Đề tài này bao gồm các phần sau: Phần I: Thực trạng công tác kế toán tại Xí nghiệp chế biến và dịch vụ cao su Phần II: Phần Nội dung Tổng quát về tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế của nước ta hiện nay đang bước vào công nghiệp hoá - Hiện đạihoá và dưới sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN nhìn chung nềnkinh tế của nước ta đã có phát triển rõ rệt, thu nhập của người dân cũng đượcnâng cao hơn
Bất cứ một Doanh nghiệp tư nhân hay Nhà Nước để tiến hành sản xuất kinhdoanh có hiệu quả cao và đem lại lợi nhuận đó là: Tư liệu lao động, đối tượng laođộng và lao động của con người, trong đó lao động là quan trọng nhất và mangyếu tố quyết định, dù là nền sản xuất thô sơ hay hiện đại thì lao động của conngười Việt Nam là yếu tố hàng đầu không thể thiếu trong công tác sản xuất
Vì thế để có thể hoà nhập vào nền kinh tế của thế giới vì công việc đầu tiênvà nhất thiết cần phải làm là đưa xã hội ngày càng phát triển và nâng cao trình độkhoa học của con người Có như vậy mới nâng cao được năng xuất lao động, sảnphẩm làm ra và có chất lượng, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao, lợinhuận ngày càng tăng làm cho nền kinh tế phát triển và ngang bằng với các nướcphát triển trên thế giới Tất cả các yếu tố trên sẽ tạo ra một cơ sở vững chắc chonền kinh tế của nước nhà
Khi con người tác động vào đối tượng lao động thì con người đã hao phí mộtsức lực lao động Vì thế để tái tạo sức lao động thì cần phải có một chế độ chínhsách hợp lý đối với người lao động thông qua chính sách tiền lương, tiền thưởngvà các khoản trợ cấp khác Có như vậy mới hiệu quả sản xuất kinh doanh ngàycàng cao Vì vậy tiền lương và các khoản trích theo lương ra đời tạo nên một sựcông bằng trong sản xuất
Bên cạnh đó tiền còn là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩmtrong sản xuất Vì vậy trong tổ chức sản xuất kinh doanh, tiền lương được sử dụngnhư phương tiện một đòn kinh tế để động viên khuyến khích người lao động trongviệc sáng tạo phát huy hết khả năng của mình, nhằm tạo ra sản phẩm chất lượngcao Vì vậy kế toán tiền lương cần phải được hạch toán một cách đầy đủ và chínhxác để giảm bớt giá thành sản phẩm, tăng năng xuất lao động
Ngoài tiền lương ra người lao động còn được hưởng thêm một khoản trợ cấpkhác, đó là BHXH, BHYT, KPCĐ Vì vậy tiền lương và các khoản trích theolương là một vấn đề quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp, thúc đẩydoanh nghiệp ngày càng phát triển
Trang 2Với tầm quan trọng như thế nên em đã chọn đề tài “ Kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương” để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp Đây là một vấn
đề còn mang tính lý thuyết, thời gian thực tập thì không nhiều, lấy lý thuyết đưavào thực tiễn xong không tránh khỏi những thiểu sót Nên em rất mong nhận đượcsự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy, cô giáo và các cô chú, anh chị tại phòng kế toán -tài vụ và các phòng ban tại Xí nghiệp để em hoàn thành bản báo cáo này được tốthơn
Đề tài này bao gồm các phần sau:
Phần I: Thực trạng công tác kế toán tại Xí nghiệp chế biến và dịch vụ cao su Phần II: Phần Nội dung
Tổng quát về tiền lương và các khoản trích theo lương
Phần II: So sánh bài học với thực tế hạch toán với công nhận hiện tại đơn vị
thực tập
Phần IV: Nhận xét chung và ý kiến đóng góp với cơ quan thực tập
Phần V: Tình hình đặc điểm của Xí nghiệp những thuận lợi và khó khăn
Chuyên đề trên được thực hiện và hoàn thành là được sự giúp đỡ của cácthầy, cô giáo khoa kinh tế của trường cao đẳng công nghiệp thực phẩm Tp HồChí Minh và sự chỉ dạy nhiệt tình của cô chú, anh chị trong phòng kế toán tài vụcủa Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ cao su DakLak
Mặc dù bản thân em đã có cố gắng hết sức nhưng do trình độ hiểu biết cònnhiều hạn chế, hơn nữa đây cũng là lần đầu tiên em làm quen với công tác kếtoán trên thực tế nên em còn nhiều bở ngỡ chưa có kinh nghiệm Việc đi sâu tìmhiểu, nghiên cứu đề tài của báo cáo thực tập tốt nghiệp này không tránh khỏinhững sai sót, thiếu sót Kính mong sự chỉ dạy và giúp đỡ của Xí nghiệp và cácthầy cô để đề tài này được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!.
Trang 3PHẦN I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP
CHẾ BIẾN VÀ DỊCH VỤ CAO SU DAKLAK
I./ GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ DỊCH VỤ CAO SU DAKLAK
1 Sự hình thành và phát triển của Xí nghiệp:
Xí nghiệp chế biến và dịch vụ cao su đầu tiên là thuộc xưởng chế biến mủcao su đồn điền CHP của thực dân pháp Sau ngày miền Nam giải phóng Nhànước đã tiếp nhận quản xưởng chế biến này Tuy nhiên trong một thời gian dài, vìtình hình kinh tế chính trị chưa được ổn định cho nên việc khai thác mủ cao suchưa được chú trọng Đến năm 1984 Công ty Quốc Doanh nông nghiệp tỉnhĐakLak được tách thành 2 đơn vị kinh tế độc lập Đó là:
+ Liên hiệp các Xí nghiệp cà phê Đak Lak
+ Liên hiệp các Xí nghiệp cao su Đak Lak
Theo quyết định số 642/ QĐ-UB35 ngày 21/ 07/1984 của UBND TỉnhDakLak Liên hiệp các xí nghiệp cao su đổi tên thành xưởng chế biến mủ cao su
19 - 05 có nhiệm vụ chế biến toàn bộ số lượng mủ khai thác từ vườn cây trướcnăm 1975 của Tỉnh
Năm 1993 thực hiện nghị định số 388 HĐBT (nay là Chính Phủ) Công tycao su được thành lập theo quyết định số 180/ QĐ-UB ngày 19/03/1993 củaUBND tỉnh ĐakLak Căn cứ quyết định số 01/QĐ-CT ngày 31/12/1993 Công tycao su ĐakLak Cho đến năm 1998 thì có quyết định mới Quyết định số 294/QĐ-
CT ngày 18/01/1998 của Công ty cao su ĐakLak về việc sát nhập 2 đơn vị Nhàmáy chế biến cao su và Trung tâm dịch vụ khoa học cao su thuộc công ty cao suĐakLak là một đơn vị thống nhất tên gọi mới là: Xí Nghiệp Chế Biến Và Dịch VụCao Su ĐakLak Viết tắt là( XNCB & DV Cao Su )
Trụ sở chính đặt tại: km17 trên quốc lộ14 thuộc địa bàn xã EaDrơng Huyện
Cư Mgar - ĐakLak
Số điện thoại: 050.536128
Năm 1996 với nguồn tài trợ từ Hiệp Định Việt Nam và CHDC Đức Xínghiệp chế biến và dịch vụ cao su được Công ty Cao Su ĐakLak lắp đặt dây
Trang 4chuyền công nghệ chế biến mủ cao su hiện đại do Malaysia cung cấp, với côngsuất 10.000 tấn/năm
Tuy Xí nghiệp được thành lập trong một thời gian tương đối ngắn nhưng vớikhả năng sẵn có
Tinh thần làm việc đầy tâm huyết của Ban lãnh đạo đã đưa Xí nghiệp ngàycàng lớn mạnh
Đội ngũ cán bộ nhạy bén tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, hàngnăm Xí nghiệp còn đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn cho cán bộ công nhân viên.Với đội ngũ công nhân viên lành nghề và tinh thần làm việc hăng say chonên hàng năm Xí nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Công ty giao, luôn đổi mớithiết bị máy móc, đổi mới công nghệ, đáp ứng được nhu cầu của thị trường
2 Mục đích ngành nghề, nhiệm vụ và chức năng:
a) Đặc điểm ngành nghề:
Xí nghiệp Chế biến và Dịch vụ Cao Su là một đơn vị trực thuộc Công ty Cao
Su DakLak nên Xí nghiệp không có tư cách pháp nhân đầy đủ Xí nghiệp chỉ thựchiện việc thu mua và chế biến mủ theo như yêu cầu mà Công ty giao
b) Phạm vi hoạt động:
Quan hệ các nông trường, các trung tâm sản xuất mủ để thực hiện việc thumua trong toàn tỉnh Thực hiện các nghiệp vụ phù hợp với định hướng của Công ty
c) Nhiệm vụ:
Sơ chế nguyên liệu mủ cao su theo tiêu chuẩn chất lượng 3769 - 1995
Sơ chế các loại mủ thứ phẩm để thành các loại sản phẩm mới
d) Chức năng:
Là đơn vị hạch toán kinh tế báo sổ trực thuộc Công ty cao su DakLak
Thực hiện chức năng quản lý lao động vật tư và cơ sở vật chất kỹ thuật Tổchức chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên theo chế độ chính sách
e) Phương hướng:
Xí nghiệp cần hoàn thành tốt chỉ tiêu pháp lệnh chế biến mủ cao su khô cácloại với mức dự kiến
Khắc phục và hạn chế thấp nhất mủ nước loại một sơ cấp sau chế biến Truytìm nguyên nhân khắc phục kịp thời, tiết kiệm chi phí sản xuất
Thực hiện việc kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo hệ thốngquản lý chất lượng
Trang 5Bám sát triển khai linh hoạt kế hoạch sản xuất hàng tháng của phòng kinhdoanh xuất nhập khẩu của Công ty đưa ra.
Tiếp tục củng cố và xâu dựng quy trình kỹ thuật chế biến nguyên liệu
Phối hợp với trung tâm quản lý chất lượng áp dụng khoa học kỹ thuật đểnghiên cứu thành công sản phẩm SVR10, SVR20 đạt tiêu chuẩn P0 = 40 (±3).Thực hiện chi phí: Đảm bảo thực hiện không vượt mức chi phí sản xuấtchung Công ty giao
Sử dụng nguồn quỹ đúng mục đích có hiệu quả
Thực hiện nộp ngân sách đầy đủ kịp thời
Thực hiện chi phí tiền lương, tiền thưởng kịp thời
Kiểm tra tài chính thường xuyên, nghiêm ngặt Phải tuân thủ tuyệt đốinguyên tắc chung, tránh tình trạng vi phạm về quản lý tài chính Thực hiện tốtchủ trương của Công ty về vấn đề cung ứng quản lý vật tư
Tiết tục tính toán lại một số các định mức vật tư, nhiên liệu, nguyên vậtliệu, thực hiện tiết kiệm, giảm chi phí chế biến
Đẩy mạnh tiết độ sửa chữa, bảo dưỡng, cải tiết một số thiết bị máy móc,đảm bảo ổn định cho công tác chế biến
3 Quá trình hoạt động và phát triển của Xí nghiệp CB & DV Cao su:
Xí nghiệp là một trong mười ba (13) đơn vị thành viên trực thuộc Công tyCao Su DakLak là đơn vị hạch toán báo sổ Vốn hoạt động của Xí nghiệp Chếbiến 100% là do Công ty cung cấp Tuy nhiên khi giao vốn cho Xí nghiệp sử dụngvà quản lý, Công ty đã tạo ra một hành lang tài chính cần thiết để chế biến chủđộng, để phát huy quyền làm chủ của mình
Hiện tại: số cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp Chế biến là 134 laođộng, trong đó:
+ Bộ phận gián tiếp là 35 người chiếm tỷ lệ 25%
+ Bộ phận dịch vụ có 27 người
+ Bộ phận lao động trực tiếp là 96 người
Gồm có 20 dây chuyền khác nhau
Từ ngày thành lập đến nay Xí nghiệp luôn luôn đào tạo tay nghề cho côngnhân viên không ngừng nâng cao trình độ sáng tạo và quản lý phát huy mạnh mẽthế mạnh của minh Chính vì vậy số lượng và chất lượng của Xí nghiệp chế biếnkhông ngừng được nâng cao
Trang 6SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Qua mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp CB & DV cao su chothấy với một Xí nghiệp chuyên đề chế biến mủ Các phòng ban được sắp xếp và bốtrí là phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Đồng thời qua môhình trên phân rõ quyền hạn, nhiệm vụ chức năng của các phòng ban và tráchnhiệm của từng người trong bộ máy tổ chức quản lý thể hiện rõ ràng cụ thể nhưsau:
- Ban giám đốc: Gồm có 3 thành viên: Một giám đốc và hai phó giám đốc.
- Giám đốc: Là người điều hành chung, có quyền lực cao nhất của Xí
nghiệp Có trách nhiệm điều hành triển khai mọi hoạt động sản xuất chế biếntrong Xí nghiệp Lãnh đạo tất cả các hoạt động từ phònng ban đến các phânxuởng sản xuất, có quyền đề bạt và sắp xếp nhân sự cho các phòng ban, bộ phận
Giám đốc
Phó giám đốc
nội chính
Phó giám đốcsản xuất
Phòng kỹthuật
Tổ chức cơ
khí, điện nước
Phân xưởngchế biến
Đội vậnchuyển
Phòng kế toán
Trang 7Có quyền bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, chịu trách nhiệm trướcGiám đốc Công ty về mọi hoạt động của Xí nghiệp Thực hiện chức năng phâncấp quản lý toàn bộ tài sản vật tư, tiền vốn của Công ty giao cho Xí nghiệp cóquyền quyết định cao nhất, toàn diện về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Xí nghiệp
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Là người trực tiếp điều hành giám sát
và chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất chế biến của Xí nghiệp, là người giúp Giámđốc tổ chức sản xuất, giám sát quá trình chế biến Chịu trách nhiệm trước giámđốc về mọi hoạt động sản xuất của Xí nghiệp
- Phó giám đốc nội chính: Là người chịu trách nhiệm về công tác quản lý
dân sự, các trưởng phòng và cách nhân viên trong bộ phận hành chính Công tác
an ninh bảo vệ, công tác đối nội, đối ngoại của Xí nghiệp, triển khai mọi hoạtđộng thi đua và các hoạt động phong trào có ý nghĩa
- Phòng kỹ thuật: Là một phòng tham mưu cho giám đốc Xí nghiệp thực
hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất chế biến của Công ty giao, tổ chức điều hành,kiểm tra chấp hành các định mức về kinh tế kỹ thuật theo quy định của Công ty.Thông báo kịp thời cho ban giám đốc những thông số kỹ thuật cần thiết có liênquan đến chất lượng sản phẩm Lập kế hoạch và đề xuất những vấn đề cần thiếtphục vụ cho công tác sản xuất chế biến, theo dõi mức thực hiện kế hoạc hàngtháng, quý Chỉ đạo cho phân xưởng chế biến kịp thời, đảm bảo số lượng và chấtlượng sản phẩm mà công ty yêu cầu
- Phòng kế toán tài vụ: Với chức năng đảm nhận các khâu trong vấn đề tài
chính Đứng đầu là kế toán trưởng là người tham mưu cho ban giám đốc về mọimặt Chỉ đạo toàn công tác tài chính kế toán thống kê hạch toán kế toán với công
ty, quản ly kịp thời về nhu cầu tài chính của Xí nghiệp Xí nghiệp áp dụng hìnhthức kế toán nhật ký chứng từ Hình thức này rất phù hợp với đặc điểm của Xínghiệp chế biến là sản xuất tập trung, thống kê tài sản Kiểm kê tài sản có liênquan đến hệ thống thanh toán, quản trị tình hình biến động của vốn do công tycấp
- Phòng bảo vệ: Thực hiện nhiêm vụ quản lý tài sản vật tư hàng hoá, sản
phẩm trong xí nghiệp và các hoạt động trong khu vực Giữ gìn an ninh trật tự,chính trị xã hội trong địa bàn Chịu trách nhiệm về vai trò của mình trong phạm vicho phép khi có sự cố xảy ra
Trang 8II./ NÔỊ DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ DỊCH VỤ CAO SU:
1 Phân loại lao động trong xí nghiệp:
Xí nghiệp chế biến được phân thành 3loại lao động
Công nhân viên gián tiếp thuộc chức năng quản lý 43 người
Công nhân viên dịch vụ giám sát: 27 người
Công nhân lao động trực tiếp sản xuất : 96 người
BÁO CÁO TĂNG GIẢM LAO ĐỘNG NĂM 2005
(Từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31 tháng 12/2005
I Tổng số lao động cuối kỳ (3/12/2005) 134
Tăng trong kỳ 42
Chuyển đến 5 Đội xe: Hùng, Tuỳ, Lai, Y Wang
2 Kế toán: Thảo, Loan
1 TC - HC: Hương
1 Kỹ thuật: Dung
4 Cơ khí: Y Tôn, Tuấn Anh, Hiểu, Bảy
3 Tổ DV: Thao, Y Beo, Y Juin
21 DC Latex: 19, Lê Thị Anh, Quyên
5 DC Mủ cốm: Việt, Nam Cường, H’Doan, Phạm Văn Cường
Chuyển công tác 6 Sơn, Giang, Trí, Đức, Bình, Thiện Thôi việc
Trang 9- Ban Giám đốc 3
- Phòng kế toán - tài vụ 6
- Phòng kỹ thuật 9
- Phòng bảo vệ 10
- Cơ khí, điện, nước 12
- Đội trường, phó 2
- Tiếp nhận nguyên liệu 7
Dây chuyền III 21
Dây chuyền Latex 24
III Chất lượng lao động
1 Trình độ chuyên môn
- Trên đại học
Trang 10- Dịch vụ 7
- Đang thử việc
V Ký kết hợp đồng
1 - Ký kết HĐLĐ không xác định thời gian 169
- Ký kết hợp đồng có thời hạn (12 tháng)
- Ký kết hợp đồng thời vụ 24
2 Thực hiện chế độ chính sách
3 Công tác ATVSLSĐ
4 Triển khai phổ biến kiến thức an toàn vệ
sinh lao động (ATVSLĐ), số người được cấp thẻ ATVSLĐ.
99
5 Tình hình khám chữa bệnh cho người lao
động
- Số người được KCB 126
VII Cơ cấu và thành phần lao động
Tổng số lao động 169
Trong đó:
* Tổng số hộ đồng bào dan tộc
* Tổng số hộ khẩu là đồng bào dân tộc
Đảng viên là người dân tộc 02
Đảng viên có trình độ trên đại học
Đảng viên có trình độ đại học 08
Đảng viên có trình độ trung cấp 05
Trang 11Đảng viên có trình độ văn hóa10/10 & 12/12 16
Đảng viên có trình độ cử nhân chính trị
Đảng viên có trình độ trung cấp chính trị 02
CưMgar, ngày 26/12/2006
2 Sơ lược về công tác kế toán tại xí nghiệp:
Ghi chép và luân chuyển chứng từ ban đầu trong hoạt động sản xuất của xínghiệp có liên quan đến mọi công việc Vì vậy để thu thập các thông tin về cácnhân tố kế toán tài chính thì phải tổ chức hạch toán như: Phiếu xuất nhập kho,Phiếu thu, phiếu chi, uỷ nhiệm thu hợp đồng thuế của bộ tài chính hiện hành.Nếu chứng từ ban đầu được ghi chép đầy đủ và chính xác sẽ giúp cho côngviệc kế toán được dễ dàng hơn
Phòng tổ chức kế toán có trách nhiệm cũng như các phòng ban khác tổ chứccác đội sản xuất về hình thức nội dung và xác lập chứng từ quy định rõ ràng chomỗi cá nhân, mỗi bộ phận trong việc lập chứng từ Cần quy định rõ thời gian hoànthành và trình tự luân chuyển từ nơi lập đến nơi kiểm tra, kiểm tra lại nội dung ghichép, nội dung tính toán các khoản các thủ tục như chữ ký và người chịu tráchnhiệm
Kế toán sử dụng tài khoản do bộ tài chính ban hành Song quy mô hoạt độnglại theo từng ngành nghề kinh doanh nên ở đây không sử dụng các tài khoản như:
128, 221, 222 Xí nghiệp thực hiện việc thu mua nguyên liệu cao su từ các nơikhác
3 Tổ chức bộ máy kế toán ở Xí nghiệp:
Sơ đồ tổ chức kế toán tại Xí nghiệp:
a) Tổ chức bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng
Trang 12Xí nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Theo hình thứcnày tất cả mọi công việc kế toán như: Phân loại chứng từ định khoản ghi sổ , tínhgiá thành tập trung ở phòng tài vụ.
Theo mô hình này các thống kê ở dưới xí nghiệp sản xuất thường thực hiệncác công việc như theo dõi ngày công lao động Tổ chức tính lương cho từng bộphận Thống kê phản ánh các loại vật liệu sử dụng, chi phí máy móc, sản xuấthàng ngày, tổng hợp và báo cáo về phòng tài vụ của Xí nghiệp để tổng hợp Còncác công tác kế toán được thực hiện ở phòng kế toán tài vụ từ thu thập chứng từđến việc lập bảng và báo cáo kế toán
b) Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng: Chỉ đạo mọi hoạt động của phòng tổ chức kế toán chịutrách nhiệm quản lý mọi vấn đề tài chính của đơn vị Giám sát chặt chẽ quá trìnhluân chuyển vốn mà đảm bảo vốn mà công ty phân cấp cho xí nghiệp Thông tinkinh tế kịp thời cho Ban Giám Đốc hướng dẫn kế toán viên hạch toán đầy đủ vàchính xác
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình diễn biến công nợ củatất cả khách hàng, các khoản nợ, tạm ứng nội bộ Kế toán thanh toán lập cáckhoản thu nội bộ, khoản sử dụng vốn bằng tiền khác, kiểm tra thực hiện thanhtoán theo quy định cho các khoản phát sinh trong quá trình sản xuất như thanhtoán tiền mua nguyên vật liệu, vật tư tiền thuê gia công, chi tiền cho quản lý kiểmtra sử dụng vốn tiền đáp ứng cho hoạt động sản xuất đối chiếu với bộ phận tổnghợp về toàn bộ các số liệu có liên quan
- Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ kiểm tra tình hình nhập xuất, hàng tồn kho vềsố lượng và giá trị, cuối tháng, cuối kỳ lập bảng phân bổ cho các đối tượng sửdụng theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, tính khấu hao, kiểm tra hồ sơsửa chữa tài sản, nâng cấp và mua sắm mới, cuối tháng, cuối kỳ lập báo cáo gửicho ban lãnh đạo
- Kế toán tổng hợp: Hàng tháng có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ của cácbộ phận kế toán, sau đó chuyển cho phụ trách kế toán vi tính để vào sổ chứng từgốc và sổ chi tiết Cuối tháng đối chiếu đúng với các số liệu trên sổ Sau đó đốichiếu đã khớp, kế toán tổng hợp lên bảng cân đối phát sinh để lập báo cáo tàichính
Tổ chức thông tin nội bộ giúp kế toán trưởng trong việc tổng hợp phân tíchhoạt động kinh tế Cung cấp số liệu cho Ban Giám Đốc và các phòng ban, tổ sảnxuất kiểm tra tổng quát bảo quản, lưu trữ hồ sơ chứng từ , kiểm tra tính hợp lệ của
Trang 13chứng từ Kiểm tra thường xuyên công tác chấp hành các quy định về tài chínhcủa Nhà nước, ghi chép tài sản cố định Chịu trách nhiệm thanh toán việc muasắm tài sản cố định.
-Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, cập nhật quỹ hàng ngày, có đốichiếu với kế toán thanh toán báo cáo kịp thờikhi phát hiện thừa, thiếu quỹ
4 Hình thức kế toán mà Xí nghiệp áp dụng:
Hiện nay hình thức Xí nghiệp áp dụng là hình thức nhật ký chung Trongcông tác kế toán có sử dụng chương trình kế toán riêng trên máy
a Trình tự ghi sổ theo nhật ký chung:
Ghi cuối thángQuan hệ kiểm tra, đối chiếu
CHỨNG TỪ GỐC
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối TK
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết Sổ quỹ
Trang 14b Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, định kỳ căn cứ vào chứng từ gốc đó kiểm tra, tính hợp lệ, hợppháp Kế toán ghi vào nhật ký chung đồng thời ghi vào thẻ hạch toán chi tiết hoặcghi vào sổ dặc biệt Sau đó lấy số liệu từ sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái cáctài khoản cố định Cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ thẻ hạch toán chi tiết, sổ nhậtký đặc biệt và từ sổ cái kế toán tiến hành lập bảng cân đối phát sinh, lập báo cáotài chính
III./ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ PHONG TRÀO THI ĐUA NĂM 2005
1 Kết quả thực hiện 08 chỉ tiêu thi đua:
1.1 Thực hiện kế hoạch năm 2005
a) Nguyên liệu nhập năm 2005:
- Nguyên liệu nhập chưa tính hao hụt trong chế biến và chuyển dây chuyềnmủ phụ
- Mủ nước : kg quy khô
- Mủ phụ : kg quy khô
Cộng: 12.834.222.40 kg quy khô, đạt 1058,95% kế hoạch năm
- Sản phẩm chế biến:
+ Dây chuyền mủ nước : 10.206.1kg
+ Dây chuyền mủ phụ : 4.058.375kg
b) Đối với sản phẩm rớt cấp sau chế biến:
- Dây chuyền mủ nước : 50.800kg
- Dây chuyền mủ phụ : 94.260kg
Trong sản phẩm rớt ngoại tệ: 36.820kg chiếm khoảng 0,29% tổng sản phẩmCộng: 145.060kg chiếm 1,2% tổng sản phảm
Sản phẩm chính phẩm vượt kế hoạch đề ra là 0,88% (KH 98% sản phẩmchính phẩm)
c) Kết quả thực hiện chế biến so với năm 2004:
Năm 2004:
- Sản phẩm mủ nước : 8.921.118kg
- Sản phẩm mủ phụ : 3.987.385kg
- Sản phẩm rớt cấp : 145.060 kg chiếm 1,12%
Trang 15- Sản phẩm ngoại tệ : 36.820 kg chiếm 0,29%
d) Kết quả thực hiện hệ thống QLCL năm 2005:
Kết quả thực hiện mục tiêu năm 2005
* Mục tiêu 01: Chế biến 13.000 tấn mủ quy khô các loại
* Mục tiêu 02: Giảm tỉ lệ mủ nước loại 1 rớt cấp sau khi chế biến ≤ 1% kếtquả thực hiện đạt
+ Tổng nguyên liệu mủ nước loại 1: 9.237.301kg
+ Tổng sản phẩm rớt cấp từ mủ nước loại 1: 176.832kg chiếm 1,91% trongđó rớt cấp do cúp điện 36.537 chiếm 0,40%
2 Tình hình nhiệm vụ vận chuyển mủ năm 2005:
- Doanh thu : 1.188.500.857 đồng
- Chi phí : 1.285.390.412 đồng
- Lỗ : 96.889.555 đồng
3 Công tác tài chính năm 2005:
- Chi phí sản xuất chung:
+ Kế hoạch : 6.007.871.088 đồng
+ Thực hiện : 6.197.524.804 đồng
+ % thực hiện/kế hoạch: 103%
- Chi phí chế biến:
- Thu nhập bình quân của CBCNV:
Trang 1604 Tiền lương bình quân 1.950.048 1.374.053 1.950.048
- Tình hình sử dụng các quỹ:
Doanh mục bán hàng cung cấp dịch vụ 15.911.524.292 17.456.733.068
LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 510.646.590 633.974.218
Tình hình thu hồi công nợ: Trong năm 2005 đã thu hồi hết công nợ củakhách hàng, không còn nợ đọng dây dưa, khó đòi Chỉ còn một số công nợ cánhân ( chủ yếu là của công nhân đội xe từ Xí nghiệp VT chuyền về)
Trang 17PHẦN II TỔNG QUÁT VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
I./ SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ TOÁN:
- Kế toán là công việc ghi chép tính toán bằng con số dưới hình thức giá trịhiện vật, thời gian lao động chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ảnh và kiểm tratình hình hoạt động của các loại tài sản trong quá trình hoạt động của các loại tàisản trong quá trình kinh doanh Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Nhà nướccũng như các tổ chức xã hội
- Kế toán là công việc ghi chép phân loại, tổng hợp sổ sách kế toán, giảithích nghiệp vụ tài chính của tổ chức Làm căn cứ cho quyết định kinh tế, cungcấp thông tin chính xác để những người cần thông tin về kế toán có căn cứ để cóthể đề ra quy định về kinh tế Tất cả những thông tin về kế toán rất quan trọnggiúp cho các nhà đầu tư, các nhà quản lý làm căn cứ để lựa chọn phương hướngcho phù hợp từ đó định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
II./ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG, BHXH, BHYT
1 Khái niệm:
- Lao động là một trong những hoạt động của con người tác động vào đốitượng lao động và biến đổi tự nhiên thành những sản phẩm phục vụ cho nhu cầucủa con người
- Ở bất kỳ một doanh nghiệp nào khi hoạt động sản xuất kinh doanh thì cũngcần có 3 yếu tố cơ bản đố là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động củacon người Trong ba yếu tố đó thì lao động là quan trọng nhất, quyết định đếnhiệu quả và năng suất, lao động là một yếu tố quyết định đến sự phát triển và đilên của doanh nghiệp
- Tiền lương là một bộ phận xã hội được biểu hiện bằng tiền mà doanhnghiệp trả cho người lao động Căn cứ vào số lượng, chất lượng và thời gian laođộng của từng người, người lao động sử dụng tiền lương để bù đắp hao phí lao
Trang 18động của họ trong hoạt động sản xuất Đó chính là phần thu nhập để tái tạo sứclao động của họ Ngoài tiền lương ra để đảm bảo sức khoẻ cho người lao động vàổn định cuộc sống lâu dài của họ, bên cạnh đó người lao động còn được hưởng cáctrợ cấp BHXH, BHYT theo chính sách mà nhà nước quy định.
- BHXH: Là một bộ phận của giá trị sản phẩm được biểu hiện bằng tiềnđược dùng để trợ cấp, có tính chất xã hội nhằm chi trả trong các trường hợp ốmđau, thai sản, hưu trí, tai nạn lao động hoặc khám chữa bệnh và tổ chức các hoạtđộng đời sống của lao động trong doanh nghiệp
- BHYT: Là những khoản tiền mà người lao động trích từ khoản thu nhậpcủa mình để trích nộp hoàn thành một quỹ riêng, quỹ này được chi trả trong cáctrường hợp ốm đau, tai nạn lao động, đây làg một khoản thu nhập phụ nhằm mụcđích duy trì và bảo vệ sức khoẻ cho người lao động
2 Vai trò của lao động tiền lương, BHXH, BHYT:
- Lao động là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất và tái sản xuấtbởi vì nó là yếu tố con người lao động luôn gắn liền với kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy cần phải luôn nâng cao tay nghề chongười lao động để họ có thể tạo ra năng suất và chất lượng lao động cao Vì vậyviệc thành bại của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào người lao động Laođộng còn là cơ sở để xây dựng tiền lương, chế độ trcích hoặc kiểm tra chính xácdựa vào thời gian và kết quả lao động Tiền lương là nhằm phục vụ tốt cho côngtác quản lý đảm bảo trả lương cho người lao động, chế độ phân bổ lương và sảnphẩm một cách thật chính xác
- BHXH: Đảm bảo cho người lao động yên tâm khi sản xuất trong doanhnghiệp Đảm bảo cho người lao động, chế độ phân bổ luôn được hưởng các chế độchính sách của Nhà nước
- BHYT: Đảm bảo khắc phục tình trạng khi ốm đau thai sản hoặc tai nạn laođộng, đảm bảo cho người lao động luôn được sự công bằng giữa các thành viên vàđảm bảo cho người lao động luôn được hưởng các chế độ
3 Ý nghĩa của lao động tiền lương, BHXH, BHYT:
- Lao động phục vụ cho công tác quản lý, tổ chức ổn định lao động Đồngthời hạch toán việc trả lương và thanh toán tiền lương một cách chính xác đối vớitừng lao động
- Tiền lương: Phục vụ tốt công tác quản lý, phục vụ tốt được trả lương theochế độ, phân bổ lương và tổng sản phẩm thật chính xác, đảm bảo quan hệ giữaquỹ lương và kế hoạch sản xuất
Trang 19- BHXH: Tăng cường quỹ thời gian lao động và số lượng lao động trongdoanh nghiệp.
- BHYT: Đảm bảo cuộc sống của người lao động không gặp nhiều khó khăntrong khi ốm đau, thai sản hoặc tai nạn lao động
4 Nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lương:
Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác về số liệu, số lượngvà chất lượng lao động `Kết quả lao động, tính tiền lương, tiền BHXH và cáckhoản trợ cấp và phụ cấp khác, phân bổ tiền lương BHXH
Việc kiểm tra thực hiện chế độ chính sách về lao động tiền lương kiểm tratình hình quản lý và sử dụng tiền lương lương: BHXH, BHYT, KPCĐ Hướng dẫncác bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép về laođộng, mở sổ sách cần thiết để hạch toán các chế độ đúng phương pháp
Tính toán phần bổ thật chính xác, đúng đối tượng về các khoản chi phí tiềnlương, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích ra vào chi phí sản xuất kinh doanh
Kết chuyển chi phí trực tiếp vào giá thành sản phẩm phân tích tình hình sửdụng lao động tiền lương, quỹ BHXH, BHYT
Tính toán các khoản thuế thu nhập và các khoản trích nộp khác
Lập báo cáo về lao động tiền lương nhằm cung cấp các thông tin cần thiếtcho công tác quản lý kinh tế
III HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN KHÁC
1 Phân loại lao động xuất phát từ chức năng lao động Hình thức lao động mỗi doanh nghiệp có nhiều lao động khác nhau:
- Lao động trong danh sách: Là hình thức lao động ký kết hợp đồng dài hạnhoặc ngắn hạn do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng trả lương và đồng thờicòn được hưởng các chế độ như: BHXH, BHYT, KPCĐ theo ngân sách của Nhànước
- Lao động ngoài danh sách: Là hình thức lao động mà doanh nghiệp khôngtrực tiếp sử dụng và trả lương như người làm công tác chuyên trách về chính trịhoặc hợp đồng thời vụ theo công việc
- Việc phân loại lao động giúp cho việc quản lý doanh nghiệp phục vụ việcchấm công tính toán chi phí sản xuất, tổng sản phẩm để theo dõi chi phí trực tiếp,chi phí gián tiếp Tạo điều kiện giảm chi phí sản xuất và phân bổ lương cho từng
Trang 20đối tượng một cách chính xác và từ đó giúp cho công việc kế toán được tiến hànhthuận lợi hơn, phục vụ tốt công tác quản lý.
2 Phân loại lao động tiền lương theo tính chất công việc:
Tiền lương trong doanh nghiệp được chia thành 2 loại tiền lương đó là: tiềnlương chính và tiền lương phụ
* Tiền lương chính:
- Là tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trong thời gianlàm việc tại doanh nghiệp gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấpkèm theo
* Tiền lương phụ:
- Là tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trong thời gianlàm việc khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian được nghỉ, hưởng theochế độ chính sách của Nhà nước
- Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng trả lương theo thời gian, theosản phẩm hoặc lương khoán
- Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm thì có nhiều ưu điểm hơn, phânphối theo lao động nên từ đó kích thích người lao động, nâng cao tay nghề vànâng cao năng suất lao động
* Hình thức trả lương theo thời gian:
- Là hình thức trả lương
- Là căn cứ vào số ngày công, giờ công làm việc thực tế và kết quả lao độngcủa họ để trả lương
* Hình thức trả lương theo sản phẩm:
- Là hình thức trả lương căn cứ vào số sản phẩm đã làm ra để thanh toán.Tiền lương luôn gắn liều với số lượng, chất lượng của sản phẩm Từ đó kích thíchngười quan tâm hơn nữa đến số lượng và chất lượng của sản phẩm, thúc đẩy năngsuất lao động và tăng sản phẩm làm ra Hình thức trả lương này có ưu điểm đảmbảo nguyên tắc phân phối theo lao động, vì thế mức trả lương này được áp dụngrộng rãi nhất
* Hình thức trả lương khoán:
- Là hình thức khoán sản phẩm cho người lao động tự sắp xếp thời gian đểhoàn thành công việc Hình thức trả lương khoán có ưu điểm sản phẩm hoànthành sớm
3 Hạch toán số lương - thời gian và kết quả lao động:
Trang 21* Hạch toán lao động:
- Là hạch toán về số lượng của người lao động theo ngành nghề lao độngthường được thực hiện bằng thẻ và sổ sách lao động toàn doanh nghiệp
* Hạch toán thời gian lao động:
- Là hạch toán sử dụng thời gian lao động đối với từng công nhân ở từng bộphận trong doanh nghiệp thường được sử dụng bảng chấm công để ghi chép thờigian lao động Có thể sử dụng tổng hợp thời gian lao động để tính lương của từngbộ phận lao động
* Kết quả lao động:
- Theo dõi năng suất lao động
- Số lượng công việc hoàn thành
- Chất lượng của sản phẩm
IV./ CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
1 Hình thức trả lương theo thời gian:
Hình thức này người lao động được hưởng theo thời gian lao động cấp bậchoặc tháng lương do tính chất lao động khác nhua, mỗi ngành nghề có cách trảlương riêng, mỗi bảng lương được chia theo nhiều bậc lương, theo tiêu chuẩn Nhànước trả cho người lao động mỗi tháng theo chế độ
* Công thức trả lương:
Trong một tháng người lao động phải làm 26 ngày công, mức lương tối thiểuhàng tháng của người lao động trong các doanh nghiệp Nhà nước 350.000đồngvới hiệu số điều chỉnh không quá 1,5 lần so với mức lương tối thiểu
* Tiền lương bình quân:
Ngày công chế độ = 350.000đ x (Hệ số lương - Hệ số phụ cấp) Số ngày công chế độ trong tháng
Lương
Mức lương cơ bản
x Hệ số x số ngày làm việc thực tế Số ngày làm việc theo chế độ
Tiền lương tháng = Mức lương cơ bản x Số ngày công thực tế
* Tiền lương ngày:
Tiền lương phải trả cho người = Tiền lương bình quân X Số ngày công
Trang 22lao động trong những ngày làm
thực tế làm việc
* Tiền lương giờ:
Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ
- Trong trường hợp này doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo sảnphẩm, việc tính lương có thể tính trực tiếp trong từng người lao động hoặc có thểáp dụng tính lương dựa vào số sản phẩm làm ra của nhiều người lao động rồi sauđó mới tính lương riêng cho từng người
* Công thức tính lương:
Tổng số tiền phải trả cho người
Số sản phẩm hoàn
- Tiền lương trả theo hình thức khoán sản phẩm, trả theo khối lượng côngviệc, khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành, áp dụng cho những công việccần hoàn thành trong một thời gian nhất định nhằm khuyến khích cải tiết kỹ thuật,tăng năng suất lao động
- Tiền lương trả theo sản phẩm có nhiều ưu điểm hơn so với trả lương theothời gian, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn liền với số lượng vàchất lượng lao động, làm tăng thêm thu nhập cho người lao động
2 Trích tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất:
Chế độ thưởng và các khoản trợ cấp:
+ Theo chế độ hàng năm công nhân được nghỉ phép một số ngày nhất địnhvà trong thời gian nghỉ vẫn được hưởng nguyên lương và hạch toán vào giá thànhsản phẩm
Trang 23+ Tuy nhiên số công nhân nghỉ phép không đồng đều giữa các kỳ hạch toán.
Do đó sẽ làm giá thành biến động Vì vậy doanh nghiệp phải xác định được sốtiền lương nghỉ phép theo kế hoạch trong năm để chia đều cho các tháng trongnăm
+ Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp thi công nhân lao động làngười trực tiếp sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường làm cân bằngnhu cầu Do vậy nếu công nhân nghỉ pháp thì số lượng sản phẩm sản xuất ra sẽgiảm, trong khi đó quỹ lương tháng không thay đổi Tổng đơn vị sản phẩm tăng sốtiền lương nghỉ phép phải trích trước được tính theo công thức:
ơ
Tiền lương nghỉ phép
của công nhân sản xuất
trong tháng
=
Tiền lương thực tế hàng tháng của công nhân sản xuất
x
Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
Tỷ lệc trích trước
Quỹ lương của công nhân sản xuất
theo kế hoạch
3 Quỹ lương, BHXH, BHYT, KPCĐ:
* Quỹ tiền lương:
- Là tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho tất cả các lao động mà doanhnghiệp quản lý, sử dụng kể cả lao động trong danh sách và ngoài danh sách
- Tiền lương phải trả cho công nhân viên được chia thành:
+ Tiền lương tính theo thời gian
+ Tiền lương tính theo sản phẩm
a) Bảo hiểm xã hội (BHXH) 20%:
- Theo chế độ bảo hiểm hiện hành hàng tháng doanh nghiệp phải trích nộp20% trên tổng lương thực tế phải trả cho người lao động Trong đó có:
+ 15% Kinh phí là do người sử dụng lao động phải nộp, phần này được tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 24+ Còn 5% do người lao động phải nộp, phần này được khấu trừ vào tiềnlương của người lao động.
- Quỹ này do cơ quan bảo hiểm quản lý
b) Bảo hiểm xã hội (BHYT) 3%:
- Quỹ này được hình thành từ các nguồn:
+ Doanh nghiệp phải trích nộp 2% trên tổng số lương phải trả cho người laođộng và được trích vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.+ Còn 1% do người lao động phải nộp trên tổng số lương thực tế được trả vàđược khấu trừ vào lương
* Toàn bộ quỹ BHXH được doanh nghiệp sử dụng để mua BHYT nhằmchăm sóc sức khoẻ cho người lao động
c).Kinh phí công đoàn(KPCĐ) 2%:
+ Doanh nghiệp trích nộp 2% trên tổng số lương trả cho công nhân viên vàđược tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Số tiền này được trích vào chi phí sảnxuất chung Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí quản lý Doanh nghiệp hoặc chiphí bán hàng
V/ KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG, BHXH, BHYT, KPCĐ.
1 Kế toán chi phí lao động tiền lương:
- Hạch toán lao động là cơ sở để tính trả lương cho người lao động chính xác
- Công việc đầu tiên của kế toán chi tiết tiền lương là phải thu nhận và kiểmtra các chứng từ lao động khối lượng sản phẩm hoàn thành của các bộ phận nhânsự hay bộ phận lao động, xem xét chúng có đúng với yêu cầu của chế độ chứng từhay không, các loại chứng từ sử dụng trong hạch toán bao gồm:
+ Bảng chấm công (mẫu 01/ LĐTL)
+ Phiếu xác nhận số sản phẩm công việc hoàn thành (Mẫu 06/ LĐTL)
+ Phiếu làm thêm giờ làm đêm (mẫu 07/ LĐTL)
+ Hợp đồng giao khoán (mẫu 08/ LĐTL)
+ Phiếu thanh toán tiền lương (mẫu 05/ LĐTL)
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (mẫu 09/ LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền BHXH (mẫu 04/ LĐTL)
* Kế toán chi tiết lao động tiền lương:
- Trên cơ sở các chứng từ lao động đã kiểm tra, kế toán tiến hành tính lươngcho từng bộ phận, cho từng người trong doanh nghiệp
Trang 25- Đối với các cán bộ công nhân viên thì làm việc theo thời gian được căn cứvào các chứng từ hạch toán và kết quả lao động như hợp đông làm khoán, phiếulàm đêm, làm thêm giờ, phiếu xuất nhập sản phẩm, hay công việc hoàn thành.Căn cứ vào kết quả tính lương và các phụ cấp để tiến hành lập bangt hanh toántiền lương, kiểm tra việc thanh toán lương cho người lao động, từng người trongcác doanh nghiệp Đồng thời căn cứ để thống kê thời gian lao động.
- Khi trả lương: Việc trả lương cho người lao động được chia làm 2 kỳ
+ Kỳ I: Gọi là tạm ứng lương kỳ I, kế toán phải lập đồng thời uỷ nhiệm chinộp 15% BHXH: 2%BHYT và 1% KPCĐ
Khi xác định số tiền lương và BHXH phải trả cho người lao động
+ Kỳ II: Được tiến hành theo công thức sau:
Tiền lương và
Tổng số tiền lương tháng BHXH phải trả trong tháng -
Lương phải trả trong kỳ -
Các khoản khấu trừ
2 Tính trợ cấp, BHXH:
-Theo chế độ chính sách hiện hành thì doanh nghiệp có trách nhiệm chi trảtrợ cấp BHXH cho người lao động, khi người lao động tham gia quỹ BHXH nhưnghỉ việc trong trường hợp ốm đau, thai sản
- Để chi trả trợ cấp BHXH kế toán cần phải thu thập và kiển tra phiếu nghỉhưởng BHXH và các chứng từ khác có liên quan Dựa vào các quy định củaNhà Nước để thanh toán tiền BHXH
* Đối với trợ cấp ốm đau theo chế độ hiện hành được tính như sau:
- Công thức tính:
Trợ cấp ốm
đau phải trả =
Hệ số lương cơ bản +
Phụ cấp
Số ngày nghỉ được
75
%
* Đối với trợ cấp thai sản:
Mức độ trợ cấp thai sản trong thời gian nghỉ việc bằng 100% mức tiền lươngđóng BHXH trước khi nghỉ
Trợ cấp nghỉ
Tiền lương căn cứ đóng BHXH của tháng trước khi sinh con x
Số tháng nghỉ sinh con
- Lập bảng thanh toán tiền lương thưởng trợ cấp BHXH cho người lao động.căn cứ vào kết quả tính lương, thưởng và các khoản phụ cấp trả lương cho ngườilao động, kế toán lập bảng thanh toán tính lương (Mẫu số 02/LĐTL) và bảngthanh toán BHXH (Mẫu số 04/LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng cho từng lao động từng bộphận của Doanh nghiệp
Trang 26- Bảng thanh toán tiền lương được kế toán kiển tra, sau đó lập phiếu chilương và phát lương.
- Bảng thanh toán tiền lương BHXH được lập hàng tháng chi tiết cho từngtrường hợp người lao động nghỉ được hưởng trợ cấp số ngày nghỉ và mức trợ cấpcủa từng người Cuối tháng bảng thanh toán này được chuyển Trưởng ban BHXHcủa Doanh nghiệp xác nhận và chuyển cho kế toán Trưởng duyệt chi Bảng nàyđược lập thành 2 liên Trong đó mã số liên lưu lại văn phòng kế toán mmột số liênchuyển cho cơ quan bảo hiểm cấp trên được thanh toán số thực chi
3 Kế toán tổng hợp:
+ Sử dụng các tài khoản:
+ Tài khoản 334 “ Phải trả cán bộ công nhân viên”
- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các tài khoản phải trả cho côngnhân viên và tình hình thanh toán các khoản đó gốm: BHXH, Tiền lương, tiềnthưởng và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của cán bộ công nhân viêntrong Doanh nghiệp
- Kết cấu tài khoản 334: “Phải trả công nhân viên”
- Số dư Nợ: ( cá biệt ) số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả
* Phương pháp hạch toán:
- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Nợ TK 111 Tiền mặt
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng
- Tạn ứng lương kỳ I cho nhười lao động
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 111 Tiền mặt
Căn cứ vào bảng phân bổ lương theo từng đối tượng hạch toán
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 (6271) Chi phí sản xuất chung (Chi phí nhân công phân xưởng )
Trang 27Nợ TK 6412 Xây dựng cơ bản
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
- Thuế thu nhập được khấu trừ vào lương của cán bộ công nhân viên
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 111 Tiền mặt
- Khoản bồi thường cho Doanh nghệp
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 111 Tiền mặt
- Lương phải trả công nhân viên trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
- Lương phải trả công nhân phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viênquản lý Doanh nghiệp
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 Chi phí phải trả công nhân viên
- Tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên
Nợ TK 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334 Chi phí phải trả công nhân viên
+ Tài khoản 335 “ Chi phí phải trả”
- Nội dung: Tài khoản này để phản ánh các khoản được ghi nhận chi phí sảnxuất trong kỳ nhưng thực tế vẫn chưa phát sinh
- Kết cấu tải khoản 335
- Bên Nợ:
+ Phản ánh các khoản chi phí thực tế thuộc chi phí phải trả đã phát sinh.+ Chi phí phải trả lớn hơn chi phí thực tế được phép ghi giảm chi phí
- Bên Có:
+ Thể hiện số chi phí phải trả dự tính trích trong thực tế chưa phát sinh
* Phương pháp hạch toán:
Tiền lương nghỉ phép thực tế phát sinh
Nợ TK 335 Chi phí phải trả
Có TK 334 Chi phí phải trả công nhân viên
Trang 28+ Tài khoản 338 “ Phải trả phải nộp khác”.
- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả cho cơ quanpháp luật, cho các tổ chức các đoàn thể xã hội cho cấp trên về BHXH, BHYT,KPCĐ, các khoản khấu trừ vào lương của cán bộ công nhân viên
- Kết cấu tài khoản 338
- Bên Nợ:
+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản có liên quan theo quyếtđịnh ghi biên bản xử lý
+ BHXH phải trả công nhân viên
+ Kinh phí công đoàn tại đơn vị
+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý
+ Các khoản đã trả, đã nộp khác
- Bên Có:
+ Giá trị tài sản chưa rõ nguyên nhân chờ giải quyết
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của cán bộ công nhân viên(CBCNV)
+ Các khoản phải trả, phải nộp khác
- Số dư Có:
+ Phản ánh số tiền còn phải trả, phải nộp bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐđã trích, đã trừ nhưng chưa nộp đủ cho cơ quan quản lý hoặc giá trị tài sản thừachưa được xử lý
- Số dư Có:
+ Phản ánh số đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số BHXH,BHYT, KPCĐ vượt chi chưa được bù
* Phương pháp hạch toán:
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào đối tượng lao động
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 : Phải trả và phải nộp khác
- Khấu trừ BHXH, BHYT, KPCĐ vào lương của CBCNV
Trang 29Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 338 : Phải trả, phải nộp khácCó TK 3383 : Bảo hiểm xã hội
Có TK 3384 : Bảo hiểm y tếCó TK 3382 : Kinh phí công đoàn
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN VỚI CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN, TIỀN
LƯƠNG - TIỀN THƯỞNG - BẢO HIỂM XÃ HỘI
Tiền thưởng Thanh toán tiền lương
Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả công nhân sản xuất
Trang 30TK 112 TK 338
Rút tiền gửi ngân hàng
SƠ ĐỒ TRÍCH NỘP BHXH
Trang 32CÔNG TY CAO SU DAKLAK
XÍ NGHIỆP CH&DV CAO SU
BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 10 NĂM 2005
BỘ PHẬN: BAN LÃNH ĐẠO VÀ PHÒNG TC-HC
CưM'gar, ngày 30 tháng 10 năm 2005
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký họ tên, đóng dấu)
CÔNG TY CAO SU DAKLAK
Trang 33XÍ NGHIỆP CH&DV CAO SU
BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 10 NĂM 2005
BỘ PHẬN: PHÒNG KỸ THUẬT
Quy Công
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 Cộng T.Số Ca 3 T.Số Ca 3 ĐH
I PHÒNG KỸ THUẬT
CưM'gar, ngày 30 tháng 10 năm 2005
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký họ tên, đóng dấu)
CÔNG TY CAO SU DAKLAK
Trang 34BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 10 NĂM 2005
BỘ PHẬN: KẾ TÓAN - TÀI VỤ
Quy Công
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 Cộng T.Số Ca 3 T.Số Ca 3 ĐH PHÒNG KT-TV
CưM'gar, ngày 30 tháng 10 năm 2005
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký họ tên, đóng dấu)
CÔNG TY CAO SU DAKLAK
XÍ NGHIỆP CH&DV CAO SU
BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 10 NĂM 2005
BỘ PHẬN: DÂY CHUYỀN III
Trang 35STT Họ và tên Ngày trong tháng
Quy Công
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 Cộng T.Số Ca 3 T.Số Ca 3 ĐH CÔNG NHÂN DCIII
2 Nguyễn Văn Chiến x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 62,l5 28