toán viên đã hạch toán, cuối tháng tổng hợp để lập báo cáo kế toán, theo dõi và phản ánh sự biến động của tài sản cố định trong toàn Công ty.+ Kế toán thanh toán và bán hàng theo dõi côn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đang hòa nhập vào thiên niên kỷ mới của thế kỷ XXI, nước ta có nhiều thay đổi theo thơì kỳ công nghiệp hiện đại hóa Có những cơ chế quản lý riêng theo định hướng XHCN, dưới sự chỉ đạo của Nhà nước vì vậy để tiến hành sản xuất kinh doanh thì ở bất kỳ một doanh nghiệp nào củng phải có ba yếu tố cơ bản đó là :
Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động của con người, trong đó lao động của con người mang yếu tố quyết định nhất đó là mục đích cao cả của một nền sản xuất dù thô sơ hay hiện đại, con người vẫn là yếu tố hàng đầu, không thế thiếu được trong quá trình sản xuất của Nhà nước nói riêng và trên toàn thế giới nói chung
Do đó để hạch toán kế tóan phù hợp với nền kinh tế nước nhà và hòa nhập vào cộng đồng kinh tế thế giới là nhiệm vụ bước thiết hàng đầu để đưa xã hội càng ngày phát triển đi lên, giúp cho con người cần có trình độ khoa học tiên tiến để ngang bằng các nước phát triển trên thế giới cùng với sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế ngày càng gay gắt nó không chỉ diễn
ra trong cùng một nền sản xuất , cùng một lọai sản phẩm và cùng nằm trong một vùng kinh tế mà còn cạnh tranh gay gắt giữa các loại sản phẩm với nhau, giữa các ngành kinh tế khác nhau còn hơn thế nữa nó còn cạnh tranh với nhau vượt qua lãnh thổ của quốc gia
Do sự hòa nhập và cạnh tranh gay gắt cho nên một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì bí quyết thành công là phải khẳng định được chất lượng sản phẩm cao với chi phí sản xuất thấp nhất để làm được như vậy các doanh nghiệp không chỉ dựa vào máy móc thiết bị mà trong đó chính
Trang 2sách tiền lương và tiền công lao động, là điểm đặc biệt quan trọng vì nó là
cơ sở cho sự hình thành và phân phối thu nhập trong điều kiện của nền kinh tế thị trừơng Do vậy việc không ngừng đổi mới chính sách tiền lương là một trong những trách nhiệm hàng đầu trong hệ thống các hệ phân phối thu nhập ở nước ta hiện nay
Tiền lương là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy mạnh mẽ sản xuất kinh doanh Tiền lương được quyết định đúng đắn và được xác định đúng mức là yếu tố kích thích tinh thần hăng say làm việc nâng cao năng xuất lao động và không ngừng cải tiến kỹ thuật sáng tạo của công nhân Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp cần phải hoàn thiện hơn công tác quản lý tiền lương của mình nhằm đạt kết quả cao nhất để tồn tại và phát triển Vì vậy công tác tổ chức tiền lương càng trở nên quan trọng trong giai đoạn hiện nay
Chính vì nhận thức được vấn đề trên nên em đã chọn đề tài “Hoạch
Toán Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương” Tại Công ty
Đầu tư và Phát triển Buôn Ja Wầm cho bài báo cáo thực tập của mình, từ đó giúp em có cơ hội tìm hiểu sâu hơn về vấn đề thực tế so với kiến thức mà
em đã học ở trường
Vì điều kiện thời gian có hạn và kinh nghiệm không nhiều nên em không tránh khỏi thiếu sót trong quá trình nghiên cứu đề tài Kính mong thầy cô và các chú của Công ty góp ý để em học hỏi thêm nhằm hoàn thiện kiến thức của mình và hoàn thiện tốt đề tài
Em xin chân thành cảm ơn!.
Trang 3PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN BUÔN JA WẦM
I./ LỊCH SỮ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 1.Lịch sữ hình thành:
Buôn Ja Wầm là một địa bàn của tỉnh DakLak, có một vài đồng bào Êđê đang sinh sống, đã từng là một vùng căn cứ H5 của cách mạng trong thời kỳ chống Mỹ cũng là địa bàn hoạt động của bọn Fulrô sau ngày giải phóng
Năm 1996 để phát huy thế mạnh về điều kiện tự nhiên, xã hội trong vùng và đáp ứng được nhu cầu sản xuất, phát triển kinh tế xã hội cho phù hợp với sự phát triển chung của cả nước nhằm hội nhập với kinh tế khu vực và kinh tế thế giới
Ngày 18 tháng 05 năm 1996 UBND tỉnh DakLak đã có Quyết định số 953/QĐ - UB về việc thành lập Công ty Đầu tư và Phát triển Buôn Za Wầm trên cơ sở lâm trường Buôn Za Wầm cũ
Tên giao dịch đối ngoại: BUON JA WAM DEVELOPMENT IN VESTMENT COMPORATION Viết tắt là: BUJAWADELICO
Trụ sở làm việc của Công ty đặt tại: 59 Hùng Vương - Tp Buôn Ma Thuột - Tỉnh DakLak
Điện thoại: 050.850450 - 050.857612 Fax: 050.856627
Trang 4+ Trồng và chăm sóc các cây công nghiệp
+ Khai thác và chế biến lâm sản
+ Dịch vụ thương mại chế biến nông sản
+ Sản xuất phân bón vi sinh
Qua 7 năm hoạt động Công ty không ngừng phát triển sản xuất bảo toàn vốn kinh doanh, kinh doanh có lãi, có mức tăng trưởng cao và theo được kết quả khả quan,
2 Quá trình phát triển của Công ty:
- Về lao động:
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
2 Phân theo chức năng
3 Phân theo trình độ
Trang 5- Nhóm đất khác 2.400 14,16
+ Về nhà xưởng máy móc thiết bị:
Loại thiết bị
Nước sản xuất
Năm sử dụng
Chất lượng còn lại %
I Máy móc thiết bị
II Phương tiện vận tải
III Cơ sở sản xuất
Trang 63 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn:
2 TSCĐ và đầu tư dài hạn 26.323.226.592 28.191.814.612
2 Nguồn vốn chủ sở hữu 14.989.302.154 15.719.518.233
4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm:
Trang 73 Lãi gộp 65.364.200 99.584.342 +52,35
6 Các khoản nộp ngân sách 2.474.542.300 2.716.364.502 +9,77
II./ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT, TỔ CHỨC QUẢN LÝ BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BUÔN JA WẦM
1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
Kinh doanh tổng hợp Lâm - Nông- Công nghiệp, dịch vụ sản xuất nâng cao hiệu quả kinh doanh, làm tốt vai trò nòng cốt trong sản xuất Nông - Lâm - Công nghiệp, làm trung tâm dịch vụ tư vấn kỹ thuật chế biến và tiêu thụ sản phẩm cho các tổ chức, hộ gia đình sản xuất Nông - Lâm nghiệp, góp phần bảo vệ rừng, phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống kinh tế và văn hoá
Đưa khoa học kỹ thuật công nghệ mới và thực tế sản xuất nhằm tăng năâng suất lao động thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước, phát huy hết lợi thế của doanh nghiệp
Công ty hoạt động với các nhiệm vụ chủ yếu sau:
+Trên cơ sở diện tích rừng và đất đã được nhà nước giao quyền sử dụng tiến hành quy hoạch, bố trí tổ chức bảo vệ, phát triển và sản xuất kinh doanh rừng có hiệu quả
+ Tổ chức xây dựng cơ cấu vật nuôi, cây trồng hợp lý phù hợp với điều kiện khí hậu đất đai theo hướng đảm bảo phát triển theo yêu cầu trước mắt và vững chắc lâu dài
+ Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, nâng cao giá sản phẩm, thực hiện các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm và tiêu thụ sản phẩm tư vấn đầu tư, thu hút vốn đầu tư của các đơn vị trong và ngoài nước
+ Tiến hành kinh doanh tổng hợp từ sản xuất chế biến tiêu thụ, xuất khẩu nhằm nâng cao hiệu quả tổng thể
+ Thực hiện chủ trương chính sách của Nhà nước với địa bàn đồng bào dân tộc tại chỗ, vùng sâu, vùng xa
2 Đặc điểm tổ chức của Công ty:
Mô hình tổ chức quản lý của Công ty như sau:
Trang 8Sơ đồ bộ máy quản lý của Công Ty Đầu Tư và Phát Triển Buôn Ja Wầm
Giám đốc
PCĐ QLBVTS
C.ty Công Đoàn PCĐ tài chính PCĐ - HC B/T Đảng Uỷ
Lâm
trường
XN TR&CC N
XN KTCBL S
XNSX Phân vi sinh
Đội
SX xưởngPhân
SX
Các trạm thu mua
Xưởng
chế biến
Trang 9: Chức năng
- Công ty được tổ chức quản lý theo 3 cấp:
+ Cấp Công ty
+ Cấp lâm trường, xí nghiệp
+ Cấp tổ, đội sản xuất
- Công ty tổ chức phân cấp theo nguyên tắc sản phẩm gắn với chức năng nhiệm vụ của từng lâm trường hoặc xí nghiệp là các sản phẩm đặc trưng gắn liền với lâm trường hoặc xí nghiệp đó
3 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận đơn vị trực thuộc Công ty:
* Giám đốc Công ty:
- Là người điều hành chung và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trước pháp luật Nhà nước, có nhiệm vụ quản lý, điều hành và giám sát tất cả các hoạt động của Công ty theo đúng chế độ quy định của Nhà nước và nghị quyết của đại hội cán bộ công nhân viên
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về đảm bảo thực thi đầy đủ mọi chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước Đồng thời giám sát tổ chức thực hiện bảo toàn và phát triển về vốn và nghĩa vụ giao nộp Ngân sách đúng quy định
* Phó Giám đốc Công ty:
Là người giúp Giám đốc Công ty thực hiện những nhiệm vụ đã được Giám đốc Công ty phân công
* Phòng kinh tế tài chính:
Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, giao kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc hàng quý, năm và kiểm tra theo tiến độ, theo dõi và quản lý các loại sổ giao khoán đất, mua sắm máy móc vật liệu sản xuất kinh doanh, theo dõi việc đầu tư và thu hồi sản phẩm của các hộ thành viên nhận khoán lại của các đơn vị trực thuộc
* Bộ phận tài vụ:
Thông qua việc hạch toán kế toán phản ánh đầy đủ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty, lập sổ sách chứng từ kế toán theo đúng pháp lệnh kế toán định kỳ theo quý, năm Theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ đối với Nhà nước như: Thuế, khấu hao cơ bản và các nhiệm vụ tài chính có liên quan Quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả, theo dõi công nợ, quản lý cung cấp cho các đơn vị trực thuộc như:
Trang 10+ Lâm trường Buôn Ja Wầm
+ Xí nghiệp sản xuất phân bón
+ Xí nghiệp trồng rừng và cây công nghiệp
+ Xí nghiệp khai thác và chế biến lâm sản
+ Xí nghiệp dịch vụ thương mại và chế biến nông sản
4 Bộ máy kế toán của Công ty:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ KT đối chiếu
- Nhân sự bộ máy kế toán của Công ty gồm có 5 người:
+ Kế toán trưởng: Có trách nhiệm chỉ đạo công tác kế toán và hạch
toán kinh tế, lập kế hoạch tài chính và quản lý vốn của Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật theo quy định của điều lệ kế toán trưởng
+ Kế toán tổng hợp và tài sản cố định: Là người giúp việc cho kế
toán trưởng, kiểm tra điều chỉnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà các kế
Kế toán trưởng
Kế toán thanh
toán bán hàng
theo dõi công nợ
Kế toán tổng hợp và tài sản cố định Thủ quỹ
Phòng kế toán các đơn vị trực thuộc
Trang 11toán viên đã hạch toán, cuối tháng tổng hợp để lập báo cáo kế toán, theo dõi và phản ánh sự biến động của tài sản cố định trong toàn Công ty.
+ Kế toán thanh toán và bán hàng theo dõi công nợ: Có nhiệm vụ
theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt, có trách nhiệm thu thập và xử lý các chứng từ liên quan đến tình hình nhập xuất tồn kho hàng hoá vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm
+ Thủ quỹ: Quản lý thu, chi tiền mặt, có trách nhiệm nhận tiền Ngân
hàng, làm thủ tục thu chi tiền căn cứ vào các phiếu chi đã được duyệt, đồng thời phát lương cho cán bộ nhân viên
+ Ngoài ra tại các đơn vị trực thuộc đều có phòng kế toán riêng, có trách nhiệm hạch toán ban đầu, báo cáo sổ, theo dõi ghi sổ các khoản thu, chi, công nợ phát sinh tại đơn vị, định kỳ, hàng tháng, quý lập báo cáo gửi toàn bộ chứng từ về phòng kế toán Công ty để kiểm tra và hạch toán
Trang 12Sơ đồ hình thức kế toán: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Ghi cuối thángQuan hệ kiểm tra, đối chiếu
CHỨNG TỪ GỐC
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
Trang 13Trình tự luân chuyển chứng từ: Để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của công tác kế toán nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý về kinh doanh, công ty ứng dụng hình thức chứng từ ghi sổ để phục vụ cho công tác kế toán tại đơn vị Hàng tồn kho hạch toán chứng từ ghi sổ để phục vụ cho công tác kế toán tại đơn vị Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
PHẦN II NỘI DUNG HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
VỚI CÔNG NHÂN VIÊNI./ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
1 Khái niệm tiền lương:
Tiền lương là: Biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trong thời gian làm việc cho doanh nghiệp theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp Mặt khác, tiền lương lại là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra
2 Nhiệm vụ kế toán:
Các nhiệm vụ cơ bản kế toán thanh toán với cán bộ công nhân viên.Tổ chức ghi chép phản ánh một cách trung thực kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có là sự biến động về số lượng Chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
Tính toán chính xác, kịp thời đúng chính sách chế độ tiền lương, tiền thưởng trợ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên, tình hình chấp nhận chính sách chế độ lao động, BHXH, BHYT và Kinh phí công đoàn
Tính toàn phân bổ chính xác đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất kinh doanh
Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận liên quan, thực hiện đầy đủ,đúng đắn các chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương
Lập báo cáo về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn, khai thác và sử dụng tốt tiềm năng lao động trong doanh nghiệp
Trang 143 Phương pháp tính tiền lương, quỹ lương, BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn.
3.1 Quỹ tiền lương:
Là cán bộ số tiền doanh nghiệp chi trả cho tất cả các loại lao động mà doanh nghiệp quản lý và sử dụng kể cả lao động trong danh sách và ngoài danh sách
Quỹ tiền lương được chia làm 2 loại:
+ Lương chính: Là tiền lương chi trả cho cán bộ công đoàn nhân viên trong thời gian làm nhiệm vụ chính theo quy định
+ Lương phụ: Là tiền lương chi trả cho cán bộ công nhân viên trong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hướng lương trong thời gian ngừng việc, luyện tập quân sự, điều động công tác vv
Việc phân chia quỹ lương như trên có ý nghĩa trong việc tập hợp chi phí sản xuất, chi phí lưu động cũng như phân tích khoản mục tiền lương trong giá thành sản phẩm hoặc chi phí tiền lương
3.2 Phương pháp tính lương:
a) Tiền lương tính theo thời gian:
Căn cứ vào thời gian làm việc thực tế thang bậc lương để tính trả cho người lao động Việc tính trả lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng
Trả lương theo thời gian giản đơn gồm:
+ Lương tháng: Là tiền lương theo tháng trả cho cán bộ công nhân viên theo thang bậc lương, mức lương được tính trích theo thời gian 01 tháng, lương tháng thường áp dụng cho nhân viên làm công tác hành chính quản lý kinh tế
+ Lương ngày: Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng và mức lương của một ngày để tính trả lương Aùp dụng trả lương cho cán bộ công nhân viên trong thời gian học tập hội họp, làm việc khác, người lao động làm việc ngắn hạn
Số ngày làm việc thao quy định
+ Lương giờ: Aùp dụng để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm
Mức lương giờ = Mức lương ngày
8 giờ
Trang 15Trả lương theo thời gian có thưởng: Là tiền lương thời gian kết hợp với tiền thưởøng để khuyến kích người lao động hăng hái làm việc Việc tính thưởng tuỳ theo trường hợp cụ thể mà có hình thức thưởng phù hợp.
Ví dụ: Thưởng do tăng năng suất lao động, do tiết kiệm vật liệu
b) Tiền luơng tính theo sản phẩm:
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lượng trả cho người lao động, số lượng và chất lượng và chất lượng sản phẩm lao vụ đã hoàn thành và đơn gian tiền lương trả cho một đơn vị sản phẩm, công việc lao vụ đó
Tiền lương phải trả = KLSP công việc đã hoàn thành x Đơn giá tiền lương
Tiền lương tính theo sản phẩm có nhiều hình thức
+ Tiền lương trả theo sản phẩm cá nhân lao động trực tiếp hay cho một tập thể người lao động trực tiếp Cách trả này áp dụng cho những công nhân trực tiếp sản xuất
+ Tiền lương trả theo sản phẩm cá nhân lao động gián tiếp hay cho một tập thể lao động gián tiếp, thường được áp dụng cho những công nhân phụ việc
+Tiền lương khoán theo khối lượng công việc Căn cứ vào khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành đến giai đoạn cuối cùng và đơn giá tiền lương, áp dụng cho những công việc cần phải hoàn thành trong một thời gian nhất định nhằm khuyến khích lao động cải tiến kỹ thuật tăng năng suất lao động
Nó tác động thúc đẩy việc tăng năng xuất lao động và hiệu quả công tác của từng người và tập thể, làm tăng thêm thu nhập của người lao động
3.3 Phương pháp trích lập và sử dụng quỹ BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn:
*Quỹ bảo hiểm xã hội:
Quỹ bảo hiểm xã hội là khoản tiền trích trong phần thu nhập thuần tuý tập trung của nhà nước đem phân phối lại cho cán bộ công nhân viên nhằm giúp đỡ họ về vật chất cũng như tinh thần trong những trường hợp hiểm nghèo như: ôm đau, tai nạn mất sức thôi việc
*Nguồn trích lập:
Trang 16Theo chế độ BHXH và BHYT hiện hành hàng tháng căn cứ vào quỹ lương thực tế trả cho công nhân viên.
Về BHXH: Trích 20% trên tiền lương phải trả cho công nhân viên, trong đó:
+Doanh nghiệp chịu 19% đưa vào chi phí liên quan theo từng đối tượng
+Công nhân viên chịu 5% khấu trừ vào lương
Về BHYT: Trích 3% trên lương phải trả công nhân viên
+Doanh nghiệp chịu 2 % đưa vào chi phí có liên quan
+Công nhân viên chịu 1 % khấu trừ vào lương
Về kinh phí công đoàn (KPCĐ):
+Doanh nghiệp chịu 2% trích vào các khoản chi phí có liên quan
*Xử lý tỷ lệ trích lập BHXH, BHYT Và Kinh phí công đoàn
Về BHXH: Toàn bộ mức tính BHXH nộp hết cho cơ quan quản lý quỹ BHXH
Về BHYT: Nộp 3 % cho công ty BHYT tỉnh, thành phố từ năm 2003 chuyển giao hết về BHXH
Về KPCĐ: Nộp 1% cho liên đoàn lao động cấp trên và doanh nghiệp được giữ lại 1% để chi trực tiếp cho kinh phí phát sinh tại đơn vị cơ sở
*Nội dung chi BHXH:
Trợ cấp công nhân viên khi ốm đau
Trợ cấp công nhân viên khi thai sản
Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp Trợ cấp công nhân viên khi mất sức lao động
Trợ cấp tiền tuất
II./ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỚI CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BUÔN JA WẦM
1 Chứng từ ban đầu:
Chứng từ là những chứng minh bằng giấy tờ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã thực sự hoàn thành Các chứng từ liên quan đến thanh toán với cán bộ công nhân viên còn là cơ sở pháp lý của các số liệu ghi chép trong sổ kế toán thanh toán với công nhân viên
Trang 17Việc lập chứng từ đầy đủ, kịp thời là một khâu rất quan trọng trong công tác hạch toán kế toán.
Các loại chứng từ sử dụng trong hạch toán thanh toán với cán bộ công nhân viên
+Hợp đồng giao khoán
+Phiếu xuất nhập sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
+Bảng chấm công
+Bảng thanh toán lương
2 Kế toán tổng hợp:
*Tài khoản vận dụng
Kế toán thanh toán với cán bộ công nhân viên tại Công Ty Đầu tư và Phát triển Buôn Ja Wầm sử dụng tài khoản 334 và tài khoản 338
TK334 ( phải trả công nhân viên ): Dùng để phản ánh phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho các bộ công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác về thu nhập của công nhân viên:
* Nội dung kết cấu tài khoản 334
Bên nợ: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các
khoản đã trả, đã ứng cho công nhân viên
Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền thưởng, của công nhân viên
Bên có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH, và các khoản khác
phải trả công nhân viên
Số dư bên có:
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác phải trả công nhân viên
Tài khoản 334, có thể có số dư bên nợ trong trường hợp cá biệt phản ánh số tiền đã chi trả qua số tiền phải trả công nhân viên
Trang 18Trả lương cho cán bộ công
nhân viên
Trích BHXH (5%), BHYT (10%) từ lương của CBCNV
Trừ tạm ứng vào lương
Tiền lương phải trả cán bộ công nhân viên
Tiền lương phải trả cho bộ phận sản xuất chung
Tiền lương phải trả công nhân viên
TÓM TẮT SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN 334 (phải trả công nhân viên)
Nợ TK338, Có Nợ TK 334 Có Nợ TK 622 Có
*Tài khoản 338 (phải trả phải nộp khác)
Tài khoản 338 có 3 tài khoản cấp 2 liên quan đế BHXH là:
Trang 19Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
+ TK 3382 ( kinh phí công đoàn )
+ TK 3383 ( bảo hiểm xã hội )
+ TK 3384 ( bảo hiểm y tế
Nội dung kết cấu tài khoản 338” phải trả phải nộp khác”
Bên nợ: Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ: lên các cơ quan quản lý.
Bảo hiểm xã hội phải trả công nhân viên
Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
Bên có: Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương phải trả.
Số dư bên có: số tiền còn phải trả, BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích chưa
nộp cho cơ quan hoặc số quỹ để tại đơn vị
Tài khoản có thể có số dư bên nợ, phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phai trả, phải nộp
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TÀI KHOẢN 338 ( PHẢI TRẢ PHẢI NỘP KHÁC)
Nợ TK 111,112 Có Nợ TK 3382,3383,3384 Có Nợ TK 642 Có
3 Cách tính lương, các khoản trích theo lương và mẫu biểu một số chứng từ tại Công ty Đầu tư và Phát triển Buôn Ja Wầm
a) Cách tính lương:
Hàng tháng phòng tổ chức cán bộ tiền lương tính lương cho công nhân viên một lần vào cuối tháng
Đối với bộ phận hưởng lương theo sản phẩm:
+ Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán cho khối lượng công việc và được tính theo công thức:
Trang 20Trong đó:
Tiền lương một
ngày công thực tế
= Tổng tiền lương giao khoán
Số công thực tế
Cụ thể: Ngày 01/ 12/ 2005 xĩ nghiệp sản xuất phân bón vi sinh nhận giao khoán sản xuất phân bón vi sinh với hợp đồng giao khoán như sau:
BẢNG TÍNH TRÍCH NỘP BHXH, BHYT
19%
BHXH,công
ty đóng
5%BHXH Công ty đóng
2%BHYT Công ty đóng
1% BHYT Công ty đóng
2 Nguyễn Thị B Thảo KTT 3,48 151.380 50.460 20.184 10.090
4 Nguyễn Quốc Trung KT 2,55 110.925 36.975 14.790 7.395
* Dựa vào bảng trính nộp trên kế toán định khoản:
+ Số tiền BHXH Công ty nộp 19% trong tháng của phòng kế toán tài vụ:
Trang 21* Cuối tháng kế toán tiền lương tổng hợp các bảng lương của các đơn vị sản xuất, phòng ban Công ty, phòng kinh doanh và báo cáo tiền lương trong tháng cụ thể trên bảng báo cáo tiền lương.
C.ty ĐTPT Buôn Ja Wầm CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Xí nghiệp SX&DV phân bón Độc lập - Tự do - hạnh phúc
Số /2005/HĐLĐ = = = o0o = = =
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
“V/v Hợp đồng giao khoán thỏa thuận trực tiếp làm
tại nhà máy phân bón hữu cơ vi sinh hudavil WJB”
Điện thoại: 050.539018 - 050.539.002
II./ BÊN B: NGƯỜI LAO ĐỘNG
Ông Chức vụ: Sau khi đã bàn bạc hai bên thoả thuận ký hợp đồng cụ thể với các điều khoản:
Điều I : Bên B nhận khối lượng:
1 Đảo nhiên liệu: 166,5m3 x 12.000đ = 1.998.000đ
2 Chuyển nguyên vật liệu: 180m3 x 12.000đ = 216.000đ
3 Cấy ủ men: 100m3 x 15.000đ = 1.500.000đ
4 Đóng bao bì: 138 tấn x 10.000đ = 1.380.000đ
5 Bốc xếp: 138 tấn x 4.000đ = 552.000đ
Để sản xuất với khối lượng 138 tấn phân bón vi sinh đúng quy cách, mẫu mã và chất lượng
Điều II : Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/12 đến 30/12/2005
Điều III :
Giá trị hợp đồng và thể thức thanh toán
Giá trị hợp đồng: 7.590.000đ
Trang 22Thanh toán bằng tiền mặt
Điều IV :
Bên A có trách nhiệm cung cấp nguyên liệu
Bên B làm theo sự hướng dẫn của bên A
Hai bên thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã ký kết hợp đồng và thống nhất cùng ký tên
C.ty ĐTPT Buôn Ja Wầm CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Xí nghiệp SX&DV phân bón Độc lập - Tự do - hạnh phúc
Số /2005/BB-NT = = = o0o = = =
Buôn Ja Wầm, ngày tháng năm 2005
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
Hạng mục: Thành phần phân vi sinh
Hôm nay, ngày 30 tháng 12 năm 2005 tại văn phòng XNSX & DV phân bón Chúng tôi gồm có:
Đại diện bên A
1 Ông Chức vụ:
2 Ông Chức vụ:
3 Ông Chức vụ: Địa chỉ: Xã E Kiết - Huyện CưM’gar - Tỉnh DakLak
Đại diện bên B
1 Ông Chức vụ: Địa chỉ: Thôn xã huyện tỉnh
NỘI DUNG NGHIỆM THU
Hai bên tiến hành kiểm tra chất lượng mẫu mã thành phẩm phân vi sinh đến kết luận như sau:
- Về chất lượng: Đảm bảo theo tiêu chuẩn đã đăng ký
- Về quy cách: Bao 25kg và 40 kg với số lượng 138 tấn
Với số tiền là 7.590.000đồng (Bảy triệu năm trăm chín mươi ngàn đồng)
Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau, đã thông qua mọi người cùng nghe và nhất trí ký tên
Trang 23ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
C.ty ĐTPT Buôn Ja Wầm CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Xí nghiệp SX&DV phân bón Độc lập - Tự do - hạnh phúc
- - - * * & * * - - - = = = o0o = = =
Buôn Ja Wầm, ngày tháng năm 2005
BẢNG CHẤM CÔNG
“ Bộ phận lao động trực tiếp”
STT Họ và tên Ngày trong tháng Quy ra
công
1 2 3 4 5 30 31
GIÁM ĐỐC PHÂN XƯỞNG TỔ TRƯỞNG
Kýhiệu chấm công: x: Một công
Trang 24Tiền lương thực tế của công nhân là:
Ví dụ : Lương của chị Nguyễn Thị Anh tháng 12 năm 2005 là:
21 công x 34.500đ/công = 724.500đ/tháng
Vì đây là công nhân hợp đồng ngắn hạn, có thời hạn hợp đồng< 01 năm
Do vậy, Công ty khong trích các khoản như BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn, mà chủ yếu trích cho bộ máy lãnh đạo của Công ty và nhân viên khối văn phòng
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LÃI LỖ
CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM
Chỉ tiêu Mã
số
Thuyết minh Kỳ trước Kỳ này
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ
+ Giảm giá hàng bán
+ Hàng bán bị trả lại
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Thuế xuất khẩu phải nộp
3 Doanh thu thuần
4 Giá vốn hàng bán
5 Lợi nhuận gộp
6 Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phí hoạt động tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
8 Chi phí bán hàng
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp + chi phí khác
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11 Thu nhập khác
12 Chi phí khác
13 Lợi nhuận khác
14 Tổng lợi nhuận trước thuế
15 Thuế thu nhập doanh thu
16 Lợi nhuận sau thuế
01 03
10 11 20 21 22 23 24 25 30 31 32 40 50 51
11.476.129.738
11.476.129.739 13.587.659.977 (2.111.530.239)
84.356.929 1.153.932.328 (3.349.819.496) 80.514.290 80.514.290 (60.468.835) (3.410.288.331)
18.779.799.022
18.779.799.022 11.507.489.089 7.272.309.933
3.396.336.716 3.396.336.716 57.349.200 2.423.523.657 1.395.091.360 421.775.633 421.775.633 (421.475.633) 973.615.727 973.615.727
Trang 25Trưởng bộ phận kế toán Giám đốc
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - BỘ PHẬN SẢN XUẤT ĐÁ
STT Họ và tên Số giờ Ngày
công Mức lương
Trừ tiền ăn Còn nhận
Ví dụ1 : Ngày 30 tháng 12 tiền lương tính theo công nhật.
+ Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất để thực hiện các công việc như làm vệ sinh, vệ sinh phân xưởng sản xuất, vệ sinh bãi phai Với tiền công 18.000đồng công nhân sản xuất trong tháng 12 năm 2005 đã thực hiện được 12 công
Vậy tiền lương tính theo công nhật:
12 công x 18.000đ/ công = 216.000đồng
Ví dụ 2: Kế toán định khoản:
Nợ TK 622 (công nhân trực tiếp) : 216.000đồng
Có TK 334 ( phải trả công nhân viên) : 216.000đồngTiền lương chi phí sản xuất chung của Công ty tháng 12 năm 2005 là: 5.000.000đồng
Đối với bộ phận hưởng lương theo thời gian:
+ Số tiền lương cán bộ công nhân viên được hưởng trong tháng tính theo công chức:
Tiền lương phải trả
cán bộ công nhân viên = Lương cơ bản x Hệ số + Các khoản phụ cấp
Trang 26Tính trích BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn: Là cán bộ công nhân viên nên ông Nam phải tham gia đóng BHXH và kinh phí công đoàn.
Tính trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn theo chế độ quy định của Nhà nước
+ BHXH: Trích 3% trong đó doanh nghiệp chịu 2% còn lại 1% khấu trừ và lương
+ Kinh phí công đoàn trích 2% doanh nghiệp chịu
Tổng cộng trích 25% trong đó doanh nghiệp chịu 19% đưa vào các đối tượng chi phí và khấu trừ vào lương của cán bộ công nhân viên là 6% Việc trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn được tiến hành theo từng tháng, trên cơ sở tổng tiền lương cơ bản
Cụ thể: Tháng 12/2005 tổng tiền lương cơ bản phải trả cho ông Nguyễn Thanh Nam là: 1.190.000 đồng
Vậy trích: + BHXH = 19% x 1.190.000đ = 226.100đ
+ BHYT = 2% x 1.190.000đ = 23.800đ+ KPCĐ = 2% x 1.190.000đ = 23.800đTổng cộng: 273.700 đồng
Số tiền này doanh nghiệp phải bỏ ra để đóng cho ông Nguyễn Thanh Nam và được tính chi phí theo từng đối tượng và khấu trừ vào lương số tiền
+ BHYT = 10% x 1.190.000đ =119.000đ Kế toán định khoản:
Nợ TK 642 (Nhân viên quản lý) : 273.700đ
Có TK 334 (Phải trả CNV) : 1.190.000đ
Phần doanh nghiệp chịu 19%
Nợ TK 642 (Nhân viên quản lý) : 273.700đ
Có TK 338 (Phải trả phải nộp khác)
3382 KPCĐ (2% x 1.190.000đ) = 23.800đ
3383 BHXH (19% x 1.190.000đ) = 226.100đ
3384 BHYT (2% x 1.190.000đ) = 23.800đ
Nợ TK 334 (Phải trả CNV) 6% x 1.190.000đ = 71.400đ
Có TK 338 (Phải trả phải nộp khác) = 71.400đ
3383 BHXH (5% x 1.190.000đ)= 59.500đ
3384 BHYT (1% x 1.190.000đ) =11.900đ
Trang 27Để hạch toán đầy đủ chính xác tiền lương, tiền phụ cấp chi trả cho cán
bộ công nhân viên, đồng thời làm cơ sở thống kế về lao động tiền lương
bảng thanh toán lương lập hàng tháng theo từng bộ phận, phòng ban, tổ
nhóm với bảng chấm công Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các
chứng từ về lao động như bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu
xác nhận thời gian lao động hoặc công viên hoàn thành
Công ty ĐTPT Buôn Ja Wầm
Xí nghiệp SX&DV phân bón
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG
Tháng 12 năm 2005
TT Họ và tên Hệ số lươngMức
Phụ cấp KV
Trách nhiệm Tổng cộng
Trừ BHXH, BHYT
Tạm ứng
Mua công trái
Thực lĩnh
01 Nguyễn T Nam 2,4 350.000 0,5 0,5 714.000 42.840 300.000 50.000 321.160
02 Lê T Thìn 3,66 350.000 0,5 0,5 978.600 58.716 500.000 510.000 369.884
15 Lương T Thơ 1,46 350.000 0,5 0 411.600 24.696 250.000 50.000 86.904
Ngày 15 tháng 12 năm 2005 doanh nghiệp rút tiền mặt từ Ngân hàng
về nhập quỹ 35.000.000đ Để chuẩn bị trả lương
Định khoản:
Có TK 112 (Tiền gửi Ngân hàng): 35.000.000đĐịnh khoản:
Tiền lương phải trả nhân công trực tiếp:
a) Nợ TK 622 (Nhân công trực tiếp) : 18.706.000đ
Có TK 334 (Phải trả CNV) : 18.706.000đ
Trang 28b) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154 (Chi phí SXKD DD) : 18.706.000đ
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm 2005
2 Vật tự hàng hoá nhận ghi hộ nhận giao 2
3 Hàng hoá nhận ký gửi cán bộ 3
7 Nguôn vốn khấu hao cơ bản 7 404.103.586 404.103.586
2 Tiền lương phải trả cho chi phí sản xuất chung:
a) Nợ TK627 (Chi phí sản xuất chung : 5.000.000đ
Có TK 334 (Phải trả cho CNV) : 5.000.000đ
b) Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154 (Chi phí SXKD DD) : 5.000.000đ
3 Tiền lương phải trả nhân viên văn phòng (chi phí quản lý):
a) Nợ TK642 (Chi phí quản lý) : 9.632.700đ
Có TK 334 (Phải trả cho CNV) : 9.632.700đ
b) Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK 911 (Kết quả SXKD) : 9.632.700đ
Có TK 642 (Chi phí quản lý : 9.632.700đ
4 Các khoản khấu trừ qua lương:
Trích BHXH 5%, BHYT 1% vào lương quản lý và chi phí sản xuất