+ Giám đốc : Là người đứng đầu sở ,chỉ đạo điều hành mọ hoạt động của sở ,trực tiếpquản lý công tác kế toán ,chịu trách nhiệm với cơ quan chức năng xây dựng sở.Là người có trách nhiệm vi
Trang 1PHAÀN MễÛ ẹAÀU
Trong neàn kinh teỏ hieọn nay ủang hoaứ nhaọp vaứo thieõn nieõn kyỷ mụựi cuỷa theỏkyỷ XXI nửụực ta coự nhieàu thay ủoồi theo thụứi kyứ coõng nghieọp hoaự, hieọn ủaùi hoựa.Coự nhửừng cụ cheỏ quaỷn lyự rieõng theo ủũnh hửụựng XHCN dửụựi sửù chổ ủaùo cuỷaNhaứ nửụực Vỡ vaọy ủeồ tieỏn haứnh coõng vieọc ụỷ baỏt kyứ moọt ủụn vũ naứo cuừng caàn bayeỏu toỏ cụ baỷn ủoự laứ : Tử lieọu lao ủoọng, ủoỏi tửụùng lao ủoọng vaứ lao ủoọng cuỷa conngửụứi, trong ủoự lao ủoọng con ngửụứi mang yeỏu toỏ quyeỏt ủũnh nhaỏt ủoự laứ muùc ủớchcao caỷ cuỷa neàn kinh teỏ hieọn ủaùi , con ngửụứi vaón mang yeỏu toỏ haứng ủaàu khoõngtheồ thieỏu ủửụùc trong coõng taực saỷn xuaỏt cuỷa nửụực nhaứ noựi rieõng vaứ theỏ giụựi noựichung
Do đó để hạch toán kế toán phù hợp với kinh tế nớc nhà và hoàn nhập vàocộng đồng kinh tế thế giới là nhiệm vụ bức thiết hàng đầu để đa xã hội càng ngàycàng phát triển đi lên giúp con ngời có trình độ khoa học tiên tiến để ngang bằngvới các nớc phát triển đi lên giúp con ngời có trình độ khoa học tiên tiến để ngangbằng với các nớc phát triển trên thế giới Để tạo nên năng xuất lao động ngày càngtăng, sản phẩm của xã hội đợc sản xuất rá nhiều làm cho lao động luôn thay đổingày một hiện đại hơn Tất cả các yếu tố đó đều tạo ra một cơ sở vững chắc chonền kinh tế nớc nhà
Khi con ngòi tác động vào yếu tố lao động thì con ngời luôn hao bớt đi mộtsức lao động Để tái tạo lại sức lao động phải có chính sách phân phối tổng sảnphẩm xã hội một cách hợp lý thông qua chế độ tiền lơng , tiền thởng và các khoảnthanh toán khác Bởi vì mọi hoạt động của con ngời đều xuất phát từ lợi ích kinh
tế, nó còn là động lực thúc đẩy con ngời và các chủ thể vì các lợi ích kinh tế, đódẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh có hiệum quả trong kinh tế gia đình Cho nêntiền lơng đã ra đời tạo nên sự công bằng với công sức mà từng ngời đã bỏ ra
Bên cạnh đó tiền lơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩmtrong xã hội Vì vậy việc tổ chức để quản lý để SXKD tiền lơng đợc sử dụng nh làmột phơng tiện, một đòn bẩy kinh tế để động viên kích thích ngời lao động phát
Trang 2huy sáng tạo hết khả năng của mình nhằm tạo ra sản phẩm hàng hoá cho xã hội.Bởi vậy kế toán tiền lơng cần phải hạch toán chính xác , đầy đủ cho ngời lao động
để giảm bớt giá thành sản phẩm , tăng năng xuất lao động
Ngoài ra ngời ngời lao động không những đợc hởng lơng mà còn đợc hởngthêm một phần trợ cấp mà bất kỳ một đơn vị nào hay một công ty nào cũng phải
có Đó là chính sách BHXH, BHYT và KPCĐ Vậy nghiên cứu "Kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng " là một vấn đề hết sức quan trọng Sẽ phục vụ cho
công tác quản lý của đơn vị, từ đó thúc đẩy đơn vị ngày càng phát triển hơn Chínhvì thế qua thời gian thực tập tại Sụỷ khoa hoùc vaứ Công nghệ Daklak em đã chọn đề
tài " Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng " làm đề tài báo cáo tốt
nghiệp
Mặc dù đã cố gắng học hỏi nhiều trong thực tế, lấy lý thuyết làm tiền đề đavào thực tế, nhng không tránh khỏi những sai xót Em rất mong sự giúp đỡ củacác thầy cô cùng các coõ chuự trong Sụỷ khoa hoùc vaứ coõng ngheọ ủaừ giúp em làm
đề tài này tốt hơn
PHAÀN MOÄT GIễÙI THIEÄU KHAÙI QUAÙT VEÀ SễÛ KHOA HOẽC VAỉ COÂNG
NGHEÄ ẹAấCLAẫC
I QUAÙ TRèNH HèNH THAỉNH VAỉ PHAÙT TRIEÅN CUÛA SễÛ
1 Quaự trỡnh hỡnh thaứnh :
Sụỷ khoa hoùc vaứ coõng ngheọ ủửụùc thaứnh laọp naờm 1978 cho ủeỏn nay
2 Chửực naờng nhieọm vuù quyeàn haùn cuỷa sụỷ khoa hoùc vaứ coõng ngheọ.
2.1 Chửực naờng.
Sụỷ khoa hoùc vaứ coõng ngheọ laứ cụ quan chuyeõn moõn thuoọc uyỷ ban nhaõn daõn(UBND) tổnh, giuựp UBND tổnh thửùc hieọn chửực naờng quaỷn lyự Nhaứ nửụực veà hoaùtủoọng khoa hoùc vaứ coõng ngheọ,treõn taỏt caỷ caực lúnh vửùc kinh teỏ – xaừ hoọi; Tieõu
Trang 3chuẩn đo lương chất lượng sản phẩm ,an toàn bức xã hạt nhân ; sở hữu chítuệ Trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Sở khoa học và công nghệ chịu sự quản lý ,về tổ chức biên chế và hoạtđộng của uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn và kiểmtra chuyên môn nghiệp vụ của bộ khoa học và công nghệ
2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn Sở khoa học và công nghệ Đăc Lăc có một số nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
_ Trình uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định chỉ thị về quản lývà hoạt động khoa học và công nghệ,phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ,tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm , sở hữu chí tuệ ,an toàn bức xạ hạtnhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
_ Trình uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định quy hoạch và kế hoạt, 5 năm,hàng năm và nhiệm vụ về khoa học và côn nghệ, phát triển tiền lực về khoahọc và công nghệ Tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu chí tuệ ,antoàn bức xạ hạt nhân, phù hợp với phương hướng, phát triển kinh tế xã hội củatừng địa phương
_ Tổ chức chỉ đạo hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luậtvà quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ sau khi được phê duyệt; theo dõi kiểm tra tổchức đánh giá về việc thực hiện các quy phạm ,pháp luật ,quy hoạch ,kếhoạch, nhiệm vụ đó; tuyên truyền phổ biến giáo dục về hoạt động khoa học vàcông nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chấtlượng sản phẩm, sở hữu chí tuệ ,an toàn bức xạ hạt nhân
_ Trình uỷ banh nhân dân tỉnh các biên pháp thục đẩy hoạt động nghiêncứu khoa học, chuyển giao công nghê ,phát triển thị trường khoa học và côngnghệ ……áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuật và đời sống
_ Quản lý các hoạt đôïng đánh giá ,thẩm định ,giám định ,tư vấn và chuyểngiao công nghệ trên địa bàn tỉnh
_Trình uỷ ban nhân dân tỉnh ,ban hành cơ chế chính sách khuyến kích cáctổ chức cá nhân, trong và ngoài nước áp dụng tiến bộ khoa học vào đờisống ,sản xuất
_ Phố hợp với sở tài chính vật giá ,sơ kế hoạch đầu tư ,xây dựng và trìnhuỷ ban nhân dân tỉnh dự toán ngân sách hàng năm cho lĩnh vực khoa học và cônnghệ
3 Cơ cấu tổ chức sở khoa học và công nghệ Đăk Lăc
3.1 – Cơ cấu tổ chức hoạt động:
Sở khoa học và công nghệ DakLak được thành lập trên cơ sở xác nhập Tổchức quản lý Nhà nước Sở khoa học và công nghệ DakLak luôn tham mưu cho
Trang 4uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực khoa học, côngnghệ,đồng thời chịu sử chỉ đạo quản lý của bộ trưởng bộ khoa học và côngnghệ
3.2 _ Mô hình tổ chức của sở
Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
+ Giám đốc :
Là người đứng đầu sở ,chỉ đạo điều hành mọ hoạt động của sở ,trực tiếpquản lý công tác kế toán ,chịu trách nhiệm với cơ quan chức năng xây dựng sở.Là người có trách nhiệm việc làm của cán bộ công nhân viên trong sở,phối hợp với các phòng ban quản lý
+ Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc sở một hoặc một số mặt côngtác và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phâm công
+ Phòng tổng hợp : Thực hiện báo cáo định kỳ 6tháng ,một năm và báocáo đột xuất về tình hình quản lý ,tổ chức cán bộ, công chức ,viên chức vàngười lao động của sở theo quy định
Quản lý tài chính ,tài sản của sở theo sự phân công ,phân cấp của UBNDtỉnh cấp
GIÁM ĐỐC SỞ
Văn phòng sở Thanh tra sở Phòng quản lý khoa học
Phòng sở hữu trí tuệ
QLCN-Chi cục tiêu chuẩn
đo lường chất lượng
KH TTTTtư liệu,CN
TT ứng dụng KHCN
Trang 5-+ Thanh tra sở :Thực hiện cá chức năng tham ưu cho giám đốc sở về tìnhhình thực hiện công tác thanh tra sở ,thanh tra việc thực hiện chính sách phápluật ,giải quyết khiếu nại tố cáo ,và sử lý các vi phạm pháp luật về khoa học vàcông nghệ ,tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm ,sở hữu trí tuệ,an toàn bứcxạ hạt nhân theo quy định của pháp luật.
+ Phòng quản lý khoa học:Tổ chức tuyển chọn các cá nhân,tổ chức chủ trìthực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ,theo dõi việc thực hiện tổ chứcnghiệp thu và công bố kết quả nghiên cứu khoa học Hướng dẫn các bannghành các tổ chức khoa học và công nghệ ,xây dựng và đề xuất các nhiện vụkhoa học cấp Nhà nước ,phát triển kinh tế xã hội của địa phương ,tổng hợp trình
cơ quan có thẩm quyền xem xét
+ Phòng quản lý công nghệ - sở hữu trí tuệ an toàn bức xạ hạt nhân : tổchức thực hiện cá biện pháp phát triển các hoạt động sở hữu trí tuệ, thúc đẩyphong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoásản xuất, theo dõi tổng hợp ,tuyên truyền phổ biến các tiến bộ kỹ thuật, cácsáng kiến của các tổ chức và cái nhân trên địa bàn tỉnh
Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợị hợp pháp của Nhànước ,tổ chức cái nhân trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh theo quyđịnh của pháp luật
Chỉ đạo kiểm tra và tổ chức khai báo ,thông kê báo cáo định kỳ các nguồnphóng xạ ,thiết bị bức xạ ,chất thải phóng xa ïvà các hoạt động bức xạ tại địaphương
Xây dựng kế hoạch phòng chống ,khắc phục ï sự cố bức xạ và hạt nhân tạiđịa phương
+ Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng : Hướng dẫn việc áp dụng tiểuchuẩn Việt Nam ,tiêu chuẩn nghành tiêu chuẩn nước ngoài ,tiêu chuẩn Quốc Tếvà các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng theo yêu cầu quản lý của Nhà nước đối vớicác tổ chức cái nhân sản xuất kinh doanh ,dịch vụ trên địa bàn tỉnh
Tổ chức quản lý kiểm định ,hiệu chuẩn phương tiện đo lường trong cáclĩnh vực và phạm vi được công nhận
Kiển tra đánh giá chất lượng sản phẩm ,hàng hoá trên địa bàn tỉnh
+ trung tân thông tin tư liệu khoa học công nghệ: Thống kê khoa học vàcông nghẹ trên địa bàn tỉnh theo quy định của bộ khoa học và công nghệ tỉnh + Trung tâm ứng dụng khoa học và công nghệ
4 Một số nội dung cơ bản của công tác kế toán ở sở khoa học và công nghệ
4.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán tại sở khoa học công nghệ.
Trang 64.1.1.Để phù hợp với công tác quản lý như cơ cấu hoạt động sản xuất kinh
doanh phù hợp với trình độ kế toán việc tổ chức bộ máy kế toán là một trong
những vấn đề cần thiết ,đòi hỏi nắm bắt thông tin nhanh chóng ,kịp thời để đạt
hiểu quả cao, bộ máy kế toán phải có tài năng linh hoạt Vì vậy sở khoa học và
công nghệ tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung theo hình thức này
bộ phận thu nhập và sử lý, luân chuyển chứng từ ngay tại phòng kế toán Bộ
máy kế toán được thực hiện qua sơ đồ sau:
GHI CHÚ
+ Kế toán trưởng : Là người điều hành mọi hoạt động của phòng kế toán,
kiểm tra giám sát tình hình thực hiện công việc của bộ phận kế toán và từng kế
toán viện chịu trách nhiện trước gián đốc về việc tổ chức thực hiện công tác kế
toán của sở theo chế độ Nhà nước ban hành ,có nhiện vụ lập kế hoạch ,có
nhiện vụ báo cáo tài chính theo tháng ,theo quý ,theo năm và tham ưu cho gián
đốc ký hợp đồng
Kế toán có nhiện vụ tổng hợp tình hình kinh phí ,kế toán phản ánh được
nhiều nội dung kinh phí ,kinh phí hoạt động,kinh phí dự án nguồn vốn kinh
doanh và vốn đầu tư xây dựng cơ bản
+Kế toán tổng hợp: là người trực tiếp điều hành công việc ở phòng kế
toán ,ghi chép ,phản ánh tổng hợp chị trách nhiện theo dõi hạch toán của các
kế toán viên đồng thời theo dõi ở các bộ phận khác và tổng hợp toàn bộ phát
sinh trong kỳ từ đó tổng hợp và ghi chép vào sổ tổng hợp ,lập báo cáo tài
chính
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
KẾ TOÁN THANH TOÁN
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG ,QUỸ
Trang 7+Kế toán thanh toán : theo dõi ghi chép vào sổ sách có liên quan đến tiềnmặt ,tình hình công nợ như thanh toán với người chủ đề tài ,các khoản tạm ứngvà thanh toán trong nội bộ sở.
+Kế toán tiền lương quỹ : có nhiện vụ theo dõi tiền lương của cán bộ côngnhân viên và các khoản đống góp như BHXH,BHYT bảo quản quỹ tiền mặt(căn cứ vào thu chi) và các chứng từ gốc để nhập hay xuất quỹ Cuối cùng ghichép vào sổ và lập báo cáo quỹ kèm theo chứng từ gốc gửi cho kế toán ghi sổ
4.2 Hình thức kế toán áp dụng ở sở khoa học và công nghệ:
Với chức năng giúp UBND thực hiện việc quản lý trên các lĩnh vực khoahọc và công nghệ ,để thuận tiện cho việc theo dõi và kiểm soát tất cả cácnhiệm vụ kinh tế phát sinh sở Khoa Học và Công NGHệ ĐăkLăc đã áp dụnghình thức sổ nhật ký chung được biểu diễn theo sơ đồ sau :
Trang 8GHI CHÚ :
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ: Quan hệ đối chiếu
Trình tự luân chuyển chứng từ :
+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi trên nhật ký chung đểghi vào các sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ kếtoán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung các nhiện vụ phát sinhđược ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan
- Cuối tháng, cuối quy,ù cuối năm căn cứ số liệu trên sổ cái lập bảng cânđối tài khoản
+Cuối tháng, cuối quý tổng hợp số liệu sau đó khoá sổ và thẻ chi tiết rồilập bảng tổng hợp chi tiết
+Sau đó đã kiển tra đối chiếu đúng sơ liệu trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết được đúng để lập báo cáo tài chính
4.3 Sổ kế toán sử dụng trong sở khoa học và công nghệ
Sở khoa học công nghệ có mở cái sổ và các sổ chi tiết sau :
+Sổ tiền mặt
+Sổ ngân hàng
+Sổ kế toán chi tiết
+Sổ nhật ký thu tiền
+Sổ nhật ký chi tiền
+Sổ tài khoản cố định
Trang 9Soồ keỏ toaựn chi tieỏt : Laứ moọt loaứi soồ ủeồ ghi cheựp caực nghieọp vu ùkeỏ toaựn phaựtsinh moọt caựch chi tieỏt,tổ myỷ theo caực chổ tieõu khaực nhau nhaốm phuùc phuù toỏt nhucaàu cuỷa coõng taực quaỷn lyự kieồm tra vaứ phaõn tớch caực soỏ lieọu chi tieỏt coự ủaởc ủieồmchung laứ cụ sụỷ ủeồ ghi soồ keỏ toaựn Cuoỏi thaựng laọp soỏ lieọu vaứ ghi treõn baỷng toồnghụùp chi tieỏt soỏ phaựt sinh cuỷa tửứng taứi khoaỷn maứ ủaừ theo doừi chi tieỏt ủeồ ủoỏi chieỏuvụựi caực soỏ lieọu treõn baỷng caõn ủoỏi taỡ khoaỷn vaứ ủửụùc duứng laứm cụ sụỷ ủeồ laọp baựocaựo taứi chớnh
* Soồ keỏ toaựn toồng hụùp
Soồ nhaọt kyự chung : Laứ soồ keõ toaựn toồng hụùp duứng ủeồ ghi cheựp taỏt caỷ caựcnghieọm vuù kinh teỏ phaựt sinh theo thửự tửù thụứi gian vaứ theo hoaùt ủoọng Sau ủoựcaờn cửự vaứo soỏ lieọu ghi treõn soồ nhaọt kyự chung ủeồ ghi vaứo soồ caựi caực taứi khoaỷn coựlieõn quan
Soồ caựi caực taứi khoaỷn : Laứ soồ keỏ toaựn toồng hụùp vaứ heọ thoỏng hoaự caực nghieọpvuù kinh teỏ phaựt sinh trong tửứng taứi khoaỷn keỏ toaựn Moói soồ caựi ủửụùc ghi moọt taứikhoaỷn vaứ ủửụùc ủoựng taọp vaứ caỷ naờm Soỏ lieọu cuỷa moọt soồ caựi cuoỏi thaựng ủửụùcduứng ủeồ ghi vaứo baỷng caõn ủoỏi taứi khoaỷn vaứ caực baựo caựo keỏ toaựn khaực
PHAÀN HAI
Cễ SễÛ LYÙ LUAÄN – HAẽCH TOAÙN TIEÀN LệễNG VAỉ CAÙC
KHOAÛN TRÍCH THEO LệễNG
I NHệếNH VAÁN ẹEÀ CHUNG VEÀ HAẽCH TOAÙN TIEÀN LệễNG VAỉ CAÙC KHOAÛN TRÍCH THEO LệễNG.
1.Khaựi nieọm ,yự nghúa cuỷa tieàn lửụng vaứ caực khoaỷn trớch theo lửụng
1.1.Khaựi nieọm tieàn lửụng vaứ caực khoaỷn trớch theo lửụng :
1.1.1.Khaựi nieọm lao ủoọng:
- Lao động là hoạt động trí óc và chân tay của con ngời nhằm tác động vào đốitợng tự nhiên để biến đổi tự nhiên thành sản phẩm phục vụ nhu cầu của con ngời
Trang 10- Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản nhất của quá trình sản xuất và là yếu
tố quyết định về chi phí lao động , là chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm
do ủụn vũ saỷn xuaỏt ra Vỡ theỏ ủeồ tieỏn haứnh saỷn xuaỏt thỡ baỏt cửự ủụn vũ naứo cuừng
phaỷi coự ba yeỏu toỏ cụ baỷn ủoự laứ : Tử lieọu lao ủoọng , ủoỏi tửụùng lao ủoọng vaứ lao
ủoọng Trong ủoự lao ủoọng laứ yeỏu toỏ quyeỏt ủũnh nhaỏt vaứ hieọu quaỷ nhaỏt trong moọt
ủụn vũ
1.1.2.khaựi nieọm tieàn lửụng :
- Tieàn lửụng laứ bieồu hieọn baống tieàn cuỷa moọt boọ phaọn saỷn phaồm , xaừ hoọi maứngửụứi lao ủoọng ủửụùc sửỷ duùng buứ ủaộp hao phớ lao ủoọng cuỷa hoù trong quaự trỡnhsaỷn xuaỏt , ủoự chớnh laứ phaàn thuứ lao ủeồ taựi saỷn xuaỏt sửực lao ủoọng -Tieàn lửụnghay laứ tieàn coõng gaộn lieàn vụựi thụứi gian vaứ keỏt quaỷ lao ủoọng maứ ngửụứi lao ủoọngủaừ tham gia thửùc hieọn cuỷa moọt ủụn vũ Ngoaứi tieàn lửụng ủeồ ủaỷm baỷo sửực khoeỷvaứ cuoọc soỏng laõu daứi cuỷa ngửụứi lao ủoọng
- Tieàn lửụng laứ ủoứn baồy kinh teỏ quan troùng,ủeồ sửỷ duùng taờng naờng xuaỏt laoủoọng
Beõn caùnh ủoự ngửụứi lao ủoọng coứn ủửụùc hửụỷng trụù caỏp nhử cheỏ ủoọ hửụỷngBHXH,BHYT
- BHXH laứ moọt boọ phaọn cuỷa giaự trũ saỷn phaồm ủửụùc bieồu hieọn dửụựi hỡnh thaựitieàn teọ ủeồ sửỷ duùng phaõn phoỏi laùi nhaàm giaỷi quyeỏt oỏm ủau, beọnh taọt
- BHYT laứ nhửừng khoaỷn tieàn maứ ngửụứi lao ủoọng trớch tửứ thu nhaọp cuỷa mỡnhủeồ hỡnh thaứnh moọt quyừ rieõng ủeồ chi traỷ cho nhửừng trửụứng hụùp bũ oỏm ủau, tainaùn lao ủoọng maứ khoõng aỷnh hửụỷng ủeỏn ủieàu kieọn sinh hoaùt bỡnh thửụứng, ủaõy laứmoọt khoaỷn thu nhaọp phuùc vuù ngửụứi lao ủoọng nhaốm muùc ủớch duy trỡ vai troứ baỷoveọ sửực khoeỷ
1.2.ẹaởc ủieồm cuỷa tieàn lửụng.
Tieàn lửụng laứ phaùm truứ kinh teỏ gaộn lieàn vụựi lao ủoọng ,tieàn teọ vaứ saỷn xuaỏthaứng hoaự Laứ moọt loaùi chi phớ cụ baỷn ủửụùc tớnh baống giaự thaứnh saỷn phaồm
Trong ủieàu kieọn toàn taùi giaự thaứnh saỷn xuaỏt haứng hoaự vaứ tieàn teọ Tieàn lửụnglaứ moọt yeỏu toỏ saỷn xuaỏt ,kinh doanh caỏu thaứnh neõn giaự cuỷa saỷn phaồm ,laovuù ,dũch vuù Do ủoự moùi cụ quan phaỷi sửỷ duùng coự hieọu quaỷ sửực lao ủoọng cuỷa coõnhnhaõn vieõn chửực ủeồ tieỏt kieọn chi phớ tieàn lửụng trong toồng chi phớ hoaựt ủoọng cuỷamỡnh
Quaỷn lyự toỏt veà lao ủoọng vaứ tieàn lửụng laứ moọt trong nhửừng yeõu caàu cuỷacoõng taực quaỷn lyự
1.3.Nhieọn vuù cuỷa keỏ toaựn tieàn lửụng vaứ BHXH:
Trang 11-Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng lao động, và kếtquả lao động Tính tiền lương BHXH và các khoản phụ cấp, trợ cấp Phân bổtiền lương ,BHXH và các đối tượng lao động.
-Kiểm tra việc chấp hành chế độ chính sách về lao động ,tiền lương kiểmtra tình hình quản lí và sử dụng tiền lương, quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ
-Hướng dẩn kiểm tra các tổ đội, các phòng ban thực hiện đầy đủ chứng từghi chép ban đầu về kế toán lao đông , tiền lương Mở sổ sách cần thiết đểhoạch toán lao động tiền lương đúng chế độ đúng phương pháp
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào giá thành sản phân tích tìnhhình sử dụng lao động, quỹ BHXH Đấu tranh ngăn ngừa những hiện tượng viphạm chế độ chính sách về lao dộng tiền lương đối tượng lao động quỹ BHXH.Đấu tranh ngăn ngừa những hiện tượng vi phạm chế độ chính sách về lao độngtiền lương đối với lao động
-Tính toán phân bổ chính xác các khoản chi phí tiền lương ,BHXH,BHYT,KPCĐ.Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong cơ quan để thực hiệnđúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động ,tiền lương ,BHXH,BHYT ,mởsổ ,thẻ kế toán và hạch toán lao động tiền lương ,BHXH, BHYT đúng chế độ
- Lập báo cáo về lao động ,tiền lương và BHXH,BHYT , KPCĐ ,phân tíchtình hình sử dụng lao động ,quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT đề xuất biệnpháp để khai thác có hiệu quả tiền năng lao động ,tăng nhanh
_ Xuất lao động ,ngăn ngừa những vi phạm ,kỷ luật ,lao động ,vi phạm chínhsách chế độ lao động tiền lương ,BHXH, BHYT,KPCĐ
1.4 Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Sức lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Nhờtác động của lao động mà các vật tự nhiên bị biến đổi trở thành các vật phẩmcó ích cho của sống con người Trong quá trình sử dụng sức lao động, các cơquan Nhà nước phải chi ra các khoản chi phí để bù đắp và tái tạo sức lao độngnhờ hình thức tiền lương Khoản chi phí này tính vào giá thành sản phẩm xuấtra
Như vậy tiền lương là biểu hiện bằng tiền của chi phí nhân công mà cơquan trả lương cho người lao động theo thời gian ,khối lượng công việc mà họđã cống hiến - - Tiền lương là lao động chủ yếu của người lao động Trả lươnghợp lý là đòn bẩy của nền kinh tế để kích thích người làm việc lao động tíchcực có khả năng xuất ,trách nhiện và chất lượng cao Hạch toán tốt tiền lươngvà sử dụng lao động hợp lý là một trong những biện pháp hạ giá thành sảnphẩm cho doanh nghiệp việc hạch toán tốt tiền lương sẽ góp phần tăng cườngchế độ hạch toán nội bộ trong doanh nghiệp
Trang 122.Phân loại tiền lương ,lao động
2.1 Phân loại lao động
2.1.1 Phân loại lao động theo hợp đồng
+ Phân loại lao động theo hợp đồng ngắn hạn : Là loại lao động được kýhợp đồng làm việc trong cơ quan với thời hạn xác định trước là một năm trởlại ,khi hết thời Hạn ký bhợp đồng ,với Công ty lao động,tiến hành ký hợp đồngnếu có nhu cầu lao động
+ Lao động theo hựp đồng dài hạn: Là loại lao động ký hợp đồng làm việclâu dài trong Công ty khi họ thực hiện tốt kỳ hạn lao động nhưng cũng có quyềnchấm dích hợp đồng lao động khi một trong hai bên vi phạm hợp đồng laođộng
+ Lao động theo hợp đồng thời vụ : Là lao động ký hợp đông theo thời vụ ,loại lao động này không tham gia BHXH,BHYT tại Công ty
2.1.2.Phần loại lao động theo yêu cầu quản lý quỹ lương:
+ Lao động trong danh sách : là loại lao động do các cơ quan trực tiếpquản lý và chi trả lương
+ Lao động ngoài danh sách: Là loại lao động do Công ty quản lý nhưngkhông do quỹ lương của cơ quan chi trả như học sinh ,sinh viên đế thực tập taynghề
2.2 Phân loại tiền lương
2.2.1 Quỹ tiền lương
+ Tiền lương chính :Là số tiền lương trả cho ngứời lao động trong thời gianlàm việc thực tế tại cơ quan
TLC = LCB + các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương.
Trong đó : LCB ( Lương cơ bản ): Là số tiền lương trả theo cấp bậc kỹthuật, trình độ chuyên môn của người lao động đã thoả thuận ghi trong hợpđồng lao động
Các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương : Là khoản phụ cấp độchại ,phụ cấp trách nhiệm
+ Tiền lương phụ : Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gianngừng nghỉ việc hay không làm nhiện vụ chính những vấn được hưởng theo chếđộ quy định
2.2.2 Nhiện vụ của hạch toán tiền lương (nhiện vụ của kế toán ):
-Hạch toán lao động và tiền lương trong cơ quan có nhiệm vụ sau :
-Tổ chức ,hướng dẫn các nhân viên hạch toán tiền lương ở các bộ phận tổchức và càc phòng ban thực hiện chế độ ghi chép ban đầu ,lao động và tiềnlương
Trang 13-Tổ chức ghi chép, phản ánh,tổng hợp với thực thực trạng của cơ quan ,tình hình sử dụng quỹ tiền lương tại doanh nghiệp phải đúng nguyên tắc ,đúngchế độ hiện hành hành của Nhà nước
-Kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện chế độ lao đôïng và tình hình laođông tính chấp hành kỷ luật lao động của người lao động tại xí nghiệp
-Tổ chức tính toán chính xác và thanh toán kịp thời đúng chế độ thanhtoán tiền lương, tiền thưởng ,trợ cấp tình hình chấp hành đúng chínhxác ,chế độ về lao động ,BHXH,BHYT,KPCĐ
-Tổ chức tính toán và xác định tiền lương phải trả cho người lao động ,tríchnộp các khoản khác theo đúng đối tượng lao động được phân thành cụ thể nhầmxác định chính xác quỹ tiền lương tại cơ quan và nguồn thu nhập thực tế củangười tham gia lao động
- Đôn đốc việc thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản thanh toánkhác cho cán bộ nhân viên , vì tiền lương là khoản thu nhập thừng xuyên và ổnđịnh của người lao động
-Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận liên quan thực hiện công tác cung cấpthông tin để tính lương ,thưởng ,qoản lý quỹ lương và các khoản trích theo lương,cùng với kê khai khối lượng sản phẩm công việc
II.CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG , QŨY LƯƠNG
Hiện nay ở nước ta việc tính trả lương cho người lao động trong các doanhnghiệp tiến hành hai hình thức trả lương chủ yếu :
Trả lương theo thời gian
Hình trả lương theo sản phẩm
1.-Hình thức tiền lương theo thời gian:
Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động được tính theo thờigian làm việc ,cấp bậc ,công việc và thang lương của người lao động theo tiêuchuẩn Công ty quy định
Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng ,ngày hoạcgiờ làm việc của người lao động tuỳ thuộc vào yêu cầu trình độ qủan lý của cơquan
Căn cứ để tính tiền lương theo thời gian :theo thời gian làm việc ,trình độchuyên môn trình độ tay nghề ,nghành nghề tính chất của lao động tính theothời gian bao gồm :lương theo thời gian giản đơn hay hay lương theo thời gian
1.1.- Tiền lương thời gian giản đơn :
Là khoản lương tính theo thời gian làm việc ,ngừng việc theo chế độ chophép không bao gồm một khoản nào khác baio gồm : lươngtháng ,lương ngàylương giờ
Trang 14+ Lương tháng :
Là tiền lương được quy định sắn đối với từng bậc lương trong các tháng.Lương tháng áp dụng cho những người trong quản lý kinh tế ,quản lý hànhchính và các hoạt động không mang tính sản xuất
Mức lương = mức lương cơ + hệ số x Tổng hệ số các
Tháng bản tối thiểu lương khoản phụ cấp + Lương ngày :
Là tiền lương tră cho người lao động căn cứ theo mức lương ngày và số tiềnthực tế làm việc Aùp dụng trả lương cho công nhân viên trong thời gian học tập,hội họp hoặc làm nhiệm vụ khác ,người lao động theo hợp đồng ngắn hạn.Cách xác định :
Mức lương ngày = mức lương một ngày x Tổng số ngày làm thực tế trong tháng
1.2- Trả lương theo thời gian có thưởng.
Hình thức này giống lương thơi gian giản đơn nhưng có kết hợp với việc trảthưởng từ quỹ lương Có tác dụng thúc đẩy người lao động quan tâm hơn đếnnhiệm vụ được giao và chất lượng công việc của họ
Trang 151.3.Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào kết quảlao động,theo số lượng và chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật quy địnhlao vụ đã hoàn thành và đơn vị tiền lương cho mỗi đơn vị sản phẩm ,công việcvà lao vụ đó theo hình thức này thì tiền lương bao gồm :
1.3.1 – Lương sản phẩm trực tiếp :(không hạn chế )
Tiền lương được Số lượng sản phẩm Đơn giá tiền
Lĩnh trong tháng hoàn thành X lương
Theo hình thức này tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng hoặc sốlượng công việc được hoàn thành và đơn giá tiền lương,không hạn chế số lượngcông việc tăng hay giảm mức quy định
Lương theo sản phẩm giáng tiếp :
Tiền lương cho sản phẩm giáng tiếp cũng được tính cho từng lao động haycho tập thể lao động thuộc bộ phậm giáng tiếp phụ vụ sản xuất hưởng lươngthuộc bộ phận giáng tiếp Phụ vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quảlao động của bộ phận trực tiếp sản xuất
Tiền lương được Số tiền được lĩnh của bộ Tỷ lệ lương Lĩnh trong tháng phận giáng tiếp X giáng tiếp
1.3.2 Lương sản phẩm luỹ tiến :
Hình thức này áp dụng ở những công đoạn quan trọng có tính đột phá hoặctrong trương hợp cấp bách về thời gian thực hiện hợp đồng cho khách hàng.Theo hình thức này đơn giá lượng sản phẩm không cố định
+ Tuy hình thucs này có tác động mạnh đến năng xuất lao động của ngườilao động nhưng nếu áp dụng địa trà có thể sẽ ảnh hưởng tới mối quan hệ giữatốc độ tăng tiền lương bình quân và tác độ tăng năng xuất lao động bình quân
* Lương khoán: (có thể áp dụng cái nhân hay tập thể)
Đây cũng là sản phẩm nhưng áp dụng trong công việc đòi hỏi phải hoànthành khẩn trứơng hay không xác địn được mức lao động
Tóm lại hình thức trả lương theo sản phẩm có ưu điểm là : Tiền lương trảcho người lao động gắn vơi số lượng và chất lượng lao đọng mà họ đã thựchiện Do đó nó phát huy mạnh mẽ chức năng đòn bẩy kinh tế của tiềnlương ,thúc đẩy việc nâng cao năng suất , chất lượng và hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp
Trang 161.4-Khoán quỹ lương:
Hình thức này có thể áp dụng trong các phòng ban dựa trên cơ sở số lượnglao động đã được xác định hợp lý của các phòng ban doanh nghiệp sẽ tính toánvà giao khoán quỹ lương cho từng bộ phậm phong ban theo nguyên tắc là hoànthành nhiệm vụ,kế hoạch ,công tác được gia của các phòng ban.Tiền lương củamỗi người phụ thuộc vào quỹ lương thực tế bộ phận và số lượng nhân viêntrong bộ phận của mình
2- Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương là là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của
cơ quan do cơ quan trực tiếp quản lý và chi trả lương bao gồn các khoản sau:
- Tiền lương tính theo thời gian
- tiền lương tính theo sản phẩm
- Tiền lương tính theo công nhật lương khoán
C¸c kho¶n phơ cÊp lµm thªm giê , lµm thªm ca ngoµi ra cßn cã c¸c quü
l-¬ng kÕ ho¹ch tÝnh vµo c¸c kho¶n tiỊn trỵ cÊp , BHXH cho c«ng nh©n viªn
Tiền lương trả cho người lao động chế tạo ra sản phẩn trong phạm vi chếđộ quy định _Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động côngtác
Tiền lương trả cho người lao động khi đã nhgỉ phép đi học bồi dưỡngchuyên môn
Ngoài ra trong quỹ tiền lương còn gồm cả khoản tiền lương chi trợ cấpBHXH,BHYT cho công nhân viên cho thời gian đau ốm ,thai sản ,tai nạn laođộng(BHXH tră thay lương)
Quỹ tiền lương trong cần được quả lý va kiểm tra một cách chặt chẽ vàđảm bảo việc sử dụng quỹ tiền lương một cách hiệu quả Quỹ tiền lương thực tếphải thường xuyên đối chiếu với quỹ tiền lương kế hoạch trong mối quan hệ vớiviệc thực hiên sản xuất của cơ quản trong thời kỳ đó nhằm nâng cao năng suấtlao đôïng,bảo đảm thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động thực hiệnnguyên tắc mức tăng năng suất lao động bình quân tăng nhanh hơn mức lươngbìnhquân góp phần hạ thấp chí phí trong sản xuất ,hạ giá thành sản phẩm ,tăngtích luỹ xã hội
III – HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG:
1 Kế toán chi tiết:
Tổ chức hạch toán lao động là cơ sở tính trả lương cho cán bộ công nhân
viên chính xác, chứng từ hạch toán lao động được ban hành theo QĐ số :
999-TC/QĐ/CĐKT ngày 2-11-1996 của Bộ Tài chính, bao gồm :
+ Bảng chấm công (Mẫu C 01-H)
Trang 17+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số C 02a-H)
+ Bảng thanh toán học bổng(sinh hoạt phí) (Mẫu số C 02a-H)
+ Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội (Mẫu số : C 03-H)
+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội (Mẫu số : C 04-H)
+ Giấy báo làm việc ngoài giờ (Mẫu số : C 05-H)
+ Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm ngoài giờ (Mẫu số : C 06-H+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số : C 08-H)
1.1.Sổ sách kế toán:
Lập bảng thanh toán
Kế toán tổng hợp
+ Tài khoản sử dụng
- Kế toán chi tiết tiền lương
Trên chứng từ cơ sở lao động đã được kiểm tra , kế toán tiền lương tínhtiền lương cho từng cán bộ công nhân viên trong đơn vị
Đối với cán bộ công nhân viên làm việc theo thơì gian được căn cứ vàocác chứng từ hạch toán về kết quả lao động như : Phiếu làm đêm, thêm giờ ,đồng thời căn cứ vào kết quả tính lương và phụ cấp cho người lao động, kiểmtra thanh toán lương cho công nhân viên
a-Hạch toán chi tiết :
Hạch toán chi tiết thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên và các đốitượng khác, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc sau : Bảng chấm công, bảngthanh toán tiền lương,phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng thanh toán BHXH …
b-Hạch toán tổng hợp :
Để hạch toán tổng hợp các khoản tiền thanh toán với CB CNV và các đốitượng kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* TK 334 “ Phải trả viên chức “
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với CNVC trong đơn
vị hành chính sự nghiệp về tiền lương và các khoản phải trả khác TK 334 cũngđể phản ánh tình hình thanh toán với các đối tượng khác trong bệnh viện ,trường học, trại an dưỡng
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG TK 334 ĐƯỢC PHẢN ÁNH NHƯ SAU
BÊN NỢ :
Trang 18- Tiền lương và các khoản khác đã trả cho công chức, viênc chức và cácđối tượng khác trong đơn vị.
- Các khoản đã khấu trừ vào lương,học bổng, sinh hoạt phí
TK 334 “ Phải trả cho viên chức “ có 2 TK cấp 2.
- TK 3341 “ Phải trả viên chức Nhà nước “: Phản ánh tình hình thanh toán
với công chức, viên chức trong đơn vị về các khoản tiền lương phụ cấp , và cáckhoản khác
- TK 3342 “ Phải trả đối tượng khác “ : Phản ánh tình hình thanh toán với
các đối tượng về các khoản như : Học bổng, sinh hoạt phí trả cho học sinh, sinhviên, tiền trợ cấp thanh toán với các khoản đối tượng hưởng chính sách chế độ
c Các trường hợp hạch toán thanh toán với CNV và các đối tượng khác:
1 Tính lương, học bổng, sinh hoạt phí phải trả cho cán bộ, viên chức, họcsinh ghi
Nợ TK 631-Chi hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 661-Chi hoạt động
Nợ TK 662-Chi dự án
Có TK 334-Phải trả viên chức
2 Các khoản tiền tạm ứng, bồi thường được khấu trừ vào lương, học bổng,sinh hoạt phí ghi :
Nợ TK 334-Phải trả viên chức
Có TK 312-Tạmï ứngCó TK 311-Các khoản phải thu
3 Thanh toán tiền lương, tiền thưởng,học bổng, sinh hoạt phí cho cán bộ,công chức ghi :
Nợ TK 334-Phải trả viên chức
Có TK 111- Tiền mặt(trả tại đơn vị)Có TK 112-Tiền gửi ngân hàng, kho bạc (kho bạc chi trả trực tiếp)
4 Khi có quyết định trích quỹ phúc lợi cơ quan để thưởng cho công chức,viên chức ghi :
Trang 19+ Phản ánh số trích để thưởng :
Nợ TK 431-Quỹ cơ quan
Có TK 334-Phải trả viên chức+ Khi chi thưởng cho công chức, viên chức ghi :
Nợ TK 334-Phải trả viên chức
Có TK 111-Tiền mặtCó TK 155-Sản phẩm, hàng hóa
(Nếu được trả bằng sản phẩm,hàng hóa)
5 Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế côngchức, viên chức phải nộp, tínhtrừ vào lương ghi :
Nợ TK 334- Phải trả viên chức
Có TK 332-Các khoản phải nộp theo lương
6 Số BHXH phải trả cho công chức, viên chức theo chế độ quy định ghi :Nợ TK 332-Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 334-Phải trả viên chức
7 Đối với đơn vị chi trả trợ cấp cho các đối tượng chính sách :
- Khi chi trả ghi :
Nợ TK 334(3348)-Phải trả các đối tượng khác
Có TK 111-Tiền mặt
- Cuối kỳ, sau khi chi trả xong kết chuyển số chi thực tế vào chi hoạt độngghi :
Nợ TK 661-Chi hoạt động
Có TK 334(3348)-Phải trả các đối tượng khác
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Trang 20nhaõn vieõn caực BHXH phaỷi traỷ
khoaỷn khaực vieõn chửực
III- KEÁ TOAÙN CAÙC KHOAÛN TRÍCH THEO LệễNG:
1 Noọi dung caực khoaỷn trớch theo lửụng.
1.1 Baỷo Hieồm Xaừ Hoọi:
BHXH đợc hình thành từ các nguồn : Nguồn sử dụng lao động đóng 15% trêntổng quỹ lơng của những ngời tham gia BHXH hay nói cách khác ngửụứi sửỷừ duùnglaứ caực ủụn vũ coõng nhaõn vieõn ủoựng goựp 5% tieàn lửụng thaựng Toồng phớ BHXH laứ20% ủửụùc chia 10% chi cheỏ ủoọ hửu trớ tửỷ tuaỏt 5% chi cheỏ ủoọ oỏm ủau, thai saỷn,tai naùn lao ủoọng … 5% ủeồ taùi ủụn vũ
Baỷo hieồm xaừ hoọi = lửụng cụ baỷn CBCNV x 5%
Mửực trớch BHXH ,BHYT ủửụùc tớnh cuù theồ cho coõng nhaõn vieõn,caờn cửự vaứosửù coỏng hieỏn thụi gian coõng taực ,ủieàu kieọn laứm vieọc vaứ mửực lửụng ủửụùc hửụỷng Laứ moọt soỏ tieàn tieọn huy ủoọng ụỷ moọt soỏ ủoõng ngửụứi laứm vieọc tham gia ủoựnggoựp ,trụù giuựp cho soỏ ớt ngửụứi khi gaởp trửụứng hụùp khoự khaờn :
-Trụù caỏp oỏm ủau
-Nửừ nhaõn vieõn nghổ cheỏ ủoọ thai saỷn
-Tai naùn lao ủoọng
Trang 21Được hình thành từ các nguồn : Người sử dụng lao động đóng 2% trêntổng quỹ lương tính vào chi phí sản xuất, người lao động đóng 1% trên số tiềnlương tháng Đơn vị dùng số tiền 3% mua BHYT cho người lao động.
- Kinh phí công đoàn
Quỹ KPCĐ được hình thành từ các nguồn : Đơn vị đóng 2% trên số tiềnlương phải trả để nộp KPCĐ Tiền này được tính vào chi phí nhân công trựctiếp, chi phí quản lý đơn vị …
- KPCĐ : Tính vào chi phí hoạt động cơ quan 2%
Hạch toán kế toán
2.3 Chứng từ kế toán :
- Giấy nghỉ ốm đau ,thai sản
- Biên bản tai nạn lao động
- Giấy khám bệnh
- Bảng kê chi BHXH đề nghị quyết toán
2.4 Sổ sách kế toán :
Lập bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Hạch toán kế toán :
Tài khoản sử dụng :
TK 332 - Các khoản phải nộp theo lương.
Nội dung kinh tế
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích, nộp và thanh toánBHXH, BHYT,KPCĐcác khảon khấu trừ vào lương của cán bộ công nhân viênđơn vị
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG TK 332 ĐƯỢC PHẢN ÁNH NHƯ SAU
Trang 22BÊN NỢ ï :
- Số bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế , đã nộp cho cơ quan quản lý
- Số bảo hiểm xã hội chi trả cho người được hưởng BHXH tại đơn vị
- Các khoản đã trả ,đã nộp khác
BÊN CÓ :
- Trích BHXH,BHYT,KPCĐ tính vào chi của đơn vị
- Số BHXH ,BHYT mà công chức, viên chức phải nộp được trừ vào lươnghàng tháng
- Số BHXH được cơ quan BHXH cấp để chi trả cho các đối tượng hưởngchế độ bảo hiểm của đơn vị
- Số lãi phạt nộp chậm số tiền bảo hiểm xã hội phải nộp
SỐ DƯ BÊN CÓ :
- Số BHXH,BHYT ,KPCĐ còn phải nộp cho cơ quan quản lý
- Số tiền BHXH nhận của cơ quan BHXH chưa chi trả cho các đối tượng hưởng BHXH
Tài khoản 332 có thể có số dư bên NỢ phản ánh số đã nộp nhiều hơn số phải trả phải nộp hoặc số BHXH,BHYT, KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù.
Tài khoản 332 "Các khoản phải nộp theo luơng", có 2 tài khoản cấp 2 :
- Tài khoản 3321"Bảo hiểm xã hội" : Phản ánh tình hình trích, nộp,nhận
và chi trả bảo hiểm xã hội ở đơn vị
Đơn vị phải mở sổ chi tiết theo dõi từng nội dung trích nộp và nhận, chitrả bảo hiểm xã hội
- Tài khoản 3322 "Bảo hiểm y tế" : Phản ánh tình hình trích, nộp bảo
Sơ đồ tài khoản 332(3321) ,” BHXH phải nộp theo lương “
TK332( 3321)
TK111,112
TK631,661,662
Trang 23Chuyểntiền nộp BHXH Trích BHXH,BHYT
Rút HMKP BHXH,trừ vào lương
Của viên chức TK111,112
BHXH phải BHXH được thanh toán Trả viên chức cấp trước BHXHđã trả
Trang 24Rút hạn mức kinh phí để nộp BHXH,BHYT,KPCĐ kế toán ghi
Mua thẻ BHYT cho Trích BHYT
Viên chức TK334
BHYT phải thu trừ vào
Lương của viên chức
3.Hạch toán chi tiết lao động ,tiền lương:
3.1 Hạch toán số lượng lao động:
Sự thay đổi về số lượng lẫn chất lượng lao động trong cơ quan thường cócác nguyên nhân sau:Tại sở khoa học được phân chia từng loại đối tượng ,từngbậc thợ có tay nghề và khả năng tiếp nhận công việc của công nhân viên mộtcách có hiệu quả ,dựa vào những yếu tố cơ bản trên tại cũng chia ra từng cấpbậc
3.2 Hạch toán thời gian lao động:
Hạch toán tình hình ử dụng thời gian lao động bao gồm hạch toán số giờcông tác của CNV và hạch toán thời gian lao động tiêu hao cho từng công việc Hạch toán tình hình sử dụng thời gin lao động bằng việc sử dụng bảngchấncônh để theo dõi thời gian làm việc của CNV.Trong bảng chấn công ghi rõthời gian làm việc thời gian vắng mặt và ngừng việc với các lý do cụ thể Bảngchấm công do tổ trưởng ghi chép và tổng hợp cho phòng vào cuối tháng để làmcăn cứ tính lương
4 Tiền lương của công nhân viên trong sở:
TK008,009
Trang 25SƠ KHOA HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
Địa chỉ :11A Trần Hưng Đạo
Telex:050.952300 (Ban hành theo QĐ số : 999- T C/QĐ/CĐKT Mẫu số : C 01 - H
Ngày 2-11-1996 của bộ tài chính )
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 4 Năm 2005
Trang 26STT Họvà
Tên
Cấp bậclươngHoặccấp bậcchứcvụ
1 2 3 … 31 Số công
hưởng lương thời gian
Số công nghỉ việc hưởng lương 100%
Số công nghỉ việc hưởng lương
%
Số công hưởng BHXH
Đã ký Đã ký Đã ký
1 Mục đich theo dõi ngay công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc,
nghỉ TBXH ,…
Để có căn cứ tính trả lương cho từng người lao động và qoản lý lao động
trong từng đơn vị
2 Phương pháp và trách nhiệm ghi : Mỗi bộ phận phòng ban tổ nhóm.
Phải lập bảng tháng chấm công hàng tháng
CỘT A,B :ghi số thứ tự ,họtên từng người trong bộ phận công tác
CỘT C : ghi bậc lương hoặc chức vụ của từng người
CỘT 1-31 : ghi các ngày trong tháng từ ngày 01đến ngày cuói tháng
Trang 27CỘT 32 : ghi tổng số công hương lương thời gian của từng người trongtháng
CỘT 33 : ghi tổng số công nghỉ việc ,ngừng việc hưởng 100% lương củatừng người trong tháng
CỘT 34 :ghi tổng số công nghỉ việc ,ngừng việc …% lương của từng ngườitrong tháng
CỘT 35:ghi tổng số công nghỉ BHXH của từng người trong tháng
Hàng ngày người đựoc uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế từng bộ phậncủa mình để chấm công cho từng người tròng ngày ,ghi vào tương ứng trong cáccột 1-31 theo các quy định trong chứng từ
Cuối tháng người chấm công ,ngưòi phụ trách bộ phận ký vào bảng chấmcông và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ co liên quan như phiếu nghỉhưởng BHXH,…về bộ phận kế toán kiểm tra ,đối chiếu để ra công để tính lương,BHXH kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng ngườitính ra số công theo từng loại tương ứng để ghi vào cột 32 , 33,34,35,
3.Hạch toán kết quả lao động.
Tuỳ từng điều kiển tổ chức mà áp dụng các chứng từ thích hợp ,các chứng
thường được sử dụng để hạch toán kế quả lao động Phiếu giao nhận sản phẩm,bảng theo dõi công tác của tổ
PHIẾU XÁC NHẬN CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
HOẶC PHẨM HOÀN THÀNH
Ngày ………Tháng ………Năm …………
Tên đơn vị (hoặc cá nhân ):
Theo hợp đồng số ………Ngày ………Tháng ………Năm…………STT Tên côngviệc Đơn vịtính lượngSố Đơngiá tiền(đồng )Thành Ghichú
Trang 28A B C 1 2 3 D01
Ngày….tháng …năm……
Người giao việc Người nhận việc Kiểm tra chất lượng Người duyệt
(Ký ,họ tên) (Ký ,họ tên) (Ký ,họ tên) (Ký ,họ tên)
Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký
GHI CHÚ:
1 Mục đích :
Là chứng từ xác nhận công việc hoặc (sản phẩm )hoàn thành của đơn vị ,Làm cơ sở để lập bảng thanh thoán tiền lương tiền công cho người lao động
2.Phương pháp và trách nhiệm ghi.
Phía bên trái ghi rõ họ tên đơn vị , bộ phận quản lý , công việc phải thanhtoán cho người lao động
Ghi rõ ngày ,tháng, năm lập phiếu
Ghi rõ tên đơn vị (hoặc cái nhân ) thực hiện công việc (hoặc sảnphẩm )hoàn thành
Ghi rõ số hợp đồng và ngày ,tháng ,năm ký hợp đồng (nếu có )
Cột A, B, C : Ghi số thứ tự ,họ tên ,đơn vị tính của sản phẩm ( hoặc côngviệc) hoàn thành
Cột 1,2,3 : Ghi số lượng ,đơn giá ,thành tiền của mỗi loại (công việc ) sảnphẩm hoàn thành
P hiếu này do người giao việc lập thành hai liên : Liên một lưu , lien haichuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động.Trước khi chuyển đến kế toán tiền lương phải có đầy đủ các chữ ký củaNgười giao việc , Người nhận việc , Người kiểm tra chất lượng , Ngườiduyệt
2 Hạch toán tiền lương và các khoản tính theo lương :
Căn cứ vào các chứng từ ban đầu như : Bảng chấm công ,,Phiếu làmđêm ,phiếu làm thêm giờ ,Phiếu hoàn thành công việc ,Phiếu nghỉ hưởngBHXH……để lập bảng tính và thanh toán lương và BHXH cho người lao động
Trang 29Hàng ngày ,hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương ,kế toán tiến hànhviết phiếu chi trình kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt ,sau đó trìnhthủ quỹ để thur quỹ xem xét và tiến hành xuất quỹ trả cho các cái nhân ,đơn
vị Cái nhân ,đơn vị sau khi nhận đủ số tiền phải ký tiên ,ghi rõ họ tên và sốtiền đã nhận vào phiếu chi Bảng thanh toán lương sau khi được kế toán trưởngvà thủ trưởng đơn vị kế toán bắt đầu viết phiếu chi ( theo mẫu sau) :
Địa chỉ :……… (Ban hành theo QĐ số 99 - TC- QĐ- CDKT Ngày 2/ 11/1996 của bộ tài chính )
Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Đức Hoàng
Địa chỉ : Sở Khoa Học và Công Nghệ ĐakLak
Nội Dung : Tạm ứng tiền lương đi công tác
Số tiền :800.000 đồng
Viết bằng chữ : (Tám trăm ngàn đồng chẵn )
Kèm theo 01 chứng từ gốc (Bảng thanh toán lương)
Thủ trưởng đơn vị Phủ trách kế toán Người lập phiếu
(Ký ,họ tên , đóng dấu ) (Ký ,họ tên) (Ký ,họ tên) Đã ký Đã ký Đã ký
Đã nhận đủ số tiền :( Bốn trăm mười năm ngàn ,năm trăm đồng )
VI CÁCH TÍNH LƯƠNG:
Sở Khoa Học và Công Nghệ ĐakLak thực hiện tính và trả lương theo tháng
1.Tính lương cán bộ quản lý :
Tiền Lương Lương Mức Mức Tiền Phụ