Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện về hiệu quả ứng dụng thủ tục hải quan điện tử trong hoạt động nghiệp vụ tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh Nhiệm vụ Làm
Trang 1PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUA TỈNH
QUẢNG NINH
SLIDE LUẬN VĂN THẠC SỸ
Trần Quang Trung
Giáo vi ên hướng dẫn: TS Nguyễn Quốc Việt
GS Sven-Erick Svard Svard
ĐẠI HỌC UPPSALA -THỤY ĐIỂN
ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2
Trước khi trình bầy Luận văn của mình tôi xin
thay mặt nhóm tác giả trân trọng cảm ơn các thầy,
cô giáo Việt Nam và Thụy Điển đã giảng dạy, đào tạo và hướng dẫn chúng tôi trong suốt thời gian qua, đặc biệt là TS Nguyễn Quốc Việt - giảng viên Trường Đại học Quốc gia Hà Nội
Trường Đại học Quốc gia Hà Nội và GS
Sven-Erick Svard - giảng viên Trường Đại học Uppsala
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi hoàn thành luận văn này
Trang 3KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về
hoạt động hải quan điện tử.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả thủ tục hải
quan điện tử trong hoạt động nghiệp vụ của Cục Hải quan Quảng Ninh.
Chương 3: Đánh giá hiệu quả thực hiện
thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan Quảng Ninh thông qua phương pháp SWOT
Chương 4: Quan điểm, giải pháp, khuyến
nghị chính sách.
Trang 42 Mục đích
nghiên cứu
Nghiên cứu một cách có
hệ thống và toàn diện về hiệu quả ứng dụng thủ tục hải quan điện
tử trong hoạt động nghiệp
vụ tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
Nhiệm vụ
Làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả ứng dụng thủ tục hải quan điện
tử trong hoạt động nghiệp vụ
hải quan
Nghiên cứu, phân tích đánh giá tình hình xác định những khó khăn, vướng mắc
và hạn chế
Đề xuất các giải pháp và kiến
nghị
1 Lý do chọn đề tài
Cải cách TTHQ, áp dụng TTHQĐT là yêu cầu cấp thiết trong quá trình phát triển
Cục Hải quan Quảng Ninh đã có nhiều tích cực trong việc áp dụng TTHQĐT trong hoạt động nghiệp vụ Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện đã gặp không ít khó khăn, thách thức, trở ngại, đặc biệt là nhận thức đối với sự thay đổi trong bộ phận CBCC hải quan và doanh nghiệp.
Chính vì lý do đó, là một cán bộ làm việc trong ngành Hải quan, chúng tôi chọn đề tài:
“Phân tích hiệu quả ứng dụng Hải quan điện tử tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
Trang 5Về khoa học
Góp phần nâng cao hiệu quả hiệu quả hoạt động hải quan điện tử tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
Về thực tiễn
Trang 65 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hoạt động hải quan điện tử tại Cục Hải quan Quảng Ninh
Thực trạng hiệu quả thủ tục hải quan điện
tử trong hoạt động nghiệp vụ của Cục Hải quan Quảng Ninh
Đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Trang 71 Khái niệm hiệu quả hải quan điện tử trong hoạt động HQ.
Là việc khai thác tối đa ưu thế của phương thức quản lý hải quan sử dụng khoa học công nghệ hiện đại trong quy trình nghiệp vụ, góp phần giảm thời gian thông quan, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư, thương mại, du lịch góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội, bảo vệ an ninh quốc phòng
2 Các yếu tố tác động đến hiệu quả hải quan điện tử trong hoạt
động nghiệp vụ hải quan
tác đào tạo và giáo dục tư tưởng
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN ĐIỆN
TỬ
Trang 8CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP
VỤ CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NINH
1 Quá trình áp dụng, thực trạng tình hình thực hiện thủ tục hải quan
điện tử trong hoạt động nghiệp vụ của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
- Giai đoạn khai báo Hải quan từ xa (2006-2009)
- Giai đoạn thực hiện thí điểm TTHQĐT (2010-2012)
- Giai đoạn thực hiện chính thức TTHQĐT (2013-2014)
- Giai đoạn triển khai Dự án VNACCS/VCIS và cơ chế hải quan một cửa quốc gia (Từ 2014 trở đi)
Trang 9Giai đoạn khai báo Hải quan từ xa (2006-2009)
Trang 10Giai đoạn thực hiện thí điểm TTHQĐT (2010-2012)
Trang 11Giai đoạn thực hiện chính thức TTHQĐT (2013-2014)
Trang 12Giai đoạn triển khai Dự án VNACCS/VCIS và cơ chế hải
quan một cửa quốc gia
Trang 132 Đánh giá hiệu quả thủ tục hải quan điện tử trong hoạt động nghiệp vụ của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
Sự tác động của thủ tục hải quan điện tử đến hoạt động nghiệp vụ hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
ngắn thời gian thông quan hàng hóa
quan song vẫn đảm bảo việc quản lý chặt chẽ
Mức độ, khả năng kiểm soát hải quan
quyết định mức độ, kiểm soát hải quan trong khâu thông quan
Năng lực thực thi của cán bộ, công chức hải quan trong thực hiện TTHQĐT
chuyển từ công tác kiểm tra hồ sơ hải quan sang công tác kiểm soát thông tin khai báo hải quan
hải quan trong việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ hải quan
Công tác xử lý thông tin dữ liệu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
Trang 143 Thách thức đối với công tác quản lý bằng TTHQĐT trong hoạt động nghiệp vụ tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
ép rất lớn đối với công tác quản lý hải quan khi thực hiện TTHQĐT
rủi ro
đáp ứng được yêu cầu theo quy định của pháp luật; thách thức đối với việc thay đổi nhận thức
ninh, an toàn mạng
Trang 15CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI HẢI QUAN QUẢNG NINH THÔNG QUA PHƯƠNG PHÁP SWOT
3.1 Các yếu tố đánh giá hiệu quả việc áp dụng thủ tục HQĐT:
Khi sử dụng SWOT để đánh giá hiệu quả của việc áp dụng thủ tục HQĐT tại Hải Quan Quảng Ninh, cần thiết phải làm rõ 4 yếu tố
nghiên cứu thiết kế bảng hỏi dành cho đối tượng là doanh nghiệp và các cán bộ hải quan để mức độ đánh giá của doanh nghiệp và các cán bộ hải quan về tầm quan trọng của các yếu tố nội tại và yếu tố bên ngoài
Trang 163.2 Kết quả điều tra bảng hỏi các cán bộ hải quan thực hiện TTHQĐT
Điểm mạnh (S) và điểm yếu (W) nội tại của cơ quan hải quan thực hiện TTHQĐT
TT Thống kê miêu tả
Tầm quan trọng
Thực thi
Cách biệt
1 Máy móc, hạ tầng mạng của ngành phục vụ cho công tác thực
2 Công tác đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện TTHQĐT 8,97 8,03 0,94
3 Trình chuyên môn của cán bộ hải quan thực hiện thủ tục HQĐT
8,91 8,57 0,34
4 Sự quyết tâm thực hiện của lãnh đạo các cấp và các cán bộ trong
5 Quan hệ phối hợp giữa cơ quan HQ với các bộ, ngành, cơ quan
hữu quan trong quá trình thực hiện TTHQĐT 8,65 7,41 1,24
6 Cơ sở vật chất của cơ quan hải quan 7 8,7 1,7Danh sách các yếu tố nội tại sắp xếp theo thứ tự giảm dần về tầm quan trọng
Trang 173.2 Kết quả điều tra bảng hỏi các cán bộ hải quan thực hiện TTHQĐT
Điểm mạnh (S) và điểm yếu (W) nội tại của cơ quan hải quan thực hiện TTHQĐT
TT Thống kê miêu tả
Tầm quan trọng
Thực thi
Cách biệt
1 Trình chuyên môn của cán bộ hải quan thực hiện thủ tục
4 Quan hệ phối hợp giữa cơ quan HQ với các bộ, ngành, cơ quan
hữu quan trong quá trình thực hiện TTHQĐT 8.65 7.41 1.24
Trang 183.2 Các cơ hội (O) và thách thức (T) bên ngoài của cơ quan hải quan
TT Thống kê miêu tả
Tầm quan trọng
Thực thi
Cách biệt
1 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp đáp ứng
tốt việc thực hiện TTHQĐT 9.3 8.6 0.7
2 Tiền lương và chính sách đãi ngộ đối với các cán bộ hải quan
3 Mức độ sẵn sàng tham gia và trình độ, năng lực của cộng đồng
doanh nghiệp thực hiện TTHQĐT 9 8.2 0.8
4 Mức độ đồng bộ và chuẩn hóa của thống văn bản quy phạm,
Trang 19DANH MỤC HÀNH ĐỘNG
SWOT
Điểm mạnh Nội tại S1: Trình chuyên môn của cán bộ hải quan thực hiện thủ tục HQĐT
S2: Sự quyết tâm thực hiện của lãnh đạo các cấp và các cán bộ trong ngành
S3: Công tác đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ đối với thực hiện TTHQĐT
Điểm yếu W1: Quan hệ phối hợp giữa cơ quan HQ với các bộ, ngành, cơ quan hữu quan trong quá trình thực hiện TTHQĐT
W2: Máy móc, hạ tầng mạng của ngành phục vụ cho công tác thực hiện TTHQĐT
Cơ hội bên ngoài
O1: Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
của doanh nghiệp thực hiện đáp ứng tốt
TTHQĐT
O2: Tiền lương và chính sách đãi ngộ đối
với các cán bộ hải quan thực hiện
công tác TTHQĐT
O3: Mức độ sẵn sàng tham gia và trình
độ, năng lực của cộng đồng doanh nghiệp
thực hiện thủ tục hải quan điện tử
S+O O2S1S2S3: Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo và năng lực chuyên môn nghiệp vụ, giúp các CBHQ tiếp cận khoa học hiện đại, theo xu hướng hội nhập quốc tế.
O2S1S2S3: Tăng cường chính sách tiền lương và cơ chế đãi ngộ tốt với CBHQ
O3S1S2S3: Khuyến khích, hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp nâng cao hiểu biết và năng lực thực hiện TTHQĐT
Đơn giản hóa quy trình, thủ tục hành chính liên quan tới thực hiện TTHQĐT
W+O O1W1W2: Đầu tư để nâng cao chất lượng CSHT mạng của các cơ quan hải quan; đẩy mạnh thực hiện các dự án hợp tác công tư về mua sắm các thiết bị, máy móc, phần mềm thông quan điện tử phục
vụ cho thực hiện TTHQĐT O2W1: Tăng cường chia sẻ thông tin, phối hợp hoạt động giữa cơ quan HQ với các bộ ngành liên quan trong quá trình thực hiện TTHQĐT
Thách thức bên ngoài
T1: Mức độ đồng bộ và chuẩn hóa của
thống văn bản quy phạm, pháp luật về
thực hiện TTHQĐT
T2: Ý thức tuân thủ pháp luật liên quan
đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa
S+T T1S1S2S3: Rà soát và điều chỉnh các văn bản, quy định
về TTHQĐT theo hướng đồng bộ và chuẩn hóa Bổ sung
và hoàn thiện cơ sở pháp lý HQ.
T2S1S2S3: Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát thực hiện TTHQĐT của các DN xuất nhập khẩuThành lập quỹ khen thưởng với những cán bộ thực hiện tốt và có những sáng kiến nâng cao hiệu quả công việc
W+T T1T2W1: Tăng cường phối hợp giữa cơ quan HQ và các Bộ, ngành liên quan trong việc kiểm tra, giám sát sự tuân thủ PL Hải quan của các DN xuất nhập khẩu
T2W1W2: Nâng cao bước phúc tập hồ sơ sau khi thông quan để truy thu thuế và tránh rủi ro
Trang 203.3 Kết quả điều tra bảng hỏi các doanh nghiệp sử dụng thủ tục hải quan điện tử trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tầm quan trọng
Thực thi
Cách biệt 1
Hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp để thực hiện
hoạt động hải quan điện tử 9.8 5 4.8
Ý thức, thái độ của doanh nghiệp trong việc thực hiện hoạt
5
Quy mô hoạt động và sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp 8 7 1
Danh sách các yếu tố nội tại theo thứ tự giảm dần về nhận thức tầm
quan trọng
Trang 213.3 Kết quả điều tra bảng hỏi các doanh nghiệp sử dụng thủ tục hải quan điện tử trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tầm quan trọng
Thực thi
Cách biệt 1
Ý thức, thái độ của doanh nghiệp trong việc thực hiện hoạt
Hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp để thực hiện
hoạt động hải quan điện tử 9.8 5 4.8
Danh sách các yếu tố nội tại theo thứ tự giảm dần về việc thực thi
Trang 223.3 Kết quả điều tra bảng hỏi các doanh nghiệp sử dụng thủ tục hải quan điện tử trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tầm quan trọng
Thực thi
Cách biệt 1
Hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp để thực hiện
hoạt động hải quan điện tử
Ý thức, thái độ của doanh nghiệp trong việc thực hiện hoạt
động hải quan điện tử
8.5 8.2 0.3
Danh sách những yếu tố nội tại của việc thực thi theo thứ tự cách
biệt giảm dần
Trang 23TT Thống kê miêu tả
Tầm quan trọng
Thực thi
Cách biệt
1 Trình độ năng lực của cơ quan hải quan 9.32 8.32 1
2 Thái độ, ý thức trách nhiệm của cơ quan hải quan 9.4 7.9 1.5
3 Tính đồng bộ, minh bạch của cơ quan hải quan 9 7.8 1.2
4 Tính bảo mật của hoạt động hải quan điện tử 9.55 7.76 1.79
5 Sự phản hồi về thủ tục hải quan điện tử từ cơ quan hải quan 9.6 7.34 2.26
6
Hạ tầng công nghệ thông tin của cơ quan hải quan 9.25 5.12 4.13
7 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động hải quan
Cơ hội và thách thức bên ngoài của doanh nghiệp
3.3 Kết quả điều tra bảng hỏi các doanh nghiệp sử dụng thủ tục hải quan điện tử trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Trang 24DANH MỤC HÀNH ĐỘNG
SWOT
Điểm mạnh nội tại S1: Ý thức, thái độ của doanh nghiệp trong việc thực hiện hoạt động hải quan điện tử
S2: Nhận thức của doanh nghiệp về hoạt động hải quan điện tử
S3: Quy mô hoạt động và sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp
Điểm yếu nội tại W1: Trình độ năng lực của doanh nghiệp
để thực hiện hoạt động hải quan điện tử W2: Hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp để thực hiện hoạt động hải quan điện tử
Cơ hội bên ngoài
O1: Trình độ năng lực của cơ
quan hải quan
O2: Thái độ, ý thức trách nhiệm
của cơ quan hải quan
O3: Tính đồng bộ, minh bạch của
cơ quan hải quan
O4: Tính bảo mật của hoạt động
hải quan điện tử
O5: Sự phản hồi về thủ tục hải
quan điện tử từ cơ quan hải quan
S+O
Nắm vững các quy định pháp luật về hải quan điện tử, tích cực tìm hiểu, tiếp cận với hình thức khai hải quan hiện đại này
Đề xuất, kiến nghị với cơ quan hải quan khi phát hiện sai sót, thiếu minh bạch hay bị lộ thông tin bảo mật
W+O
Xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, thông thạo nghiệp vụ hải quan điện tử, tham gia nhiệt tình các khóa đào tạo, tập huấn do
cơ quan hải quan tổ chức Đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ, xây dựng phần mềm tương thích do cơ quan hải quan quy định, mạng lưới Internet đảm bảo cho quá trình thực hiện hải quan điện tử
Trang 25DANH MỤC HÀNH ĐỘNG
SWOT
Điểm mạnh nội tại S1: Ý thức, thái độ của doanh nghiệp trong việc thực hiện hoạt động hải quan điện tử
S2: Nhận thức của doanh nghiệp về hoạt động hải quan điện tử
S3: Quy mô hoạt động và sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp
Điểm yếu nội tại W1: Trình độ năng lực của doanh nghiệp để thực hiện hoạt động hải quan điện tử
W2: Hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp để thực hiện hoạt động hải quan điện tử
Trang 263.3 Kết luận từ việc đánh giá hiệu quả của hoạt động hải quan điện tử
Hiệu quả đối với doanh nghiệp:
quan điện tử
Trong đó, các nhân tố được đánh giá sẽ là cấu phần tạo nên hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
Trang 273.3 Kết luận từ việc đánh giá hiệu quả của hoạt động hải quan điện tử
Hiệu quả đối với cơ quan hải quan
Trong đó có 3 yếu tố được đánh giá là hỗ trợ đắc lực cho cơ quan hải
Trang 284.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thủ tục hải quan điện tử trong hoạt động nghiệp vụ của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh
Bổ sung, hoàn thiện cơ sở pháp lý của việc thực hiện TTHQĐT
Tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến hàng hoá xuất, nhập
khẩu theo hướng TTHQĐT
Cải cách bộ máy quản lý, nâng cao năng lực cán bộ, công chức ngành hải quan
Đầu tư cơ sở vật chất cần thiết cho thực hiện TTHQĐT
Hoàn thiện Hệ thống quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
Tăng cường quan hệ phối hợp và hợp tác quốc tế trong TTHQĐT
Phát huy vai trò đối tác hợp tác của cộng đồng doanh nghiệp trong việc nâng cao
hiệu quả TTHQĐT
Phát triển đội ngũ đại lý hải quan, khai thuê hải quan chuyên nghiệp
CHƯƠNG IV: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
CHÍNH SÁCH
Trang 30XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN