1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao

55 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 661 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó để hạch toán kế toán phù hợp với nền kinh tế nước nhà và hoà nhập vào cộng đồng kinh tế thế giới là nhiệm vụ bước thiết hàng đầu để đưa xã hội ngày một phát triển đi lên, giúp cho

Trang 1

A – LỜI GIỚI THIỆU

- 

-Kế toán là công cụ quan trọng nhất trong việc quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là trong công cuộc đổi mới quản lý kinh tế hiện nay

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay để hoà nhập vào thiên niên kỷ mới của thế kỷ XXI, nước ta có nhiều thay đổi nhằm phù hợp với thời kỳ công nghiệp hiên đại hoá Có những cơ chế quản lý riêng theo định hướng xã hội chủ nghĩa, dưới sự chỉ đạo của Nhà nước vì vậy để tiến hành sản xuâùt kinh doanh thì ở bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải có ba yếu tố cơ bản đó là:

Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động của con người, trong đó lao động của con người mang yếu tố quyết định nhất đó là một đích cao cả của một nền sản xuất du thô sơ hay hiện đại, con người vấn là yếu tố hàng đầu, không thể thiếu được trong quá trình sản xuất của Nhà nước nói riêng và trên toàn thế giới nói chung

Do đó để hạch toán kế toán phù hợp với nền kinh tế nước nhà và hoà nhập vào cộng đồng kinh tế thế giới là nhiệm vụ bước thiết hàng đầu để đưa xã hội ngày một phát triển đi lên, giúp cho con người cần có trình độ khoa học tiên tiến sánh vai cùng các nước phát triển trên thế giới,với sự cạnh tranh giữa các thành phần king tế ngày càng gay gắt nó không chỉ diễn ra trong cùng một nền sản xuất, cùng một laọi sản phẩm và cùng nằm trong một vùng kinh tế mmà còn cạnh tranh gay gắt giữa có loại sản phẩm với nhau, giữa các ngành kinh tế khác nhau còn hơn thế nữa nó còn cậnh tranh với nhau vượt qua lãnh thổ quốc gia

Do sự hoà nhập và sự cạnh tranh gay gắt, cho nên một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì bí quyết thành công là phải khẳng định được chất lượng sản phẩm cao với chi phí sản xuất thấp nhất, để làm được như vậy các doanh nghiệp không chỉ dựa vào máy móc thiết bị mà trong đó chính sách tiền lương và tiền công lao động là điểm đặc biệt quan trọng vì nó là cơ sơr cho sự hình thành và phân phối thu nhập trong điêøu kiện của nền kinh tế thị trường Do vậy việc không ngường đổi mới chính sách tiền lương là một trong những nhiệm vụ hàng đầu trong hệ thống các hệ phân phối thu nhập ở nước ta hiện nay

Tiền lương là một trong những đoàn bẩy kinh tế quan trong, thúc đẩy mạnh mẽ sản xuất kinh doanh Tiền lương được quyết định đứng đắn và được xác định đúng mức, là yếu tố kích thích tinh thần hăng say làm việc nâng cao năng xuất lao động và không ngừng cải tiến kỹ thuật sáng tạocủa công nhân, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp cần phải hoàn thiện hơn công tác quản lý tiền lương của mình nhằm đạt kết quả cao nhất để tồn tại và

Trang 2

phát triển Vì vậy công tác tổ chức tiền lương càng trở nên quan trọng trong giai đoạn hiện nay.

Chính vì tầm quan trọng của vấn đề trên em đã chọn đề tài “HẠCH TOÁN

chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao cho bài báo cáo thực tập của mình, tại đây em có cơ hội học hỏi tìm hiểu sâu hơn và thực tế hơn so với kiến thức mà em đã dược học ở trường

Với sự cố gắng của bản thân cùng sự hướng dẫn tận tình của quí thầy cô và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú phòng kế toán tài vụ em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp Vì thời gian thực tế và khả năng kinh nghiệm có hạn nên

“chuyên đề tốt nghiệp “ của em không tránh khỏi những thiếu sót hạn chế trong quá trình thực hiện Kính mong thây cô giáo và ban Giám đốc công ty cùng các cô chú, anh chị phòng kế toán tài vụ tạo điều kiện giúp đỡ và đóng góp ý kiến để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Trang 3

PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN CÀ PHÊ NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CHẤT LƯỢNG CAO

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP

1 Lịch sử hình thành:

Căn cứ vào quyết định số 591/QĐ – UB về việc thành lập Công ty xuất nhập khẩu ĐăkLăk ngày 29/09/1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ĐăkLăk và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 101105 do trọng tài kinh tế tỉnh ĐăkLăk cấp ngày 28/10/1992

Tên đăng ký : Công Ty Đầu Tư – Xuất Nhập Khẩu ĐăkLăk

Tên giao dịch: INEXIM DAKLAK

Tên tiếng anh: DAKLAK INVESTMENT EXDORT – IMPORT ORPORATION

Trụ sở chính : Số 228 – Hoàng Diệu – Tp.Buôn Ma Thuột –Đălăk

ĐT : 050.852951 – 050.852203

Fax : 050.852864

Mã số thuế : 6000179365

Căn cứ quyết định số 166/QD – CT ngày 18/10/2001 về việc thành lập Xí nghiệp chế biến cà phê nông sản hàng chất lượng cao

Văn phòng: Số 23 Chu Văn An – Tp.Buôn Ma Thuột

ĐT : 050.953243

D Đ : 0913435528

Mã số thuế: 600043654

2 Sự phát triển của Xí nghiệp

Xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao (gọi tắt là

XN CLC) là đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh trực thuộc công ty xuất nhập khẩu ĐăkLăk Xí nghiệp chế biến cà phê nông sản XK CLC là đơn vị hoạt động theo sự phân công, phân cấp quản lý công ty

Bộ máy của XN CLC ngày càng được cũng cố và phát triển, thị trường nông thôn được xây dựng trên cơ sở kế hoạch, cung cầu trực tiếp tới người sản xuất, góp phần nâng cao sự canh tranh trong cơ chế thị trường, tạo điều kiện vững chắc để mở rộng thị trường ngoài nước, làm tiên đề cho sự nâng cao kim ngạch và hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu

Trên cơ sở chỉ đạo, hướng dẫn của Xí nghiệp và tình hình của thị trường, xây dựng kế hoạch chế biến hàng chất lượg cao và kế hoạch thu mua, đảm bảo việc sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả cho Xí nghiệp và đặc biệt tạo việc làm cho nhiều lao động

Trang 4

Mặt hàng chính của Xí nghiệp là cà phê và nông sản xuất khẩu Đây là lĩnh vực mà Xí nghiệp có ưu thế cạnh tranh trên thị trường đáp ứng các nhu cầu của khách hàng về số lương, chất lượng của sản phẩm các ưu thế cạnh tranh của

Xí nghiệp có được là do :

- Các thành viên trong Ban lãnh đạo Xí nghiệp là những người có nhiều kinh nghiệm và có uy tính trong lĩnh vực kinh doanh cà phê

- Máy móc trang thiết bị cho gia công – chế biến, thiết bị văn phòng, các

cơ sở hạ tầng được trang bị đồng bộ và đầy đủû

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực, được đào tạo thường xuyên để nâng cao nghiệp vụ, các tác phong lao động phù hợp với các tiêu chuẩn quản lý ùtiên tiến

Xí nghiệp chế biến cà phê nông sản chất lượng cao có con dấu riêng và được mở tài khoản ngân hàng, để hoạt động và quan hệ giao dịch công tác Tuy rằng một Xí nghiệp chất lượng cao là một đơn vị có uy tín lớn và có chất lượng sản phẩm, hạch toán kinh tế đầy đủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cùng phát triển với công ty, Xí nghiệp đã gặt hái được nhiều thành công

Thoạt đầu, khi mới thành lập nên khách hàng còn ít, vì vậy lợi nhuận chưa cao, vốn kinh doanh ít Nhưng nhìn chung, bây giờ Xí nghiệp hoạt động ngày càng đa dạng hoá, có loại hình sản xuất kinh doanh nhằm tạo việc làm cho công nhân viên thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ngày càng phong phú

II.CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA XÍ NGHIỆP

Chức năng:

Trên cơ sở chỉ đạo hướng dẫn của Đảng và tình hình của thị trường xây dựng kế hoạch chất lượng cao và kế hoạch thu mua bảo đảm việc sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cho Xí nghiệp và lợi ích của người lao động trong đơn

vị

Bám sát vùng dân cư, mở rộng mối quan hệ với cơ quan chức năng, các thành phần kinh tế khác để nắm vững các tình hình của nhà trường Tổ chức tốt mạng lưới kinh doanh cơ sở, phát triển các dịch vụ chế biến, mua bán và các dich vụ kinh doanh sinh lợi khác theo quy định của Xí nghiệp và pháp luật

Trên cơ sở bám sát nghiên cứu, tìm hiểu tiếp cận thị trường cùng với các phần chức năng tham mưu cho Giám đốc công ty xây dựng kế hoạch đa dạng hoá

Trang 5

các mặt hàng chất lượng cao để chế biến, tiêu thụ đáp ứng với nhu cầu thị trường nhằm mang lại hiệu quả cao.

Được tổ chức các dịch vụ kinh doanh và những dịch vụ sinh lợi khác theo đúng pháp luật và Nhà nước, đúng quy định của chiùnh quyền địa phương, đúng quy chế, đúng quy định, phương thức của Xí nghiệp

Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các nguồn vốn được giao theo đúng nguyên tắc, mục đích trên cơ sở bảo toàn và phát triển không ngừng, cải tiến và mở rộng các hình thức kinh doanh góp phần tăng lợi nhuận cho đơn vị Xí nghiệp

Bảo đảm thực hiện đúng đầy đủ các nguyên tắc về quản lý kinh tế, quản lý tài chính của Nhà nước và quy định hướng dẫn của Xí nghiệp

Chịu trách nhệm trước Giám đốc Xí nghiệp về quản lý điều hành bộ máy và hoạt động tại đơn vị chịu sự hướng dẫn về nghiệp vụ theo chức năng các phòng ban thuộc Xí nghiệp ( theo sự phân cấp của Giám đốc )

Thực hiện phân phối theo lao động và cân bằng xã hội, tổ chức tốt đời sống vật chất và tinh thần, trật tự xã hội và làm tròn nghĩa vụ an ninh quốc phòng tuân thủ theo quy định của pháp luật và các quy định khác của chính quyền địa phương

III TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA

XÍ NGHIỆP

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và chức năng của các phòng ban

a) Bộ máy quản lý của Xí nghiệp:

Bộ máy quản lý được tổ chức như thế thì việc quản lý giứa các bộ phận không bị chồng chéo, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban Sự thống nhất và nhịp nhàng trên đã giúp đỡ cho Xí nghiệp rất nhiều trong công việc điều hành sản xuất nhằm đạt được kết quả cao

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN SẢN XUẤT PHÒNG KẾ TOÁN

Trang 6

b) Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám đốc Xí nghiệp: Phụ trách chung

Chiệu trách nhiệm về mọi hoạt động của Xí nghiệp trước Giám đốc công ty và các quy định của Nhà nước Xây dựng phương án kinh doanh và chiến lược phát triển của đơn vị trực tiếp chỉ đạo công tác: Hoạt động sản xuất, kinh doanh, gia công, chế biến, tổ chức nhân sự tài chính, giao nhận vận chuyển hàng hoá

Phó Giám đốc:

- Giúp việc cho Giám đốc và thay mặt Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Xí nghiệp khi Giám đốc đi vắng

- Trực tiếp chịu trách nhiệm đi mua hàng

- Thực hiện đúng theo quy chế, quy định phương thức, các văn bản của Giám đốc nghiệp và các quy định của Nhà nước

- Trực tiếp phụ trách công tác gia công chế biến cà phê nông sản

- Theo dõi chỉ đạo nhập xuất hàng hoá đúng quy định

- Giám sát, điều hành, chỉ đạo quá trình sản xuất, đáp ứng yêu cầu và tiến độ gia công, chế biến hàng xuất khẩu

Đề xuất tuyển dụng lao động đáp ứng và đảm bảo yêu cầu sản xuất

- Phụ trách công tác sắp xếp hàng hoá nguyên liệu thành phẩm, vệ sinh môi trường trong kho hàng khu vực cơ quan, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy

Phòng kế toán

Tham mưu và xây dựng kế hoạch tài chính về tình hình quản lý và sử dụng vốn

Tập hợp các chứng từ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tổng hợp và hạch toán về quyết toán thanh toán

Tham mưu cho Giám đốc về hoạt động kinh tế

Phân tích hoạt động từng tháng, quý sau đó báo cáo cho Giám đốc để chỉ đạo chung Hướng dẫn các bộ phận về thiết lập chứng từ ban đầuvề việc luân chuyển chứng từ trong Xí nghiệp phù hợp với đặc thù hoạt động của mỗi bộ phận và qui định chung của Nhà nước

Cung cấp thông tin kịp thời cho Giám đốc và các phòng ban về tình hình biến động tài sản và tình hình tài chính của Xí nghiệp

Hàng tháng các bộ phận công nợ, tiền mặt, kho hàng phải vào sổ chi tiết kịp thơi, chính xác, trung thực đúng theo mẩu biểu kế toán và ngày 5 tháng sau phải có báo cáo tổng hợp của tháng trước gửi cho phụ trách kế toán để tổng hợp báo cáo với công ty và Giám đốc Xí nghiệp

∗ Bộ phận sản xuất:

- Quản lý điều hành công nhân sản xuất hàng hoá, thường xuyên kiểm tra phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, quản lý thiết bị và các dụng cụ có liên

Trang 7

quan đến kiểm tra chất lượng hàng hoá, điều xe vận chuyển hàng hoá, hàng thành phẩm xuất khẩu, hàng nguyên liệu ngoài tỉnh và điều kiện vận hành máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất

- Kiểm tra sửa chữa nhỏ bảo dưỡng bảo trì toàn bộ các máy móc thiết bị phục vụ cho sản Xí nghiệp xuất trong

Trang 8

PHẦN II TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

I HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN

1.Sự cần thiết phải có phương pháp kế toán

Kế toán là công cụ ghi chép, tính toán bằng con số, dưới hình thức giá trị hiện vật, thời gian lao động, chủ yếu là dưới hình thức giá trị để phản ánh kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Nhà nước cũng như tổ chức Xí nghiệp

Kế toán là nghệ thuật của việc ghi chép phân loại, tổ hợp và giải thích các nghiệp vụ tài chính của một tổ chức, làm căn cứ cho quyết định kinh tế

Kế toán là một hệ thống thông tin đo lường sữ lý và truyền đạt những thông tin có ích cho các quyết định kinh tế

Kế toán cung cấp thông tin chủ yếu là thông tin có ích về tài chính, để những người cần thông tin kế toáncoa căn cứ để ra quyết định về kinh tế Những thông tin của kế toán cho phép cá nhà đầu tư, nhà quản lý, các xínghiệp, công ty….làm căn cứ chọn lựa quyết định hợp lý để định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Để thực hiện đầy đủ yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tức là phản ánh một cách thống nhất, chính xác, kịp thời, đấy đủ rõ ràng và tiết kiệm, bảo đảm cho việc Giám đốc chặt chẻ tình hình bảo vệ tài sản của doanh nghiệp tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch, tình hình chấp hành các chế độ về quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước ban hành, phát hiện được mọi khả năng tiềm tàn của doanh nghiệp Muốn vậy phải vận dụng một hệ thống phương pháp khoa học và có mối quan hệ với nhau một cách biện chứng

2.Hệ thống phương pháp kế toán:

Trên cơ sỡ phương pháp luận duy vật biện chứng và những đặc điểm cơ bản của đối tượng kế toán người ta xây dựng các cặp phương pháp kế toán sau đây:

- Chứng từ và kiểm kê

- Đánh giá và tính giá thành

- Tài khoản và ghi sỗ kép

- Tổng hợp và cân đối kế toán

Giữa các cặp phương pháp kế toán nói trên có những nội dung và phương pháp riêng biệt nhưng lại có mối liên hệ mật thiết với nhau Mà sẽ được làm rõ ở phần sau

Trang 9

II.KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG, BHXH,BHYT 1.Khái niệm:

Lao động là hoạt động trí óc và chân tay của con người nhằm tác động vào đối tượng tự nhiên thành sản phẩm phục vụ cho nhu cấu của con người

Lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản nhất của quá trình sản xuất là yếu tố quyết định về chi phí lao động, chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm

do doanh nghiệp sản xuất ra Vì vậy để tiến hành sản xuất thì bất cứ doanh nghiệp nào thì cũng phải cần có 3 yếu tố cơ bản đó

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền về khoản thu nhập của người lao động để bù đắp lại hao phí lao động mà trong quá trình tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tăng năng xuất lao động Đó chính là phần thù lao để tái sản xuất sức lao động Tiền lương hay là tiền công gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà con người lao động đã tham gia thực hiện các lợi nhuận trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- BHXH là bộ phận của giá trị sản phẩm được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, sữ dụng để phân phát lại nhằm giải quyết các trường hợp ốm đau, bệnh tật

- BHYT là những khoản tiền mà người lao động trích từ thu nhập của mình để hình thành một quỹ riêng chi trả cho những trưòng hợp bị ốm đau, tai nạn lao động mà không ảnh hưởng đến điều kiện sinh hoạt bình thường, đây là khoản thu nhập phụ của người lao động nhằm mục đích duy trì vai trò bảo vệ sức khoẻ

2.Vai trò tiền lương, BHXH,BHYT:

- Lao đọng là yếu tố quan trọng nhấtcủa quă trình sản xuất và tái sản xuất, bởi vì nó là yếu tố con người nên lao động gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Vì vậy không ngừng đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao tay nghề cho người lao động là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp, lao động còn là cơ sỡ để xây dựng chế độ tiền lương, chế độ trích và trả lượng thật chính xác

- Kế toán tiến lương là nhằm phục vụ tốt công tác quản lý quỹ lương đảm bảo mối quan hệ giữa quỹ tiền lương với kế hoạch sản xuất đồng thời phục vụ việc trả lương cho người lao động theo đúng chế độ, tính phân bổ lương và tổng sản phẩm đúng chính xác

- BHXH là nhằm đảm bảo cho người lao động yên tâm sản xuất để đem khả năng trình độ hiểu biết của mình phục vụ cho xã hội Nó còn nhằm tăng cường thời gain lao động và một số lượng lao động trong Xí nghiệp

- BHYT là đảm bảo sự công bằng giữa các thành viên trong xã hội không để xảy ra tình trạng gặp khó khăn không khắc phục được khi ốm đau, thai sản Tai nạn lao động

3 Ý nghĩa lao động tiền lương, BHXH,BHYT

- Lao động: Nhằm phục vụ công tác quản lý, lãnh đạo và tổ chức lao động đồng thời hạch toán việc tính lương và trả lương chính xác,

Trang 10

- Kế toán tiền lương phục vụ tốt công tác quản lý lương đảm bảo mối quan hệ giữa quỹ tiền lương với kế hoạch sản xuất, đồng thời phục vụ việc trả lương đúng chế độ Phân bổ tiền lương và tổng sản phảm chính xác.

- BHXH: Là nhằm tăng cường quỹ thời gian lao động và số lượng lao động trong Xí nghiệp

- BHYT : Nhằm đảm bảo cho người lao động đỡ gặp khó khăn khi bị ốm đau…

4 Nhiệm vụ của kế toán lao đôïng tiền lương:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp về số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động Tính tiền lương, BHXH và các khoản trợ cấp, phụ cấp… phân bổ tiền lương, BHXH và các đối tượng lao động

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ chính sách về lao động tiền lương, kiểm tra tình hình quản lý sữ dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

-Hướng dẵn kiểm tra các tổ đội, các phòng ban thực hiện đầy đủ chứng từ ngi chép ban đầu về kế toán lao động tiền lương mở sổ sách cần thiết để hoạch toán lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào giá thành sản phẩm phân tích tình hình sư dụng lao động, quỹ BHXH, đấu tranh ngăn ngừa những hiện tượng vi phạm chế độ chính sách về lao động tiền lương đối với người lao động

- Tính toán các khoả thuế thu nhạp và các khoản trích nộp khác

III HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN KHÁC

1.Mà phân loại lao động xuất phát từ chức năng lao động, hình thức lao đông mỗi doang nghiệp, xiù nghiệp có nhiều loại lao động khác nhau

- Lao động trong danh sách: là hình thức kí kết hợp đồng dài hạn, ngắn hạn

Xí nghiệp trực tiếp quản lý sử dụng và trả lương đồng thời hưởng các chế độ BHXH, BHYT, KPCĐ

- Lao động là danh sách :là những người lao động mà doanh nghiệp trực tiếp sử dụng hoặc trả lương như người làm hợp đồng thời vụ, hợp đồng theo công vụ

- Việc tính toán chi phí, việc tổng sản phẩm để theo dõi chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp từ đó giúp công việc kế toán tiền lương nhanh nhẹn hơn, tạo điều giảm chi phí sản xuất và phân bổ chi phí lương cho từng đối tượng chính xác, vì thế để phục vụ tốt công tác quản lý lao động tiền lương phải theo dõi số lượng lao động trên cơ sở của từng đơn vị

2 Phân loại lao động tiền lương theo tính chất công việc

* Bao gồm lương chính và lương phụ

- Lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thực

hiện nhiệm vụ chính của họ và tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo

Trang 11

- Lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian lam việc

khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gianđược nghĩ theo chế độ qui định được hưởng

Hiện nay các doanh nghiệp, Xí nghiệp thường áp dụng các hình thức trả lương theo thời gian, lương theo sản phẩm, lương khoán

Về hình thức trả lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm đảm bảo theo nguyên tắc phân phối theo lao động từ đó kích thích người lao động nâng cao tay nghề, cải tiến kỷ thuật nâng cao năng xuất lao động

a.Hình thức trả lương theo thời gian :

Là trả lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỷ thuật tháng lương và trình độ của người lao động

b.Hình thức trả lương theo sản phẩm.

Là tiền lương căn cứ vào cán bộ công nhân viên làm việc hàng ngày để thanh toán về sản phẩm đã được nhiệm thu

Hình thức trả lương theo sản phẩm có ưu điểm đảm bảo theo nguyên tắc phân phối theo lao động

Do đó kích thích người lao động quan tâm đên kết quả số lượng và chất lượng từ đó thúc đây năng xuất lao động tăng sản phẩm Vì vậy hình thức trả lương theo sản phẩm được sử dụng rất rộng rãi

c.Hình thức trả lương khoán

Là khoán sản phẩm cho người lao động tự sắp sếp thời gian công việc để hoàn thành công việc Có ưu điểm sản phẩm được hoàn thành sớm hơn và đạt chất lượng cao

3 Hoạch toán số lượng thời gian và kết quả lao động:

a.Hoạch toán số lượng

Là hoạch toán về số lượng cả người lao động theo nghề nghiệp, lao động và trình độ tay nghề cấp bậc, việc hoạch toán số lượng lao động thường được thực hiện bằng thẻ và số danh sách lao động trong toàn Xí nghiệp, thẻ và sổ này được lập trên cơ sở kế hoạch tuyển dụng lao động, chuyển đổi việc hoặc nghĩ việc

b.Hoạch toán về thời gian lao động :

Là hạch toán sử dụng thời gian lao động đối với từng công nhân ở từng bộ phận trong Xí nghiệp thường sử dụng”Bảng chấm công” để ghi chép thời gian lao động làm cơ sở tính lương với từng bộ phận lao động

c.Kết quả lao động:

- Theo dõi năng xuất lao động

- Số lượng công việc hoàn thành

- Số lượng, chất lượng sản phẩm

4.Trích trước tiền lương của công nhân nghỉ phép

- Chế độ thưởng và các khoản trợ cấp

Trang 12

+ Theo chế độ hàng năm qui định mỗi công nhân viên chức được nghĩ phép

15 ngày vẫn được hưởng lương 100% và hoạch toán vào giá thành sản phẩm

+ Mục đích trích tiền lương nghỉ phép làm cho giá thành sản phẩm được ổn định không tăng đột biến gây khó khăn cho việc phân tích giá thành

+ Xí nghiệp phải xác định được số tiền nghỉ phép theo kế hoạch trong năm để chia đêu cho các tháng trong năm

+ Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp công nhân là người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm để đáp ứng cho người tiêu dùng làm cân bằng về cung cầu trên thị trường Do đó công nhân nghỉ phép thì số lượng sản xuất trong quí giảm

đi Trong khi đó quĩ lương tháng không thay đổi, tổng đơn vị sản phẩm tăng Vì vậy để tính tông đơn vị sản phẩm kỳ kế hoạch ổn định kế toán tính toán tiền lương nghỉ phép sử ụng khoản trích này để trả lương cho công nhân

Trả lương cho công nhân

Tiền lương nghỉ

phép của công

nhân hàng tháng =

Tiền lương thực tế hàng tháng củacông nhân sản xuất x

Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản

xuất

Tỷ lệ trích trước

tiền lương nghỉ

Phép của công

Nhân sản xuât

=

Tiền lương nghỉ phép của công nhân trong năm kế hoạchQuỹ lương của công nhân sảnXuất theo kế hoạch

ơx

100% tổngsố côngnhân sảnxuất

5.Quỹ tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ

a.Quỹ tiền lương.

Là toàn bộ tiền lương trong doanh nghiệp chia thành:

-Thuộc quỹ lương là toàn bộ tiền lương phải trả cho công nhân viên trong danh sách

-Không thuộc quỹ lương là số tiền phải trả cho lao động ngoài danh sách tiền lương trả cho công nhân viên chia thành:

+ Tiền lương trích theo thời gian

+ Tiền lương trích theo sản phẩm

+ Tiền lương khoán

+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều đi công tác đi làm nhiệm vụ theo chế độ qui định

Các khoản phụ cấp làm thêm giờ, thêm ca…,ngoài ra còn có các quỹ lương Kế hoạch và các khoản tiền trợ cấp,BHXH cho công nhân viên

b Quỹ BHXH

Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn:

Trang 13

Nguồn sữ dụng lao động đống 15% trên tổng quỹ lương của người tham gia BHXH, người lao động đóng 5% tiền lương tháng, tổng quỹ lương bảo BHXH là 20% được chia 15% cho chế độ hưu trí, tử tuất…, 5% chia cho chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động

c Quỹ BHYT:

Quỹ BHYT được hình thành từ các nguồn:

Người sử dụng lao động đóng 2% trên số tiền lương phải trả để nộp kinh phí công đoàn tiền này được tính vào chi phí công nhân trực tiếp, Chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp hoạt chi phí bán hàng

6 Hình thức trả lương

a Hình thức trả lương theo thời gian:

Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động được tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoạt thang lương do tính chất công việc khác nhaumà mỗi nghành nghề cụ thể có mức lương riêng mỗi bảng lương được chia làm nhiều bậc lưong theo tiêu chuẩn và trình độ thành thạo nghề nghiệp, kỹ thuật chuyên môn, được thính như sau:

X Hệ số X Số ngày làm việc

theo thực tế

Tiền lương tháng = Tiền lương tháng 26 ngày (22ngày)

Tiền lương ngày

Tiền lường giời =

Tiền lương ngàySố giời làm việc theo quy định trong một ngày

b Hình thức trả lương theo sản phẩm

Tiền lương hưởng = Số sản phẩm hoàn thành đủ tiêu

chuẩn chất lượng x Đơn giá lương

Đơn giá lương = Lương cấp bậc+ phụ cấpĐịnh mức sản lượng

Tiền lương có thưởng là số tiền lương công nhân được hưởng cộng các khoản thưởng như sau:

-Thưởng tiết kiệm vật tư, nhiên liệu hoàn thành công việc với chất lượng cao

7 Hình thức chia lương :

a Hình thức theo thời gian

Chia lương theo thời gian tháng

Chia lương ngày theo chế độ

Trang 14

Chia lương theo thời gian làm việc

b.Hình thức chia lương theo sản phẩm :

Chia lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế

Chia lương theo sản phẩm gián tiếp

Chia lương theo hình thức khoán sản phẩm

Chia lương theo sản phẩm luỹ tiến

Chia lương theo sản phẩm có thưởng khi sản phẩm vượt mức đạt tiêu chuẩn cao

VI.KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG, BHXH, KPCĐ

1 Kế toán chi tiết lao động tiền lương, BHXH:

-Tổ chức hoạch toán lao động là cơ sở để tính trả lương cho cán bộ công nhân viên chính xác, chứng từ hạch toán lao động bao gồm:

+Bảng chấm công (mẫu 1/LĐTL)

+Phiếu xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu 07/LĐTL)+Phiếu báo làm thêm giờ, làm đêm (mẫu 08/LĐTL)

+Hợp đồng làm khoán (mẫu 06/LĐTL)

+Phiếu thanh toán tiền lương (mẫu 03/LĐTL)

+Phiếu BHXH (mẫu 02/LĐTL)

+Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 05/LĐTL)

+Bảng thanh toán BHXH (mẫu 04/LĐTL)

+Biên bản điều tra tai nạn lao động (mẫu 04/LĐTL)

*Kế toán chi tiết tiền lương:

-Trên cơ sở chứng từ lao động đã được kiểm tra, kế toán tiến hành tính

lương từng người trong doanh nghiệp

- Đối với cán bộ công nhân viên làm việc theo thời gian được căn cứ vào các chứng từ hoạch toán về kết quả lao động như làm khoán…, phiếu xuất nhập sản phẩm hay công việc hoàn thành Đồng thời căn cứ vào kết quả tính lương và phụ cấp để tiến hành lập bảng thanh toán lương cho từng người trong doanh nghiệp đồng thời là căn cứ để thống kê thời gian lao động

- Khi chi trả lương : việc trả lương cho người lao động chia làm 2 kỳ

Kỳ I: gọi là kỳ tạm ứng lương, khi ưng lương kỳ I.Kế toán đồng thời phải

lập uỷ nhiệm chi để nộp 15% BHXH, 2% BHYT,1% KPCĐ

-Khi xác định số tiền lương và BHXH Phải trả cho cán bộ công nhân viên ở kỳ

*Được tiến hành theo công thức :

Tiền lương và

BHXH kỳ II = BHXH phải trả trong thángTổng số tiền lươngTháng

ơ

phảitrả kỳ

-các khoản khấu trừ

Trang 15

2 Kế toán tổng hợp

* Sử dụng chủ yếu các tài khoản:

- TK334 phải trả cho cán bộ công nhân viên.

+ Nội dung kinh tế: tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền lương BHXH, trả thay lương, tiền thưởng và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

+ nội dung kết cấu của tài khoản

-TK 335: chi phí phải trả :

+ Nội dung kinh tế :

Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận vào chi phí trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh

+Nội dung kết cấu:

-TK338 :phải trả phải nộp khác.

+Nội dung kinh tế :

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể, xã hội, cho cấp trên về BHXH, BHYT, KPCĐ Các khoản khấu trừ vào lương của cán bộ công nhân viên

+Nội dung kết cấu :

-Bên nợ:

+ Kết chuyển tài sản thừa vào tài khoản có liên qua

+ BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên

Trang 16

+ KPCĐ tại đơn vị.

+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý

+ Các khoản đã trả, đã nộp khác

-Bên có

+ Giá trị tài sản thừa chưa xác định rỏ nguyên nhân chờ giải quyết

+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên lương cán bộ công nhân viên

+ Các khoản phải trả phải nộp khác

-Số dư có

+ Phản ánh số tiền còn phải trả, phải nộp bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ,đã trích đã trừ nhưng chưa nộp đủ cho cơ quan quản lý hoặc gia ûtrị tài sản thừa chưa thanh lý

+ Số quỹ để lại cho doanh nghiệp chưa chi hết

* Số dư nợ

+ Phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số BHXH, BHYT, KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù

3 Kế toán tổng hợp lương BHXH, BHYT, KPCĐ

Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

Nợ TK 334Có TK 338Lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 622Có TK 334Lương phải trả công nhân phân xưởng nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 627Nợ TK 641Nợ TK 642Có TK 334Tiền lương công nhân nghỉ phép thực tếphát sinh

Nợ TK 335Có TK 334

Trang 17

Tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên.

Nợ TK 431Có TK 334Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào đối tưọng lao động

Nợ TK 622,627,641,642Có TK 338

Khấu trừ BHXH, BHYT, KPCĐ vào lương cán bộ công nhân viên

Nợ TK 334Có TK 338Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan pháp luật

Nợ TK 334Có TK 111,112Thanh toán lương kỳ II

Nợ TK 334Có TK 111

Trang 18

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THANH TOÁN VỚI CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN

VỀ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, BHXH

TK 334

Khấu trư tạm ứng Tiền lương công nhân trực

tiếp sản xuất

phải trả

TK 112 TK338

BHXH trả theo lương

Rút tiền gưi ngân hàng

Trang 19

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TRÍCH NỘP BHXH

TK338

TK111,112 TK621, 622,627,641,642

Chuyển tiền nộp bảo hiểm Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

TK334

BHXH trừ vào lương của

công nhân viên

TK111,112

Bảo hiểm phải trả cho công Số được nộp trước hoặc thanh

nhân viên toán bảo hiểm đã chi trả

4 Tổ chức công tác tại Xí nghiệp:

Xí nghiệp tổ chức hình thức kế toán theo hình thức tập trung:

-Với mô hình này Xí nghiệp tổ chức một phòng kế toán với đầy đủ các chức năng nhiệm vụ hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết, lập báo cáo Kế toán phải phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán của Xí nghiệp toàn bộ công việc của công tác kế toán được thực hiện ở phòng kế toán, còn các đội sản xuất, vận tải không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên thống kê làm nhiệm vụ ghi chép ban đầu để định kỳ chuyển về phòng kế toán kiểm tra, hạch toán chi và tổng hợp, với việc tổ chức bộ máy tập trung, Xí nghiệp đã chú ý đến việc ghi chép kế toán chi tiết, nhằm phản ánh kịp thời và cung cấp đầy đủ về tình hình biến động tài sản, vật tư tiền vốn công dựa trên cơ sỡ thu nhận các thông tin hợp lý chính xác, Giám đốc công ty có biện pháp xư ûlý thích hợp để đạt hiệu quả kinh tế cao

Trang 20

CDKT MOI

Buôn ma thuột – ĐĂKLĂK Ban hành theo QĐ Số: 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi bổ sung theo thông tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30/03/2005 của bộ Trưởng BTC

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

(Năm 2005)

ĐVT: Đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ (tk 511,5112)

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ(10=01-03)

5 LN gộp về bán hàng và cung

cấp dịch vụ

10 LN thuần từ hoạy động KD

16 LN sau thuế thu nhập

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Đã ký) (Đã ký) (Đa õkyÙ )

Trang 21

CDKT MOI

Buôn ma thuột – ĐĂKLĂK Ban hành theo QĐ Số: 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi bổ sung theo thông tư số 23/2005/TT-BTC ngày 30/03/2005 của bộ

Trưởng BTC

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

(Năm 2005) ĐVT: Đồng

số

Thuy ết minh

Số đầu năm Số cuối năm

2 Dự phòng dảm giá chứng khoán ĐTNH(*)

(TK129)

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD 134

5 Các khoản phải thu khác (TK

138,141,142,153)

-2 Các khoản thuế phải thu (TK 133) 152 4 8.563.357

-3 Tài khoả ngắn hạn khác 158 -

-B TÀI SẢN DÀI HẠN(200 =210+220+240+250+260) 200

Trang 22

-I CÁC KHOẢN PHẢI THU DÀI HẠN 210

Trang 23

-STT NGUỒN VỐN Mã số Thuyết minh Số đầu năm Số cuối năm

-4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà

nước(TK333)

-9 Các khoản phải trả phải nộp khác(TK338) 319 18 1.784.756.361 388.889.834

-2 Nguồn kinh phí đã hình thành

TSCĐ(TK466)

Ghi chú: Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu(*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn()

Buôn ma thuột, Ngày25Tháng 01Năm2006

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

Trang 24

TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA CÔNG NHÂN VIÊN TRONG NĂM

1 Tổng quỹ tiền lương

2 Tiền thưởng

3 Tổng thu nhập

4 Tiền lương bình quân

5 thu nhập bình quân

7.526.022.864190.000.0006.816.022.8641.022.941

15.681.399.896574.000.00015.300.399.8961.344.4501.400.014

Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động SXKD của

Xí nghiệp

I SẢN XUẤT CÀ PHÊ:

1.Tổng diện tích cà phê quản lý:2.629.43 ha

Trong đó diện tích cà phê khai thác:1665.55 ha

2 Về sản lượng:

Năm 2005 sản lượng khai thác được 2900.5 tấn đạt 120% so với kế hoạch là 2406.5 tấn

3 Tiêu thụ sản phẩm cà phê:

Sản phẩm tiêu thụ năm 2005 là 3000 tấn trong đó có sản lượng tồn kho năm 2004 chuyển qua là 105 tấn giá bán bình quân là 15.650.299/tấn

4 Công tác giao kế hạch giá thành cà phê khai thác cho các đội:

Trên tinh thần triệt để tiết kiệm nhằm tăng giá thành sản phẩm ngay từ đầu năm Xí nghiệp đã giao giá thành cà phê khai thác cho các đội có sự kiểm soát của công ty Các đơn vị được giao kế hoạch giá thành đã chủ động trong công tác tổ chức điều hành sản xuất một cách hiệu quả nhất, phát huy tích cực vai trò hơn trách nhiệm của các cấp đội, tổ xây dựng kế hoạch sâu sắc với tình hình thực tế hơn

Nhờ vậy giá thành sản xuất đã tăng lên rõ rệt so với những năm trước, góp phần thự hiện mục tiêu cao hơn

5.Công tác chế biến:

Thường xuyên duy trì bảo dưỡng máy móc thiết bị chế biến, bố trí lao động hợp lý theo từng công đoạn trên dây chuyền sản xuất, thực hiện đúng quy trình chế biến nguyên liệu sản xuất cà phê, sản phẩm đã được viện nghiên cứu cấp chứng chỉ kiểm phẩm, đảm bảo chất lượng mẫu mã, đáp ứng nhu cầu thị trường

Trang 25

6 Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và chế độ đối với người lao động:

a Tình hình thực hiện các khoản nộp ngân sách:

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước đúng thời gian quy định

b Đối với người lao động:

Thực hiện tốt quy chế trả lương, thưởng của đơn vị, phát lương, phát thưởng kịp thời đến tay người lao động, có ký nhận

II NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN CÀ PHÊ NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CHẤT LƯỢNG CAO.

1 Sơ lược về công tác kế toán:

Ghi chép và luân chuyển chứng từ ban đầu trong hoạt đọng sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp có liên quan đến mọi việc Vì vậy để thu thập thông tin về các nhân tố tài chính phải tổ chức hạch toán ban đầu như:

Phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy tạm ứng, giấy chuyển tiền, hoá đơn mua hàng, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, hợp đồng thuế của bộ tài chính hiện hành

Nếu chứng từ ban đầu ghi chép chính xác đầy đủ sẽ giúp cho công việc, công tác kế toán dễ dàng và ngược lại

Phòng kế toán có trách nhiệm cũng như các phòng ban khác các tổ chức các đội sản xuất về hình thức nội dung và xác lập chứng từ quy định rõ ràng của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận trong việc lập chứng từ ban đầu Cần quy định rõ ràng thời gian hoàn thành và trình tự luân chuyển chứng từ, lập đến nơi kiểm tra, nơi chỉnh ký, đến nơi tập trung về phòng kế toán, phòng kế toán có nhiệm vụ kiểm tra lại nội dụng ghi chép, nội dung tính toán và các khoản khác, các thủ tục cần thiết như chữ ký, người chịu trách nhiệm

Trang 26

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC

Số phát sinh trong kỳ Luỹ kế đầu năm Số phải nộp Số đã nộp Số phải nộp Số đã nộp

5.Thuế thu nhập DN

6.Thu trên vốn

7.Thuế tài nguyên

8.Thuế nhà đất

9.Tiền thuê đất

10.Các loại thế khác

II.các khoản phải thu khác

(30=31+32+33)

1.Các khoản phải thu

2.Các khoản phí lệ phí

3.Các khoản khác

- - - -

-9.299.146 8.097.380 1.201.766 - -

556.413.977 356.413.977

12.162.975 10.576.500 1.586.475

-

-264.955.553 264.955.553

- - - -

-36.539.157

31.773.180 4.765.977 -

3.096.257.927 3.096.257.927

- - - -

-53.230.696 44.708.920 6.719.179 1.802.600 - -

3.035.933.336 3.035.933.336

- - - -

-62.529.845 52.806.300 7.920.945 1.800.600 - -

60.324.591 60.324.591

- - - -

Trang 27

2 HÌNH THỨC KẾ TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP

SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ

Ghi cuối kỳQuan hệ đối chiếu

Cơ sở ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tập hợp và hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản kêát hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ

Các chứng từ ban đầu được nhập và xử lý bằng máy tính bởi các kế toán đảm nhận và cung cấp cho bên ngoài Tuy nhiên, một số công việc vẫn sử dụng phương pháp ghi bằng tay như sổ quỹ, viết phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất

CHỨNG TỪ GỐC

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC

SỔ CÁI CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỔ THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT TIÊTTOÁCHI SỔ QUỸ

SỔ ĐĂNG KÝ

Ngày đăng: 12/04/2015, 09:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ (Trang 5)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THANH TOÁN VỚI CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THANH TOÁN VỚI CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN (Trang 18)
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TRÍCH NỘP BHXH - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TRÍCH NỘP BHXH (Trang 19)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 21)
2. HÌNH THỨC KẾ TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
2. HÌNH THỨC KẾ TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP (Trang 27)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 12 NĂM 200 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
12 NĂM 200 (Trang 39)
BẢNG CHẤM CÔNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 40)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 12 NĂM 2005 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
12 NĂM 2005 (Trang 41)
BẢNG KÊ - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
BẢNG KÊ (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w