1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao

55 286 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 474,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền lương được quyết định đúng đắn và đượcxác định đúng mức là yếu tố kích thích tinh thần hăng say làm việc năng caonăng xuất lao động và không ngừng cải tiến kỹ thuật sáng tạo của côn

Trang 1

A – LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đang hòa nhập vào thiên niên kỷmới của thế kỷ XXI, nước ta có nhiều thay đổi theo thơì kỳ công nghiệp hiệnđại hóa Có những cơ chế quản lý riêng theo định hướng XHCN, dưới sự chỉ đạocủa Nhà nước vì vậy để tiến hành sản xuất kinh doanh thì ở bất kỳ một doanhnghiệp nào củng phải có ba yếu tố cơ bản đó là :

Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động của con người, trong đólao động của con người mang yếu tố quyết định nhất đó là mục đích cao cả củamột nền sản xuất dù thô sơ hay hiện đại, con người vẩn là yếu tố hàng đầu ,không thế thiếu được trong quá trình sản xuất của Nhà nước nói riêng và trêntòan thế giới nói chung

Do đó để hạch tóan kế tóan phù hợp với nền kinh tế nước nhà và hòanhập vào cộng đồng kinh tế thế giới là nhệm vụ bước thiết hàng đầu để đưa xãhội càng ngày phát triển đi lên, giúp cho con người cần có trình độ khoa họctiên tiến để ngang bằng các nước phát triển trên thế giới cùng với sự cạnh tranhgiữa các thành phần kinh tế ngày càng gay gắt nó không chỉ diễn ra trong cùngmột nền sản xuất , cùng một lọai sản phẩm và cùng nằm trong một vùng kinh tếmà còn cạnh tranh gay gắt giữa các lọai sản phẩm với nhau , giữa các ngànhkinh tế khác nhau còn hơn thế nửa nó còn cạnh tranh với nhau vượt qua lãnh thổcủa quốc gia

Do sự hòa nhập và cạnh tranh gay gắt cho nên một doanh nghiệp muốntồn tại và phát triễn thì bí quyết thành công là phải khẳng định đựoc chất lượngsản phẩm cao với chi phí sản xuất thấp nhất để làm được như vậy các doanhngiệp không chỉ dựa vào máy móc thiết bị mà trong đó chính sách tiền lương và

Trang 2

tiền công lao động, là điểm đặc biệt quan trọng vì nó là cơ sở cho sự hình thànhvà phân phối thu nhập trong điều kiện của nền kinh tế thị trừơng Do vậy việckhông ngừng đổi mới chính sách tiền lương là một trong những nhiệm hàng đầutrong hệ thống các hệ phân phối thu nhập ở nước ta hiện nay.

Tiền lương là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩymạnh mẽ sản xuất kinh doanh Tiền lương được quyết định đúng đắn và đượcxác định đúng mức là yếu tố kích thích tinh thần hăng say làm việc năng caonăng xuất lao động và không ngừng cải tiến kỹ thuật sáng tạo của côngnhân Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp cầnphải hoàn thiện hơn công tác quản lý tiền lương của mình nhằm đạt kết quả caonhất để tồn tại và phát triển Vì vậy công tác tổ chức tiền lương càng trở nênquan trọng trong giai đoạn hiện nay

Chính vì nhận thức được vấn đề trên nên em đã chọn đề tài “HOẠCH

TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG”.

Tại xí nghiệp chế biến cà phê chất lượng cao cho bài báo cáo thực tập củamình, từ đó giúp em có cơ hội tìm hiểu sâu hơn về vấn đề thực tế so với kiếnthức mà em đã học ở trường

Vì điều kiện thời gian có hạn và kinh nghiệm không nhiều nên em khôngtránh khỏi thiếu sot trong quá trình nghiên cứu đề tài K ính mong thầy cô vàcác chú của xí nghiệp góp ý để em học hỏi thêm nhằm hoàn thiện kiến thức củamình và hoàn thiện tốt đề tài

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN CÀ PHÊ NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CHẤT LƯỢNG CAO

I-LỊCH SỮ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP

1.Lịch sữ hình thành:

Công ty đầu tư XNK DAKLAK được thành lập lần đầu tiên theo quyếtđịnh số 591/QD-UB ngày 29 tháng 09 năm 1992 của ủy ban nhân dân tỉnhDAKLAK

Nay thành lập xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượngcao(gọi tắt là xí nghiệp chất lượng cao)là đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanhtrực thuộc Công ty đầu tư XNK DAKLAK.xí nghiệp chế biến cà phê nông sảnXNK DAKLAK Là đơn vị hoạt động theo sự phân công ,phân cấp quản lý củaCông ty

Ngày 18 tháng 10 năm 2001 UBND TỈNH DAKLAK ban hành quyết địnhsố 166/QD-CT về việc thành lập xí nghiệp chế biến cà phê chất lượng cao.Tên doanh nghiệp:xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chấtlượng cao trực thuộc Công ty đầu tư XNK DAKLAK

Tên giao dịch:INEXIM

Trụ sở chính:228 HOÀNG DIỆU –TPBMT DAKLAK

Văn phòng đại diện :23 CHU VĂN AN –TPBMT DAKLAK

Điện thoại: 050 953242-DĐ 0913 435528

2.Quá trình phát triển:

Hiện nay đất nước ta trong nền kinh tế vận hành theo cơ chê thị trườngdưới xự điều tiết của nền kinh tế vĩ mô và nhiều loại hình sở hữu tham gia cùngvới quá trình phát triển theo đường lối của đảng và Nhà nước

Công ty đầu tư XNK DAKLAK quyết định thành lập “Xí nghiệp chấtlượng cao”nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh và đặc biệt nâng cao chất lượngsản phẩm để xuất khẩu

Xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao có khuôndấu riêng và được mở tài khoản tiền gửi ngân hàng để hoạt động và quan hệgiao dịch công tác

Xí nghiệp chất lượng cao chịu sự quản lí trực tiếp toàn diện của Giám ĐốcCông ty đầu tư XNK DAKLAK và chịu sự quản lí về mặt hành chính của chínhquyền địa phương nơi xí nghiệp đóng

Trang 4

Ngoài sự nổ lực của xí nghiệp, xí nghiệp vừa phải bắt tay vào kinh doanh,vừa phải tự trang bị cơ sở, kho hàng, trang thiết bị nên đã gặp không ít khókhăn, thêm vào đó đội ngũ cán bộ công nhân viên còn trẻ, ít kinh nghiệm cũnglà một khó khăn thử thách mà Công ty phải vượt qua vào thời điểm đó.

Nhưng theo thời gian, với sự chủ động sáng tạo của đội ngũ cán bộ lãnhđaọ, cùng với sự nổ lực quyết tâm, đoàn kết phấn đấu của toàn thể cán bộ côngnhân viên, xí nghiệp đã khắc phục được những khó khăn, trở ngại để vươn lênthành một xí nghiệp trực thuộc của Công ty XNK DAKLAK Có uy tín trên thịtrường trong nước và quốc tế

II-CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA XÍ NGHIÊP CHẤT LƯỢNG CAO:

Ngoài chức năng nhiệm kinh doanh đảm bảo vì mục tiêu lợi nhuận ,xínghiệp còn thực hiện chức năng nhiệm vụ cho chính sách xã hội của Nhà nướcvà tỉnh DAKLAK

1.Chức năng:

Trên cơ sơ chỉ đạo hướng dẫn của Công ty và tình hình của thị trường ,xâydựng kế hoạch chế biến hàng chất lượng cao và kế hoạch thu mua, bảo đảmviệc sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao cho Công ty và lợi ích củangười lao động trong đơn vị

Nhờ bám sát vùng dân cư ,mở rộng quan hệ với các cơ quan chứcnăng ,các thành phần kinh tế khác để nắm vững tình hình diễn biến của thịtrường Tổ chức tốt việc hình thành mạng lưới kinh doanh cơ sở phát triển cácdịch vụ chế biến mua bán và những dịch vụ kinh doanh sinh lợi khác theo quyđịnh của Công ty và của pháp luật

Trên cơ sở khảo sát, nghiên cứu tìm hiểu tiếp cận thị trường cùng vớicác phòng chức năng tham mưu cho Giám Đốc Công ty, xây dựng kế hoạch đadạng hóa các mặt hàng chất lượng cao ,để biến tiêu thụ,đáp ứng nhu cầu tiêudùng của thị trường mang lại hiệu quả

Trang 5

Được tổ chức các dịch vụ kinh doanh và những dịch vụ sinh lợi khác theođúng pháp luật Nhà nước, đúng quy định của chính quyền địa phương, đúng quychế quyết định phương thức của Công ty.

-Chịu trách nhiệm quản lí và sử dụng các nguồn vốn, được giao theo đúngnguyên tắc,mục đích trên cơ sở bảo toàn và phát triển, không ngừng cải tiến vàmở rộng các hình thức kinh doanh, góp phần tăng lợi nhuận cho đơn vị và xínghiệp

-Bảo đảm thực hiện đúng đầy đủ các nguyên tắc quy định về quản lí kinhtế,quản lí tài chính của Nhà nước và quy định hướng dẫn của Công ty

-Chịu trách nhiệm trước giám đốc về quản lí điều hành tổ chức bộ máy vàhoạt động tại đơn vị chịu sự hướng dẫn về nhiệm vụ theo chức năng của cácphòng ban thuộc Công ty (theo sự phân cấp )

-Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức tốt đờisống vật chất và tinh thần, trật tự xã hội và làm tròn nghĩa vụ an ninh quốcphòng, tuân thủ đúng pháp luật và các qui định khác của chính quyền địaphương

III-CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY XÍ NGHIỆP

1.Sơ đồ của bộ máy quản lí xí nghiệp:

Bộ máy quản lý xí nghiệp qua quá trình cải tiến và nâng cấp nay đã chấnchỉnh Ổn định đẫ đơn giản phù hợp với chức năng nhiệm vụ của xí nghiệp

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ

2 – Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban :

Tất cả các bộ phận đều có nhiệm vụ giúp Giám đốc điều hành và pháttriển Xí nghiệp

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 6

Đứng đầu Xí nghiệp là Giám đốc điều hành tất cả các họat động của Xínghiệp, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và các cơ quan cấp trên về quản lý vàđiều hành Xí nghiệp, lựa chọn phương thức kinh doanh và phân phối thu nhậpphụ giúp cho Giám đốc.

Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc trợ lý và thay mặt Giámđốc điều hành mọi họat động của Xí nghiệp khi Giám đốc đi vắng Thực hiệnđúng theo quy chế quy định của Giám đốc Công ty tham cho Giám đốc tronglĩnh vực riêng, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ, hướng dẫn thu mua hàng ở cáchuyện : Krông Búk, Krông Năng, Ea Hleo và tỉnh Gia Lai Triển khai mọi quyếtđịnh chỉ thị của Giám đốc, đưa ra chiến lược về kinh doanh nhằm mang lại lợinhuận và lợi ích cho Xí nghiệp

Xí nghiệp trực tiếp phụ trách công tác gia công, chế biến cà phê, nôngsản, quản lý lao động sản xuất kho hàng, giao nhận vận chuyển phòng cháychữa cháy và vệ sinh môi trường

+ Phòng kế tóan: Tham mưu và xây dựng kế họach tài chính về tình hìnhquản lý và sử dụng vốn

Tập hợp các chứng từ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tổng hợp và hạch tóan về quyết tóan thanh toán

Tham mưu cho giám đốc về họat động kinh tế

Phân tích họat động từng tháng, qúy sau đó báo cáo cho Giám đốc để chỉđạo chung Hướng dẫn các bộ phận về thiết lập chứng từ ban đầu và việc luânchuyển chứng từ trong Xí nghiệp phù hợp với đặc thù họat động của mỗi bộphận và quy định chung của Nhà nước

Cung cấp thông tin kịp thời cho Giám đốc và các phòng ban về tình hìnhbiến động tài sản và tình hình tài chính của Xí nghiệp

Hàng tháng các bộ phận công nợ, tiền mặt, kho hàng phải vào sổ chi tiếtkịp thời, chính xác, trung thực đúng theo mẫu biểu kế tóan và ngày 5 tháng sauphải có báo cáo tổng hợp của tháng trước gởi cho phụ trách kế tóan để tổng hợpbáo cáo với Công ty và Giám đốc Xí nghiệp

Trang 7

PHẦN II TỔNG QUÁT VỀ KẾ TÓAN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

I – Sự cần thiết của Kế tóan :

Kế tóan là công việc ghi chép, tính tóan bằng con số, dưới hình thức giá trịhiện vật, thời gian lao động, chủ yếu là dưới hình thức giá trị để phản ánh kiểm

ta tính hình vận động của các lọai tài sản trong quá trình họat động sản xuấtkinh doanh, tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Nhà nước cũng như từng tổchức Xí nghiệp

Kế tóan là nghệ thuật của việc ghi chép phân lọai, tổng hợp và giải thíchcác nghiệp vụ tài chính của một tổ chức, làm căn cứ cho quyết định kinh tế.Kế tóan là một hệ thống thông tin đo lường, xử lý và truyền đạt nhữngthông tin có ích cho các quyết định kinh tế

Kế tóan cung cấp thông tin chủ yếu là thông tin có ích về tài chính, đểnhững người cần thông tin kế tóan có căn cứ để ra quyết định về kinh tế.Những thông tin của kế tóan cho phép các nhà đầu tư, nhà quản lý, các xínghiệp, Công ty … Làm căn cứ chọn lực quyết định hợp lý để định hướng chohọat động sản xuất kinh doanh

II – Khái niệm cơ bản về lao động tiền lương , BHXH, BHYT

Trang 8

- Bảo hiểm xã hội là bộ phận của giá trị sản phẩm được biểu hiện dướihình thái tiền tệ, sử dụng để phân phát lại nhằm giải quyết các trường hợp ốmđau, bệnh tật

- BHYT là những khỏan tiền mà người lao động trích từ thu nhập của mìnhđể hình thành một quỹ riêng chi trả cho những trường hợp bị ốm đau, tai nạn laođộng mà không ảnh hưỡng đến điều kiện sinh họat bình thường, đây là mộtkhỏan thu nhập phụ của người lao động nhằm mục đích duy trì vai trò bảo vệsức khỏe

2 – Vai trò lao động tiền lương , BHXH , BHYT :

- Lao động là yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất và tái sànxuất Bởi vì nó là yếu tố con người nên lao động gắn liền với kết quả sảøn xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp Vì vậy không ngừng đào tạo, bồi dưởng vànâng cao tay nghề cho người lao động là vấn đề sống còn của mỗi doanhnghiệp, lao động còn là cơ sở để xây dựng chế độ tiền lương, chế độ trích và trảlương thật chính xác

- Kế tóan tiền lương là nhằm phục vụ tốt công tác quản lý quỹ lương đảmbảo mối quan hệ giửa quỹ tiền lương với kế họach sản xuất đồng thời phục vụviệc trả lương cho người lao động theo đúng chế độ, tính phân bổ lương và tổngsản phẩm chính xác

- Bảo hiểm Xã hội là nhằm đãm bảo cho người lao động yên tâm sản xuấtđể đem khả năng trình độ hiểu biết của mình phục vụ cho xã hội Nó còn nhằmtăng cường thời gian lao động và một số lượng lao động trong xí nghiệp

- Bảo hiểm y tế là đảm bảo sự công bằng giữa các thành viên trong xã hộikhông để xảy ra tình trạng gặp khó khăn không khắc phục được khi ốm đau, thaisản, tai nạn lao động

3-Ý nghĩa lao động tiền lương ,BHXH,BHYT:

- Lao động: Nhằm phục vụ cho công tác quản lí, lãnh đạo và tổ chức lao

động đồng thời hạch toán việc tính lương và trả lương chính xác;

- Kế toán tiền lương phục vụ tốt công tác quản lí lương đảm bảo mối quanhệ giữa quỹ lương với kế hoạch sản xuất, đồng thời phục vụ việc trả lương đúngchế độ Phân bổ tiền lương và tổng sản phẩm chính xác

- BHXH: Là nhằm tăng cường quỹ thời gian lao động và số lượng lao độg

trong xí nghiệp

-BHYT: Nhằm đảm bảo cho người lao động đỡ gặp khó khăn khi bị ốm

đau…

Trang 9

4-Nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lương:

-Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp về số lượng lao động, thời gian laođộng và kết quả lao động Tính tiền lương, BHXH và các khoản trợ câp, phụcấp… phân bố tiền lương, BHXH và các đối tượng lao động

-Kiểm tra việc chấp hành chế độ chính sách về lao động tiền lương, kiểmtra tình hình quản lí sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ

-Hướng dẫn kiểm tra các tổ đội, các phòng ban thực hiện đầy đủ chứng từghi chép ban đầu về kế toán lao động tiền lương mở sổ sách cần thiết để hoạchtoán lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

-Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào giá sản phẩm phân tích tìnhhình sử dụng lao động ,quỹ BHXH.Đấu tranh ngăn ngừa những hiện tượng viphạm chế độ chính sách về lao động tiền lương đối với người lao đông

-Tính toán các khoản thuế thu nhập và các khoản trích nộp khác

III:HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN KHÁC.

1-Mà phân loại lao động xuất phát từ chức năng lao động, hình thức lao động mỗi doanh nghiệp,xí nghiệp có nhiều loại lao động khác nhau.

-Lao động trong danh sách : Là hình thức kí kết hợp đồng dài hạn, ngắnhạn do xí nghiêp trực tiếp quản lí sử dụng và trả lương đồng thời hưởng các chếđộ BHXH, BHYT, KPCĐ

-Lao động là danh sách :Là những người lao động mà danh nghiệp trựctiếp sử dụng hoặc trả lương như là người làm hợp đồng thời vụ, hợp đồng theocông việc

-Việc tính toán chi phí,tổng sản phẩm để theo dõi chi phí trực tiếp, chi phígián tiếp Từ đó giúp công việc kế toán tiền lương nhanh nhẹn hơn, tạo điềukiện giảm chi phí sản xuất và phân bổ chi phí lương cho từng đối tượng chínhxác, vì thế để phục vụ tốt công tác quản í lao động, tiền lương phải theo dõi sốlượng lao động trên cơ sở của từng đơn vị

2-Phân loại lao động tiền lương theo tính chất công việc.

+ Bao gồm lương chính và lương phụ :

-Lương chính:Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian tực hiện

nhiệm vụ chính của họ và tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấpkèm theo

-Lương phụ: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời làm việc

khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian được nghỉ theo chế độ quy địnhđược hưởng

Trang 10

-Hiện nay các doanh nghiệp, xí nghiệp thường áp dụng hình thức trả lươngtheo thời gian, lương theo sản phẩm, lương khoán.

-Về hình thức trả lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm đảm bảo theonguyên tắc phân phối theo lao động từ đó kích thích người lao động nâng caotay nghề, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động

a.Hình thức trả lương theo thời gian:

-Là trả lương tính theo thời gian làm việc ,cấp bậc kỹ thuật tháng lương vàtrình độ của người lao động

b.Hình thức trả lương theo sản phẩm:

-Là tiền lương căn cứ vào cán bộ công nhân viên làm việc hằng ngày đểthanh toán về sản phẩm đã được nghiệm thu

- Hình thức trả lương theo sản phẩm có ưu điểm đảm bảo theo nguyên tắcphân phối theo lao động, tiền lương gắn chặt với số lượng, chất lượng lao động

Do đó kích thích người lao động quan tâm đến kết quả số lượng và chất lượng từđó thúc đẩy năng xuất lao động tăng sản phẩm Vì vậy hình thức trả lương theosản phẩm được sử dụng rất rộng rãi

c.Hình thức trả lương khoán:

-Là khoản sản phẩm cho người lao động tự sắp xếp thời gian để hoànthành công việc Có ưu điểm sản phẩm được hoàn thành sớm hơn và đạt chấtlượng cao

3-Hạch toán số lượng thời gian và kết quả lao động:

a.Hạch toán số lượng:

-Là hạch toán về số lượng cả người lao động theo nghề nghiệp, lao độngvà trình độ tay nghề, cấp bậc, việc hạch toán số lượng lao động thường đượcthực hiện bằng thẻ và sổ danh sách lao động trong toàn Xí nghiệp, thẻ và sổ nàyđược lập trên cơ sở kế hạch tuyển dụng lao động, chuyển đổi việc hoặc nghỉviệc

b.Hạch toán về thời gian lao động:

-Là hạch toán sử dụng thời gian lao động đối vơiù từng công nhân ở từng bộ

phận trong Xí nghiệp thường sử dụng “Bảng chấm công” để ghi chép thời gian

lao động làm cơ sở tính lương với từng bộ phận lao động

c.Kết quả lao động:

+ Theo dõi năng xuất lao động

+ Số lượng công việc hoàn thành

+ Số lượng, chất lượng sản phẩm

4-Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất :

Trang 11

+ Chế độ thưởng và các khoản trợ cấp :

-Theo chế độ hàng năm quy định mỗi công nhân viên chức được nghĩ phép

15 ngày vấn được hưởng lương 100% và hạch toán vào giá thành sản phẩm -Mục đích trích tiền lương nghỉ phép làm cho giá thành sản phẩm được ổnđịnh không tăng đột biến gay khó khăn cho việc phân tích giá thành

-Xí nghiệp phải xác định được số tiền nghỉ phép theo kế hoạch trong nămđể chia đều cho các tháng trong năm

-Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp công nhân là người trực tiếpsản xuất ra sản phẩm để đáp ứng cho người tiêu dùng làm cân bằng về cung cầutrên thị trường Do đó công nhân nghỉ phép thì số lươnïg sản xuất trong kì giảm

đi Trong khi đó quỹ lương tháng không thay đổi, tổng đơn vị sản phẩm tăng Vìvậy để tính tổng đơn vị sản phẩm giữa kì kế hoạch ổn định kế toán tính toántiền lương nghỉ phép sử dụng khoản trích này để trả lương cho công nhân:

5.Quỹ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ

a.Quỹ tiền lương:

+ Là toàn bộ tiền lương trong doanh nghiệp chia thành:

-Thuộc quỹ lương là toàn bộ tiền lương phải trả cho công nhân viên trongdanh

-Không thuộc quỹ lương là số tiền phải trả cho lao động ngoài danh sáchtiền lương trả cho công nhân viên chia thành:

+Tiền lương trích theo thời gian

+Tiền lương trích theo sản phẩm

+Tiền lương khoán

+Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều đi công tác, đi làmnhiệm vụ theo chế độ quy định

Tiền lương nghỉ Tiền lương thực tế Tỉ lệ trích trứơc tiền

Phép của công = hàng tháng của  lương nghỉ phép

Nhân hàng tháng công nhân sản xuất công nhân sản xuất

Tỉ lệ trích trước Tiền lương nghỉ phép 100% tổng số

Tiền lương nghỉ của công nhân trong công nhân

Phép của công = năm kế hoạch  sản xuất

Nhân sản xuất quỹ lương của công nhân

Sản xuất theo kế hoạch

Trang 12

+ Các khoản phụ cấp làm thêm giờ,thêm ca…, ngoài ra còn có các quỹlương kế hoạch tính vào các khoản tiền tự cấp, BHXH cho công nhân viên.

b.Quỹ BHXH:

Quỹ BHXH được hình thành từ các nguồn :

Nguồn sử dụng lao động đóng 15% trên tông quỹ lương của người tham giaBHXH Người lao động đóng 5% tiền lương tháng, tổng quỹ BHXH là 20% đượcchia 15% cho chế độ hưu trí ,tử tuất…,5% chi chế độ ốm đau, thai sản, tai nạnlao động

c.Quỹ BHYT:

Quỹ BHYT được hình thành từ các nguồn:

Người sử dụng lao động đóng 2% trên số tiền lương phải trả để nộpKPCĐ Tiền này được tính vào chi phí phân công trực, chi phí sản xuất chung,chi phí quản lí doanh nghiệp hoặc chi phí bán hàng

6- Hình thức trả lương

a.Hình thức trả lương theo thời gian:

Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động được tính theo thờigian làm việc, cấp bậc hoặc thang lương do tính chất lao động khác nhau màmỗi ngành nghề cụ thể có mức lương riêng, mỗi bản lương được chia thànhnhiều bậc lương theo tiêu chuẩn và trình độ thành thạo nghề nghiệp, kỹ thuậtchuyên môn được tính như sau:

b.Hình thức trả lương theo sản phẩm

Mức lương cơ bản hệ số  số ngày làm việc

Lương tháng = Số ngày làm viêc theo theo thực tế

Chế độ

Tiền lương tháng

Tiền lương tháng = 26 ngày (22 ngày)

Tiền lương ngày tiền lương ngày

Tiền lương giờ = số giờ làm việc theo quy định trong 1 ngày

Tiền lương hưởng = Số sản phẩm hoàn thành  Đơn giá

Đủ tiêu chuẩn chất lượng lương

Trang 13

Tiền lương có thưởng là số tiền lương công nhân được hưởng cộng các khoản thưởng như:

-Thưởng tiết kiệm vật tư, nhiên liệu hoàn thành công việc với chất lượng cao

7-Hình thức chia lương

a.H ình thức theo thời gian

-Chia lương theo thời gian tháng

-Chia lương ngày theo chế độ

-Chia lương theo thời gian làm việc

b.Hình thức chia lương theo sản phẩm

-Chia lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế

-Chia lương theo sản phẩm gián tiếp

-Chia lương theo hình thức khoán sản phẩm

-Chia lương theo sản phẩm lũy tiến

-Chia lương theo sản phẩm có thưởng khi sản phẩm vượt mức đạt tiêu chuẩn cao

IV.KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TỀN LƯƠNG,BHXH,BHYT,KPCĐ:

1.Kế toán chi tiết lao động tiền lương,BHXH:

-Tổ chức hạch toán lao động là cơ sở để tính trả lương cho cán bộ công nhân viên chính xác, chính từ hạch toán lao động bao gồm:

+Bảng chấm công(mẩu 1/LDTL)

+ Phiếu xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 07/LĐTL)+Phiếu báo làm thêm giờ, làm đêm.(Mẫu 08/LĐTL)

+Hợp đồng làm khoán (mẫu 06/LĐTL)

+Phiếu thanh toán tiền lương(Mẫu 03/LĐTL)

+Phiếu BHXH(mẩu 02/LĐTL)

+Bảng thanh toán tiền lương(mẩu 05/LĐTL)

+Bảng thanh toán BHXH(mẩu 04/LĐTL)

+Biên bản điều tra tai nạn lao động (mẩu 09/LĐTL)

*Kế toán chi tiết tiền lương

Đơn giá Lương cấp bậc +Phụ cấp Lương = định mức sản lượng

Trang 14

-Trên cơ sở chứng từ lao động đã đượ kiểm tra, kế toán tiến hành tính lươngtừng người trong doanh nghiệp

-Đối với cán bộ công nhân viên làm việc theo thời gian được căn cứ vào cácchứng từ hoạch toán về kết quả lao động như làm khoán ,… phiếu xuất nhập sảnphẩm hay công việc hoàn thành Đồng thời căn cứ vào kết quả tính lương vàphụ cấp để tiến hành lập bảng thanh toán lương cho từng người trong doanhnghiệp đồng thời là căn cứ để thống kê thời gian lao động

-Khi chi trả lương : Việc trả lương cho người lao động chia làm hai kỳ:

KỲ I: Gọi là tạm ứng lương, khi ứng lương kì I Kế toán đồng thời phải lập

ủy nhiệm chi để nộp 15%,BHXH,2% BHYT ,1% KPCĐ

-Khi xác định số tiền lương và BHXH.Phải trả cho cán bộ công nhân viên ởkỳ

* Được tiến hành theo công thức:

2 Kế toán tổng hợp:

* Sử dụng chủ yếu các tài khoản:

+TK 334 phải trả cho cán bộ công nhân viên

Nội dung kinh tế: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền lương,BHXH, trả thay lương, tiền thưởng và các khoản phải trả khác thuộc về thunhập của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

 Nội dung kết cấu của tài khoản

+TK335: Chi phí phải trả

 Nội dung kinh tế:

Tiền lương và tổng số tiền lương tháng lương phải các khoản BHXH KÌ II - BHXH phải trả trong tháng - trả kì - khấu trừø

Trang 15

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận vào chi phí trong kì nhưng thực tế chưa phát sinh.

 Nội dung kết cấu

-Bên nợ:

 Phản ánh các khoản chi phí thực tế thuộc chi phí phải trả đã phát sinh

 Chi phí phải trả lớn hơn chi phí thực tế được phép ghi giảm chi phí

+ Tài khoản 338 :Phải trả phải nộp khác

Nội dung kinh tế:

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả cho cơ quan pháp luật,cho các tổ chức, đoàn thể, xã hội, cho cấp trên về BHXH, BHYT, KPCĐ.Cáckhoản khấu trừ vào lương của cán bộ công nhân viên

 Nội dung kết cấu :

- Bên nợ:

Kết chuyển giá trị tài sản thừ vào tài khoản có liên quan

BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên

KPCĐ tại đơn vị

Số BHXH,BHYT,KPCĐ,đã nộp cho cơ quan quản lí

Các khoản đã trả ,đã nộp khác

-Bên có :

Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân chờ giải quyết

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên lương cán bộ công nhân viên

Các khoản phải trả phải nộp khác

- Số dư có:

Phản ánh số tiền còn phải trả, phải nộp bao gồm BHXH, BHYT,KPCĐ,đã trích đã trừ nhưng chưa nộp đủ cho cơ quan quản lí hoặc giá tri tài sảnthừa chưa quản lí

Số quỹ để lại cho doanh nghiệp chư chi hết

Trang 16

Rút tiền gứi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

NỢ TK 111

CÓ TK 112

Tạm ứng lương kì I

NỢ TK 334CÓ TK 111Thuế thu nhập khấu trừ vào lương cán bộ công nhân viên

NỢ TK 334

CÓ TK111Khoản bồi thương cho xí nghiệp

NỢ TK 334CÓ TK 338Lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất

NƠ TK 622CÓ TK 334Lương phải trả công nhân phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viênquản lí doanh nghiệp

NỢ TK 627

NỢ TK 641NỢ TK 642CÓ TK 334Tiền lương công nhân nghỉ phép thực tế phát sinh

NỢ TK 335CÓ TK 334Tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên

NỢ TK 431CÓ TK334Trích BHXH,BHYT,KPCĐ vào đối tượng lao động

NỢ TK622,627,641,642

CÓ TK338

Khấu trừ BHXH, BHYT, KPCĐ vào lương cán bộ công nhân viên

NỢ TK 334CÓ TK338Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan pháp luật

NỢ TK334CÓ TK 111,112 Thanh toán lương ki II

Trang 17

NỢ TK 334CÓ TK 111

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THANH TOÁN VỚI CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN

VỀ TIỀN LƯƠNG ,TIỀN THƯỞNG ,BHXH

Khấu trừ tạm ứng Tiền lương công nhân TTSX

Trang 18

Thu BHXH,BHYT,KPCĐ Lương nhân viên phân xưởng

Lương nghỉ phép thực tế phải trảRút TGNH

TK 338HXH trả thay lương

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TRÍCH NỘP BHXH

TK 338(2,3 TK 621,622,627,641,642

TK 111,112

Chuyển tiền nộp bảo hiểm Trích BHXH,BHYT,KPCĐ

TK334BHXH trừ vào lương của

Trang 19

Công nhân viênTK111,112

Bảo hiểm phải trả cho công nhân viên Số được nộp trước hoặc thanh

Toán bảo hiểm đã chi trả

4.Tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp:

+Xí nghiệp tổ chức hình thức kế toán theo hình thức tập trung:

-Với mô hình này xí nghiệp tổ chức một phòng kế toán với đầy đủ cácchức năng nhiệm vụ hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết, lập báo cáo Kếtoán phải phân tích hoạch động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán của xínghiệp toàn bộ công việc của công tác kế toán được thực hiện ở phòng kếtoán ,còn các đội sản xuất, vận tải không tổ chức không tổ chức kế toán riêngmà chỉ bố trí các nhân viên thống kê làm nhiệm vụ ghi chép ban đầu để đinhikỳ chuyển về phòng kế toán kiểm tra, hạch toán chi và tổng hợp, với việc tổchức bộ máy tập trung, xí nghiệp đã chú ý đến việc ghi chép kế toán chi tiết,nhằm phản ánh kiệp thời và cug cấp đầy đủ về tình hình biến động tài sản, vật

tư tiền vốn công dựa trên cơ sở thu nhận các thông tin hợp lí chính xác, Giámđốc Công ty có biện pháp sử lí thích hợp để đạt hiệu quả kinh tế cao

PHẦN III

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG XSKD & THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XN CHẾ BIẾN CÀ PHÊ NÔNG SẢN CHẤT LƯỢNG CAO 1.Báo cáo tình hình hoạt động SXKD của xí nghiệp năm 2003.

Công ty đầu Tư XNK Daklak Mẫu số B 02-DN

Xí nghiệp chế biến cà phê C LC (Ban hành theo qđ số CT

166/QĐ-Ngày 18 tháng 10 năm 2003)

Trang 20

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Phần I:LÃI ,LỖ

Doanh thu bán hàng và CC dịch

vụ

6Các khoản giảm trừ (3=4+5+6+7) 3

-Chiếc khấu thương mại 4

-Hàng bán bị trả lại 6

-thuế TTĐB,thueé xuất khẩu,thuế

GTGT theo pp t tiếp phải nộp 7

Lợi nhuận từ hoạt động kinh

9

Ngày 31 tháng 12 năm 2003

Trang 21

GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG LẬP BIỂU

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

CÔNG TY ĐẦU TƯ XNK DAKLAK Mẫu số B 01-DN

XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN CÀ PHÊ CLC (Ban hành theo QĐ số 166/QĐ-CT

Ngày 18 tháng 10 năm 2003)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁNNgày 31 tháng 12 năm 2003

A Tài sản lưu động và đầu tư

2 Tiền đang chuyển 113 5.524.059.265 8.009.799.179

3 Tiền gửi ngân hàng 112

II Các khoản đầu tư tài chính

ngắn hạng

120

1 Đầu tư chứng khoán ngắn hạng 121

2 Đầu tư ngắn hạng khác 128

3 Dự phòng giảm giá đầu tư

ngắn hạng(*)

129

1 Phải thu của khách hàng 131 1.390.782.577

2 Trả cho người bán 132 1.456.714.704

3 Thuế giá trị gia tăng được

Trang 22

5 Vốn kinh doanh ở các đơn vị

6 Phải thu nội bộ khác 136

7 Các khoản phải thu khác 138 4.505.23.470 4.014.056.778

8 Dự phòng các khoản phai thu

khó đòi(*)

139

1 Hàng mua đang đi trên đường 141

2 Nguyên liệu vật liệu tồn kho 142 425.450.851 266.079.114

3 Công cụ dụng cụ tồn kho 143 214.049.049 106.655.433

4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở

5 Thành phẩm tồn kho 145 549.322.261 2.043.466.084

6 Thành phẩm tồn kho (cà phê) 146 123.212.640 6.233.735.222

8 Dự phòng giảm giá hàng tồn

kho(*)

149

3 Chi phí chờ kết chuyển 153 883.638.832 2.362.724.610

4 Tài sản thiếu chờ xử lí 154

5 Các khoản thuế chấp,kí

cược,kí quỹ ngắn hạng

155

1 Chi sự nghiệp năm trước 161

2 Chi sự nghiệp năm nay 162 27.470.345 18.532.153

B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 200 150.286.210.77

3

175.105.660.330

TỔNG CỘNG TÀI SẢN:100+200 210 169.879.843.45

7203.298.132.829

TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA CÔNG NHÂN VIÊN TRONG NĂM

Trang 23

CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH KỲ TRƯỚC KỲ NÀY

Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động SXKD của

xí nghiệp

I.SẢN XUẤT CÀ PHÊ:

1.Tổng diên tích cà phê quản lí:2.629,43 ha

+Trong đó diện tích cà phê khai thác:1665.55 ha

2- Về sản lượng: +Năm 2003 sản lượng khai thác được 2406.5 tấn đạt

120% so với kế hoạch là:2000 tấn

3-tiêu thụ sản phẩm cà phê:

Sản lưọng tiêu thụ năm 2003 là 2508 tấn trong đó có sản lượng tồn khonăm 2001 chuyển qua là

+92.6 tấn giá bán bình quân là 15.650.299đ/tấn

4-Công tác giao kế hoạch giá thành cà phêkhai thác cho các đội :

Trên tinh thần triệt để tiết kiệm nhằm tăng giá thành sản phẩm ngay từđầu năm.Xí nghiệp đã giao kế hoạch giá thành cà phê khai thác cho các đội cósự kiểm soát của Công ty Các đơn vị được giao kế hoạch giá thành đã chủ độngtrong công tác tổ chức điều hành sản xuất một cách hiệu quả nhất, phát huy tíchcực vai trò hơn,trách nhiệm của các cấp đội, tổ, xây dựng kế hoạch sâu xắc vớitình hình thực tế hơn Nhờ vậy giá thành sản xuất đã tăng lên rõ rệt so vớinhững năm trước góp phần thực mục tiêu cao hơn

5-Công tác chế biến:

Thường xuyên duy tu bảo dưỡng máy móc thuyết bị chế biến,bố trí laođộng hợp lí theo từng công đoạn trên dây chuyền sản xuất ,thực hiện đúng quytrình chế biến nguyên liệu sản xuất cà phê.Sản phẩm đã được được viện nghiêncứu cấp chứng chỉ kiểm phẩm,đảm bảo chất lượng mẫu mã,đáp ứng nhu cầu thitrường

6-Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và chế độ đối với người lao động:

a.Thực hiện các khoản nộp ngân sách: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp

ngân sách Nhà nước đúng thời gian quy định

Trang 24

b.Đối với người lao động:

Thực hiện tốt quy chế trả lương, thưởng của đơn vị, phát lương, phát thưởng

kịp thời đến tay người lao động,có ký nhận

II.NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN

CÀ PHÊ NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CHẤT LƯỢNG CAO:

1.Sơ lược về công tác kế toán

Ghi chép và luân chuyển chứng từ ban đầu trong hoạt động sản xuất kinh

doanh của xí nghiệp có liên quan đến mọi việc Vì vậy để thu thập thông tin về

các nhân tố kế toán tài chính phải tỏ chức hoạch toán ban đầu như: phiếu xuất

kho,phiếu thu, phiếu chi, giấy tạm ứng,giấy chuyển tiền, hóa, đơn mua hàng,ủy

nhiệm chi, ủy nhiệm thu,hợp đồng thuế của bộ tài chính hiện hành

Nếu chứng từ ban đầu ghi chép chính xác đầy đủ sẽ giúp cho công việc

công tác kế toán dễ dàng và ngược lại

Phòng tổ chức kế toán có trách nhiệm cũng như những phòng ban khác các

tổ chức, các đội sản xuất về hình thức nội dung và xác lập chứng từ quy định rõ

ràng của mỗi cá nhân,mõi bộ phận trong việc lập chứng từ ban đầu Cần quy

định rõ ràng thời gian hoàn thành và trình tự luân chuyển chứng từ lên lập đến

nơi kiểm tra, nơi chỉnh kí, đến nưoi tập trung về phòng kế toán Phòng kế toán

có nhiệm vụ kiểm tra lại nộ dung ghi chép , nội dung tính toán và các khoản

khác Các thủ tục cần thiết như chữ kí người chị trách nhiệm

Phần II : TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC

Trang 25

1 Thuế GTGT hàng bán nội địa 369.981.708 1.968.021.091 1.967.677.560

2 Thuế GTGT hàng nhập khẩu

3 Thuế tiêu thụ đặc biệt

4 Thuế xuất nhập khẩu

5 Thuế thu nhập doanh nghiệp 2.031.726.242

4.057.720.032

3.031.456.453

6 Thu trên vốn

7 Thuet tài nguyên (nông nghiệp) 400 600.490.800 200.000.000

8 Thuế nhà đất + cà phê 1.884.300

4.996.850

4.996.850

9 Tiền thuê đất

10 Các lọai thuế khác (môn bài) (550.000) 3.000.000 3.000.000

11 Các lọai thuế khác (tăng thu)

II Các khỏan phải nộp khác

Các khỏan phụ thu

Các khỏan phí lệ phí

Các khỏan phải nộp khác(Qũy bào

lụt)

Tổng cộng (40 = 10 + 30) 2.403.042.650 6.634.228.773 5.207.130.863

Trang 26

2.Hình thức kế toán của xí nghiệp:

SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Trang 27

a.Cơ sở ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tập hợp và hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có các tàikhoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoảnđối ứng nợ

-Các chứng từ ban đầu được nhập và sử lý bằng máy tính bởi các kế toánđảm nhận và cung cấp cho bên ngoài Tuy nhiên một số công việc vẫn sử dụngphương pháp ghi bằng tay như:Sổ quỹ ,viết phiếu thu,phiếu chi,phiếunhập ,phiếu xuất

-Về trình tự hoạch toán và quá trình ghi sổ.Các chứng từ vềthu ,chi ,chứng từ về tiêu thụ của phòng kinh doanh và các hoạt độngthu,chi,nhập,xuất khác tại văn phòng chuyển về cho kế toán chi tiết tại phòngkế toán tại Xí nghiệp trình tự ngày theo thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinhtế đó

-Hằng ngày:

Căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bản tổng hợp chứng từ gốc ,kế toán lậpchứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ,ghisổ sau đó được dùng để ghi vào sổ cái.Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lậpchứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ,thẻ kế toán chi tiết

-Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,tính tổng số phátsinh nợ ,tổng phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổlập các bảng cân đối phát sinh

-Sau khi đối chiếu khớp đúng ,số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết (lập chứng từ kế toán chi tiết).Được dùng để lập báo cáo tài chính

-Quan hệ đối chiếu ,kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổngsố phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằngnhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký Chứng Tư Ghi Sổ Tổng số

Ngày đăng: 12/04/2015, 09:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ - Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ (Trang 5)
6- Hình thức trả lương - Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
6 Hình thức trả lương (Trang 12)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THANH TOÁN VỚI CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN - Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THANH TOÁN VỚI CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN (Trang 17)
SƠ ĐỒ  KẾ TOÁN TRÍCH NỘP BHXH - Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TRÍCH NỘP BHXH (Trang 18)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 21)
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ - Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ (Trang 26)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP - Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP (Trang 29)
BẢNG TÍNH TRÍCH NỘP BHXH,BHYT - Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
BẢNG TÍNH TRÍCH NỘP BHXH,BHYT (Trang 35)
BẢNG KÊ - Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
BẢNG KÊ (Trang 47)
Bảng lương tháng  12/2003 của phòng  KTTV - Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp chế biến cà phê nông sản xuất khẩu chất lượng cao
Bảng l ương tháng 12/2003 của phòng KTTV (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w