1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê CLC

50 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 537 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó người lao động tại doanh nghiệp còn được hưởng trợ cấpBHXH trả thay cho lương trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau, thai sản …Tiền lương, tiền thưởng và các khoản trợ cấp BHX

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình lao động, người lao động phải hao phí sức lực Để đảm bảo cho người lao động tái sản xuất lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất tiếp theo, người lao động được phân phối lại một bộ phận sản phẩm xã hội, được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ được gọi là tiền lương

Tiền lương là một phạm trù kinh tế, gắn liền với lao động và sản xuất hàng hóa Trong nền kinh tế hàng hóa tiền lương là một bộ phận của chi phí sản xuất king doanh của doanh nghiệp, tiền lương là đòn bẩy kinh tế kích thích động viên người lao động hăng hái sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội

Tiền lương và các khoản trích theo lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, đồng thời cũng là yếu tố chi phí sản xuất quan trọng cấu thành giá trị sản phẩm của doanh nghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế thị truờng sự cạnh tranh nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giát hành sản phẩm đang diẫn

ra gay gắt Nên công tác hạch toán tiền lương của một số doanh nghiệp có một vai trò vị trí quan trọng

Việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương,ở Xí nghiệp chếbiến cà phê nông sản chất lượng cao Phải đảm bảo tính kế hoạch, khoa học vàlinh hoạt trong mọi yêu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời đánh giá kết quả lao động, tính tiền lương và các khỏan trích theo lương phải chính xác và hợp lý, đảm bảo tính công bằng cho cán bộ công nhân viên trong công tác là yêu cầu rất quan trọng nhằm kích thích tăng năng suất lao động, góp phần giảm chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm đua Xí nghiệp ngàyd càng phát triễn

Qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp chế biến cà phê chất lượng cao, được sự guíup đỡ tận tình của phòng kế toán tài vụ và giáo viên hướng dẫn bẳnthảo chuyên đề tốt nghiệp Tôi đã cố gắng đi sâu ghiên cứu trong công tác hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương Để hoàn thành sự lựa chọn chuyên đề” Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương” Ở Xí nghiệp chế biến cà phê Chất lượng cao

Do thời gian thực tập có hạn và khả năng bản thân còn nhiều hạn chế nên nội dung của chuyên đề ẽ khôing tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong hận được sự đóng góp của quý thầy cô bộ môn kế toán cùng tập thể anh chị emkế toán ở Xí nghiệp chế biến cà phê CLC để chuyên đề được hoàn thiện hơn

Chuyên đề gồm có 3 phần :

PHẦN I : Lý luận cơ bản về hạch toán lao động tiền lương và các khoản

trích theo lương

Trang 2

PHẦN III : Những nội dung góp phần hoàn thiện công tác kế toán hạch

toán lao động tiền lương

Trang 3

PHẦN I

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.

I./ KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.

1 Khái niệm.

- Lao động: Là một trong các yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp Là hoạt động có ý thức của con người vàluôn mang tính sáng tạo, lao động quyết định số lượng và chất lượng sản phẩmdịch vụ cung cấp cho khách hàng và được coi là thế mạnh của doanh nghiệptrong một nền kinh tế cạnh tranh Vì vậy trong quá trình quản lý nhân sự, chínhsách phát triển nguồn nhân lực luôn được coi trọng để lôi cuốn người lao độngđóng góp sức mình và sự phát triển chung của doanh nghiệp Một trong cácchính sách đó là chính sách về thù lao lao động, biểu hiện dưới hình thức tiềnlương

- Tiền lương: tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản

phẩm, xã hội mà người lao động được sử dụng bù đắp hao phí lao động của họtrong quá trình sản xuất, đó chính là phần thù lao để tái sản xuất sức lao động.Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả thì tiền lươngcủa người lao động sẽ tăng Tuy nhiên mức tiền lương về nguyên tắc khôngđược vượt mức tăng năng xuất lao động Ngoài tiền lương người lao động tạidoanh nghiệp còn nhận các khoản tiền thưởng do những sáng kiến trong quátrình làm việc như thưởng tiết kiệm nguyên liệu, thưởng tăng năng xuất laođộng … và các khoản thưởng khác

Bên cạnh đó người lao động tại doanh nghiệp còn được hưởng trợ cấpBHXH trả thay cho lương trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau, thai sản …Tiền lương, tiền thưởng và các khoản trợ cấp BHXH ( nếu có) là nguồn thunhập chủ yếu của người lao động

2 Vai trò tiền lương và các khoản trích theo lương.

Do lao động có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh nênhạch toán lao động tiền lương có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý tạidoanh nghiệp Hạch toán tốt lao động giúp cho công tác quản lý nhân sự đi vàonề nếp, có kỷ luật đồng thời tạo cơ sở cho trả lương thưởng xứng đáng với mứclao động mà người lao động đã đóng góp Hạch toán tốt lao động tiền lương là

cơ sở để doanh nghiệp chi trả kịp thời các khoản trợ cấp BHXH cho người laođộng Việc tổ chức hạch toán tốt lao động tiền lương còn là cơ sở để doanhnghiệp quản lý quỹ tiền lương, đảm bảo cho việc trả lương, thưởng đúng chínhsách Nhà nước, đồng thời là cơ sở để tính toán phân bổ chi phí nhân công và

Trang 4

II./ HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP.

1 Phân loại lao động trong doanh nghiệp.

Đội ngũ lao động trong doanh nghiệp rất đa dạng về chuyên môn trình độtuổi tác tham ia vào nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, nên cần phân loại dểphục vụ công tác quản lý và hạch toán

1.1 Phân loại lao động theo tính chất hợp đồng:

+ Lao động biên chế: Là lao động được bổ nhiệm tại các doanh nghiệpNhà nước với cơ chế kinh tế hiện nay, tất cả lao động ở doanh nghiệp Nhànước đều làm việc theo chế độ hợp đồng hay ký thoả ước lao động tập thể,ngoại trừ Giám đốc, phó giám đốc và kế toán trưởng

+ Lao động dài hạn: Là loại lao động làm việc theo chế độ hợp đồng từmột năm trở lên

+ Lao động hợp đồng ngắn hạn: Là những người lao động làm việc thời vụdưới một năm

1.2 Phân loại lao động theo trách nhiệm quản lý và trả lương của doanh nghiệp:

+ Lao động trong chính sách: Là loại lao động do các cơ quan trực tiếpquản lý và chi trả lương

+ Lao động ngoài danh sách: Là những lao động làm việc tại doanhnghiệp nhưng do tổ chức khác quản lý và trả lương, như cán bộ chuyên trách,công tác Đảng, Đoàn, Công đoàn …

1.3 Phân loại lao động theo tính chất quá trình lao động:

+ Lao động trực tiếp: Là lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuấtsản phẩm, dịch vụ

+ Là những lao động phục vụ cho lao động trong quá trình sản xuất kinhdoanh

1.4 Phân loại theo tính chất ngành nghề sản xuất kinh doanh:

- Lao động thuộc lĩnh vực sản xuất

- Lao động thuộc lĩnh vực thương mại

- Lao động thuộc lĩnh vực dịch vụ

- Lao động thuộc lĩnh vực khác

Nếu xét theo ngành nghề, lao động trên các lĩnh vực được chia thành:

- Công nhân; nhân viên kỹ thuật

- Nhân viên hành chính

- Nhân viên khác

2 Hạch toán số lượng lao động

Là việc theo dõi các số hiện có và tình hình biến động lực lượng lao độngtại các bộ phận của doanh nghiệp Công tác hạch toán lao động tại doanhnghiệp thường là nhiệm vụ của những phòng nhân sự hay phòng lao động tiền

Trang 5

Để theo dõi đội ngũ lao động tại doanh nghiệp, người ta thường sử dụng “Sổ danh sách lao động” Lao động trong doanh nghiệp được theo dõi từng nơilàm việc, theo chuyên môn ngành nghề, trình độ, tuổi tác và giới tính… Hạchtoán chi tiết số lượng và chất lượng lao động có tác dụng trong công tác quảnlý lao động, như tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân viên hợp lý… Thông thường,các chứng từ này do phòng nhân sự hay lao động- tiền lương lập và quản lý.Ngoài sổ sách lao động mỗi người tại doanh nghiệp còn có một hồ sơ cánhân, trong đó lưu trữ các chứng từ liên quan đến quá trình công tác bản thâncủa người lao động tại doanh nghiệp Trong nhiều doanh nghiệp, người ta cònquan tâm đến sở thích thói quen, năng lực của từng người lao động… ï Đó cũnglà phương pháp để lôi cuốn người lao động đóng góp sức mình vào sự pháttriển của doanh nghiệp.

Hạch toán lao động còn là cơ sở để tính lương và thanh toán các khoản trợcấp khác cho người lao động đúng chế độ

3 Hạch toán sử dụng thời gian lao động.

Ở nước ta phương pháp chấm công là phương pháp phổ biến nhất để hạchtoán sử dụng thời gian lao động Chứng từ để hạch toán thời gian lao động làbảng chấm công Bảng chấm công được mở ra theo dõi ngày công làm việcthực tế, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH… Của từng lao động tại từng phòngban, nơi sản xuất, tổ đội…

Hàng ngày, tổ trưởng hoặc người phân công phải căn cứ vào tình hình thựctế lao động tại bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày Bảngchấm công thưởng để tại một địa điểm công khai để người lao động giám sátthời gian lao động của mình Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộphận ký vào bảng chấm công, nộp lên phòng kế toán để tổng hợp thời gian laođộng của toàn doanh nghiệp, tính lương và trợ cấp BHXH Ngoài bảng chấmcông, người phụ trách lao động tại từng bộ phận còn có trách nhiệm thu thậpcác chứng từ khác liên quan đến việc sử dụng thời gian lao động của mình như:Biên bản ngừng việc, phiếu nghỉ BHXH, phiếu làm thêm giờ

Trang 6

Đơn vị:

Bộ phận:

Mẫu 03 – HCSN Ban hành theo QĐ 186 TC/CĐKT Ngày 14/03/ 2005 của bộ tài chính

PHIẾU BẢO HIỂM XÃ HỘIHọ và tên:…… Tuổi……

Sốngàythựcnghỉ

Xácnhậncủa phụtrách bộphậnTổng

số

Từngày

Đếnhếtngày

PHẦN THANH TOÁNSố ngày nghỉ tính

thuộc cơ quan

Kế toán đơn vị Thủ trưởng đơn vị

Phiếu nghỉ hưởng BHXH là chứng từ xác nhận số ngày được nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Của người lao động được làm căn cứ tính trợ cấp BHXH Nghỉ hưởng BHXH do cơ quan y tế lập và áp dụng cho những người có tham gia BHXH Người phụ trách chấm công còn có nhiệm vụ ghi số ngày thựcnghỉ và phiếu nghỉ hưởng BHXH

Phiếu báo làm thêm giờ :Là chứng từ xác nhận giờ công, đơn giá và số tiền làm thêm được hưởng phiếu này do người báo làm thêm giờ và chuyển giao cho người có trách nhiệm kiểm tra và ký duyệt chấp nhận làm thên và thanh toán

Tất cả chứng từ hạch toán thời gian lao động cuối tháng chuyển cho bộ phận lao động tiền lườn để tổng hợp thời gian lao động, tính lương và các khoản trợ cấp khác

4 Hạch toán kết quả lao động

Hạch toán kết quả lao động là việc phản ảnh số lượng và chất lượng sản

Trang 7

nhóm người lao động tại doanh nghiệp Hạch toán lao động là cơ sở để trảlương, thưởng phù hợp với kết quả lao động đạt được, tính toán năng suất laođộng, kiểm tra tình hình thực hiện định mức của từng người, từng bộ phận vàtoàn doanh nghiệp.

Do các doanh nghiệp khác nhau về lĩnh vực hoạt động, đặc điểm sản xuấtkinh doanh nên chứng từ hạch toán kết quả lao động rất đa dạng phong phú chếđộ chứng từ hiện nay chỉ mang tính hướng dẫn cho các doanh nghiệp khi tổchức hạch toán lao động phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.Chứng từ này có mẫu như sau:

PHIẾU XÁC NHẬN CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

HOẶC SẢN PHẨM HOÀN THÀNH

Tên đơn vị ( Hoặc cá nhân):

Ngày … tháng … năm …Theo hợp đồng số ……… Ngày ……… Tháng ……… Năm …

STT Tên công việc Đơn vị tính lượng Số Đơn giá tiền(đồng ) Thành Ghi chú

01

Ngày….tháng …năm……

Người giao việc Người nhận việc Kiểm tra chất lượng Người duyệt

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký

III./ CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG VÀ QUỸ TIỀN LƯƠNG

1 Các hình thức tiền lương

1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian:

Hình thức theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động đượcxác định qua thời gian làm việc thực tế và mức lương thời gian theo trình độngành nghề, chuyên môn tính chất công việc … của người lao động Hình thứctiền lương theo thời gian bao gồm các hình thức sau:

Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định theo hợp đồng lao động trong

một tháng, hoặc có thể tiền lương được quy định sẵn đối với từng bậc lươngtrong các tháng lương trong chế độ của Nhà nước Tiền lương tháng thường áp

Trang 8

Mức lương tháng = (Hệ Số Lương + Phụ Cấp Khu Vực) x Lương Cấp Bậc Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho người lao động căn cứ theo mức

lương ngày và số tiền thực tế làm việc Áp dụng cho công nhân viên trong thờigian học tập, hội họp … Và người lao động theo hợp đồng ngắn hạn

Tiền lương giờ: Căn cứ vào mức lương ngày chi cho 8 giờ và số giờ làm

việc thực tế, sử dụng để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm

* Ưu, nhược điểm của hình thức trả lương theo thời gian

Ưu điểm: Dễ làm, dễ tính toán

Nhược điểm: Chưa phát huy được nguyên tắc phân phối lao động vì hình

thức này chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, chưa phát huy hếtkhả năng sẵn có của người lao động mà chỉ quan tâm đến kết quả lao động

1.2 Các hình thức tiền lương theo sản phẩm:

Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào kết quảlao động, theo số lượng và chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật quy địnhlao vụ đã hoàn thành Hình thức tiền lương theo sản phẩm thường bao gồm:

Tiền lương

Số lượng sản phẩm hoàn

Hình thức này thường được áp dụng cho lao động trực tiếp sản xuất ra sảnphẩm tại doanh nghiệp

Tiền lương sản phẩm lũy tiến: Theo hình thức này tiền lương trả cho

người lao động có phân biệt đơn giá lương với các mức khối lượng sản phẩmhoàn thành Nguyên tắc của hình thức này là đơn giá lương sẽ tăng khi cấp bậcsố lượng sản phẩm hoàn thành, vượt một định mức nào đó Hình thức nàythường được áp dụng cho các công đoạn quan trọng, sản xuất khẩn trương, đảmbảo tính đồng bộ của sản xuất, hoặc đáp ứng tiến độ giao hàng theo đơn đặthàng Tuy nhiên khi áp dụng hình thức này cần chú ý đến người lao động vìquan tâm đến số lượng sản phẩm, hoàn thành mà coi nhẹ chất lượng sản phẩmcủa doanh nghiệp trên thị trường

Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này được áp dụng để trả

lương cho lao động gián tiếp ở bộ phận sản xuất như bộ phận tiếp liệu, vậnchuyển thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị… Tiền lương của bộ phận laođộng này thường theo một tỷ lệ tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất sảnphẩm

Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: Theo hình thức này, ngoài tiền

lương theo sản phẩm trực tiếp, người lao động còn nhận một khoản tiền thưởng

do tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động, thưởng sáng kiến… Hìnhthức này cũng chú ý đến trường hợp người lao động làm ra sản phẩm kém

Trang 9

Tiền lương theo khối lượng công việc: Theo hình thức này tiền lương

được trả cho khối lượng công việc hoàn thành Hình thức này được áp dụng chonhững công việc không thể tách ra từng công việc cụ thể được

⇒ Tóm lại hình thức trả lương theo sản phẩm có ưu điểm là: Tiền lươngtrả cho người lao động gắn với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã thựchiện Do đó phát huy mạnh mẽ chức năng đòn bẩy kinh tế của tiền lương, thúcđẩy việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp

* Ưu, nhược điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm.

Ưu điểm: Đây là hình thưcù trả lương tiên tiến vì làm cho tiền lương gắn

liền với số lượng, chất lượng lao động Nó có tác dụng thúc đẩy tăng năng suấtlao động, tăng hiệu quả công việc của từng người lao động, tập thể, làm tăngthêm thu nhập của người lao động Nó phản ảnh đầy đủ, thực hiện tốt nguyêntắc phân phối theo lao động, động viên tinh thần lao động sáng tạo của mọingười

Nhược điểm: Công việc tính toán phức tạp vận dụng phải phù hợp từng

trường hợp cụ thể

2 Quỹ tiền lương:

Là tổng số tiền lương phải trả cho tất cả lao động mà doanh nghiệp đangquản lý và sử dụng tại các bộ phận của doanh nghiệp Để quản lý tốt quỹ tiềnlương cần tìm hiểu nội dung của quỹ tiền lương doanh nghiệp Quỹ tiền lươngvề nguyên tắc bao gồm bộ phận

Quỹ tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc.Quỹ tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không tham gia vàosản xuất theo chế độ của công nhân viên như: Nghỉ phép năm, nghỉ lễ, nghỉhọc

Quỹ tiền lương bổ sung bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người laođộng trong điều kiện lao động đặc biệt hoặc do đặc tính nghề nghiệp

Ngoài ra, Quỹ tiền lương còn phân thành quỹ tiền lương chính và quỹ tiềnlương phụ Việc phân chia quỹ tiền lương chính và quỹ tiền lương phụ có ýnghĩa nhất định trong công tác hạch toán, phân bổ chi phí tiền lương theo đúngđối tượng và trong công tác phân tích tình hình tiền lương tại doanh nghiệp.Quỹ tiền lương của lãnh đạo bao gồm: Được xác định trên cơ sở định biênthực tế và lương chức vụ theo hạng doanh nghiệp

Quỹ tiền lương tính theo đơn giá và kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Theo chế độ hiện hành, đơn giá lương có thể được tính theo 1 trong 4phương pháp sau:

+ Đơn giá lương tính trên đơn vị sản phẩm

Trang 10

+ Đơn giá lương tính trên lợi nhuận

+ Đơn giá lương tính trên doanh thu

Với đơn giá lương được xác định, quỹ tiền lương tính theo kết quả sản xuấtkinh doanh được tính như sau:

Quỹ tiền

Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp cần được quản lý và kiểm tra một cáchchặt chẽ và đảm bảo việc sử dụng quỹ tiền lương một cách hiệu quả Quỹ tiềnlương thực tế phải thường xuyên đối chiếu với quỹ tiền lương kế hoạch trongmối quan hệ với việc thực hiện sản xuất của cơ quan trong thời kỳ đó nhằmnâng cao năng suất lao động, đảm bảo việc thực hiện nguyên tắc phân phốitheo lao động thực hiện nguyên tắc mức tăng năng suất lao động bình quânnhanh hơn mức lương bình quân góp phần hạ thấp chi phí trong sản suất, hạ giáthành sản phẩm, tăng tích lũy xã hội

IV./ QUỸ BHXH, BHYT VÀ KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN

1 Quỹ bảo hiểm xã hội :(BHXH)

Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góptrong các khả năng bị mất lao động như :

Oám đau, tai nạn lao động, thai sản, hưu trí, mất khả năng làm việc và tử tuất Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH được hình thành từ hai nguồn: Doanh nghiệp hàng tháng có trách nhiệm đóng 15% so với tổng lương của những người tham gia BHXH trong đơn vị Phần đóng góp này tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Người lao động 5% từ thu nhập cuả mình để chi các chế độ hưu trí và tử tuất

Quỹ BHXH ở nước ta là một quỹ tập trung Toàn bộ số tiền BHXH trích lập là 20% phải nộp lên cơ quan BHXH, Tỉnh, Huyện Các doanh nghiệp có trách nhiệm nộp BHXH cho cơ quanBHXH theo quy định Trường hợp các doanh nghiệp nộp chậm BHXH thì số tiền nộp chậm sẽ phải nộp phạt theo lãi suất tiền gửi ngắn hạn của ngân hàng vào thời điểm nộp

2 Quỹ Bảo hiểm y tế:(BHYT)

Quỹ BHYT được hình thành từ các nguồn: Người sử dụng lao động đóng2% trên tổng quỹ lương tính vào chi phí sản xuất, người lao động đóng1% trênsố tiền lương tháng Đơn vị dùng số tiền 3% mua BHYT cho người lao động đểtham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh

3 Kinh phí công đoàn: (KPCĐ)

KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp Quỹ KPCĐ ở nước

ta được hình thành do người sử dụng lao động đóng góp với mức trích là 2%

Trang 11

chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Theo chế độ hiện hành quỹKPCĐ được để lại doanh nghiệp 50% để cho cho hoạt động công đoàn cơ sở vànộp 50% lên tổ chức công đoàn cấp trên.

V Tính và thanh toán tiền lương, thưởng trợ cấp BHXH

1.Tính lương cho người lao động.

Các công thức tính lương theo thời gian như sau:

Trả lương tháng: Được tính dựa vào tiền lương cố định hàng tháng theo hợp đồng quy định hoặc dựa vào mức lương, bậc lương trong chế độ tiền lương của nhà nước

= Mức lươngngày X Số ngày làm việc thựctế trong tháng

Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ ( 24 ngày)

Tiền lương giờ = Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ (8 giờ)Mức lương ngày

Trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức tiền lương theo sản phẩm,việc tính lương có thể tính trực tiếp ngày cho người lao động, hoặc có thểtính lương cho nhóm người lao đọng ( tổ, đội…) Sau dó mới tiến hành tính lương cho từng người

Tiền lương phải trả cho người lao động hay nhóm người tính theo công thức sau:

Thông thường kết quả hoạt động kinh doanh là số lượng sản phẩm hoàn thành, doanh thu… Nếu tổng tiền lương phải trả trong công thức trên tính cho nhóm người lao động, doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp chia lương cho thích hợp với từng lao động

Tiền lương phải trả

cho người lao động = Đơn giá lương X

Kết quả hoạt độngkinh doanh

Trang 12

• Chia theo cấp bậc kết hợp với thời gian làm việc thực tế.

• Chia theo bình chọn công điểm

Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể tính lương trong một trường hợp đặc biệt như trường hợp người lao động làm ngoài giờ, làm vào ngày nghỉ, người lao động làm ra sản phẩm hư hỏng hoặc nghỉ việc do ngừng sản xuất… Khi làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn quy định thì ngoài giờ làm thêm được trả bằng 150%tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm vào ngày thường, được trả bằng 200% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ

2 Tính trợ cấp BHXH

Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp chỉ có trách nhiệm chi trả trợ cấp BHXH cho người lao động có tham gia quỹ BHXH nghỉ việc trong trường hợp ốm đau, thai sản Để tính trợ cấp BHXH, kế toán cần thu thập, kiểm tra các phiếu nghỉ hưởng BHXH, các chứng từ có liên quan và dựa vào các quy định của Nhà nước về thanh toán trợ cấp BHXH Đuợc thể hiện qua cách tính trợ cấp ốm đau và trợ cấp thai sản

Trợ cấp khi nghỉ

việc sinh con =

Tiền lương làm căn cứđóng BHXH của thángtrước khi nghỉ việc X

Số tháng nghỉsinh con

3 Thanh toán tiền lương thưởng và trợ cấp BHXH cho người lao động

Căn cứ vào kết quả tính lương, thưởng,các khoản phụ cấp khác và trợ cấp BHXH trả cho người lao động, kế toán lập bảng thanh toán BHXH

Bảng thanh toán lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụcấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao độnglàm việc tại doanh nghiệp Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng chotừng người lao động tại từng bộ phận của doanh nghiệp Căn cứ để lập bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ hạch toán về lao động, kết quả tính lươngvà chứng từ khấu trừ lương như tiền tạm ứng, tiền còn thiếu nợ doanh nghiệp, tiền nộp BHXH, BHYT… Bảng thanh toán lương được kế toán trưởng ký duyệt, sau đó lập phiếu chi và phát lương Bảng thanh toán lương được lưu tại phòng kế toán

Bảng thanh toán trợ cấp BHXH là chứng từ làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH thay lương cho người lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH Bảng thanh toán BHXH được lập hàng tháng trong đó chi tiết theo

Trang 13

từng trường hợp nghỉ được hưởng trợ cấp, số ngày nghỉ được hưởng và mức trợ cấp của từng người.

Trang 14

Lương thời gian và nghỉviệc, ngừng việc hưởng

Nghỉ việc ngừng việc hưởng % lương

Phụ cấp thuộc qu ỹ lương

Phụ cấp khác

Tổng số

Thuế thu nhập

Tạm ứng kỳI

Các khoản phải khấu trừ

Kỳ II được lĩnh

Số SP

Số tiền

Số công

Số tiền

Số công

Số tiền

Số công

Số tiền

Số công

Số tiền

tiền

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Kế toán thanh toán

Trang 15

BẢNG THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI

ngày

Số tiền

Số ngày

Số tiền

Số ngày

Số tiền Số ngày Số tiền

Trưởng ban BHXH

Đã ký Kế toán BHXHĐã ký Kế toán trưởngĐã ký

VI Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

1 Chứng từ và tài khoản sử dụng.

Để hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng bảng thanh toán lương, bảng thanh toán BHXH và các chứng từ có liênquan Ngoài ra trên cơ sở bảng thanh toán lương kế toán lập “ Bảng phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương” Mục đích của chứng từ này làphản ánh tình hình phân bổ chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương do chủ doanh nghiệp đóng góp vào các đối tượng hạch toán có liên quan Nguyên tắc lập bảng phân bổ như sau:

Chi phí tiền lương của đối tượng hạch toán chi phí nào thì được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng đó Trường hợp chi phí tiền lương liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán thì cần lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ chi phí tiền lương vào các đối tượng có liên quan

Tiền lương của các công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm được hạch toán vào mục ‘ Chi phí nhân công trực tiếp’(TK622)

Tiền lương của công nhân phục vụ và nhân viên quản lý phân xưởng được hạch toán vào mục ‘ Chi phí sản xuất chung’(TK 627)

Tiền lương của nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào mục’Chi phí bán hàng’( TK641) và ‘Chi phí quản lý doanh nghiệp’(TK 642)

Trang 16

Các tài khoản trích theo lương do người sử dụng lao động đóng góp đượcphân bổ vào các đối tượng hạch toán theo tỷ lệ trích hiện hành trên cơ sở chi phí tiền lương đẫ được tập hợp tạitừng đối tượng

Để hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

TK 334 – Phải trả công nhân viên

Tài khoản này được dùng để phản ảnh tình hình phải trả với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập công nhân viên

Nội dung kết cấu tài khoản 334

Bên nợ: - Các khoản tiền lương BHXH và các khoản khác đã trảb CNV

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên

Bên có: - Các khoản tiền lương trợ cấp BHXH và các khoản trợ cấp khác phải trả CNV

Số dư nợ : Số tiền đã trả công nhân viên lớn hơn số tiền phải trả ( nếu có).Số dư có: Cac tài khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả công nhân viên

TK 338 – Phải trích phải nộp khác

Liên quan đến hạch toán các khoản trích theo lương, tài khoản này dùng để phản ảnh tình hình trích lập, phân phối và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ tại doanh nghiệp

Nội dung kết cấu tài khoản 338

Bên nợ: - Các khoản BHXH, BHYT và KPCĐ đã nộp

- Các khoản trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên trong kỳ

- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn

Bên có: - Các khoản trích BHXH, BHYT và KPCĐ

- Nhận kinh phí về thanh toán trợ cấp BHXH cho CNV

Số dư nợ: Số thực chi trợ cấp BHXH lớn hơn số kinh phí được cấp, chưa được cấp bổ sung

Số dư có: BHXH, BHYT, KPCĐ chưa nộp, chưa chi trả vào cuối kỳ

Tài khoản này có 5 tài khoản cấp 2, trong đó có 3 tài khoản liên quan đến các tài khoản trích theo lương

- TK 3382 – KPCĐ

- TK 3383 – BHXH

- TK 3384 – BHYT

Trang 17

2 Hạch toán tổng hợp tiền lương.

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG

TK 338(3383-3384)

TK 141, 138

TK 622TK111

TK333

1) Trả lương kỳ I cho CBCNV

(8) Trả lương kỳ II cho

CBCNV

(5) Tính thuế thu nhập của LĐ

có thu nhập cao nếu có

(6) Tính BHXH (5%), BHYT

(1%) từ lương của CBCNV

(7) Trừ tạm ứng vào lương và

các khoản phải thu CNV

TK 338 (3383)

TK 431

TK 662

Trang 18

3 Hạch toán tổng các khoản trích theo lương.

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

TK 334: (Phải trả cho CNV)

Khấu trừ tiền tạm ứng

TK 622

TK 141

Khấu trừ thuế thu nhập

Khấu trừ các khoản

phải thu khác

Khấu trừ BHXH, BHYT

T lương phải trả cho CNSX

Thuế GTGT phả nộp

Tiền lương nhân viên QLDN

Giữ hộ tiền lương cho CN

Trả lương bằng tiền mặt

Tiền lương CN các hoạt động khác

T lương phải trả cho CNPX

Tiền lương nhân viên bán hàng

BHXH phải thanh toán

T thưởng phải thanh toán cho CN

Trang 19

PHẦN II

TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN CÀ PHẾ NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CHẤT LƯỢNG CAO

I./ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN CÀ PHÊ NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CHẤT LƯỢNG CAO

1 Lịch sử hình thành Và Quá tình triển của Xí Nghiệp

Công ty đầu tư xuất nhập khẩu Daklak được thành lập đầu tiên theo quyếtđịnh số 591/QD – UP ngày 29-9-1992 của Uûy Ban Nhân Dân tỉnh Daklak.Nay thành lập Xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượngcao (gọi tắt là Xí nghiệp chất lượng cao) là đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanhtrực thuộc Công ty đầu tư XNK Daklak Xí nghiệp chế biến cà phê chất lượngcao( CLC) Là đơn vị hoạt động theo sự phân công, phân cấp quản lý của Công

ty XNK Daklak Chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc Công ty đầu

tư XNK Daklak và chịu sự quản lý về mặt hành chính của chính quyền địaphương nơi Xí nghiệp đóng

Ngày 18-10- 2001UBND tỉnh Daklak ban hành Quyết định số 166/QD –

CT về việc thành lập Xí nghiệp Chế Biến Cà Phê Chất Lượng Cao

Tên doanh nghiệp : Xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chấtlượng cao trực thuộc Công ty đầu tư XNK Daklak

Tên giao dịch : INEXIM DAKLAK

Trụ sở chính : 228 Hoàng Diệu – Tp Buôn Ma Thuột - Daklak

Văn phòng đại diện : 23 Chu Văn An – Tp – Buôn Ma thuột

Điện thoại : 050 953242 – DĐ 0913 435528

Quá trình phát triển:

Hiện nay đất nước ta trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trườngdưới sự điều tiết của nền kinh tế vĩ mô và nhiều loại hình sở hữu tham giacùng với quá trình phát triển theo đường lối của Đảng và Nhà nước

Công ty đầu tư xuất nhập khẩu Đaklak quyết định thành lập “ Xí nghiệpchất lượng cao” nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh và đặc biệt nâng cao chấtlượng sản phẩm để xuất khẩu

Xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao có con dấuriêng và được mở tài khoản ngân hàng để hoạt động và quan hệ giao dịch côngtác

Trang 20

thêm vào đó đội ngũ công nhân viên còn trẻ, ít kinh nghiệm cũng là một khókhăn thử thách mà Công ty phải vượt qua vào thời điểm đó.

Trong những năm gần đây với sự chủ động sáng tạo của đội ngũ cán bộlãnh đạo, cùng với sự nổ lực quyết tâm, đoàn kết phấn đấu của toàn thể cán bộcông nhân viên, Xí nghiệp đã khắc phục được những khó khăn, trở ngại đểvươn lên thành một Xí nghiệp trực thuộc của Công ty XNK Daklak Có uy tíntrên thị trường trong nước và quốc tế

2 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp chất lượng cao:

Ngoài chức năng nhiệm vụ kinh doanh đảm bảo vì mục tiêu lợi nhuận, Xínghiệp còn thực hiện chức năng nhiệm vụ cho chính sách xã hội của Nhà nướcvà tỉnh Daklak

2.1 Chức năng:

Trên cơ sở chỉ đạo hướng dẫn của Công ty và tình hình của thị trường, xâydựng kế hoạch chế biến hàng chất lượng cao và kế hoạch thu mua, đảm bảoviệc sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao cho Công ty và lợi ích củangười lao động trong đơn vị

Nhờ bám sát vùng dân cư, mở rộng quan hệ với các cơ quan chức năng,các thành phần kinh tế khác để nắm vững tình hình diễn biến của thị trường.Tổ chức tốt việc hình thành mạng lưới kinh doanh cơ sở phát triển các dịch vụchế biến mua bán và những dịch vụ kinh doanh sinh lợi khác theo quy định củaCông ty và Pháp Luật

2.2 Nhiệm vụ:

Trên cơ sở định hướng và các hướng dẫn của Công ty, Xí nghiệp chủ độngxây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể:

Thu mua các mặt hàng cà phê nông sản xuất khẩu

Chế biến hàng chất lượng cao, xây dựng kế hoạch trên cơ sở được giao, tổchức tốt quy trình chế biến các khâu, công việc theo đúng quy định, đảm bảotiêu chuẩn đúng chất lượng của mặt hàng chế biến

Trên cơ sở khảo sát, nghiên cứu tìm hiểu tiếp cận thị trường cùng với các phòng chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty xây dựng kế hoạch đa dạng hóa các mặt hàng chất lượng cao, để biến tiêu thụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường mang lại hiệu quả kinh tế cao

Được tổ chức các dịch vụ kinh doanh và những dịch vụ sinh lợi khác theođúng pháp luật Nhà nước, đúng quy định của chính quyền địa phương, và đúngquy chế, phương thức của Công ty

Bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các nguyên tắc quy định về quản lý kinhtế, quản lý tài chính của Nhà nước và quy định hướng dẫn của Công ty

Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức tốt đờisống vật chất và tinh thần, trật tự xã hội và làm tròn nghĩa vụ an ninh quốc

Trang 21

phòng, tuân thủ đúng pháp luật và các quy định khác của chính quyền địaphương.

3 Tổ chức bộä máy quản lý tại đơn vị

3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Xí nghiệp

Bộ máy quản lý của Xí nghiệp qua quá trình cải tiến và nâng cấp nay đãchấn chỉnh Ổn định đơn giản phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

3.2 Phân công nhiệm vụ ở các bộ phận:

Giám đốc Xí nghiệp: Phụ trách chung.

Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Xí nghiệp trước Giám đốc Công

ty và các quy định của Nhà nước

Phó Giám đốc phụ trách Kinh doanh:

- Là người giúp việc cho Giám đốc trợ lý và thay mặt cho Giám đốc điềuhành mọi hoạt động của Xí nghiệp khi Giám Đốc đi vắng

- Thực hiện đúng theo quy chế quy định của Giám đốc tham mưu cho

Giám đốc trong lĩnh vực riêng, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ, hướng dẫn thumua hàng ở các điểm thu mua Triễn khai mọi quyết định chỉ thị của Giám đốc,đưa ra chiến lược về kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận và lợi ích cho Xí

Trang 22

- Giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp phụ trách công tác chế biến cà phê,

quản lý lao động sản xuất kho hàng, giao nhận vận chuyển phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường

- Đề xuất tuyển dụng lao động tổ chức nhân sự đảm bảo yêu cầu tiến độ sản xuất

Phòng kế toán:

Tổ chức hạch toán Kế toán theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhànước quy định, tham mưu cho Giám đốc trong việc điều hành các lĩnh vực kếtoán

Lập báo cáo quyết toán định kỳ theo đúng chế độ, chịu trách nhiệm vềbáo cáo với các cơ quan ban ngành về tình hình tài chính và kết quả kinh doanhcủa đơn vị

Bộ Phận sản xuất:

Quản lý điều hành công nhân sản xuất hàng hóa.Thường xuyên kiểm traphòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, quản lý thiết bị…

Kiểm tra, sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng, bảo trì toàn bộ các máy móc thiết bịphục vụ cho sản xuất trong Xí nghiệp

Ca trưởng sản xuất:

- Phụ trách kho hàng Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của sản xuất giacông chế biến

Ca phó sản xuất: Thay mặt ca trưởng khi đi vắng

- Giúp việc phối hợp với ca trưởng, chịu trách nhiệm trong công tác quảnlý điều hành vận chuyển bảo dưỡng vệ sinh máy móc thiết bị, đảm bảo an toànlao động

KCS ( Kiểm tra chất lượng):

- Kiểm tra chất lượng, chuẩn mực đảm bảo chất lượng cà phê

Thủ kho:

- Trực tiếp cân đo đong đếm, ghi chép sổ sách về khối lượng và chất lượngnhập xuất trong kho

- Kiểm tra bảo quản an toàn chất lượng

4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế toán của Xí nghiệp

Bộ máy kế toán của Xí nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc kinhdoanh và quản lý vốn, nguồn vốn của Xí nghiệp

4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán tại Công ty là tập hợp những cán bộ, nhân viên có trìnhđộ cùng với trang thiết bị kỹ thuật tính toán hợp lý để thực hiện toàn bộ côngtác kế toán của Xí nghiệp Bộ máy kế toán được chia ra thành nhiều bộ phậnđể làm việc cụ thể, mỗi người có thể phụ trách một hay nhiều công việc tuỳtheo tính chất của công việc đó

Trang 23

Căn cứ vào quy mô, mạng lưới và khả năng kinh doanh của Xí nghiệp Xí nghiệp tổ chức bộ máy theo hình thức tập trung.

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP

Chức năng của từng bộ phận:

- Kế toán trưởng:

Đảm nhiệm về chế độ tài chính kế toán doanh nghiệp trướic pháp luật,chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về tình hình tài chính của xí nghiệp Tổchức và điều hành bộ máy kế toán, thực hiện chức năng nhiệm vụ công tác kếtoán tại xí nghiệp

- Kế toán tổng hợp:

Kiểm tra phân tích đối chiếu tổng hợp các số liệu để vào bảng cân đối kếtoán, lập các báo cáo giúp kế toán trưởng nắm được số liệu một cách dễ dàng,chính xác

Thực hiện nhiệm vụ phân công của kế toán trưởng, thay thế khi kế toántrưởng đi vắng

Có nhiệm vụ hỗ trợ kế toán trưởng chỉ đạo quá trình hạch toán tại các bộphận kế toán, lập và kiểm tra sổ sách chứng từ và tổ chức ghi chép các nhânviên làm báo cáo tổng hợp việc xử lý và tổng hợp sổ sách chứng từ

- Kế toán thanh toán:

Có nhiệm vụ ghi sổ theo dõi các khoản nợ phải trả người bán, người cungcấp và các khoản phải nộp Nhà nước theo quy định hiện hành, tập hợp chi phísản xuất để tính giá thành và các khoản khác như giá trị sản phẩm thừa, kếtoán thanh toán nguồn hàng theo dõi các khoản tiền gửi Ngân hàng, vay ngắnhạn, theo dõi chi tiết số tiền vay đã trả cho từng đối tượng cho vay

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN

TỔNG

HỢP

KẾ TOÁN THANH TOÁN

KẾ TOÁN CÔNG NỢ

KẾ TOÁN KHO

THỦ QUĨ

Trang 24

- Kế toán công nợ:

Lập phiếu nợ, phiếu xuất hàng thu mua đáp ứng yêu cầu kinh doanh

Kế toán kho hàng:

Theo dõi hạch toán cập nật chứng từ tình hình tăng giảm chất lượng, giácả hàng hóa nhập, xuất kho

Kế toán trực tiếp nhập hàng và xuất hàng tại kho

Viết phiếu kiểm tra chất lượng hàng hóa tiêu chuẩn

Viết phiếu thu, chi, ( làm thay thế khi kế toán tiền mặt vắng mặt)

Thanh toán tiền cước nội, ngoại tỉnh cho lái xe

- Thủ quỹ:

Có nhiệm vụ theo dõi tiền lương của cán bộ công nhân viên và các khoảnđóng góp như BHXH, BHYT bảo quản quỹ tiền mặt ( căn cứ vào thu chi) vàcác chứng từ gốc để nhập hay xuất quỹ Cuối cùng ghi chép vào sổ và lập báocáo quỹ kèm theo chứng từ gốc gửi cho kế toán ghi sổ

4.2 Tổ chức sổ sách kế toán:

Sơ đồ trình tự theo hình thức chứng từ ghi sổ

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN

CHỨNG TỪ GỐC

CHỨNG TỪ GHI SỔ

SỔ ĐĂNG KÝ

C.T.G.S

CÁC BÁO CÁO KẾ TOÁN

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu:

Trang 25

Đối với hình thức kế toán vừa tập chung vừa phân tán và nghiệp vụ phátsinh hàng ngày nên Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, theohình thức này kế toán căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập được trên chứngtừ gốc Hệ thống báo biểu sổ sách kế toán kết cấu theo chế độ ban hành của bộtài chính, trình tự ghi chép và chứng từ ghi sổ phản ảnh đầy đủ, chính xác vàosổ kế toán của Xí nghiệp Hình thức này mẫu sổ đơn giản, sử dụng nhiều tờ rời,giúp cho việc ghi chép, kiểm tra đối chiếu được dễ dàng, chặt chẽ, thích hợpcho việc bố trí phân công các bộ phận kế toán tiện lợi và phù hợp với kinhdoanh sản phẩm, và trình độ nhân viên kế toán Các bộ phận trực thuộc và bộphận kế toán luôn luôn đảm bảo số liệu kịp thời chính xác theo hình thức kếtoán chứng từ ghi sổ Phòng kế toán được thực hiện theo 2 quá trình:

Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Ghi theo nội dung kế toán trên sổ cái

Cơ sở ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Tập hợp và hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của cáctài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tàikhoản đối ứng nợ

Các chứng từ ban đầu được nhập và xử lý bằng máy tính bởi các kế toánđảm nhận và cung cấp cho bên ngoài Tuy nhiên một số công việc vẫn sử dụngphương pháp ghi bằng tay như sổ quỹ, viết phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập,phiếu xuất…

Trình tự ghi sổ :

- Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGTđã được kiểm tra sẽ được ghi trực tiếp vào nhật ký chi tiết, bảng kê, sổ chi tiếtcó liên quan

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc,Kế toán lập bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghivào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào các sổ, thẻ Kếtoán chi tiết

- Cuối tháng, cuối quý Kế toán tổng hợp khóa sổ tính ra tổng sôd tiền củacác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,tính tổng số nợ phát sinh, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trênsổ cái Căn cứ vào sổ để lập bảng cân đối tài khoản

- Cộng số tiền phát sinh trong tháng

- Sau khi đối chiếu đúng, khớp với các số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết được dùng để báo cáo tài chính

II TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP

1 Đặc điểm, cơ cấu lao động và phân công lao động.

Ngày đăng: 12/04/2015, 09:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động được xác định qua thời gian làm việc thực tế và mức lương thời gian theo trình độ ngành nghề, chuyên môn tính chất công việc … của người lao động - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê CLC
Hình th ức theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động được xác định qua thời gian làm việc thực tế và mức lương thời gian theo trình độ ngành nghề, chuyên môn tính chất công việc … của người lao động (Trang 7)
BẢNG THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê CLC
BẢNG THANH TOÁN BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 15)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê CLC
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 17)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê CLC
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 18)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê CLC
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ (Trang 21)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê CLC
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP (Trang 23)
Sơ đồ trình tự theo hình thức chứng từ ghi sổ - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê CLC
Sơ đồ tr ình tự theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 24)
BẢNG CHẤM CÔNG - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê CLC
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 27)
BẢNG KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM THU MUA - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê CLC
BẢNG KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM THU MUA (Trang 28)
4.2  Hình thức khen thưởng: - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê CLC
4.2 Hình thức khen thưởng: (Trang 30)
Bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Mục đích của bảng - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê CLC
Bảng thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Mục đích của bảng (Trang 32)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CƠ BẢN LƯƠNG SẢN PHẨM - Hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê CLC
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CƠ BẢN LƯƠNG SẢN PHẨM (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w