Vì vậy, việc xây dựng thang lương, bảng lương, lưa chọn các hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập người lao động đảm bảo một phần nhu cầu về tinh thần và
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi Đảng và Nhà nước sát nhập lại cơ cấu kinh tế Từ cơ cấu kinh tế bao cấp chuyển sang cơ cấu kinh tế nhiều thành phần đa dạng hoá các loại hình sản xuất, xóa bỏ cơ cấu quan liêu bao cấp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đưa nền kinh tế của đất nước sang thời kỳ mới của nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý và điều tiết của Nhà nước Vì vậy để tiến hành sản xuất kinh doanh thì ở bất kì loại hình doanh nghiệp nào cũng phải có ba yếu tố cơ bản đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động của con người Trong đó lao động của con người mang yếu tố quyết định nhất đó là mục đích cao cả của nền sản xuất dù thô sơ hay hiện đại con người vẫn là yếu tố hàng đầu không thể thiếu được trong công tác sản xuất của Nhà nước nói riêng và trên toàn thế giới nói chung
Do đó để hạch toán kế toán phù hợp với nền kinh tế Nhà nước và hoà nhập vào cộng đồng kinh tế thế giới là nhiệm vụ bức thiết hàng đầu để đưa xã hội ngày càng phát triển đi lên giúp cho con người cần có trình độ khoa học tiên tiến để ngang bằng với các nước phát triển trên thế giới Để tạo nên năng suất lao động ngày càng tăng, sản phẩm của xã hội được sản xuất ra nhiều làm cho lao động luôn thay đổi ngày một hiện đại hơn Tất cả các yếu tố đó đều tạo
ra một cơ sở vững chắc cho nền kinh tế Nhà nước
Khi con người tác động vào đối tượng lao động thì con người luôn hao bớt
đi một sức lực lao động Để tái tạo lại sức lao động cần phải có chính sách phân phối tổng sản phẩm xã hội một cách hợp lý thông qua chế độ tiền lương, tiền thưởng và các khoản thanh toán khác Bởi vì mọi hoạt động của con người đều xuất phát từ lợi ích kinh tế, nó còn là động lực thúc đẩy con người và các chủ thể, vì lợi ích kinh tế đó dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao trong kinh tế gia đình Cho nên tiền lương đã ra đời để tạo nên sự công bằng với công sức mà từng người đã bỏ ra
Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hoá của quá trình phân phối của cải vật chất do chính người lao động trong xã hội làm ra Vì vậy, việc xây dựng thang lương, bảng lương, lưa chọn các hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập người lao động đảm bảo một phần nhu cầu về tinh thần và vật chất, vừa làm cho tiền lương thực sự trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn là việc hết sức cần thiếtBên cạnh đó tiền lương còn là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm trong xã hội Vì vậy, việc tổ chức quản lý để sản xuất kinh doanh, tiền lương được sử dụng như một phương tiện, một đòn bẩy kinh tế để động viên kích thích người lao động phát huy sáng tạo hết khả năng của mình nhằm tạo ra những sản phẩm hàng hóa cho xã hội Vì vậy, kế toán tiền lương cần
Trang 2phải hạch toán chính xác, đầy đủ cho người lao động để làm giảm bớt giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động.
Ngoài ra, người lao động không những được hưởng lương mà còn được hưởng một phần trợ cấp mà bất kì một Doanh nghiệp, Công ty hay một Uỷ ban nào cũng phải có Đó là chính sách BHXH, BHYT, KPCĐ Vậy nghiên cứu
“Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” là một vấn đề hết sức quan trọng ,sẽ phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn Chính vì thế qua thời gian thực tập tại Xí
nghiệp chế biến cà phê chất lượng cao em đã chọn đề tài “Kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương” để làm đề tài báo cáo tốt nghiệp.
Mặc dù đã cố gắng học hỏi nhiều trong thực tế, lấy lý thuyết làm tiền đề đưa vào thực tế, nhưng không tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô cùng cô chú ở phòng Tài chính kế toán và các phòng ban của Xí nghiệp để giúp em hoàn thành báo cáo được tốt hơn
Phần báo cáo thực tập của em gồm có 3 phần :
PHẦN I : Lý luận cơ bản về hạch toán lao động tiền lương và các khoản
trích theo lương
PHẦN II: Tình hình thực tế kế toán lao động tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Xí nghiệp Chế Biến Cà Phê Nông Sản CLC
PHẦN III : Nhận xét chung và ý kiến đóng góp với đơn vị thực tập, nhà
trường
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3PHẦN ILÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
I./ KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1 Khái niệm
- Lao động: Là một trong các yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp Là hoạt động có ý thức của con người và luôn mang tính sáng tạo, lao động quyết định số lượng và chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng và được coi là thế mạnh của doanh nghiệp trong một nền kinh tế cạnh tranh Vì vậy trong quá trình quản lý nhân sự, chính sách phát triển nguồn nhân lực luôn được coi trọng để lôi cuốn người lao động đóng góp sức mình và sự phát triển chung của doanh nghiệp Một trong các chính sách đó là chính sách về thù lao lao động, biểu hiện dưới hình thức tiền lương
- Tiền lương: tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản
phẩm, xã hội mà người lao động được sử dụng bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất, đó chính là phần thù lao để tái sản xuất sức lao động Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả thì tiền lương của người lao động sẽ tăng Tuy nhiên mức tiền lương về nguyên tắc không được vượt mức tăng năng xuất lao động Ngoài tiền lương người lao động tại doanh nghiệp còng nhận các khoản tiền thưởng do những sáng kiến trong quá trình làm việc như, thưởng tiết kiệm nguyên liệu, thưởng tăng năng xuất lao động … và các khoản thưởng khác
Bên cạnh đó người lao động tại doanh nghiệp còn được hưởng trợ cấp BHXH trả thay cho lương trong trường hợp nghỉ việc do ốm đau, thai sản … Tiền lương, tiền thưởng và các khoản trợ cấp BHXH ( nếu có) là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động
2 Vai trò tiền lương và các khoản trích theo lương
Do lao động có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh nên hạch toán lao động tiền lương có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý tại doanh nghiệp Hạch toán tốt lao động giúp cho công tác quản lý nhân sự đi vào nề nếp, có kỷ luật đồng thời tạo cơ sở cho trả lương thưởng xứng đáng với mức lao động mà người lao động đã đóng góp Hạch toán tốt lao động tiền lương là
cơ sở để doanh nghiệp chi trả kịp thời các khoản trợ cấp BHXH cho người lao động Việc tổ chức hạch toán tốt lao động tiền lương còn là cơ sở để doanh nghiệp quản lý quỹ tiền lương, đảm bảo cho việc trả lương, thưởng đúng chính
Trang 4sách Nhà nước, đồng thời là cơ sở để tính toán phân bổ chi phí nhân công và chi phí kinh doanh được hợp lý.
II./ HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1 Phân loại lao động trong doanh nghiệp
1.1 Phân loại lao động theo tính chất hợp đồng:
+ Lao động biên chế: Là lao động được bổ nhiệm tại các doanh nghiệp Nhà nước với cơ chế kinh tế hiện nay, tất cả lao động ở doanh nghiệp Nhà nước đều làm việc theo chế độ hợp đồng hay ký thoả ước lao động tập thể, ngoại trừ Giám đốc, phó giám đốc và kế toán trưởng
+ Lao động dài hạn: Là loại lao động làm việc theo chế độ hợp đồng từ một năm trở lên
+ Lao động hợp đồng ngắn hạn: Là những người lao động làm việc thời vụ dưới một năm
1.2 Phân loại lao động theo trách nhiệm quản lý và trả lương của doanh nghiệp:
+ Lao động trong chính sách: Là loại lao động do các cơ quan trực tiếp quản lý và chi trả lương
+ Lao động ngoài danh sách: Là những lao động làm việc tại doanh nghiệp nhưng do tổ chức khác quản lý và trả lương, như cán bộ chuyên trách, công tác Đảng, Đoàn, Công đoàn …
1.3 Phân loại lao động theo tính chất quá trình lao động:
+ Lao động trực tiếp: Là lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ
+ Là những lao động phục vụ cho lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.4 Phân loại theo tính chất ngành nghề sản xuất kinh doanh:
- Lao động thuộc lĩnh vực sản xuất
- Lao động thuộc lĩnh vực thương mại
- Lao động thuộc lĩnh vực dịch vụ
- Lao động thuộc lĩnh vực khác
Nếu xét theo ngành nghề, lao động trên các lĩnh vực được chia thành:+ Công nhân; nhân viên kỹ thuật
+ Nhân viên hành chính
+ Nhân viên khác
2 Hạch toán số lượng lao động
Là việc theo dõi các số hiện có và tình hình biến động lực lượng lao động tại các bộ phận của doanh nghiệp Công tác hạch toán lao động tại doanh nghiệp thường là nhiệm vụ của những phòng nhân sự hay phòng lao động tiền lương
Trang 5Để theo dõi đội ngũ lao động tại doanh nghiệp, người ta thường sử dụng “ Sổ danh sách lao động” Lao động trong doanh nghiệp được theo dõi từng nơi làm việc, theo chuyên môn ngành nghề, trình độ, tuổi tác và giới tính… Hạch toán chi tiết số lượng và chất lượng lao động có tác dụng trong công tác quản lý lao động, như tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân viên hợp lý… Và các chứng từ bổ sung Thông thường, các chứng từ này do phòng nhân sự hay lao động- tiền lương lập và quản lý.
Ngoài sổ sách lao động mỗi người tại doanh nghiệp còn có một hồ sơ cá nhân, tronmg đó lưu trữ các chứng từ liên quan đến quá trình công tác bản thân của người lao động tại doanh nghiệp Trong nhiều doanh nghiệp, người ta còn quan tâm đến sở thích thói quen, năng lực của từng người lao động… Để có định hướng cho sự phát triển ngành nghề của họ Đó cũng là phương pháp để lôi cuốn người lao động đóng góp sức mình vào sự phát triển của doanh nghiệp.Hạch toán lao động còn là cơ sở để tính lương và thanh toán các khoản trợ cấp khác cho người lao động đúng chế độ
3 Hạch toán sử dụng thời gian lao động
Ở nước ta phương pháp chấm công là phương pháp phổ biến nhất để hạch toán sử dụng thời gian lao động Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm công được mở ra theo dõi ngày công làm việc thực tế, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH… Của từng lao động tại từng phòng ban, nơi sản xuất, tổ đội…
Hàng ngày, tổ trưởng hoặc người phân công phải căn cứ vào tình hình thực tế lao động tại bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày Bảng chấm công thưởng để tại một địa điểm công khai để người lao động giám sát thời gian lao động của mình Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công, nộp lên phòng kế toán để tổng hợp thời gian lao động của toàn doanh nghiệp, tính lương và trợ cấp BHXH Ngoài bảng chấm công, người phụ trách lao động tại từng bộ phận còn có trách nhiệm thu thập các chứng từ khác liên quan đến việc sử dụng thời gian lao động của mình như: Biên bản ngừng việc, phiếu nghỉ BHXH, phiếu làm thêm giờ
4 Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động là việc phản ảnh số lượng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ hay khối lượng công việc hoàn thành của các cá nhân hoặc từng nhóm người lao động tại doanh nghiệp Hạch toán lao động là cơ sở để trả lương, thưởng phù hợp với kết quả lao động đạt được, tính toán năng suất lao động, kiểm tra tình hình thực hiện định mức của từng người, từng bộ phận và toàn doanh nghiệp
Do các doanh nghiệp khác nhau về lĩnh vực hoạt động, đặc điểm sản xuất kinh doanh nên chứng từ hạch toán kết quả lao động rất đa dạng phong phú, chế độ chứng từ hiện nay chỉ mang tính hướng dẫn cho các doanh nghiệp khi tổ
Trang 6chức hạch toán lao động là phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động.
PHIẾU XÁC NHẬN CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
HOẶC SẢN PHẨM HOÀN THÀNH
Tên đơn vị ( Hoặc cá nhân):
Ngày … tháng … năm …Theo hợp đồng số ……… Ngày ……… Tháng ……… Năm …
STT Tên công việc Đơn vị tính lượng Số Đơn giá tiền(đồng ) Thành Ghi chú
01
Ngày….tháng …năm……
Người giao việc Người nhận việc Kiểm tra chất lượng Người duyệt
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký
Ghi chú:
1 Mục đích:
Là chứng từ xác nhận công việc hoặc ( sản phẩm) hoàn thành của đơn vị.Làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động
2 Phương pháp và trách nhiệm ghi
Ghi rõ họ, tên đơn vị, bộ phận quản lý, công việc phải thanh toán cho người lao động
Ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu
Ghi rõ tên đơn vị ( hoặc cá nhân) thực hiện công việc ( hoặc sản phẩm) hoàn thành
Ghi rõ số hợp đồng và ngày, tháng, năm ký hợp đồng ( nếu có)
Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, họ tên, đơn vị tính của công việc (hoặc sản phẩm) hoàn thành
Cột 1, 2, 3: Ghi số lượng, đơn giá, thành tiền của mỗi loại công việc ( hoặc
Trang 7Phiếu này do người giao việc lập thành 2 liên: Liên một lưu, liên hai chuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động.Trước khi chuyển đến kế toán tiền lương phải có đầy đủ các chữ ký của Người giao việc, Người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt.
III./ CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG VÀ QUỸ TIỀN LƯƠNG
1 Các hình thức tiền lương
1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian:
Hình thức theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động được xác định qua thời gian làm việc thực tế và mức lương thời gian theo trình độ ngành nghề, chuyên môn tính chất công việc … của người lao động Hình thức tiền lương theo thời gian bao gồm các hình thức sau:
Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định theo hợp đồng lao động trong
một tháng, hoặc có thể tiền lương được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các tháng lương trong chế độ của Nhà nước Tiền lương tháng thường áp dụng để trả lương cho nhân viên hành chính, nhân viên quản lý hoặc người lao động làm việc theo hợp đồng ngắn hạn
Mức lương tháng = (Hệ Số Lương + Phụ Cấp Khu Vực) x Lương Cấp Bậc
Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho người lao động căn cứ theo mức
lương ngày và số tiền thực tế làm việc Áp dụng cho công nhân viên trong thời gian học tập, hội họp … Và người lao động theo hợp đồng ngắn hạn
Cách xác định:
Mức lương
ngày = Mức lương một ngày X
Tổng số ngày làm việc thực
tế trong tháng
Mức lương ngày = Mức lương tháng 22 ( 26 ngày)
Tiền lương giờ: Căn cứ vào mức lương ngày chi cho 8 giờ và số giờ làm việc thực tế, sử dụng để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm
Cách xác định:
Mức lương
Số giờ làm việc trong
tháng
Ưu điểm: Dể làm, dể tính toán
Trang 8Nhược điểm: Chưa phát huy được nguyên tắc phân phối lao động vì hình
thức này chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, chưa phát huy hết khả năng sẵn có của người lao động mà chỉ quan tâm đến kết quả lao động
1.2 Các hình thức tiền lương theo sản phẩm:
Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào kết quả lao động, theo số lượng và chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật quy định lao vụ đã hoàn thành Hình thức tiền lương theo sản phẩm thường bao gồm:
Tiền lương
Số lượng sản phẩm hoàn
Hình thức này thường được áp dụng cho lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm tại doanh nghiệp
Tiền lương sản phẩm lũy tiến: Theo hình thức này tiền lương trả cho
người lao động có phân biệt đơn giá lương với các mức khối lượng sản phẩm hoàn thành Nguyên tắc của hình thức này là đơn giá lương sẽ tăng khi cấp bậc số lượng sản phẩm hoàn thành, vượt một định mức nào đó Hình thức này thường được áp dụng cho các công đoạn quan trọng, sản xuất khẩn trương, đảm bảo tính đồng bộ của sản xuất, hoặc đáp ứng tiến độ giao hàng theo đơn đặt hàng Tuy nhiên khi áp dụng hình thức này cần chú ý đến người lao động vì quan tâm đến số lượng sản phẩm, hoàn thành mà coi nhẹ chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường
Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức này được áp dụng để trả
lương cho lao động gián tiếp ở bộ phận sản xuất như bộ phận tiếp liệu, vận chuyển thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị… Tiền lương của bộ phận lao động này thường theo một tỷ lệ tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: Theo hình thức này, ngoài tiền
lương theo sản phẩm trực tiếp, người lao động còn nhận một khoản tiền thưởng
do tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động, thưởng sáng kiến… Hình thức này cũng chú ý đến trường hợp người lao động làm ra sản phẩm kém phẩm chất, lãng phí vật tư… đều phải chịu tiền phạt
Tiền lương theo khối lượng công việc: Theo hình thức này tiền lương
được trả cho khối lượng công việc hoàn thành Hình thức này được áp dụng cho những công việc không thể tách ra từng công việc cụ thể được
⇒ Tóm lại hình thức trả lương theo sản phẩm có ưu điểm là: Tiền lương trả cho người lao động gắn với số lượng cà chất lượng lao động mà họ đã thực hiện Do đó phát huy mạnh mẽ chức năng đòn bẩy kinh tế của tiền lương, thúc đẩy việc nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 9Ưu, nhược điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm
Ưu điểm: Đây là hình thưcù trả lương tiên tiến vì làm cho tiền lương gắn
liền với số lượng, chất lượng lao động Nó có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công việc của từng người lao động, tập thể, làm tăng thêm thu nhập của người lao động Nó phản ảnh đầy đủ, thực hiện tốt nguyên tắc phân phối theo lao động, động viên tinh thần lao động sáng tạo của mọi người
Nhược điểm :Công việc tính toán phức tạp vận dụng phải phù hợp từng
trường hợp cụ thể
2 Quỹ tiền lương:
Là tổng số tiền lương phải trả cho tất cả lao động mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng tại các bộ phận của doanh nghiệp Để quản lý tốt quỹ tiền lương cần tìm hiểu nội dung của quỹ tiền lương doanh nghiệp Quỹ tiền lương về nguyên tắc bao gồm bộ phận
Quỹ tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việcQuỹ tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không tham gia vào sản xuất theo chế độ của công nhân viên như: Nghỉ phép năm, nghỉ lễ, nghỉ học
Quỹ tiền lương bổ sung bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động trong điều kiện lao động đặc biệt hoặc do đặc tính nghề nghiệp
Ngoài ra, Quỹ tiền lương còn phân thành quỹ tiền lương chính và quỹ tiền lương phụ Việc phân chia quỹ tiền lương chính và quỹ tiền lương phụ có ý nghĩa nhất định trong công tác hạch toán, phân bổ chi phí tiền lương theo đúng đối tượng và trong công tác phân tích tình hình tiền lương tại doanh nghiệp.Quỹ tiền lương của lãnh đạo bao gồm: Được xác định trên cơ sở định biên thực tế và lương chức vụ theo hạng doanh nghiệp
Quỹ tiền lương tính theo đơn giá và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành, đơn giá lương có thể được tính theo 1 trong 4 phương pháp sau:
+ Đơn giá lương tính trên đơn vị sản phẩm
+ Đơn giá lương tính trên doanh thu (-) Tổng chi phí
+ Đơn giá lương tính trên lợi nhuận
+ Đơn giá lương tính trên doanh thu
Với đơn giá lương được xác định, quỹ tiền lương tính theo kết quả sản xuất kinh doanh được tính như sau:
Quỹ tiền
lương = Đơn giá lương X Kết quả sản xuất kinh doanh
Trang 10Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp cần được quản lý và kiểm tra một cách chặt chẽ và đảm bảo việc sử dụng quỹ tiền lương một cách hiệu quả Quỹ tiền lương thực tế phải thường xuyên đối chiếu với quỹ tiền lương kế hoạch trong mối quan hệ với việc thực hiện sản xuất của cơ quan trong thời kỳ đó nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo việc thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động thực hiện nguyên tắc mức tăng năng suất lao động bình quân nhanh hơn mức lương bình quân góp phần hạ thấp chi phí trong sản suất, hạ giá thành sản phẩm, tăng tích lũy xã hội
IV./ QUỸ BHXH, BHYT VÀ KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN
1 Quỹ bảo hiểm xã hội và tính trợ cấp BHXH
BHXH được hình thành từ các nguồn : Nguồn sử dụng lao động đóng 15% trên tổng quỹ lương của những người tham gia BHXH hay nói cách khác người sử dụng là các đơn vị công nhân viên đóng góp 5% tiền lương tháng Tổng phí BHXH là 20%
Quỹ BHXH ở nước ta là một quỹ tập trung Toàn bộ số tiền BHXH được trích lập là 20% phải nộp lên cơ quan BHXH Tỉnh, Huyện Các doanh nghiệp có trách nhiệm nộp BHXH thì số tiền nộp chậm sẽ phải nộp phạt theo lãi suất tiền gửi ngắn hạn của Ngân hàng vào thời điểm trích nộp
BHXH = Lương cơ bản CBCNV X 5%
Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp chỉ có trách nhiệm chi trả trợ cấp BHXH cho người lao động có tham gia quỹ BHXH nghỉ việc trong trường hợp ốm đau, thai sản Để tính trợ cấp BHXH, kế toán cần thu thập, kiểm tra các phiếu nghỉ hưởng BHXH, các chứng từ có liên quan và dựa vào các quy định của Nhà nước về thanh toán trợ cấp BHXH Đuợc thể hiện qua cách tính trợ cấp ốm đau và trợ cấp thai sản
Số ngày nghỉ được hưởng trợ cấp x 75% :
26 ngày
Trợ cấp khi nghỉ
việc sinh con =
Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ việc
x Số tháng nghỉ sinh con
Trang 11Tổng số tiền
Ký nhận Số
ngày
Số tiền
Số ngày
Số tiền
Số ngày
Số tiền Số ngày Số tiền
Trưởng ban BHXH
Bảng thanh toán trợ cấp BHXH là chứng từ làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương cho người lao động, Lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH cấp trên Cơ sở để lập bảng này là phiếu nghỉ hưởng BHXH Bảng thanh toán BHXH được lập hàng tháng trong đó chi tiết theo từng trường hợp nghỉ được hưởng trợ cấp, số ngày nghỉ được hưởng và mức trợ cấp của từng người
2 Quỹ Bảo hiểm y tế:( BHYT)
Quỹ BHYT được hình thành từ các nguồn: Người sử dụng lao động đóng 2% trên tổng quỹ lương tính vào chi phí sản xuất, người lao động đóng1% trên số tiền lương tháng Đơn vị dùng số tiền 3% mua BHYT cho người lao động để tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh
3 Kinh phí công đoàn: (KPCĐ)
KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp Quỹ KPCĐ ở nước
ta được hình thành do người sử dụng lao động đóng góp với mức trích là 2% trên tổng tiền lương thực trả Khoản trích kinh phí công đoàn này được xem là chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Theo chế độ hiện hành quỹ KPCĐ được để lại doanh nghiệp 50% để cho cho hoạt động công đoàn cơ sở và nộp 50% lên tổ chức công đoàn cấp trên
Trang 12Mức trích:
- BHXH: Trích 20% theo quỹ lương thực tế nộp cho Công ty BHXH
- BHYT: Trích 3% theo quỹ lương thực tê Nộp cho Công ty BHXH
- KPCĐ: Trích 2% theo quỹ lương thực tế Trong đó nộp lao động công đoàn cấp trên là 1%, còn lại 1% để lại công đoàn cơ sở chi tiêu
- Giấy nghĩ ốm đau thai sản
- Biên bản tai nạn lao động
- Hạch toán kế toán
Sổ sách kế toán:
- Lập bảng thanh toán BHXH
- Hạch toán kế toán
4 Tài khoản sử dụng:
- Sử dụng TK 338 ( Phải trả phải nộp khác )
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp khác
* Nội dung kết cấu: TK 338
* Bên nợ:
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào tài khoản liên quan
- BHXH phải trả cho công nhân viên
- KPCĐ chi tại đơn vị
- Chi tiêu cho công đoàn cơ sở
- Số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
- Thuế tiêu thụ đặc biệt tính trên doanh thu nhận trước ( nếu có)
- Kết chuyển doanh thu nhận trước sang TK 511 tương ứng với doanh thu của kỳ kế toán, trả tiền lại cho khách hàng nếu chưa kết chuyển sang TK 511
- Các khoản đã trả, đã nộp khác
* Bên có:
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý(chưa xác định rỏ nguyên nhân)
- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể(trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý đó, xác định được ngay nguyên nhân
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào sản xuất kinh doanh và trừ vào thu nhập của người lao động
Trang 13- Trích BHXH, BHYT trừ vào lương của công nhân viên.
- BHXH, KPCĐ chi vượt được cấp bù
- Doanh thu nhận trước
- Các khoản phải trả khác
Số dư cuối kỳ: TK 338 có số dư bên có phản ánh các khoản sau:
- Số tiền phải trả phải nộp
- BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích chưa nộp đủ cho cơ quan quản lý
- Giá trị tài sản thừa phát hiện chờ xử lý
- Doanh thu hiện có nhận trước cuối kỳ
Tài khoản 338 có thể có số dư bên nợ khi số tiền đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả phải nộp, số BHXH và KPCĐ vượt chi chưa cấp bù
TK 338 (Phải trả phải nộp) có các tài khoản cấp hai sau:
- TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
- TK 3382: KPCĐ
- TK 3383: BHXH
- TK 3384: BHYT
- TK 3387: Doanh thu nhận trước
- TK 3388: Phải trả phải nộp khác
Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trong các TK từ TK 331 đến TK 338 và từ TK 3381 đến
TK 3387
V./ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.Chứng từ và tài khoản sử dụng
* Hạch toán tổng hợp tiền lương:
Sử dụng TK 334 ( Phải trả công nhân viên )
Nội dung kết cấu: TK 334
Nợ TK 334 Có
- Các khoản tiền lương, tiền
thưởng đã trả công nhân viên
- Các khoản chi cho các mục đích
khác từ quỹ lương
- Số tiền phải trả công nhân viên
- Số tiền bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên
SDCC: Là số tiền còn lại Xí nghiệp
chưa trả cho công nhân viên
TK 334 có thể có số dư nợ cuối kỳ, phản ánh số tiền lương đã trả lớn hơn số tiền lương phải trả trong kỳ
- Cuối tháng khi trích lương kế toán căn cứ vào kết quả kinh doanh trích ra trả lương cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, kế toán định khoản:
Nợ TK 642 ( Tiền lương nhân viên quản lý )
Trang 14Có TK 334 ( Phải trả công nhân viên )
- Khi trả lương theo bảng thanh toán, kế toán định khoản:
Nợ TK 334 ( Phải trả công nhân viên )
Có TK 111(1111) ( Tiền mặt )
- Khi chi lương cho các mục đích khác như: Đóng góp cho hoạt động ngành, thể thao, thưởng, lễ, tết,… kế toán định khoản:
Nợ TK 334 (Phải trả về tiền lương )
Có TK 111( 1111) ( Tiền mặt )
- Các khoản khấu trừ vào lương khi chi kế toán khấu trừ trực tiếp theo danh sách tiền lương lao động, không hạch toán vào tài khoản 334, sau đó chuyển cho phòng kế toán lập phiếu thu, kế toán định khoản:
Nợ TK 111 (Tiền mặt)
Có TK 338 (Phải trả, phải nộp khác)
Có TK 141 (Tạm ứng)
Có TK 138 (Phải thu khác)
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương:
TK 111 TK 334 TK 642
Chi lương, chi thưởng và các Chi trả lương cho bộ
Mục đích khác từ quỹ lương phận quản lý Xí nghiệp
2 Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương
Trình tự hạch toán:
a) Hàng tháng, kế toán căn cứ vào bảng tính tiền lương và các khoản tính theo lương cùng với các chứng từ có liên quan khác để tổng hợp và lập “bảng phân bổ tiền lương và BHXH” Căn cứ vào số liệu của bảng này kế toán ghi sổ tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng phải trả cho CNV ở các bộ phận bằng bút toán sau:
Nợ TK 241: Số tiền phải trả cho CNV bộ phận XDCB
Nợ TK 622: Số tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩmNợ TK 623 (6231): Số tiền phải trả cho công nhân sử dụng máy thi côngNợ TK 627 (6271): Số tiền phải trả cho công nhân phân xưởng
Nợ TK 641 (6411): Số tiền phải trả cho công nhân viên bộ phận bán hàngNợ TK 642 (6421): Số tiền phải trả cho công nhân viên quản lý DN
Có TK 334 (3341): Tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viênb) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ tiền lương quy định vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng lao động, kế toán định khoản:
Nợ TK 622, 627, 641, 642: Tổng số tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Có TK 338(3382): Số tiền trích KPCĐ
Trang 15Có TK 338(3383): Số tiền trích BHXH.
Có TK 338(3384): Số tiền trích BHYT
c) Tính tiền lương phải trả công nhân viên:
+ Thưởng từ quỹ khen thưởng (cuối năm, cuối kỳ):
Nợ TK 431 (4311): Qũy khen thưởng phúc lợi
Có TK 334 (3342): Phải trả công nhân viên
+ Thưởng sáng kiến, tiết kiệm vật tư, tăng năng suất lao động:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
d) Tiền tăng ca phải trả cho người lao động tham gia sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp
Nợ TK 622, 627, 641, 642,
Có TK 334 (3342): Phải trả công nhân viên
e) Tính BHXH phải trả cho CNV nghĩ ốm đau, thai sản,
Nợ TK 338 (3383): Số tiền BHXH phải trả cho CNV
Có TK 334 (3342):Phải trả CNV
f) Các khoản khấu trừ vào lương của CNV như: Thanh toán tạm ứng, bồi thường thiệt hại, nộp BHXH, BHYT, thuế thu nhập,
Nợ TK 334: Tổng số tiền khấu trừ lương phải trả CNV
Có TK 141: Khấu trừ tiền tạm ứng thừa của CNV
Có TK 138 (1388): Trừ tiền CNV phải bồi thường
Có TK 338 (3383, 3384): Số tiền nộp BHXH, BHYT
Có TK 333(3338): Thuế thu nhập cá nhân CNV phải nộp
g) Thanh toán lương và các khoản khác cho công nhân viên:
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 111, 112
h) Nếu trả lương cho CNV bằng sản phẩm, kế toán coi như số sản phẩm này được bán cho CNV
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 334: Giá trị sản phẩm trả cho công nhân viên thay lương
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512: Giá bán chưa có thuế GTGT
+ Nếu sản phẩm không phải nộp thuế GTGT hoặc doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 334: Giá trị sản phẩm trả cho CNV thay tiền lương, thưởng,
Có TK 512: Giá bán đã tính thuế GTGT
i) Nộp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý hoặc chi tiêu quỹ BHXH và KPCĐ tại doanh nghiệp:
Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết theo từng quỹ)
Có TK 111, 112
Trang 16j) BHXH, KPCĐ chi vượt được cấp bù:
Nợ TK111, 112
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Tiền lương nhân viên bán hàng
TK 338
TK 642 Khấu trừ BHXH, BHYT
Tiền lương nhân viên QLDN
TK 111 TK 241,1562
Trả lương bằng tiền mặt Tiền lương CN các hoạt động
khác TK3388
TK 338 Giữ hộ tiền lương cho CN BHXH phải thanh toán
TK 512
Trả lương bằng sản phẩm
ï TK4311
Trang 17T.lương phải thanh toán cho CN Nợ TK3331 Có
Thuế GTGT phải nộp
PHẦN II
TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN CÀ PHẾ NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CHẤT LƯỢNG CAO
I./ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN CÀ PHÊ NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CHẤT LƯỢNG CAO
ty XNK Daklak Chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc Công ty đầu
tư XNK Daklak và chịu sự quản lý về mặt hành chính của chính quyền địa phương nơi Xí nghiệp đóng
Ngày 18-10- 2001UBND tỉnh Daklak ban hành Quyết định số 166/QD –
CT về việc thành lập Xí nghiệp Chế Biến Cà Phê Chất Lượng Cao
Tên doanh nghiệp : Xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao trực thuộc Công ty đầu tư XNK Daklak
Tên giao dịch : INEXIM DAKLAK
Trụ sở chính : 228 Hoàng Diệu – Tp Buôn Ma Thuột - Daklak
Văn phòng đại diện : 23 Chu Văn An – Tp – Buôn Ma thuột
Điện thoại : 050 953242 – DĐ 0913 435528
Quá trình phát triển:
Hiện nay đất nước ta trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường dưới sự điều tiết của nền kinh tế vĩ mô và nhiều loại hình sở hữu tham gia cùng với quá trình phát triển theo đường lối của Đảng và Nhà nước
Công ty đầu tư xuất nhập khẩu Đaklak quyết định thành lập “ Xí nghiệp chất lượng cao” nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh và đặc biệt nâng cao chất lượng sản phẩm để xuất khẩu
Trang 18Xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao có con dấu riêng và được mở tài khoản ngân hàng để hoạt động và quan hệ giao dịch công tác.
Ngoài sự nổ lực của Xí nghiệp là vừa phải bắt tay vào kinh doanh, vừa phải tự trang bị cơ sở, kho hàng, trang thiết bị nên đã gặp không ít khó khăn, thêm vào đó đội ngũ công nhân viên còn trẻ, ít kinh nghiệm cũng là một khó khăn thử thách mà Công ty phải vượt qua vào thời điểm đó
Trong những năm gần đây với sự chủ động sáng tạo của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cùng với sự nổ lực quyết tâm, đoàn kết phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên, Xí nghiệp đã khắc phục được những khó khăn, trở ngại để vươn lên thành một Xí nghiệp trực thuộc của Công ty XNK Daklak Có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế
2 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp chất lượng cao:
Ngoài chức năng nhiệm vụ kinh doanh đảm bảo vì mục tiêu lợi nhuận, Xí nghiệp còn thực hiện chức năng nhiệm vụ cho chính sách xã hội của Nhà nước và tỉnh Daklak
2.1 Chức năng:
Trên cơ sở chỉ đạo hướng dẫn của Công ty và tình hình của thị trường, xây dựng kế hoạch chế biến hàng chất lượng cao và kế hoạch thu mua, đảm bảo việc sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao cho Công ty và lợi ích của người lao động trong đơn vị
Nhờ bám sát vùng dân cư, mở rộng quan hệ với các cơ quan chức năng, các thành phần kinh tế khác để nắm vững tình hình diễn biến của thị trường Tổ chức tốt việc hình thành mạng lưới kinh doanh cơ sở phát triển các dịch vụ chế biến mua bán và những dịch vụ kinh doanh sinh lợi khác theo quy định của Công ty và Pháp Luật
Trên cơ sở khảo sát, nghiên cứu tìm hiểu tiếp cận thị trường cùng với các phòng chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty xây dựng kế hoạch đa dạng hóa các mặt hàng chất lượng cao, để biến tiêu thụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường mang lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 19Được tổ chức các dịch vụ kinh doanh và những dịch vụ sinh lợi khác theo đúng pháp luật Nhà nước, đúng quy định của chính quyền địa phương, và đúng quy chế, phương thức của Công ty.
Bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ các nguyên tắc quy định về quản lý kinh tế, quản lý tài chính của Nhà nước và quy định hướng dẫn của Công ty
Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức tốt đời sống vật chất và tinh thần, trật tự xã hội và làm tròn nghĩa vụ an ninh quốc phòng, tuân thủ đúng pháp luật và các quy định khác của chính quyền địa phương
3 Tổ chức bộä máy quản lý tại đơn vị
3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Xí nghiệp
Bộ máy quản lý của Xí nghiệp qua quá trình cải tiến và nâng cấp nay đã chấn chỉnh Ổn định đơn giản phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
3.2 Phân công nhiệm vụ ở các bộ phận:
- Giám đốc Xí nghiệp: Phụ trách chung.
Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Xí nghiệp trước Giám đốc Công
ty và các quy định của Nhà nước
- Phó Giám đốc Xí nghiệp:
Giúp việc cho Giám đốc và thay mặt Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Xí nghiệp khi Giám đốc đi vắng
Trực tiếp chịu trách nhiệm thu mua hàng
Thực hiện đúng theo quy chế, quy định, phương thức, các văn bản của Giám đốc Công ty và các quy định của Nhà nước
Trực tiếp phụ trách công tác gia công chế biến cà phê nông sản
Theo dõi, chỉ đạo, quản lý nhập và xuất hàng hóa đúng quy định
- Phòng kế toán:
Giám đốc
Phó Giám đốc
Trang 20Tổ chức hạch toán Kế toán theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước quy định, tham mưu cho Giám đốc trong việc điều hành các lĩnh vực kế toán.
Lập báo cáo quyết toán định kỳ theo đúng chế độ, chịu trách nhiệm về báo cáo với các cơ quan ban ngành về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của đơn vị
- Bộ Phận sản xuất:
Quản lý điều hành công nhân sản xuất hàng hóa.Thường xuyên kiểm tra phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, quản lý thiết bị…
Kiểm tra, sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng, bảo trì toàn bộ các máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất trong Xí nghiệp
4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế toán của Xí nghiệp
Bộ máy kế toán của Xí nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc kinh doanh và quản lý vốn, nguồn vốn của Xí nghiệp
4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán tại Công ty là tập hợp những cán bộ, nhân viên có trình độ cùng với trang thiết bị kỹ thuật tính toán hợp lý để thực hiện toàn bộ công tác kế toán của Xí nghiệp Bộ máy kế toán được chia ra thành nhiều bộ phận để làm việc cụ thể, mỗi người có thể phụ trách một hay nhiều công việc tuỳ theo tính chất của công việc đó
Căn cứ vào quy mô, mạng lưới và khả năng kinh doanh của Xí nghiệp Xí nghiệp tổ chức bộ máy theo hình thức tập trung
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP
Chức năng của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng:
Chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động trong lĩnh vực kế toán - Tài chính, kinh doanh của Xí nghiệp
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
TỔNG
HỢP
KẾ TOÁN THANH TOÁN
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN KHO
THỦ QUĨ
Trang 21Cân đối số phát sinh, bảng cân đối kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, thuế GTGT được khấu trừ
Kê khai thuế GTGT hàng tháng và quyết toán thuế GTGT
Tổng hợp phân tích chi phí hàng tháng
- Kế toán tổng hợp:
Kiểm tra phân tích đối chiếu tổng hợp các số liệu để vào bảng cân đối kế toán, lập các báo cáo giúp kế toán trưởng nắm được số liệu một cách dể dàng, chính xác
Thự hiện nhiệm vụ phân công của kế toán trưởng, thay thế khi kế toán trưởng đi vắng
Có nhiệm vụ hỗ trợ kế toán trưởng chỉ đạo quá trình hạch toán tại các bộ phận kế toán, lập và kiểm tra sổ sách chứng từ và tổ chức ghi chép các nhân viên làm báo cáo tổng hợp việc xử lý và tổng hợp sổ sách chứng từ
- Kế toán thanh toán:
Có nhiệm vụ ghi sổ theo dõi các khoản nợ phải trả người bán, người cung cấp và các khoản phải nộp Nhà nước theo quy định hiện hành, tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành và các khoản khác như giá trị sản phẩm thừa, kế toán thanh toán nguồn hàng theo dõi các khoản tiền gửi Ngân hàng, vay ngắn hạn, theo dõi chi tiết số tiền vay đã trả cho từng đối tượng cho vay
Cuối tháng kế toán phải đối chiếu với sổ kế toán ngân hàng
- Kế toán công nợ:
Lập phiếu nợ, phiếu xuất hàng thu mua đáp ứng yêu cầu kinh doanh
Kế toán kho hàng:
Theo dõi hạch toán cập nật chứng từ tình hình tăng giảm chất lượng, giá cả hàng hóa nhập, xuất kho
Kế toán trực tiếp nhập hàng và xuất hàng tại kho
Viết phiếu kiểm tra chất lượng hàng hóa tiêu chuẩn
Viết phiếu thu, chi, ( làm thay thế khi kế toán tiền mặt vắng mặt)
Thanh toán tiền cước nội, ngoại tỉnh cho lái xe
- Thủ quỹ:
Có nhiệm vụ theo dõi tiền lương của cán bộ công nhân viên và các khoản đóng góp như BHXH, BHYT bảo quản quỹ tiền mặt ( căn cứ vào thu chi) và các chứng từ gốc để nhập hay xuất quỹ Cuối cùng ghi chép vào sổ và lập báo cáo quỹ kèm theo chứng từ gốc gửi cho kế toán ghi sổ
4.2 Tổ chức sổ sách kế toán:
Sơ đồ trình tự theo hình thức chứng từ ghi sổ
Đối với hình thức kế toán vừa tập chung vừa phân tán và nghiệp vụ phát sinh hàng ngày nên Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, theo hình thức này kế toán căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập được trên chứng từ gốc Hệ thống báo biểu sổ sách kế toán kết cấu theo chế độ ban hành của bộ
Trang 22tài chính, trình tự ghi chép và chứng từ ghi sổ phản ảnh đầy đủ, chính xác vào sổ kế toán của Xí nghiệp Hình thức này mẫu sổ đơn giản, sử dụng nhiều tờ rời, giúp cho việc ghi chép, kiểm tra đối chiếu được dễ dàng, chặt chẽ, thích hợp cho việc bố trí phân công các bộ phận kế toán tiện lợi và phù hợp với kinh doanh sản phẩm, và trình độ nhân viên kế toán Các bộ phận trực thuộc và bộ phận kế toán luôn luôn đảm bảo số liệu kịp thời chính xác theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Phòng kế toán được thực hiện theo 2 quá trình:
Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kế toán trên sổ cái
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN
Trang 23Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối kỳ
Cơ sở ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Tập hợp và hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng nợ
Các chứng từ ban đầu được nhập và xử lý bằng máy tính bởi các kế toán đảm nhận và cung cấp cho bên ngoài Tuy nhiên một số công việc vẫn sử dụng phương pháp ghi bằng tay như sổ quỹ, viết phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất…
Trình tự ghi sổ :
- Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT đã được kiểm tra sẽ được ghi trực tiếp vào nhật ký chi tiết, bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, Kế toán lập bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào các sổ, thẻ Kế toán chi tiết
- Cuối tháng, cuối quý Kế toán tổng hợp khóa sổ tính ra tổng sôd tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số nợ phát sinh, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ để lập bảng cân đối tài khoản
- Cộng số tiền phát sinh trong tháng
- Sau khi đối chiếu đúng, khớp với các số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để báo cáo tài chính
II TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP
1.Đặc điểm cơ cấu lao động và phân công lao động.
1.1 Đặc điểm lao động của Xí nghiệp
Việc tuyển dụng lao động tại Xí nghiệp không giống các ngành nghề kinh