1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần mía đường Đắk Nông

43 430 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 529 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán luôn cần biết tiềm lực tài chính hàng ngày cũng như tiềm lực thu chi hàng ngày của doanh nghiệp để có thể đề ra và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.. Hàng ngày tại doanh ngh

Trang 1

Phần thứ nhất ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế đất nước đã có sự phát triển vượt bậc, kinh tế thị trường với sự năng động vốn có của nó đã khiến các doanh nghiệp cũng phải thích nghi để theo kịp sự phát triển đó Đứng trước các cơ hội kinh doanh, sự cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi các nhà quản trị phải có chính sách quản lý vốn bằng tiền một cách đúng đắn Vì vậy theo dõi và quản lý vốn bằng tiền nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán thường xuyên Khả năng đầu tư trước các cơ hội kinh doanh là một nhu cầu thiết yếu đối với mỗi doanh nghiệp Kế toán luôn cần biết tiềm lực tài chính hàng ngày cũng như tiềm lực thu chi hàng ngày của doanh nghiệp để có thể đề ra và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

Hàng ngày tại doanh nghiệp luôn có các nghiệp vụ thu chi xen kẽ nhau.Các khoản thu

là để có vốn bằng tiền để chi, các khoản chi là để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và từ đó có các nguồn thu để đáp ứng các khoản chi Vòng lưu chuyển tiền

tệ xảy ra không ngừng, có thời điểm lượng tiền chi nhiều hơn lượng tiền thu, có thời điểm ngược lại nhưng bao giờ doanh nghiệp cũng phải dự trữ một số tiền để đáp ứng kịp thời những khoản thu chi cần thiết Sự cân đối về số tiền cũng như thời điểm thu chi của tiền cho phép doanh nghiệp chủ động về ngân quỹ Để có được sự cân đối đó

kế toán cần phải có cái nhìn tổng quát về các nguồn thu tiền và sử dụng tiền trong kì,

từ đó dự toán được lượng tiền tệ trong tương lai

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Nó là một loại tài sản lưu động thiết yếu nhất trong các đơn vị sản xuất kinh doanh ở bất kì ngành nghề nào Với tính linh hoạt cao nhất – vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí

Sau khi nhận thức được tầm quan trọng của kế toán vốn bằng tiền cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo và các cô chú nhân viên trong công ty nên tôi quyết định chọn đề tài

“Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần mía đường Đắk Nông ” để làm chuyên

đề thực tập của mình

Trang 2

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

− Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

− Phản ánh thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần mía đường Đắk Nông

− Đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần mía đường Đắk Nông

1.3.Đối tượng nghiên cứu

Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại công ty cổ phần mía đường Đắk Nông

Chuyên đề được tiến hành nghiên cứu tại công ty cổ phần mía đường Đắk Nông

Km 14 KCN Tâm Thắng,Quốc Lộ 14, Đắk Nông

Trang 3

Phần thứ hai

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền

2.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ

2.1.1.1 Khái niệm

Tiền mặt là tài sản ngắn hạn bao gồm các loại tiền Việt Nam( kể cả ngân phiếu, ngoại

tệ và vàng bạc đá quý) do thủ quỹ bảo quản

Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vằng, bạc, đá quý nhập quỹ

Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Bên có:

Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý xuất quỹ

Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Số dư bên nợ:

Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý tồn quỹ vào cuối kì

TK 111 “ tiền mặt” được mở chi tiết thành các tài khoản cấp hai như sau:

- TK 1111 : Tiền Việt Nam

- TK 1112 : Ngoại tệ

- TK 1113 : Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

b) Các trường hợp kế toán

 Các nghiệp vụ làm tăng tiền mặt

(1) Thu tiền bán sản phẩm,hàng hoá bằng tiền mặt

Trang 4

Nợ TK111: Số tiền mặt nhập quỹ

Có TK 333 (3331) : Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng(2) Thu tiền từ hoạt động tài chính, hoạt động khác

Nợ TK111: Số tiền nhập quỹ

Có TK515: Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK711: Thu nhập khác(3) Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ

Nợ TK 111: Số tiền thừa nhập quỹ

Có TK711 : Số tiền thừaghi tăng thu nhập khác

Có TK338 (3381) : Tiền thừa chờ xử lí

 Các nghiệp vụ làm giảm tiền mặt

(1) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản của ngân hàng

Nợ TK111: Gửi tiền vào ngân hàng

Có TK 112: Số tiền mặt thực giảm(2) Xuất quỹ tiền mặt mua vật tư, hàng hoá cho các hoạt động sản xuất kinh doanh

Nợ TK151,152,153 : Giá mua vật tư, công cụ (KKTX)

Nợ TK 611 : Mua vật tư hàng hoá (theo pp kiểm kê định kì)

Nợ TK 211, 213, 244: Mua TSCĐ, chi XDCB

Nợ TK133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111: Tổng số tiền chi tiêu thực tế(3) Xuất quỹ tiền mặt chi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh

Nợ TK chi phí (627,641,642….) : Chi tiêu hoạt động SXKD

Nợ TK133 :Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111:Tổng số tiền chi tiêu thực tế

Trang 5

(4) Giảm do nguyên nhân khác

Nợ TK 141 : Chi tạm ứng

Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán

Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên

Nợ TK 333 : Nộp thuế và các khoản khác

Nợ TK 144 : Xuất ký cược ký quỹ ngắn hạn

Nợ TK 138 : Các khoản cho vay mượn, tiền thiếu hụt khi kiểm kê

Có TK 1111 : Số tiền thực xuất quỹ

2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

a) Kết cấu và Nội dung phản ánh của TK 112- Tiền gửi Ngân hàng

− Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng các khoản tiền gửi ngân hàng của doangh nghiệp

− Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm các khoản tiền gửi ngân hàng của doangh nghiệp

TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” được mở chi tiết thành các khoản cấp hai như sau:

-TK 1121 : Tiền Việt Nam

-TK 1122 : Ngoại tệ

-TK 1123 : Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

b) Các trường hợp kế toán

 Các nghiệp vụ làm tăng tiền gửi ngân hàng

(1) Xuất quỹ tiền mặt gửi tài khoản ngân hàng căn cứ vào giấy báo có kế toán ghi

Nợ TK112: Tiền gửi ngân hàng

Có TK111(111,112): Tiền mặt thực xuất

Trang 6

(2) Thu tiền bán hàng bằng chuyển khoản, căn cứ vào giấy có của ngân hàng

Nợ TK112: Tiền gửi ngân hàng

Có TK511 : Doanh thu bán hàng

Có TK333(3331) : Nộp thuế GTGT(3) Thu các khoản nợ bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ TK112: Tiền gửi ngân hàng

Có TK 131 : Thu nợ của khách hàng

Có TK 138 : Các khoản phải thu khác

(4) Nhận góp vốn liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ TK112: Số tiền nhận góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng

Có TK411 : Nguồn vốn kinh doanh(5) Thu lãi tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 112:Tiền gửi ngân hàng

Có TK515: Doanh thu hoạt động tài chính

 Các nghiệp vụ làm giảm tiền gửi ngân hàng

(1) Mua vật tư hàng hoá bằng tiền gửi

Nợ TK151: Hàng mua đang đi trên đường

Nợ TK152: Nguyên liệu, vật liệu (KKTX)

Nợ TK611: Mua hàng theo (KKĐK)

Nợ TK133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK112: Tiền gửi ngân hàng(2) Mua TSCĐ, chi xây dựng cơ bản

Nợ TK211: TSCĐ hữu hình

Nợ TK213: TSCĐ vô hình

Nợ TK241: XDCB dở dang

Nợ TK133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK112: Tiền gửi ngân hàng(3) Nộp thuế và các khoản khác cho ngân sách nhà nước

Nợ TK333: Thuế và các khoản khác cho nhà nước

Có TK112: Tiền gửi ngân hàng

Trang 7

(4) Các khoản chi phí bán hàng, chi phí QLDN, chi phí bằng chuyển khoản

Nợ TK627,641,642: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

Nợ TK635,811 : Chi phí khác

Nợ TK133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK112: Tiền gửi ngân hàng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

− Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu và thông tin qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần mía đường Đắk Nông

− Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp: Thu thập số liệu và thông tin qua sổ sách

kế toán, quyết toán của Công ty cũng như thông tin trên báo chí

2.2.2 Phương pháp phân tích

− Phương pháp thống kê mô tả: Đây là phương pháp mô tả toàn bộ thực trạng của các sự vật và hiện tượng trên cơ sở các dữ liệu đã được tính toán và để sử dụng trong quá trình phân tích kết quả nghiên cứu của đề tài

− Phương pháp thống kê so sánh: Là tính toán các chỉ tiêu tương đối và tuyệt đối,

so sánh chúng với nhau nhằm tìm ra quy luật chung của sự vật, hiện tượng + So sánh tương đối: Biểu hiện mối quan hệ so sánh hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu trong mối quan hệ so sánh với nhau

+ So sánh số tuyệt đối: Biểu hiện quy mô của hiện tượng kinh tế xã hội trong điều kiện thời gian và địa bàn cụ thể

2.2.3 Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các chuyên gia thông qua các cuộc phỏng vấn, các cuộc hội thảo, các dữ liệu trong máy tính

2.2.4 Phương pháp chuyên khảo

Là phương pháp được sử dụng để nghiên cứu các hiện tượng xã hội riêng biệt

và kinh nghiệm của các đơn vị để giúp ta hiểu biết sâu sắc hơn về bản chất và tính quy luật của hiện tượng, tức giúp ta nhận thức được chính xác

Trang 8

Phần thứ ba ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Tìm hiểu chung đặc điểm của công ty cổ phần mía đường Đắk Nông

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Thực hiện chủ trương 1.000.000 tấn đường trong cả nước vào năm 2000 của Chính phủ, tỉnh Đăk Lăk đã triển khai xây dựng nhà máy mía đường với công suất 1000 tấn mía cây /ngày ở huyện CưJút, Đắk Lắk từ năm 1995 theo Quyết Định số 615/QĐ–UB của UBND tỉnh Đăk Lăk ngày 15/06/1995

Công ty mía đường Đắk Lắk là một danh nghiệp Nhà nước, có trụ sở nằm trong khu công nghiệp Tâm Thắng, thuộc xã Tâm Thắng, huyện CưJút, Đắk Lắk với tổng diện tích mặt bằng 9.300 m2

Là một doanh nghiệp Nhà nước với quy mô hoạt động tương đối lớn nên lượng lao động của công ty cũng tương đối nhiều, hàng năm cần từ 420 – 440 người, được chia làm hai loại lao động: lao động thường xuyên và lao động thời vụ

Sau hơn 2 năm xây dựng, đến ngày 29/12/1997 nhà máy đã đưa vào sản xuất thử với công suất 1000 tấn mía cây/ngày

Ngày 08/11/1998 nhà máy bắt đầu đi vào hoạt động chính thức

Năm 2000 để tận dụng hết nguồn bã mía, công ty đã lắp đặt thêm một xưởng sản xuất phân bón vi sinh đa vi lượng với công suất 2000 tấn/năm do viện nghiên cứu công nghệ sau đường của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn chuyển giao, với tổng số vốn đầu tư là 1.200.000.000 đ

Ngoài việc sản xuất đường và phân vi sinh, Công ty đã xây dựng dây chuyền sản xuất nước đóng chai tinh khiết Anna và đưa vào sản xuất tháng 02/2003

Ngày 01/01/2004, theo Quyết Định của Chính phủ về việc tách tỉnh, tỉnh Đắk Lắk đã tách ra thành hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông, lấy ranh giới từ cầu 14, sông Sêrêpôk Sau khi tách tỉnh, công ty mía đường thuộc địa bàn tỉnh Đắk Nông nên ngày 03/02/2004 công ty đăng kí giấy phép lần 2 và đổi tên thành Công ty mía đường Đắk Nông

Tên tiếng Anh: DAK NONG CANE SUGAR COMPANY

Tên giao dịch: DACASUCO

Trụ sở chính: khu công nghiệp Tâm Thắng, CưJut, Đăk Nông

Trang 9

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Mía đường Đắk Nông

Địa chỉ: Km14, Quốc lộ 14, Khu công nghiệp Tâm Thắng, huyện Cư Jút, tỉnh

Đắk Nông

Điện thoại : (84-501) - 3683 748 Fax: (84-501) - 3683 748

Ngành nghề kinh doanh: Trồng mía; Dịch vụ: hỗ trợ trồng trọt, cung cấp giống cây

trồng, hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt, thu hoạch cây trồng, bảo vệ thực vật và dịch vụ

kỹ thuật trồng trọt; Sản xuất kinh doanh đường kính trắng và các sản phẩm sau đường, sản xuất bánh các loại ( trừ sôcôla), sản xuất mỳ ăn liền; …

Vốn điều lệ : 9.600.000.000 đồng

Theo ông Lê Thanh Hoàng, Giám đốc Nhà máy sản xuất đường thuộc Công ty

Cổ phần Mía đường Đắk Nông thì thời điểm này đơn vị gặp rất nhiều khó khăn do vùng nguyên liệu thì bị thu hẹp, tư tưởng của đội ngũ cán bộ, công nhân không ổn định khiến một bộ phận làm đơn xin nghỉ việc hoặc chuyển đi đơn vị mới Mặt khác, trước khi cổ phần, công ty tưởng chừng như phá sản do liên tục thua lỗ nhiều năm liền, trang thiết bị xuống cấp nghiêm trọng vì không được đầu tư, cải tạo, nâng cấp…

Trước tình hình đó, để vực dậy hoạt động của công ty, ban giám đốc của đơn vị

đã xác định phải lấy “phong trào thi đua” làm nguồn lực để củng cố lại đội ngũ lao động, khuyến khích sự năng động, sáng tạo trong toàn cơ quan Theo đó, công ty đã cho thành lập các nhóm kỹ sư, công nhân có tay nghề cao nghiên cứu nhằm chế tạo ra các sản phẩm để thay thế cho những thiết bị nhập khẩu của nước ngoài trước đây giờ

đã lạc hậu, khiến hiệu quả sản xuất không cao Và thật đáng mừng là chỉ trong một thời gian ngắn, các kỹ sư và công nhân có tay nghề cao trong công ty đã chế tạo thành công, lắp ráp băng tải lò hơi bằng cao su thay cho băng tải cào nhập khẩu nước ngoài Ngoài ra, công ty cũng đã nhanh chóng cải tạo các thiết bị lọc nước mía bằng vải sang

Trang 10

bằng lưới Inox để khắc phục việc xả ra môi trường một lượng nước thải khá lớn có mùi hôi gây mất vệ sinh Những kết quả thành công bước đầu đã tiếp sức thêm về mặt tinh thần cho các công nhân phân xưởng chế tạo một bộ mài cổ trục, đảm bảo độ bóng

bề mặt, giảm được lượng tiêu hao mỡ bôi trơn và phụ tải điện thấp khi hoạt động với công suất cao nên số lượng bạc động hư hỏng hàng năm giảm đi được trên 60% Năm

2009, công suất của nhà mày đã được nâng lên 1.500 tấn mía/ngày để kịp chu kỳ sinh trưởng của cây mía, đảm bảo độ chín, tăng chất lượng sản phẩm Ngoài các thiết bị công ty không đủ khả năng chế tạo phải mua ngoài, các cán bộ kỹ thuật của nhà máy còn suy nghĩ và đưa ra kiến nghị với Tổng Giám đốc cho chế tạo, lắp đặt thêm hai băng tải sau các thiết bị ép Không những thế, công ty còn cho thiết kế, tổ chức thi công, lắp đặt các băng tải đưa vào hoạt động rất hiệu quả Vì vậy, công suất của nhà máy trong vụ sản xuất 2009-2010 đã đạt được 1.600 tấn/ngày

Hiện nay, Công ty Cổ phần Mía đường Đắk Nông đã cơ bản hoàn thiện, công suất hoạt động từ 1.000 tấn/ngày năm 2005 đã tăng lên 1.600 tấn/ngày năm 2009, thu hồi đường từ cây mía cũng đạt 9,1 tấn mía/1 tấn đường Chất lượng sản phẩm đang được khách hàng đánh giá là đứng đầu trong các nhà máy có thiết bị do Trung Quốc cung cấp Nguồn nguyên liệu của công ty giờ đã mở rộng ra nhiều tỉnh của khu vực Tây Nguyên và các tỉnh vùng duyên hải Nam Trung Bộ nên không còn tình trạng

“đói” nguyên liệu như cách đây 4 năm trở về trước

3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý cuả công ty

 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý tại công ty CP mía đường Đắk Nông được tổ chức theo mô hình trực tuyến Nhờ mô hình này, việc điều hành quản lý giữa các bộ phận không bị chồng chéo đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban Giám đốc là người trực tiếp quản lý các phòng ban và ngược lại các phòng ban hỗ trợ đắc lực và tham mưu cho giám đốc và ban lãnh đạo trong việc điều hành sản xuất nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao

Trang 11

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP mía đường Đắk Nông

Chú thích :

Mối quan hệ chỉ đạo

Đại hội cổ đông

Giám đốc

Kế hoạch - KD

Giám đốcTrợ lý Nsự-HC

Giám đốcNguyên liệuTrưởng ca Bộ phận nguyên liệu

Xưởng Động lựcXưởng cơ điện

Trạm NL số 1

Trạm NL số 2

Trạm NL số 3Trạm NL số 4

Hóa nghiệp - KCSXưởng SX Đường

Bảo vệ

Trang 12

Mối quan hệ đối chiếu

 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

- Đại hội cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

- Hội đồng quản trị (HĐQT): là cấp quản lý cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội

cổ đông, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông

- Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt các cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động SXKD,

quản trị và điều hành công ty

- Tổng giám đốc: là người điều hành cao nhất mọi hoạt động hàng ngày của công ty

và chịu trách nhiệm trước pháp luật , cổ đông, HĐQT về việc thức hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Tổng giám đốc thay mặt công ty trong mọi hoạt động giao dịch với cơ quan nhà nước và các đơn vị kinh tế khác

- Giám đốc trợ lý nhân sự - hành chính: tiếp nhận, quản lý nhân sự, đào tạo cán bộ,

quản lý theo dõi tiền lương, các khoản phải trả cho CNV, theo dõi tài sản, thiết bị văn phòng

- Giám đốc trợ lý kỹ thuật: kiểm tra quản lý hồ sơ kỷ thuật liên quan đến thiết bị,

máy móc trực tiếp theo dõi, quan sát việc thực hiện các chỉ tiêu, thông số liên quan đến hoạt động sản xuất tại công ty đồng thời nghiên cứu cải tiến kỹ thuật phục vụ cho sản xuất

- Giám đốc kế hoạch kinh doanh: tổng hợp toàn bộ hoạt động SXKD của công ty ở

trong kỳ kết hợp với nghiên cứu tìm kiếm thị trường, dự báo thị trường, đẩy mạnh tốc

độ tiêu thụ sản phẩm với giá cả hợp lý, đề xuất phương án, kế hoạch hoạt động chu kỳ tiếp theo, đồng thời đôn đốc việc thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch đã đề ra trong SXKD

- Giám đốc Nguyên liệu: chỉ đạo trực tiếp các trạm nguyên liệu việc đầu tư, thu mua

nguyên liệu , báo cáo tình hình xây dựng, thực hiện kế hoạch đầu tư, thu mua nguyên liệu của từng vụ, đáp ứng yêu cầu SXKD của công ty

- Giám đốc tài chính kế toán: theo dõi, quản lý các hoạt động tài chính, hạch toán các

hoạt động SXKD của công ty, tham mưu cho tổng giám đốc về tình hình tài chính , báo cáo kết quả sử dụng, kết quả hoạt động SXKD từng kỳ, quý , năm, để có phương

án thích hợp

Trang 13

- Giám đốc nhà máy: trực tiếp chỉ đạo các phòng, xưởng trực tiếp sản xuất

+ Phòng Hóa nghiệm: kiểm tra, đánh giá chất lượng của nguyên liệu đầu vào,

vật liệu dùng cho sản xuất, sản phẩm dở dang trong dây chuyền công nghệ qua từng giai đoạn

+ Xưởng sản xuất đường: trực tiếp sản xuất cho ra sản phẩm, bắt đầu từ khâu ép mía nguyên liệu, làm sạch, bốc hơi và gia nhiệt cho đến nấu đường, trợ tinh, ly tâm

Sơ đồ 2:Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán thanh toán

– Ngân hàng Kế toán vật tư - thuế Kế toán công nợ - đầu tư - bán hàng Thủ quỹ - tiền lương

Trang 14

: Quan hệ kết hợp

* Nhiệm vụ của các bộ phận:

- Kế toán trưởng: đứng đầu bộ máy kế toán có nhiệm vụ quản lý lãnh đạo chung công tác kế toán kiểm tra, giám sát công tác kế toán tài chính và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo và cơ quan cấp trên về hoạt động tổ chức kế toán

- Kế toán tổng hợp: giúp cho kế toán trưởng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kì, các bộ phận để có số liệu lập báo cáo quyết toán kịp thời, đúng thời hạn quy định

- Kế toán ngân hàng: kiêm tài sản cố định theo dõi công nợ qua tài khoản của công ty tại ngân hàng Đồng thời theo dõi tình hình tăng giảm và khấu hao TSCĐ tại công ty

- Kế toán nguyên liệu mía: theo dõi tình hình đầu tư, công nợ về nguyên liệu, thu hồi đầu tư, thanh toán tiền mua, vận chuyển mía và lượng mía nhập

- Kế toán tiền mặt: theo dõi thu chi tiền mặt và việc thanh toán tiền lương, các khoản trích theo lương trong kì của công ty

- Kế toán bán hàng và tiêu thụ sản phẩm: theo dõi tình hình nhập xuất kho thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Đồng thời theo dõi các khoản phải thu của khách hàng

- Kế toán vật tư: theo dõi tình hình nhập xuất vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh

- Kế toán thuế: tổng hợp và lập báo cáo về thuế GTGT đầu vào và đầu ra một cách chính xác và đúng thời gian quy định theo pháp luật thuế Nhà nước đặt ra

- Thủ quỹ: quản lý thu chi tiền mặt tại quỹ theo chứng t ừ

Trong đó, kế toán tiền mặt và kế toán ngân hàng do cùng một người đảm nhiệm; kế toán nguyên liệu mía và kế toán vật tư do cùng một người đảm nhiệm

Để đảm bảo thuận tiện trong công tác tổ chức kế toán, Công ty đã chọn và sử

dụng hình thức: “Nhật ký chung” để thực hiện công tác của mình Đây là hình thức

Trang 15

đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu, phù hợp với tình hình thực tế tại Công ty.Bên cạnh đó, Công ty còn ứng dụng phần mềm kế toán Việt Sun vào công tác kế toán Với những

ưu việt được sử dụng rất linh hoạt, nhạy bén trong việc thực hiện, giảm bớt sự chồng chéo trong sổ sách

Trình tự hạch toán theo sơ đồ

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái Trường hợp dùng sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng

từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào các sổ nhật ký đặc biệt có liên quan, định kì hoặc cuối tháng tổng hợp các nghiệp vụ trên sổ Nhật ký đặc biệt và lấy số liệu tổng hợp ghi một lần vào sổ Cái

- Cuối tháng tổng hợp số liệu của sổ Cái và lấy số liệu của sổ Cái ghi vào bảng cân đối phát sinh các tài khoản tổng hợp

Trang 16

- Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi sổ Nhật

ký phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết có liên quan Cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh, đồng thời căn cứ vào sổ Cái để lập bảng Cân đối tài khoản

- Sau đó từ bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối tài khoản lập Báo cáo kế toán

3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu:

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1 : Bảng kết quả hoạt động của Công ty CP mía đường Đắk Nông trong ba năm gần đây (2007 – 2008 - 2009)

(đơn vị tính : 1.000.000 đồng)

Chỉ tiêu Năm

2007

Năm 2008

Năm 2009

So sánh

So sánh 08/07 So sánh 09/08 Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % Tổng doanh thu 81.500 122.591 118.144 41.091 150,4 - 4.447 96,4

Tổng chi phí 78.249 119.083 111.424 40.834 152,2 - 7.659 93,6

Tổng lợi nhuận 3.251 3.508 6.720 257 107,9 3.212 191,6

Nộp ngân sách 7.019 6.170 5.964 - 849 87,9 - 206 96,7

(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán)

- Tổng chi phí sản xuất kinh doanh năm 2008 so với năm 2007 tăng hơn 52%, sang năm 2009 lại giảm 7.659 triệu đồng, đó là do Công ty đã có những biện pháp tiết kiệm chi phí tốt, đồng thời do Công ty đã giảm được các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước

- Tổng lợi nhuận của công ty tăng nhanh qua các năm, năm sau cao hơn năm trước, với mức tăng lần lượt là: Năm 2008 tăng so với năm 2007 chỉ là 7,9%, nhưng sang

Trang 17

năm 2009 lại tăng đột ngột 91,6%, do Công ty đã thu được hiệu quả từ việc cổ phần hóa, sản xuất được mở rộng, chất lượng sản phẩm được nâng cao.

Vì vậy, trong kì sản xuất kinh doanh tới Công ty cần tổ chức tốt vấn đề thu mua mía nguyên liệu, đẩy mạnh hơn nữa sản xuất sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ, phát huy biện pháp tiết kiệm chi phí thật tốt hơn nữa

 Tóm lại: Qua kết quả phân tích trên ta thấy hiệu suất kinh doanh có tăng chủ

yếu là do tiết kiệm được chi phí, do nộp ngân sách Nhà nước giảm (do doanh thu bán hàng giảm), tuy nhiên kết quả sản xuất kinh doanh vẫn chưa cao là do giá trị đầu tư vào nhà máy lớn, khấu hao TSCĐ hàng năm nhiều (năm 2009 là trên 16 tỷ VND), dẫn đến Công ty không thu được lợi nhuận cao

3.2 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty cổ phần mía đường Đắk Nông

3.2.1 Hạch toán tiền mặt

Trong công ty hàng ngày phát sinh rất nhiều các khoản thu, chi bằng tiền mặt nhưng trong khuôn khổ của báo cáo này em chỉ xin được trích một số các nghiệp vụ chủ yếu phát sinh trong năm 2009 cùng các chứng từ kế toán, cách hạch toán và các

số liệu trong các sổ kế toán tiền mặt mà em đã thu hoạch được trong quá trình thực tập tại Công ty

* Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh về thu tiền mặt ở Công ty như sau:

Phiếu thu số 0184, ngày 17 tháng 6 năm 2009- Thu tiền bán mật rỉ, số tiền :16705000đ

Trang 18

CÔNG TY CP MÍA ĐƯỜNG ĐĂK NÔNG

Km14, QL14, KCN Tâm thắng-CưJút-Đăk Nông

Mẫu số: 02_TC

(Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTCngày 20 tháng 3 năm 2006của bộ trưởng BTC

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiểu

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận tiền

(ký, ghi rõ họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ):

Tỷ giá ngoại tệ(Vàng bạc, đá quý)

Số tiền quy đổi:

Phiếu thu số 0004, ngày 5 tháng 1 năm 2009- Rút TGNH Kiên Long nhập quỹ

Trang 19

kế toán trưởng duyệt, phiếu thu được chuyển cho thủ quỹ để ghi tiền, thủ quỹ sau khi thu tiền tiến hành ghi số tiền thực nhận vào phiếu thu, đóng dấu đã thu và ký vào phiếu thu Phiếu thu được trả 1 liên cho người nộp tiền, 1 liên được giữ lại để ghi vào sổ quỹ

và cuối ngày thì chuyển cho kế toán tiền mặt ghi sổ vào sổ chi tiết tiền mặt và sổ quỹ

* Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh về chi tiền mặt ở Công ty như sau:

Phiếu chi số 02, ngày 6 tháng 1 năm 2009- Thanh toán tiền tiếp khách Số tiền:

Trang 20

Ngày 06 tháng 1 năm 2009

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiểu

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận tiền

(ký, ghi rõ họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ):

Tỷ giá ngoại tệ(Vàng bạc, đá quý)

Số tiền quy đổi:

CÔNG TY CP MÍA ĐƯỜNG ĐĂK NÔNG

Km14, QL14, KCN Tâm thắng-CưJút-Đăk Nông

Mẫu số: 02_TC

(Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTCngày 20 tháng 3 năm 2006của bộ trưởng BTCQuyển số:0001

Trang 21

Khi phát sinh các nghiệp vụ thanh toán các khoản nợ, tạm ứng hay các khoản phí phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty thì kế toán căn cứ vào các chứng từ như hoá đơn GTGT, giấy đề nghị tạm ứng đã được ký duyệt… Kế toán tiền mặt tiến hành lập phiếu chi Phiếu chi được lập thành 2 liên, liên 1 lưu tại nơi lập phiếu, liên 2 đưa cho thủ quỹ để chi tiền, thủ quỹ sẽ căn cứ vào các phiếu chi để chi tiền sau khi đã

có đầy đủ chữ ký của kế toán trưởng, của tổng giám đóc công ty Người nhận tiền sau khi đã nhận đủ tiền phải ký và ghi rõ họ tên vào phiếu chi rồi thủ quỹ mới đóng dấu đã chi vào phiếu Căn cứ vào số tiền thực chi thủ quỹ ghi vào sổ quỹ cuối ngày chuyển cho kế toán tiền mặt để ghi sổ

Với những nghiệp vụ chi tiền tạm ứng thì các cá nhân có nhu cầu tạm ứng phải viết “giấy đề nghị tạm ứng” rồi gửi lên phòng Kế toán – Tài chính của công ty, sau khi được sự đồng ý tạm ứng của Tổng giám đốc và kế toán trưởng thì kế toán tiền hành lập phiếu chi và thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi đó chi tiền cho người đề nghị tạm ứng

Phiếu chi số 00095 ngày 15/10/2009 Trần Đình Tuấn tạm ứng tiền đi công tác Khi đó người xin tạm ứng sẽ viết giấy tạm ứng như sau:

Ngày đăng: 12/04/2015, 08:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP mía đường Đắk Nông - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần mía đường Đắk Nông
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP mía đường Đắk Nông (Trang 11)
Sơ đồ 2:Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần mía đường Đắk Nông
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (Trang 13)
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần mía đường Đắk Nông
Sơ đồ 3 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung (Trang 15)
Bảng 1  : Bảng kết quả hoạt động của Công ty CP mía đường Đắk Nông  trong ba năm gần đây (2007 – 2008 - 2009) - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần mía đường Đắk Nông
Bảng 1 : Bảng kết quả hoạt động của Công ty CP mía đường Đắk Nông trong ba năm gần đây (2007 – 2008 - 2009) (Trang 16)
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền của công ty - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần mía đường Đắk Nông
Sơ đồ 4 Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền của công ty (Trang 24)
Bảng 3: Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng - Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần mía đường Đắk Nông
Bảng 3 Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w