1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN – Một số vấn đề pháp lý và thực tiễn

46 973 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 92,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm qua, các chương trình đãtriển khai đã có những đóng góp không nhỏ trong việc thu hẹp khoảng cách pháttriển giữa các quốc gia trong ASEAN, đặc biệt là tạo điều kiện để các nước

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB: The Asian Development Bank (Ngân hàng Phát triển Châu Á);

AEC:  ASEAN Economic Community (Cộng đồng kinh tế ASEAN);

AFTA: ASEAN Free Trade Area (Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN);

AIA: Asean Investmen Area (Khu vực đầu tư ASEAN);

ASEAN: Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các Quốc gia Đông

Nam Á);

ASEAN – 6: Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan;

CLMV: Campuchia, Lào, Mianma, Việt Nam (nhóm ASEAN 4);

EU: European Union (Liên minh Châu Âu);

FDI: Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài);

GDP: Gross Domestic Product (tổng sản phẩm quốc nội);

GMS: Greater Mekong Subregion (Chương trình Hợp tác tiểu vùng Sông Mekong

mở rộng);

HDI: Human Development Index (Chỉ số phát triển con người);

IAI: Initiative on ASEAN Integration (Sáng kiến hội nhập ASEAN);

ICT: Information and Communication technology (Công nghệ thông tin và truyền

thông);

ODA: Official Development Assistance (Hỗ trợ phát triển chính thức);

UNDP: United Nations Development Programme (Chương trình phát triển Liên

Hợp Quốc);

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 3

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THU HẸP KHOẢNG CÁCH PHÁT TRIỂN TRONG ASEAN 3

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 3

1.1.1 Khái niệm phát triển trong ASEAN 3

1.1.2 Khái niệm khoảng cách phát triển trong ASEAN 3

1.1.3 Khái niệm thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN 3

1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THU HẸP KHOẢNG CÁCH PHÁT TRIỂN TRONG ASEAN 3

1.3 THUẬN LỢI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆC THU HẸP KHOẢNG CÁCH PHÁT TRIỂN TRONG ASEAN 3

1.3.1 Thuận lợi 3

1.3.2 Những thách thức 3

TỔNG KẾT CHƯƠNG 1……….15

Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ THU HẸP KHOẢNG CÁCH PHÁT TRIỂN TRONG ASEAN 3

2.1 THEO HIẾN CHƯƠNG ASEAN 3

2.2 THEO TUYÊN BỐ HÀ NỘI VỀ THU HẸP KHOẢNG CÁCH PHÁT TRIỂN 3

2.2.1 Tuyên bố chung 3

2.2.2 Các lĩnh vực ưu tiên phát triển 3

2.3 THEO KẾ HOẠCH TỔNG THỂ XÂY DỰNG ASCC NĂM 2009 3

2.3.1 Về mục tiêu chiến lược 3

2.3.2 Biện pháp thực hiện 3

Trang 3

2.4 TUYÊN BỐ CỦA CÁC NHÀ LÃNH ĐẠO ASEAN VỀ PHỤC HỒI VÀ

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 2010 3

TỔNG KẾT CHƯƠNG 2……….29

Chương 3: THỰC TIỄN VỀ THU HẸP KHOẢNG CÁCH PHÁT TRIỂN TRONG ASEAN VÀ KHUYẾN NGHỊ 30

3.1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐÁNG GHI NHẬN 30

3.1.1 Ở cấp độ quốc gia 30

3.1.1.1 Các nước CLMV 30

3.1.1.2 Đối với các quốc gia trong nhóm ASEAN – 6 3

3.1.2 Ở cấp độ khu vực 3

3.1.2.1 Sáng kiến hội nhập ASEAN (IAI) 3

3.1.2.2 Chương trình Hợp tác tiểu vùng Sông Mekong mở rộng 3

3.1.3 Ở cấp độ quốc tế 3

3.2 HẠN CHẾ CỦA VIỆC THU HẸP KHOẢNG CÁCH PHÁT TRIỂN TRONG ASEAN 3

3.2.1 Đối với nhóm các nước CLMV 3

3.2.3 Đối với các nước ASEAN nói chung 3

3.3 NHỮNG KHUYẾN NGHỊ VỀ CHÍNH SÁCH NHẰM THU HẸP KHOẢNG CÁCH PHÁT TRIỂN TRONG ASEAN 3

3.3.1 Nguyên nhân của những hạn chế 3

3.3.2 Những khuyến nghị nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN 3 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ………45

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967, trên cơ sởTuyên bố Bangkok giữa 5 nước sáng lập là Thái Lan, Malayxia, Indonexia,Singapore và Philippines đã đánh dấu bước chuyển biến mang tính lịch sử trong quátrình hợp tác giữa các nước ở phía Đông Nam Châu Á Giống như lời phát biểu của

Ngoại Trưởng Thái Lan Thanat Khoman: “Lần đầu tiên, các nước Đông Nam Á đi tới một điểm cơ bản của việc loại trừ một thói quen xấu là đi riêng rẽ với nhau, theo những hướng khác nhau, đôi khi đối lập nhau, khiến họ quay lưng lại với nhau1”.ASEAN hiện nay đã bao gồm 10 thành viên trong khu vực, sự hợp tác trong khuônkhổ tổ chức này đã hình thành trong mọi lĩnh vực và trong quá trình hình thànhCộng Đồng ASEAN bao gồm 3 trụ cột là Cộng đồng chính trị - an ninh, Cộng đồngkinh tế, Cộng đồng văn hoá – xã hội Trải qua các giai đoạn phát triển, hợp tác giữacác nước trong khu vực đã đạt được rất nhiều thành tựu trên các phương diện kinh

tế, xã hội Tuy nhiên, những thách thức cũng không nhỏ Một trong những rào cản

có tác động tiêu cực đến tiến trình xây dựng Cộng đồng ASEAN “gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực2” và hội nhập sâu với bạn bè quốc tế, đó là sựchênh lệch khoảng cách phát triển giữa các quốc gia trong khu vực

Sử dụng lí thuyết phát triển đường cong S của Lim Chong Ah, có thể chia nềnkinh tế của các nước thành viên ASEAN làm ba nhóm:

+ Nhóm 1: Là các quốc gia có mức thu nhập thấp và tốc độ tăng trưởng thấp

và được gọi là nền kinh tế con rựa Nhóm này bao gồm Campuchia, Lào, Mianma

và Việt Nam

+ Nhóm 2: Gồm những nước có mức thu nhập trung bình và tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao, được gọi là nền kinh tế con ngựa Có thể xếp nền kinh tế củaThái Lan, Indonexia, Malaixia, Philippin vào nhóm này

1 Xem Trường Đại Học Luật Hà Nội, Trung Tâm Luật Châu Á – Thái Bình Dương, Tập bài giảng Pháp luật Cộng đồng ASEAN, Hà Nội, 2011, tr.7

2 Xem: Tầm nhìn ASEAN 2020.

Trang 5

+ Nhóm 3: Là các nước có mức thu nhập cao và tốc độ tăng trưởng thấp, gọi làcác nước có nền kinh tế con voi (bao gồm Singapo và Brunei).

Tuy nhiên, theo cách tiếp cận hiện nay, trong khu vực có sự phân biệt rõ rệtgiữa các nước ASEAN 6 (gồm 5 nước sáng lập và Brunei) và nhóm các nướcASEAN – 4, CLMV (Campuchia, Lào, Mianma và Việt Nam) Sự chênh lệch xảy

ra trên mọi lĩnh vực: trình độ phát triển kinh tế, Chênh lệch phát triển con người, đóinghèo và phân phối thu nhập…

Chính vì vậy, thu hẹp khoảng cách phát triển từ lâu đã được xác định là mộttrong những nhiệm vụ trọng tâm trong các chính sách, kế hoạch phát triển của khuvực Từ các quy định mục tiêu trong Hiến Chương ASEAN, đến các kế hoạch cụthể như Tuyên bố Hà Nội 2001 về thu hẹp khoảng cách phát triển, Kế hoạch tổngthể xây dựng Cộng đồng văn hoá – xã hội ASEAN 2009….luôn đề cập đến các biệnpháp nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển Những năm qua, các chương trình đãtriển khai đã có những đóng góp không nhỏ trong việc thu hẹp khoảng cách pháttriển giữa các quốc gia trong ASEAN, đặc biệt là tạo điều kiện để các nước nhómASEAN – 4 phát triển sâu rộng, hội nhập khu vực và toàn cầu

Được sự giúp đỡ của Th s Lê Minh Tiến, Giám đốc Trung tâm Luật Châu Á –Thái Bình Dương, trường Đại học Luật Hà Nội, em đã mạnh dạn lựa chọn nghiên

cứu đề tài: “Thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN – Một số vấn đề

pháp lý và thực tiễn”, với mong muốn với mong muốn đóng góp sức mình cho quá

trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia cũng như việc thu hẹp khoảng cách pháttriển của các quốc gia trong khu vực ASEAN

2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Qua quá trình nghiên cứu, luận văn góp phần làm rõ hơn tầm quan trọng củaviệc thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN và những văn kiện pháp lí quyđịnh về vấn đề này, tạo cơ sở khoa học để bước đầu nhận thức rõ những nỗ lực củacác quốc gia ASEAN thông qua các văn bản pháp lí ghi nhận vấn đề thu hẹp khoảngcách phát triển

Về mặt thực tiễn, luận văn giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về nhữngchương trình đã triển khai của các quốc gia ASEAN nhằm thực hiện mục tiêu thu

Trang 6

hẹp khoảng cách phát triển Từ đó có nhưng kiến nghị nhằm đẩy nhanh việc thu hẹpkhoảng cách phát triển trong thực tiễn.

3 MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài được nghiên cứu với mục đích xác định những vấn đề pháp lí ghi nhậnmục tiêu thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN và thực tiễn triển khai cácquy định này

Vì là một trong những nghiên cứu đầu tiên trong một vấn đề mới mẻ, nên đềtài này không tham vọng giải quyết tất cả các vấn đề pháp lí và thực tiễn về thu hẹpkhoảng cách phát triển trong ASEAN Để giải quyết triệt để các vấn đề quan trọngnhư trên đòi hỏi phải có một quá trình nghiên cứu, theo dõi dài hơn, liên tục Trêntinh thần đó, đề tài này chỉ tập trung làm rõ một cách có hệ thống một số văn kiệnpháp lý quan trọng ghi nhận vấn đề này, các chương trình đã được triển khai trongthực tiễn và hiệu quả của nó, tìm ra những hạn chế những hạn chế để từ đó có một

số khuyến nghị nhằm thực hiện hiệu quả việc thu hẹp khoảng cách phát triển giữacác quốc gia ASEAN

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài này được nghiên cứu trên cơ sở vận dụng phương pháp duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lê nin Các phương pháp nghiên cứu

cụ thể, gồm có: thu thập, phân tích các tài liệu tham khảo, số liệu thực tiễn, so sánh,tổng hợp để nêu ra những nhận định, kết luận về những vấn đề thuộc nội dungnghiên cứu của đề tài

Trang 7

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THU HẸP

KHOẢNG CÁCH PHÁT TRIỂN TRONG ASEAN

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm phát triển trong ASEAN

Phát triển là khái niệm có nội hàm rất rộng, liên quan đến mọi mặt của đời sống

xã hội, song với cách tiếp cận con người là trung tâm, vừa là mục tiêu, vừa là động lực

phát triển thì phát triển là “quá trình nâng cao chất lượng cuộc sống cả vật chất, tinh thần và năng lực của con người” 3

Phát triển bao hàm nhiều khía cạnh từ kinh tế, chính trị, xã hội, giáo dục, sứckhoẻ cộng đồng đến môi trường Các thước đo quá trình phát triển do vậy cũng toàndiện và đa chiều hơn Chỉ số bao quát nhất về mặt lượng là tổng sản phẩm quốc nội(GDP) và thu nhập bình quân đầu người Từ đầu thập kỉ 90, Liên hợp quốc bắt đầu sửdụng Chỉ số phát triển con người (HDI) nhằm phản ánh xác thực hơn mặt chất của quátrình phát triển

Phát triển trong ASEAN được hiểu là quá trình vận động theo chiều hướng đi lên

trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống cả về vật chất, tinh thần và năng lực của con

người trong các nước ASEAN

1.1.2 Khái niệm khoảng cách phát triển trong ASEAN

“Khoảng cách phát triển hàm ý chỉ sự chênh lệch về mặt chất lượng cuộc sống giữa người với người ở những quốc gia khác nhau, giữa các vùng miền trong một quốc gia” 4 Có thể dùng các khía cạnh chủ yếu của quá trình phát triển để làmthước đo chênh lệch phát triển, đó là: thu nhập, thương mại, phát triển con người, sựkhác biệt về thể chế và năng lực cạnh tranh…

Khoảng cách phát triển trong ASEAN có thể được hiểu theo hai khía cạnh.

Một là sự chênh lệch về mặt chất lượng cuộc sống giữa người với người ở nhữngquốc gia khác nhau là thành viên của Hiệp hội Hai là sự chênh lệch về mặt chấtlượng cuộc sống giữa người với người ở giữa các vùng miền trong một quốc giathành viên ASEAN, cách hiểu thứ hai này phản ánh sự phát triển không đồng đềugiữa các địa phương trong mỗi quốc gia ASEAN Trong phạm vi nghiên cứu của đề

3Xem: PGS.TS Nguyễn Xuân Thắng, (2006), Chênh lệch phát triển và an ninh kinh tế ở ASEAN,

NXB Khoa học xã hội, Hà nội, tr.16

4Xem: PGS.TS Nguyễn Xuân Thắng, (2006), Chênh lệch phát triển và an ninh kinh tế ở ASEAN,

NXB Khoa học xã hội, Hà nội, tr.17

Trang 8

tài này, khoảng cách phát triển trong ASEAN được hiểu theo nghĩa thứ nhất, làchênh lệch về mặt chất lượng cuộc sống giữa người với người ở những quốc giakhác nhau, là thành viên ASEAN.

1.1.3 Khái niệm thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN

Hiện nay, vấn đề được các nhà lãnh đạo ASEAN quan tâm hàng đầu đó là thuhẹp khoảng cách phát triển giữa các quốc gia trong Hiệp hội, bởi chênh lệch pháttriển có tác động tiêu cực đến quá trình, tốc độ liên kết, hợp tác giữa các quốc gia vàhội nhập kinh tế Thế giới Các nhà lãnh đạo không đưa ra mục tiêu là phải “xoá bỏ”khoảng cách phát triển mà chỉ là “thu hẹp”, bởi khoảng cách phát triển hiện nay làmột tất yếu phản ánh trình độ của một quốc gia trong quá trình hội nhập, để xoá bỏ

sự chênh lệch này là không thể đối với các nước yếu hơn hoàn toàn như Việt Nam,Lào, Campuchia, Mianma so với nước có nền kinh tế hàng đầu thế giới nhưSingapore Thu hẹp khoảng cách phát triển được đưa ra nhằm thể hiện sự nỗ lực củacác quốc gia kém phát triển hơn, với sự hỗ trợ từ bên ngoài nhằm rút ngắn bớtkhoảng cách phát triển, tránh bị tụt hậu hơn so với các nước khác trong quá trìnhtoàn cầu hoá

Vậy có thể hiểu, thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN là một trongnhững mục tiêu của các quốc gia ASEAN nhằm rút ngắn khoảng cách phát triểngiữa các nước nghèo, chậm phát triển (đặc biệt là nhóm các nước CLMV) với cácnước có trình độ phát triển cao trong khu vực (nhóm các nước ASEAN - 6), tránh bịtụt hậu so với các quốc gia phát triển trong quá trình toàn cầu hoá và hội nhập khuvực, thế giới

1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THU HẸP KHOẢNG CÁCH PHÁT TRIỂN TRONG ASEAN

ASEAN đang hướng tới một cộng đồng thống nhất trong đa dạng, mục tiêucủa ASEAN trong thời gian tới là biến Đông Nam Á thành khu vực hùng mạnh và

tự chủ về chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh, có phúc lợi tốt nhất cho con người

Đó là cộng đồng năng động, tự chủ gồm các quốc gia tiến bộ, được hưởng hoà bình,thịnh vượng và quyền hạn Đông Nam Á sẽ trở thành một khu vực có nền hoà b́nhkiểu ASEAN - một nền hoà b́nh không cần bảo vệ biên giới giữa các quốc gia, sốngtrong nền hoà b́nh chung và hợp tác Về kinh tế, Đông Nam Á sẽ là khu vực thịnhvượng chung, một cộng đồng kinh tế khu vực có tổng thu nhập sản phẩm quốc nội

Trang 9

(GDP) lớn hơn GDP của Mỹ hoặc của Nhật Bản5…những mục tiêu đó sẽ không thểthực hiện được nếu vẫn còn tồn tại khoảng cách phát triển quá lớn như hiện nay.Bởi khoảng cách phát triển giữa các quốc gia sẽ nẩy sinh những khó khăn chínhsau:

Một là, các quan điểm khác biệt nhau trong đàm phán và đưa ra các chínhsách, thoả thuận chung trong khối do xuất phát từ mức độ phát triển khác nhau vànăng lực thực hiện khác nhau

Hai là, các chương trình, chính sách được đưa ra không những khó khăn màthực hiện càng khó hơn; hiệu quả thực hiện, triển khai các chương trình trên thực tếgiữa các quốc gia sẽ khác nhau do năng lực của một số nước hạn chế hơn, khó khăn

để huy động nguồn lực thực hiện Một điều có thể thấy rõ hiện nay là quá trình thựchiện AFTA bị kéo dài, gây ra những khó khăn nhất định trong việc thiết lập thịtrường hàng hoá chung trong khu vực, và các nước nhóm CLMV chưa thể tiến hànhngay việc cắt giảm thuế quan đối với tất cả hàng hoá của các nước trong khối.Ngoài ra, sự thịnh vượng chung của toàn khu vực còn phụ thuộc vào sự thịnh vượngcủa từng nước thành viên, nếu có các quốc gia chậm phát triển thì chắc chắn ảnhhưởng đến sức mạnh kinh tế, chính trị và sức cạnh tranh của toàn khối đối với phầncòn lại của thế giới

Ba là, hai nguyên nhân trên dẫn tới xu hướng “ly tâm” trong khối do một sốnước không thể “đợi”các nước kém phát triển hơn cùng tiến mà bứt phá tiến hànhcác liên kết thông qua các thoả thuận kinh tế ưu đãi/tự do song phương Điều nàydẫn đến sự gia tăng khoảng cách giữa các nhóm thành viên, không thể nhanh chóngliên kết toàn diện khu vực Bên cạnh đó cũng như tạo điều kiện cho các nước bênngoài để gây tác động, lôi kéo các nước thành viên, phục vụ cho lợi ích, ý đồ củacác nước này tại khu vực

Bốn là, khoảng cách phát triển làm gia tăng làn sóng di cư và hiện tượngchảy máu chất xám, làm các nước kém phát triển lại càng bị thua thiệt do mất đinguồn lực quan trọng nhất đó là con người – nguồn nhân lực, đe doạ phát triển bềnvững, gây ra căng thẳng xã hội, xung đột sắc tộc, tôn giáo, mất ổn định chính trị, anninh, môi trường ở những nước có nhiều người nhập cư

5 xem thêm: Phạm Cao Phong (1997), Asean hướng về tương lai, Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế số 19/1997

Trang 10

Năm là, trọng tâm chiến lược phát triển của các nước khác biệt nhau, qua đóảnh hưởng tiêu cực tới khả năng hợp tác và hội nhập của khu vực trong các lĩnh vực

cơ bản như thương mại, đầu tư, tài chính - tiền tệ, môi trường và an sinh xã hội.Dưới tác động của quá trình toàn cầu hoá, sự mất ổn định do kém phát triển của một

số nước thành viên sẽ có những tác động lây lan tới những nước thành viên khác,gây xung đột, chia rẽ và đe doạ tới việc bảo đảm an ninh cho toàn khu vực (chẳnghạn như trong các vấn đề như khủng hoảng tài chính, vấn đề di cư, hoạt động khủng

bố, li khai, sắc tộc, tôn giáo và các hoạt động tội phạm xuyên quốc gia…)

Hệ quả của các tác động trên là ASEAN sẽ bị giảm dần sức cạnh tranh, suy yếuvới tư cách là một khối thống nhất và an ninh kinh tế của khu vực sẽ không được đảmbảo Có thể nói rằng, khoảng cách phát triển quá chênh lệch đang là rào cản lớn choquá trình liên kết kinh tế của ASEAN và là nguy cơ gây mất ổn định của khối Tháchthức đối với khối là vấn đề các lợi ích của tự do hoá và liên kết kinh tế khu vực khôngđược phân phối công bằng giữa các nước và giữa các vùng khác nhau trong mỗi nước.Khoảng cách phát triển gây nên tình trạng bất đối xứng trong quá trình liên kết khuvực, đặc biệt là liên kết kinh tế thể hiện trong quản lí kinh tế vĩ mô, trong chính sáchtiền tỷ giá, điều tiết dòng vốn đầu tư, dẫn tới nguy cơ bất ổn định kinh tế vĩ mô và kéotheo đó là những sai lầm về chính sách do điều kiện đặc thù của mỗi nền kinh tế thànhviên Các nước CLMV thiếu năng lực và thể chế để có thể bắt kịp trình độ phát triểnvới phần còn lại của Hiệp hội, cũng chính khoảng cách phát triển làm cho CLMV thuathiệt trong việc nắm bắt những cơ hội và những lợi ích trong quá trình liên kết ASEANcũng như làn sóng toàn cầu hoá Chênh lệch khoảng cách phát triển cũng là nguyênnhân gây ra sự bất bình đẳng, hạn chế về cơ hội để thu nhận lợi ích từ hội nhập mộtcách hiệu quả Về lâu dài, sự khác biệt về thu nhập, trình độ phát triển cũng ảnh hưởngđến những ưu tiên chính sách của mỗi thành viên

Những lý giải trên đây có thể cho chúng ta cái nhìn sâu sắc hơn về tính cấpthiết của việc thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN, và đây cũng chính lànội dung cốt lõi nhằm tăng cường liên kết khu vực và gia tăng khả năng đảm bảo anninh phát triển cho các thành viên CLMV Thực tế cho thấy, ASEAN đã thực sự bắttay vào việc tiến hành các chương trình hợp tác nhằm thu hẹp khoảng cách pháttriển

Trang 11

1.3 THUẬN LỢI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆC THU HẸP KHOẢNG CÁCH PHÁT TRIỂN TRONG ASEAN

1.3.1 Thuận lợi

Các nước ASEAN có những thuận lợi rất lớn để hiện thực hóa mục tiêu, đó là:Một là, tư duy về phát triển bền vững ở các nước ASEAN Sau cuộc khủng hoảngtài chính - tiền tệ Châu Á 1997 – 1998 và xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay,các nước trong khu vực đều thừa nhận tầm quan trọng của phát triển bền vững trên cả

ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường; và để phát triển bền vững, các nước đềunhận thấy cần phải có sự kết hợp chặt chẽ với nhau trên cả ba lĩnh vực trên. Như vậy,

tư duy về phát triển của các nước trong khu vực đều được điều chỉnh theo hướng pháttriển bền vững Đồng thời, quan niệm về an ninh của ASEAN đã được điều chỉnh từ anninh truyền thống sang an ninh phi truyền thống, từ an ninh toàn diện sang an ninh hợptác Nhận thức được tầm quan trọng của việc thu hẹp khảng cách phát triển trong việcđẩy mạnh liên kết khu vực và hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 giúp chocác nước trong khu vực đề ra được các phương án để giảm thiểu tối đa khoảng cách vềchênh lệch phát triển

Hai là, các nước ASEAN có những lợi thế kinh tế bên trong rất quan trọng Đó là:

1 Quy mô thị trường tiêu dùng lớn; 2 Nguồn lực con người và tự nhiên phong phú, đadạng; 3.Một số ngành công nghiệp (điện tử công nghệ cao, tiêu dùng cao cấp…) pháttriển khá vững chắc Những lợi thế kể trên cho phép các nước ASEAN nâng cao nănglực cạnh tranh trên cơ sở đẩy mạnh thu hút FDI và tận dụng lợi thế so sánh khác nhaugiữa các nước, đặc biệt là đối với các nước CLMV Các nước này ngoài việc tối đa lợithế bên trong, còn tranh thủ sự giúp đỡ của các nước ASEAN - 6, đẩy mạnh quan hệthương mại với các quốc gia phát triển trên thế giới

Ba là, nỗ lực của các nước ASEAN luôn nhận được sự ủng hộ của bạn bèquốc tế Các nước ASEAN luôn nhận được sự quan tâm và ủng hộ của cộng đồngquốc tế về cả mặt tinh thần lẫn tài chính. Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đã tạocho các nước ASEAN đã làm cho mục tiêu thu hẹp khoảng cách phát triển giữacác nước thành viên ASEAN sẽ sớm đạt được những kết quả tốt đẹp

1.3.2 Những thách thức

Trang 12

Các nước thành viên ASEAN, bên cạnh việc phải nắm bắt tốt những cơ hội,nhưng đồng thời phải nhận thức rõ và đầy đủ những thách thức trong quá trình thuhẹp khoảng cách phát triển Những thách thức đó là:

- Sức cạnh tranh của ASEAN thấp trong tất cả các ngành.

Điều này xảy ra do các thị trường tiêu dùng địa phương bị phân mảng vàkhông tinh vi; nguồn nhân tài để thúc đẩy sáng tạo còn hạn chế; mạng lưới cácngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ kém phát triển; các chính sách của các chínhphủ bảo hộ các doanh nghiệp bản địa. Tất cả những lí do trên khiến cho việc thu hẹpkhoảng cách về phát triển cơ sở hạ tầng, về chất lượng lao động, sức cạnh tranh trênthị trường, khả năng thu hút vốn đầu tư của các nước ASEAN gặp phải khó khăn

- Những nỗ lực hội nhập kinh tế của ASEAN còn nhiều bất cập

Đó là những bất cập về: tiến trình hội nhập diễn ra chậm, các quyếtđịnh được thực hiện không triệt để… với những nguyên nhân cơ bản:

+ ASEAN có một tầm nhìn khu vực rộng nhưng không có kế hoạch kinh tế,các nước ít tin tưởng lẫn nhau và không tin nhiều vào kết quả hội nhập, trong bảnthân nội bộ ASEAN vẫn còn tồn tại những bất đồng Chính vì vậy mà để đưa ra cácchính sách chung thật sự rất khó khăn Các nước có xu hướng “ly tâm”, tiến hànhcác chương trình ưu đãi song phương hơn là ưu tiên trong cả khối

+ Việc xây dựng và thực thi chính sách chung chưa có cơ chế rõ ràng trong khiluôn chịu sức ép từ các thành viên và không mang tính tập trung khu vực;

+ Sự phối hợp thực hiện những cam kết trong nước yếu kém Điều này xuấtphát từ năng lực của mỗi quốc gia, để thực hiện được các cam kết quốc tế đòi hỏi tất

cả các nước phải có các điều kiện cần thiết về thể chế, tài chính, cơ sở vật chất - kỹthuật, hạ tầng cơ sở…điều này sẽ rất khó khăn đối với các nước nhóm CLMV Cóthể nhận thấy điều này ở các nước CLMV thông qua quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế, cải cách thể chế để cải thiện môi trường đầu tư trong nước còn chậm, chưathể bắt kịp với các nước khác

+ Nhiều cơ chế giải quyết tranh chấp không dành được lòng tin của các nhà đầu tư

Cơ chế giải quyết tranh chấp trong ASEAN được đánh giá là khá hoàn thiện Tuy nhiên,trong thực tiễn ít được sử dụng (hầu như là không), bởi các nhà đầu tư không tin tưởng vào

cơ chế đảm bảo thực thi các phán quyết, trong khi đó các tranh chấp kinh tế - thương mại

Trang 13

được các nhà đầu tư sử dụng cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO rất nhanh chóng vàtriệt để.

+ Thiếu quyết tâm chính trị của các quốc gia thành viên Hiện nay, việc thựcthi các chương trình và kế hoạch của ASEAN tùy thuộc vào các nước thành viên, họ

có thể thi hành chậm hoặc không làm gì cả nếu thấy những chương trình đó khôngphù hợp hoặc mâu thuẫn với quyền lợi riêng của quốc gia

- Các nước thành viên ASEAN thiếu các nguồn lực để thực hiện tốt các sáng kiến về hội nhập và thu hẹp khoảng cách phát triển.

Trong khi đó, dưới tác động của quá trình toàn cầu hoá, các tiến trình kinh tếbên ngoài đang diễn ra rất nhanh và mạnh, kéo theo nguy cơ phát triển li tâm củamột số thành viên. Nếu các nước thành viên của ASEAN không bổ sung các nguồnlực còn thiếu bên cạnh nâng cao chất lượng các nguồn lực sẵn có thì an ninh kinh tếcủa các nước thành viên và an ninh của khu vực ASEAN khó mà được đảm bảo Và

như vậy, vô hình chung, chính chúng ta đã làm cho “viễn cảnh về một ASEAN không còn sự chênh lệch về khoảng cách phát triển” chỉ tồn tại trong những giấc

mơ tươi đẹp chứ gần như không bao giờ trở thành hiện thực

Nắm bắt những thuận lợi, giải quyết những vướng mắc cản trở các nướctrong thực hiện mục tiêu thu hẹp khoảng cách phát triển đòi hởi sự nỗ lực rất lớn từbản thân các nước ASEAN và sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế Thực tế, các nướcASEAN đang đi đúng đường, thực hiện mục tiêu đề ra Có thể chứng minh qua cáccăn cứ pháp lý và thực tiễn sẽ được trình bày ở các chương sau

TỔNG KẾT CHƯƠNG 1

Hiện nay, giữa các nước ASEAN tồn tại khoảng cách phát triển khá lớngiữa các thành viên trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội Khoảng cách phát triển là sựcản trở rất lớn trong tiến trình hội nhập khu vực của các nước kém phát triển hơn,ảnh hưởng tiêu cực đến tốc độ liên kết của khu vực, đặc biệt là hiện thực hoá mụctiêu hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 Chính vì vậy, thu hẹp khoảngcách phát triển là một nội dung được quan tâm hàng đầu trong các chính sách hợptác của Hiệp hội Quá trình thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN hiện nay

có những thuận lợi nhưng cũng có những thách thức không nhỏ, vậy nên để đạtđược mục tiêu đề ra đòi hỏi sự nỗ lực và đoàn kết rất lớn của các nước ASEAN,đồng thời là sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế

Trang 14

Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ THU HẸP

KHOẢNG CÁCH PHÁT TRIỂN TRONG ASEAN

Thu hẹp khoảng cách phát triển, như đã phân tích, đây là một trong nhữngmối quan tâm hàng đầu của các nước ASEAN hiện nay, và nó được ghi nhận ở rấtnhiều các văn bản pháp lí quan trọng của ASEAN Từ Hiến Chương ASEAN năm2007– văn bản pháp lí cao nhất của ASEAN; các văn bản chuyên nghành như Kếhoạch tổng thế xây dựng ASCC năm 2009; các tuyên bố tại các Hội Nghị Cấp caoASEAN; cho đến các văn kiện cụ thể để triển khai mục tiêu thu hẹp khoảng cáchphát triển như Tuyên bố Hà Nội về thu hẹp khoảng cách phát triển năm 2001 … Cóthể nói, những văn bản pháp lí của ASEAN đề cập đến vấn đề thu hẹp khoảng cáchphát triển là rất nhiều Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài, em chỉ tập trung nghiên cứuvấn đề này trong một số văn kiện cơ bản của ASEAN có ghi nhận đầy đủ vấn đề thuhẹp khoảng cách phát triển, như sau:

2.1 THEO HIẾN CHƯƠNG ASEAN

Thu hẹp khoảng cách phát triển đã được đề ra là mục tiêu quan trọng, đượcghi nhận trong văn bản pháp lý cao nhất của tổ chức ASEAN

Điều 1 khoản 6 Hiến chương quy định: “Giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN thông qua hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau”.

Thu hẹp khoảng cách phát triển ở đây được xác định là một trong những kếtquả hướng tới mà Hiến Chương ASEAN đặt ra phải đạt được trong khuôn khổ hợptác của Hiệp hội

Việc được ghi nhận là mục tiêu trong văn bản pháp lí cao nhất của Hiệp hội

sẽ tạo cơ sở pháp lý và khuôn khổ thể chế cho ASEAN gia tăng liên kết khu vực;thể hiện tầm nhìn và quyết tâm chính trị mạnh mẽ của các nước ASEAN, nhất làcủa các vị lãnh đạo về mục tiêu xây dựng một ASEAN liên kết chặt chẽ hơn vàvững mạnh hơn, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các thành viên

Hơn nữa, Hiến chương quy định thu hẹp khoảng cách phát triển là mục tiêu

sẽ giúp việc thực hiện các nhiệm vụ nghiêm túc và kịp thời hơn, nâng cao chấtlượng và hiệu quả các chương trình triển khai trong thực tiễn

Mặt khác, với quy định này, mỗi nước thành viên phải nghiêm túc hơn trongviệc tham gia đàm phán và thực hiện các quyết định, quan tâm hơn đến các mục tiêu

Trang 15

chung của ASEAN nhằm bảo đảm sự gắn kết và lồng ghép hài hòa giữa các ưutiên/chương trình quốc gia với các ưu tiên/chương trình hợp tác khu vực, điều chỉnh

tổ chức tổ chức bộ máy trong nước cũng như đầu tư nguồn lực và nhân lực thích

đáng hơn để hướng tới “một ASEAN không còn sự chênh lệch về khoảng cách phát triển”.

Hiến chương cũng đề cập đến các biện pháp để thực hiện các mục tiêu này,

đó là thông qua hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau

- Thông qua hợp tác

Hợp tác trên tất cả các lĩnh vực là một trong những phương thức quan trọng

để thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các quốc gia hiện nay Bởi hợp tác là cáchthức để các nước kém phát triển hơn có thể tận dụng các cơ hội, nguồn lực để nângcao năng lực của quốc gia

Hợp tác là cơ hội đặc biệt đối với các nước kém phát triển nhóm ASEAN – 4

có thể tận dụng các nguồn lực, như có thể mở rộng thị trường xuất nhập khẩu; tăngthu hút đầu tư nước ngoài, viện trợ phát triển chính thức; tăng cường tiếp thu khoahọc công nghệ tiên tiến, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; mở rộng giao lưucác nguồn lực trong nước với các nước khác, học hỏi kinh nghiệm phát triển của cácnước hàng đầu thế giới hiện nay…

Hợp tác theo tinh thần Hiến chương có thể hiểu ở cả hai khía cạnh, đó là hợptác giữa các nước trong nội bộ Hiệp hội và hợp tác giữa các nước ASEAN và bênngoài Dù ở cách thức nào, thì cũng là cơ hội rất lớn cho các nước ASEAN nâng caonăng lực quốc gia, đặc biệt là các nước CLMV tận dụng các nguồn lực để phát triển,rút ngắn chênh lệch với phần còn lại của Hiệp hội và thế giới

Hợp tác giữa các nước ASEAN thể hiện trên tất cả các lĩnh vực kinh tế ; anninh – chính trị ; văn hoá – xã hội, ASEAN đang hướng tới một Cộng đồng ASEANthống nhất, đạt đến cấp độ liên kết cao nhất từ trước tới nay Hợp tác trong khuônkhổ ASEAN mở ra cơ hội để học hỏi, trợ giúp nhau, phát huy thế mạnh và lợi thếcủa từng nước nhằm thúc đẩy sự phát triển của các quốc gia thành viên cũng nhưcủa khu vực

Bên cạnh đó, hợp tác với bên ngoài thông qua các cơ chế, ASEAN+1  đượcASEAN thiết lập với nhiều đối tác gồm Ôx-trây-lia, Ca-na-đa, Trung Quốc, NhậtBản, Hàn Quốc, Liên minh châu Âu, Ấn Độ, Hàn Quốc, Niu Di-lân, Nga, Mỹ, Liên

Trang 16

Hợp Quốc và 1 Đối tác theo lĩnh vực là Pa-kix-tan; ASEAN+3 (Trung Quốc, NhậtBản, Hàn Quốc)…đây là cơ hội rất lớn để các nước ASEAN cùng nhau hội nhậpvào kinh tế thế giới, nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.

- Giúp đỡ lẫn nhau

Biện pháp này được đưa ra với mục tiêu giúp các nước kém phát triển hơntrong Hiệp hội được hỗ trợ để phát triển hơn nữa và tránh bị rơi vào tụt hậu Giúp

đỡ lẫn nhau giữa các nước ASEAN trên nhiều lĩnh vực như : hỗ trợ nguồn nhân lực,

hỗ trợ qua việc thực thi các chương trình ưu đãi thuế quan song phương, giúp đỡđào tạo, cung cấp chuyên gia kỹ thuật và cung cấp thiết bị, quan tâm đến phúc lợi củacác thành viên trong nhóm các nước CLMV, hỗ trợ các chính phủ của các nướcCLMV để xây dựng và tăng cường năng lực để phát triển, thực hiện các chính sách

xã hội để giảm thiểu các tác động tiêu cực của quá trình hội nhập khu vực; và dướinhiều hình thức đào tạo và cung cấp các phương tiện nghiên cứu trong các lĩnh vựcgiáo dục, chuyên môn, kỹ thuật và hành chính, hỗ trợ vốn, tăng cường đầu tư vàocác nước kém phát triển hơn, giúp đỡ nhau phòng chống các thiên tai, lũ lụt…Bêncạnh đó, sự giúp đỡ của các nước đối thoại cũng là biện pháp quan trọng giúp chocác nước ASEAN, đặc biệt là các nước CLMV có thể phát triển nhanh hơn, nhanhchóng hội nhập với thế giới

2.2 THEO TUYÊN BỐ HÀ NỘI VỀ THU HẸP KHOẢNG CÁCH PHÁT TRIỂN 6

Tại Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 34 (Hà Nội, 2001),ASEAN đã thông qua Tuyên bố Hà Nội về Thu hẹp khoảng cách phát triển, đề racác phương hướng cụ thể để triển khai các mục tiêu trên các lĩnh vực nhằm thu hẹpkhoảng cách phát triển

Trước đó, những người đứng đầu Nhà nước và Chính phủ của Hiệp hộiASEAN tham dự Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 6 tại Hà Nội (1998) đã nhấnmạnh chủ đề của Hội nghị cấp cao Hà nội là "Đoàn kết và hợp tác vì một ASEANhoà bình, ổn định và phát triển đồng đều" Tuyên bố Hà Nội về thu hẹp khoảng cáchphát triển là sự cụ thể hoá mục tiêu đã đề ra trước đó

6 Xem thêm: Ha Noi Declaration On Narrowing Development Gap For Closer ASEAN Integration Hanoi Vietnam, 23 July 2001, tại địa chỉ http://www.asean.org/communities/asean-political-security-community/ item/ha-noi-declaration-on-narrowing-development-gap-for-closer-asean-integration-hanoivietnam23-july- 2001-3

Trang 17

và sự thịnh vượng của tất cả các quốc gia.

Hai là, giành những nỗ lực đặc biệt và các nguồn lực để thúc đẩy sự pháttriển của các nước thành viên mới của ASEAN (Campuchia, Lào, Myanmar, vàViệt Nam hoặc các nước CLMV) ưu tiên cho cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhânlực và công nghệ thông tin và truyền thông

Ba là, thực hiện phát triển của khu vực thông qua các chương trình hợp táctiểu khu vực, bao gồm Chương trình Hợp tác phát triển tiểu vùng sông Mekong mởrộng, Khu vực tăng trưởng Đông ASEAN Brunei-Indonesia-Malaysia-Phi-líp-pin,tam giác tăng trưởng Indonesia-Malaysia-Thái Lan, Tam giác tăng trưởng In-đô-nê-xi-a -Malaysia-Singapore và Hành lang Đông-Tây qua các nước Việt Nam, Lào,Campuchia, Thái Lan và Myanmar. Khuyến khích liên lạc và phối hợp giữa cáckhuôn khổ khác nhau cũng như giữa các tổ chức khu vực có liên quan để đượchưởng lợi từ thực tiễn tốt nhất của họ

Bốn là, tiếp tục mở rộng và tăng cường quan hệ của ASEAN với phần còn lạicủa thế giới, đặc biệt là với Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc trong khuôn khổASEAN +3, và với các đối tác đối thoại khác của ASEAN

Như vậy, trong tuyên bố chung, lãnh đạo các nước ASEAN nhấn mạnh đếncác phương pháp hợp tác giữa các nước ASEAN và giữa ASEN với thế giới, nhằmtạo điều kiện giúp đỡ các nước CLMV tận dụng các nguồn lực để phát triển thôngqua hợp tác và sự giúp đỡ từ các nước bên ngoài Thu hẹp khoảng cách phát triểntheo tuyên bố không chỉ giữa các nước ASEAN mà còn giữa ASEAN với các nướctrên thế giới Bên cạnh đó, tuyên bố chung cũng nhấn mạnh tiếp tục thực hiện cácchương trình hợp tác tiểu khu vực trong Hiệp hội giữa các nhóm nước ASEAN; các

Trang 18

chương trình hợp tác giữa ASEAN với Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và cácnước đối thoại khác Đây là những mục tiêu chung, trên cơ sở đó để hoạch định cácchính sách hợp tác cụ thể trong các lĩnh vực ưu tiên.

2.2.2 Các lĩnh vực ưu tiên phát triển

Trong Tuyên bố Hà nội 2001 về thu hẹp khoảng cách phát triển, các nhà lãnhđạo ASEAN đã đề ra danh mục các ưu tiên phát triển và cụ thể hoá thành các biệnpháp cụ thể Theo đó, cơ sở hạ tầng; nguồn nhân lực; hội nhập kinh tế khu vực; côngnghệ thông tin và truyền thông là bốn lĩnh vực được đề cập

Đối với lĩnh vực này, nhiệm vụ được đặt ra là tăng cường kết nối giao thông vậntải của các nước thông qua việc phát triển và thực hiện rộng rãi các dự án cơ sở hạtầng về đường bộ, đường biển và đường hàng không để tạo điều kiện thuận lợi cholưu thông của hàng hóa và con người nhằm tạo ra thu nhập cao hơn cho người dântrong khu vực. Các dự án này bao gồm tuyến đường sắt Singapore- Kunming RailLink và hệ thống cao tốc xuyên ASEAN, đồng thời kêu gọi cộng đồng quốc tế hỗtrợ kỹ thuật và tham gia vào các dự án cơ sở hạ tầng lớn của ASEAN

Tuyên bố cũng thể hiện mong muốn thực hiện nhanh chóng mạng lưới nănglượng xuyên ASEAN bao gồm các hệ thống điện ASEAN và dự án đường ống dẫnkhí xuyên ASEAN, mà có thể giúp đảm bảo an ninh và tính bền vững của cácnguồn cung cấp năng lượng trong ASEAN

Tuyên bố khẳng định đặt ưu tiên cao nhất vào việc phát triển nguồn nhân lực,bởi nguồn nhân lực chính là chìa khóa để tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội; tiếptục sự hỗ trợ của các thành viên ASEAN đối với các nước thành viên mới trong cáclĩnh vực khác nhau của phát triển nguồn nhân lực trong khuôn khổ Sáng kiến về hộinhập ASEAN (IAI) Hướng tới thành lập, củng cố các viện đào tạo và các chươngtrình trong các quốc gia thuộc nhóm CLMV và liên kết người dân các nước CLMVvới những người ở các nước thành viên ASEAN khác để hỗ trợ lẫn nhau

Trang 19

Một vấn đề được các nhà lãnh đạo ASEAN đề cập trong tuyên bố này đó làkhuyến khích các nỗ lực để thúc đẩy và nâng cấp việc sử dụng tiếng Anh như mộtcông cụ giao tiếp giữa tất cả các dân các nước ASEAN nhằm làm cho ASEAN cạnhtranh trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, ngôn ngữ được sử dụng thống nhất trongcác văn kiện, các chương trình, hội nghị của Hiệp hội là tiếng Anh – ngôn ngữthông dụng nhất toàn cầu, bởi mỗi quốc gia đều có ngôn ngữ riêng, việc sử dụngngôn ngữ của một trong các nước ASEAN rất khó khăn và không thuận lợi cho việchội nhập với thế giới Chính vì vậy, thúc đẩy việc sử dụng tiếng Anh rộng rãi hơntrong các nước ASEAN sẽ tạo điều kiện cho các dân tộc tăng cường đối thoại, traođổi nguồn nhân lực và gắn kết người dân các nước ASEAN, gắn kết người dânASEN và cộng đồng quốc tế.

Các nhà lãnh đạo khẳng định việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông(ICT) như một công cụ để thu hẹp khoảng cách phát triển và thu hẹp khoảng cách

số trong và giữa các nước thành viên cũng như giữa ASEAN và phần còn lại của thếgiới, tái khẳng định tầm quan trọng đối với ASEAN nhằm thúc đẩy sự phát triển và

sử dụng công nghệ thông tin để nâng cao thu nhập của người dân, đặc biệt là ở cácvùng nông thôn, cải thiện hệ thống giáo dục công cộng, và tăng cường các lợi íchcủa việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng và chăm sóc y tế cho người nghèo. 

Tuyên bố này cũng thể hiện mong muốn nhanh chóng tự do hóa và thuận lợi hóathương mại và đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin để đảm bảo có sự phổ biến

và sử dụng hàng hóa giá rẻ của công nghệ thông tin và dịch vụ, và áp dụng các biệnpháp cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại điện tử trong khu vực

Đối với lĩnh vực này, để tạo điều kiện cho các nước nhóm CLMV hội nhập sâuhơn vào Hiệp hội, các nước ASEAN – 6 sẽ tạo điều kiện thực hiện đầy đủ các biệnpháp để các nước nhóm CLMV gắn kết trong ASEAN trở thành một nền kinh tếthống nhất, bao gồm cả Khu vực thương mại tự do, khu vực đầu tư ASEAN và tự

do hóa thương mại dịch vụ; đặc biệt, các quyết định mở rộng các ưu đãi giành cho

Trang 20

hàng hoá nhập khẩu từ các nước CLMV trong các mối quan hệ song phương luônđược khuyến khích.

Các nhà lãnh đạo tái khẳng định tầm quan trọng của việc mở rộng các dịch

vụ hàng không hiệu quả hơn trong khu vực để đảm bảo tự do di chuyển con người

và hàng hóa. Điều này rất nhiều sẽ giúp hội nhập khu vực ASEAN, thúc đẩy liên lạcthương mại và con người, và kích thích hoạt động kinh tế và tăng trưởng trên diệnrộng.  Trong tuyên bố này các lãnh đạo ASEAN đã hướng tới thành lập một đơn vịIAI trong Ban Thư ký ASEAN để tăng cường khả năng phối hợp và hỗ trợ các nỗlực của ASEAN trong việc thực hiện các mục tiêu của Tuyên bố này

Có thể nhận thấy, bốn lĩnh vực ưu tiên phát triển nhằm thu hẹp khoảng cáchphát triển trong ASEAN đều là các lĩnh vực thiết yếu, quan trọng hàng đầu Thựchiện được các mục tiêu trên các lĩnh vực sẽ tạo điều kiện phát triển sâu rộng mốiquan hệ hợp tác nội khối ASEAN; tạo điều kiện cho các nước nhóm CLMV đượchội nhập sâu rộng hơn vào khu vực và thế giới, góp phần nâng cao năng lực của cácquốc gia này và thu hẹp khoảng cách phát triển với nhóm các nước ASEAN – 6

2.3 THEO KẾ HOẠCH TỔNG THỂ XÂY DỰNG ASCC NĂM 2009

Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 14 ngày 1/3/2009 tại Thái Lan đãthông qua Kế hoạch tổng thể xây dựng ASCC để đẩy nhanh sự hình thành mộttrong ba trụ cột chính của AC là ASCC Đây được coi là văn kiện đề ra các chươngtrình hành động với các mục tiêu cụ thể và rõ ràng nhất để xây dựng ASCC tronggiai đoạn 2009 – 2015, góp phần đẩy nhanh tiến trình xây dựng AC rút ngắn từ

2020 xuống 2015 sẽ hoàn thành

Thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN là một trong những lĩnh vựchợp tác chuyên ngành trong Cộng đồng văn hoá – xã hội ASCC và được cụ thể hoátrong Kế hoạch tổng thể xây dựng ASCC năm 2009

Khoảng cách phát triển trong ASEAN sẽ được chú trọng giúp cho sự pháttriển đồng đều hơn trong ASEAN về kinh tế, văn hoá, xã hội Đồng đều ở đây mang

ý nghĩa là hài hoà, trong đó mỗi nước ASEAN đều có thể phát huy tối đa tiềm lực,

Trang 21

mỗi người dân sẽ có được mức sống tốt, bình đẳng trước những cơ hội phát triểnnhư y tế, giáo dục và khoa học kỹ thuật tiên tiến

2.3.1 Về mục tiêu chiến lược

Mục tiêu chiến lược được ASEAN đề ra để thực hiện nội dung này chính là:tăng cường hợp tác nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển, đặc biệt ở khía cạnh pháttriển xã hội ở hai nhóm nước: ASEAN – 6 và ASEAN – 4

2.3.2 Biện pháp thực hiện

Các biện pháp đều được cụ thể hoá tại mục F của Kế hoạch xây dựng ASCCnăm 2009 như sau.7

Một là, lồng ghép những vấn đề xã hội vào việc xây dựng và thực hiện các

dự án cho “Sáng kiến hội nhập ASEAN (IAI)” (F.i)

Các vấn đề phát triển xã hội chủ đạo trong việc phát triển và thực hiện các dự

án IAI và thông qua hợp tác tiểu khu vực khác nhau trong các khuôn khổ như khuvực tăng trưởng Brunei-Indonesia-Malaysia-Philippines Đông ASEAN (BIMP-EAGA), Chương trình hợp tác Tiểu vùng sông Mekong mở rộng (GMS), Chiếnlược phát triển ba dòng sông ACMECS, Tam giác tăng trưởng Indonesia-Malaysia-Thái Lan (IMT-GT), và liên kết các quốc gia dọc Hành lang Kinh tế Đông-Tây(EWEC) giữa Việt Nam, Lào, Campuchia và Đông Bắc Thái Lan, và Myanmar,ASEAN - Hợp tác phát triển lưu vực sông Mê Đề án, Cam-pu-chia, Lào , Tam giácphát triển Việt Nam (CLV), Cam-pu-chia, Lào…;

Hai là, thực hiện Chương trình hành động “Sáng kiến hội nhập ASEAN” giaiđoạn hai (2009 - 2015); (F.ii)

Ba là, Các nước SEAN-6 tiếp tục ủng hộ và hỗ trợ cho Kế hoạch thực hiện IAIgiai đoạn II; (mục F.iii)

Bốn là, tiếp tục huy động các nguồn lực từ các đối tác đối thoại, các tổ chứcquốc tế và khu vực cho Kế hoạch thực hiện IAI giai đoạn II và hỗ trợ các nướcCLMV; (F.iv)

7 Xem: Blueprint For The ASEAN Socio-Cultura Community 2009, part F

Trang 22

Năm là, liên kết các cơ quan phát triển liên quan trong mỗi nước thành viên vàcác đối tác của ASEAN để thực hiện các nghiên cứu đánh giá về tác động xã hộicủa hội nhập khu vực cho mục tiêu phát triển các phản ứng chính sách thích hợp bắtđầu từ năm 2009; (F.v)

Sáu là, thông qua và thực hiện các chương trình ủng hộ trong khu vực đối vớicác lĩnh vực như nông nghiệp, hàng hải và ngư nghiệp, công nghiệp dựa trên nôngnghiệp và tích hợp phát triển nông thôn.nghiệp dựa trên nông nghiệp, phát triểnnông thôn tổng hợp; (F.vi)

Bảy là, tiếp tục hỗ trợ các chính phủ của các nước CLMV để xây dựng và tăngcường năng lực để phát triển, thực hiện các chính sách xã hội để giảm thiểu các tácđộng tiêu cực của quá trình hội nhập khu vực; (F.vii)

Tám là, tiến hành một nghiên cứu toàn diện về tác động đối với các nước thànhviên mới của ASEAN như là một kết quả của việc tăng tốc hoàn thành xây dựngCộng đồng ASEAN rút ngắn từ 2020 xuống 2015; (Fiii)

2.4 TUYÊN BỐ CỦA CÁC NHÀ LÃNH ĐẠO ASEAN VỀ PHỤC HỒI VÀ

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 2010

Tuyên bố này được đưa ra trong khuôn khổ Hội nghị Cấp cao ASEAN lầnthứ 16 tháng 4 năm 2010 – năm Việt Nam giữ cương vị Chủ tịch ASEAN Tuyên

bố khẳng định quyết tâm để ASEAN duy trì sự phục hồi sau khủng hoảng tài chính

- kinh tế toàn cầu, khẳng định lại cam kết hội nhập khu vực và xây dựng Cộng đồngASEAN; khẳng định lại quyết tâm và sẵn sàng tham gia vào những nỗ lực phối hợp

vì mục tiêu phục hồi bền vững nền kinh tế toàn cầu Trong đó, thu hẹp khoảng cáchphát triển được đề cập đến là một trong những nội dung trọng tâm

Trong tuyên bố có đoạn viết: “Chúng tôi khẳng định cam kết của ASEAN trong việc giải quyết dứt điểm vấn đề nghèo đói và khoảng cách kinh tế - xã hội vốn dai dẳng trong các nước Thành viên ASEAN, thông qua việc phát triển và thực hiện ASEAN Road map nhằm đạt được các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDG) Chúng tôi đã làm mới lại các cam kết trong Tuyên bố Chung về Hoàn thành các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ của ASEAN, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hợp tác và phối hợp sâu sắc hơn giữa tất cả các bên liên quan, bao gồm khu vực công và tư nhân, các tổ chức xã hội dân sự và các cơ quan đặc trách của Liên Hiệp

Trang 23

quốc, trong việc thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ Chúng tôi kêu gọi các nước thành viên ASEAN tiếp tục hỗ trợ các sáng kiến giảm nghèo nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển trong khu vực ASEAN và tăng cường khả năng chống đỡ của các hộ gia đình sống dưới mức nghèo khổ” 8

Và phần 8 của Tuyên bố đã  khẳng định và kêu gọi các quốc gia trong nhóm ASEAN – 6 và các nước đối thoại đóng góp vào việc thực thi IAI:

“Chúng tôi tin tưởng rằng Sáng kiến Hội nhập ASEAN (IAI) đã và sẽ tiếp tục hỗ trợ việc thu hẹp khoảng cách phát triển trong khu vực ASEAN Chúng tôi kêu gọi các khu vực liên quan thúc đẩy sự thực thi của Sáng kiến này, mà cụ thể là Kế hoạch Công tác IAI Giai đoạn II Chúng tôi ghi nhận sự đóng góp của ASEAN-6 trong việc cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và các biện pháp xây dựng năng lực nhằm đáp ứng nhu cầu của các nước CLMV Chúng tôi khuyến khích các đối tác phát triển và đối thoại của IAI tiếp tục đóng góp trong việc thực thi Kế hoạch Công tác IAI Giai đoạn II.”

Cũng trong khuôn khổ Hội Nghị Cấp cao ASEAN 16 (8 – 9/4/2010), Tuyên

bố của Chủ tịch Hội nghị Cấp cao lần thứ 16 tái khẳng định rằng thu hẹp khoảngcách phát triển giữa các nước thành viên sẽ tiếp tục là một trong những ưu tiên củahợp tác nội khối ASEAN cũng như hợp tác giữa ASEAN với bên ngoài nhằm mụcđích thúc đẩy liên kết ASEAN và giúp đạt được mục tiêu về một Cộng đồngASEAN cân bằng, có tính thu nạp và bền vững hơn nữa Bên cạnh đó, văn kiện nàycũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc có những dự án tốt và các nguồn lực hợp

lý để triển khai Theo đó, các lãnh đạo ASEAN chỉ đạo cho các Bộ trưởng chuyênngành củng cố sự phối hợp và đẩy nhanh việc triển khai Kế hoạch công tác IAI giaiđoạn II, giao cho nhóm Đặc trách về IAI và Ban Thư ký ASEAN phối hợp chặt chẽvới các nhà đầu tư để bảo đảm Diễn đàn IAI về Hợp tác phát triển lần ba(IDCF-3)diễn ra vào 2010 đạt kết quả tốt

Có thể nhận thấy, thu hẹp khoảng cách phát triển luôn được ưu tiên hàng đầutrong các chiến lược, mục tiêu đặt ra của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.Trước tiên được thể hiện trong các văn bản pháp lí như trên đã phân tích, mỗi văn

8 Xem : “Tuyên bố của các nhà lãnh đạo ASEAN về phục hồi và phát triển bền vững”, tại địa chỉ

http://www.mofa.gov.vn/vi/ctc_quocte/un/nr090311103654/nr090311140642/ns100410232822

Ngày đăng: 12/04/2015, 00:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. PGS.TS Nguyễn Duy Dũng, ASEAN 45 năm – những thành tựu và vấn đề đặt ra, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 8/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Đông Nam Á
4. TS. Võ Hùng Dũng, “Lúa gạo, nhìn từ Myanmar...”, 4/3/2011, xem tại http://mobile.thesaigontimes.vn/ArticleDetail.aspx?id=49047 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lúa gạo, nhìn từ Myanmar
5. Bùi Trường Giang (2004), “Quan niệm về an ninh, an ninh kinh tế và khoảng cách phát triển trong ASEAN”, Tạp chí Những vấn đề kinh tế thế giới, số 5 (9735/2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm về an ninh, an ninh kinh tế vàkhoảng cách phát triển trong ASEAN”, Tạp chí "Những vấn đề kinh tế thếgiới
Tác giả: Bùi Trường Giang
Năm: 2004
6. Công Hạnh, “CLMV nỗ lực thu hẹp khoảng cách phát triển trong khối ASEAN”, trang web của Công An Đà nẵng,Tại địa chỉ http://cadn.com.vn/News/Print.ca?id=47664 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CLMV nỗ lực thu hẹp khoảng cách phát triển trong khốiASEAN
7. Phạm Cao Phong (1997), “Asean hướng về tương lai”, Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế số 19/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asean hướng về tương lai”, Tạp chí "Nghiêncứu Quốc tế
Tác giả: Phạm Cao Phong
Năm: 1997
8. PGS.TS Nguyễn Xuân Thắng, (2006), Chênh lệch phát triển và an ninh kinh tế ở ASEAN, NXB Khoa học xã hội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chênh lệch phát triển và an ninhkinh tế ở ASEAN
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Xuân Thắng
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2006
9. Nguyễn Thị Hồng Thủy (Văn phòng UBQG-HTKTQT), “Các nước ASEAN 6 đạt mục tiêu tự do hóa thuế quan”, Thứ 7: 2/1/2010, Xem tại http://www.nciec.gov.vn/index.nciec?2108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nướcASEAN 6 đạt mục tiêu tự do hóa thuế quan
10. Vũ Thị Huyền Trang, “Một số nhìn nhận về thực trạng nghèo đói ở Việt Nam và giải pháp” Tạp chí Tài chính số 17 (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhìn nhận về thực trạng nghèo đói ởViệt Nam và giải pháp” Tạp chí "Tài chính
12. Trang chủ Bộ Ngoại giao Việt Nam, “Chương trình hợp tác Tiểu vùng Mê Công mở rộng (GMS)” tại địa chỉhttp://www.mofahcm.gov.vn/vi/mofa/nr091019080134/nr091019081633/nr091023094106/nr091203090227/ns101228091909/view Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hợp tác Tiểuvùng Mê Công mở rộng (GMS)
2. Nguyễn Kim Anh (2010), Khoảng cách phát triển là trở ngại lớn của ASEAN, xem tại http://www.vietnamplus.vn/Home/Khoang-cach-phat-trien-la-tro-ngai-lon-cua-ASEAN/20108/57918.vnplus Link
11. Nguồn: Báo nhân dân điện tử, “Nước CHDCND Lào trên đường hội nhập và phát triển (04/09/2012), tại địa chỉhttp://www.fad.danang.gov.vn/Default.aspx?id_NgonNgu=VN Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w