1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại công ty TNHH tin hoc Cao Nguyên Net

39 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 275,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng mà Công ty đạt được hay nóicách khác là so sánh giữa số tiền thu về và số tiền chi phí trong một kỳ kinhdoanh nhất

Trang 1

LÔØI MÔÛ ÑAĂU

Trong xu theâ phaùt trieơn chung cụa neăn kinh teâ hieôn nay, luođn phại cánhtranh gay gaĩt vaø möùc ñoô cánh tranh ngaøy caøng gia taíng vôùi moôt neăn kinh teâ thòtröôøng heât söùc phöùc táp, caùc doanh nghieôp khođng nháy beùn, khođng kòp thôøi ñieăuchưnh caùc hoát ñoông cụa kinh doanh cụa Cođng ty theo höôùng coù lôïi thì doanhnghieôp seõ bò thua loê vaø daên ñeân phaù sạn Ñoù laø yeđu caău heât söùc caăn thieât, songcụng raât cô bạn cụa kinh doanh hieôn ñái

Söï ñoùng goùp vaøo nhöõng thaønh cođng böôùc ñaău cụa neăn kinh teẫ thò tröôøngcoù moôt phaăn khođng nhoû cụa lónh vöïc quạn lyù taøi chính, hách toaùn, keâ toaùn Coùtheơ noùi, cođng taùc taøi chính keâ toaùn laø heô thoâng caùc luoăng chuyeơn dòch giaù trò söïvaôn ñoông vaø chuyeơn hoaù cụa caùc nguoăn taøi chính trong quaù trình sạn suaât kinhdoanh cụa moêi doanh nghieôp Xaùc ñònh keât quạ kinh doanh ôû cuoâi kyø hách toaùnhay sau moôt chu kì sạn xuaât laø raât quan tróng Vì töø keât quạ kinh doanh laõnh ñáosẹ bieât roõ veă tình hình thu chi, bieât ñöôïc tình hình kinh doanh cụa naím nay laõihay loê neâu laõi (loê) thì laõi (loê) bao nhieđu? Töø ñoù coù keâ hoách ñeơ hoách ñònhnhöõng chieân löôïc cho kyø sau ñát hieôu quạ cao hôn

Ngoaøi ra, vieôc hách toaùn keât quạ kinh doanh coøn mang tính caâp thieât vaøquan tróng cung caâp thođng tin cho caâp tređn moôt caùch chính xaùc vaø kònh thôøi ñeơnhaø quạn lí coù keâ hoách phađn phoâi lôïi nhuaôn cho töøng boô phaôn theo quy ñònh cụaphaùp luaôt

Nhaôn thöùc ñöôïc taăm quan tróng cụa hách toaùn xaùc ñònh keât quạ kinhdoanh vaø phađn phoâi lôïi nhuaôn ñeơ hieơu theđm vaø naỉm vöõng kieân thöùc ñaõ hóc,cuøng vôùi mong muoân tìm hieơu sađu hôn veă lónh vöïc naøy neđn trong thôøi gian thöïc

taôp tái Cođng ty TNHH Tin hóc Cao Nguyeđn Net em ñaõ chón ñeă taøi “Keâ toaùn

xaùc ñònh keât quạ kinh doanh vaø phađn phoâi lôïi nhuaôn” ñeơ laøm ñeă taøi cho baùo caùo

thöïc taôp toât nghieôp cụa mình

Trang 2

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

I – Những khái niệm liên quan đến nghiệp vụ xác định kết quả hoạt động kinh doanh và phân phối lợi nhuận

1 Khái niệm về kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng mà Công ty đạt được hay nóicách khác là so sánh giữa số tiền thu về và số tiền chi phí trong một kỳ kinhdoanh nhất định của Công ty, do quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạtđộng khác mang lại biểu hiện qua chỉ tiêu lãi, lỗ

2 Khái niệm về phân phối lợi nhuận

Phân phối lợi nhuận là việc phân chia kết quả thu nhập của doanhnghiệp sau một thời kỳ hoạt động kinh doanh ra các thành phần cụ thể theo chếđộ quy định hiện hành của nhà nước, kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp chính là kết quả cuối cùng trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm)bao gồm kết quả của các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạtđộng khác Đó là một phần chênh lệch giữa một bên là doanh thu thuần và thunhập thuần của tất cả các hoạt động với một bên là toàn bộ chi phí bỏ ra và đượcbiểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận hoặc lỗ

II – Cấu thành và phương pháp xác định kết quả các hoạt động ở doanh nghiệp

1 Cấu thành kết quả các hoạt động ở doanh nghiệp :

* Kết quả hoạt động bán hàng

* Kết quả hoạt động tài chính

* Kết quả hoạt động bất thường

2 Phương pháp xác định kết quả các hoạt động:

2.1 Kết quả thu nhậphoạt động bán hàng

Kết quả Doanh Giá vốn Chi phí BH , QLDN thu nhập hoạt động = Thu - hàng - phân bổ

bán hàng Thuần bán ra cho hàng bán raVới : Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ = Giảm giá hàng bán + Hàng bán trả lại + Thuế tiêu thụ đặt biệt , thuế xuất khẩu

2.2 Kết quả hoạt động tài chính

Kết quả Thu nhập Chi phíhoạt động = hoạt động - hoạt động tài chính tài chính tài chính

Trang 3

2.3 Kết quả hoạt động bất thường

Kết quả Thu nhập Chi phí

hoạt động = hoạt động - hoạt động bất thường bất thường bất thường

III – Chế độ phân phối lợi nhuận mà đơn vị áp dụng

Công ty TNHH Tin Học Cao Nguyên Net có chế độ phân phối lợi nhuậnnhư sau:

Tổng lợi nhuận cả năm của doanh nghiệp sau khi trừ thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp (kể cả thuế thu nhập mà doanh nghiệp nộp bổ sung) được tiếnhành như sau:

- Bù các khoản lổ của năm trước mà chưa trừ vào lợi nhuận trước thuế

- Trả các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật của Nhà nước

- Trả các khoản chi phí thực tế đã chi nhưng chưa tính vào chi phí hợp lýkhi xác định thu nhập chịu thuế

Phần lợi nhuận sau khi được trừ đi các khoản trên thì được phân phối như sau:

+ Trích 10% cho quỹ dự phòng tài chính khi số dư của quỹ này bằng 25%vốn điều lệ của doanh nghiệp thì không trích nữa

+ Trích tối thiểu 50% cho quỹ đầu tư và phát triển

+ Phần lợi nhuận còn lại sau khi đã trích lập các khoản trên thì sẽ đượctrích lập vào các quỹ phúc lợi, khen thưởng

∗ Quỹ khen thưởng không trích quá 3 tháng lương

∗ Còn lại là quỹ phúc lợi

∗ Sau khi trích đủ quỹ khen thưởng và phúc lợi số lợi nhuận còn lạiđược bổ sung hết vào quỹ phát triển kinh doanh

Trang 4

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH TIN HỌC CAO NGUYÊN NET

I - Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tin Học Cao Nguyên Net

1 Quá trình hình thành:

Công ty TNHH Tin Học Cao Nguyên Net tiền thân là một đại lý chuyênthu mua máy tính, để phù hợp với sự chuyển đổi theo cơ chế thị trường và sựphát triển kinh tế của cả nước được thành lâïp thành Công ty TNHH Tin học CaoNguyên Net vào ngày 23 tháng 06 năm 2002 quyết định số 400200086 do sở kếhoạch và đầu tư ĐăkLăk cấp với:

Tên doanh nghiệp là : Công ty TNHH Tin học Cao Nguyên Net Net Trụ sở đặt tại: 109 Nguyễn Văn Cừ -

Tp BMT

Ngân hàng giao dịch : Tất cả ngân hàng trong tỉnh

Tổng số cán bộ công nhân viên : 15 người

Trong đó: Trình độ đại học, cao đẳng 8 người

Trình độ trung cấp 7 người

2 Quá trình phát triển của Công ty:

Khi Công ty TNHH Tin học Cao Nguyên Net được thành lập, trong nhữngnăm đầu, với số vốn ít ỏi là 700 triệu, thì đây là nguồn vốn quá ít so với nhữngCông ty khác đã khiến Công ty gặp không ít khó khăn trong kinh doanh và điềuđáng lo ngại là đội ngũ công nhân viên chưa có kinh nghiệm Có lẽ với sự quyếttâm và nhiệt tình của từng công nhân viên cũng như công nhân đã đưa Công tydần dần đi lên về vấn đề tài chính cho đến nay tổng cộng nguồn vốn của Công

ty lên tới 4 tỷ đồng Cứ như vậy, vào những năm gần đây, Công ty đã có mặttrên thị trường kinh tế trong tỉnh cũng như trong nươc về sản lượng cà phê, đồngthời Công ty đã giao dịch được với nhiều đối tác, mà chủ yếu là các cơ quan banhành có liên quan đến vấn đề kinh doanh của Công ty

II - Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Tin Học Cao Nguyên Net

1 Chức năng

Công ty TNHH Tin Học Cao Nguyên Net kinh doanh xuất nhập khẩu cácmặt hàng máy tính để nhằm mục đích mang lại lợi nhuận cho Công ty và hiệnnay ngoài kinh doanh xuất nhập khẩu Công ty còn đầu tư vào lĩnh vực xây dựng,cầu đường

Trang 5

2 Nhieôm vú :

Ñoâi vôùi Cođng ty TNHH Tin Hóc Cao Nguyeđn Net khi hoát ñoôđng nhaỉmmúc ñích phaùt trieơn kinh teâ xaõ hoôi, mang lái lôïi nhuaôn cho Cođng ty vaø ñaây laømang lái lôïi nhuaôn cho neăn kinh teâ trong nöôùc

Do söï phaùt trieơn kinh teâ xaõ hoôi, huy ñoông vaø söû dúng nguoăn voân, laøm taínglôïi nhuaôn laø caău noâi giöõa ngöôøi sạn xuaât vaø ngöôøi tieđu duøng

Nhö ñaõ noùi tređn, Cođng ty coøn ñaău tö vaøo lónh vöïc caău ñöôøng laøm giạmnhöõng vú tai nán mang lái söï an toaøn cho ngöôøi dađn khi tham gia giao thođng

Cođng ty TNHH Tin Hóc Cao Nguyeđn Net hoát ñoông nhaỉm mang lái cođngaín vieôc laøm cho cođng nhađn vieđn, cođng nhađn hay noùi ñuùng hôn laø giạm tyû leô thaâtnghieôp trong tưnh noùi rieđng vaø cạ nöôùc noùi chung

Cođng ty thöïc hieôn ñaăy ñụ nghóa vú ñoẫi vôùi Nhaø nöôùc, noôp thueâ vaø caùckhoạn ngađn saùch, phại chòu cô sôû vaôt chaât cho vieôc kyù keât hôïp ñoăng kinh teâ, hoátñoông ñuùng phaùp luaôt vaø chòu traùch nhieôm tröôùc cô quan chụ quạn veă toaøn boô hoátñoông cụa mình

Ban laõnh ñáo tích cöïc tìm kieâm thò tröôøng, táo uy tín cụa Cođng ty baỉngchaât löôïng sạn phaơm ñạm bạo ñuùng quy ñònh, giaù cạ hôïp lyù Maø töø ñoù mang láihieôu quạ hoát ñoông kinh doanh cho Cođng ty ngaøy caøng phaùt trieơn hôn nöõa

III - Ñaịc ñieơm toơ chöùc boô maùy quạn lyù vaø cođng taùc keâ toaùn tái Cođng ty TNHH Tin Hóc Cao Nguyeđn Net

1 Toơ chöùc boô maùy quạn lyù cụa Cođng ty :

Cođng ty TNHH Tin Hóc Cao Nguyeđn Net laø moôt Cođng ty coù quy mođ vöøavaø nhoû neđn ñeơ thuaôn tiéđn cho vieôc kinh doanh Cođng ty ñaõ coù cô caâu quạn lyù theokieơu tröïc tuyeân chöùc naíng Ñađy laø kieơu toơ chöùc quạn lyù theo phöông phaùp taôptrung, quyeăn löïc taôp trung vaøo moôt ngöôøi Caùc boô phaôn giuùp vieôc phú traùch rieđngtöøng lónh vöïc ñöôïc Giaùm Ñoâc uyû quyeăn Mođ hình quạn lyù döôïc theơ hieôn cú theơnhö sau:

1.1 Sô ñoă toơ chöùc boô maùy quạn lyù cụa Cođng ty

Chuù thích : Chư ñáo tröïc tieâp

Quan heô chöùc naíng

Giaùm ñoâc

Phoù Giaùm ñoâc

Phoøngkeâ toaùn

Phoøng toơ chöùchaønh chính

Phoøngkyû thuaôtPhoøng

kinh doanh

Trang 6

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám Đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất, toàn quyền điều hành mọi

hoạt độâng kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm cao nhất trước pháp luật

Phó Giám Đốc: Là người dưới quyền Giám Đốc nhưng được Giám Đốc tin

tưởng và uỷ nhiệm, giúp Giám Đốc phụ trách tình hình kinh doanh, trực tiếp chỉđạo Phòng Kinh Doanh, Phòng Kế Toán, Phòng Tổ Chức Hành Chính, PhòngKỷ Thuật

Phòng kinh doanh: Dưới sự điều hành của Phó Giám Đốc, Phòng Kinh

Doanh là nơi để giao dịch giữa người bán và người mua và cũng là nơi thực hiệnvà đề xuất phương án kinh doanh hàng hoá xuất khẩu, nắm bắt tình hình biếnđộng trên thị trường, thực hiện tổng hợp phân tích nguồn hàng cho Phó GiámĐốc, đồng thời chỉ đạo trực tiếp mua hàng xuất nhập khẩu Đây là mảng tươngđối quan trọng trong Công ty

Phòng kế toán: Đứng đầu là kế toán trưởng, có chức năng tổ chức bộ máy

kế toán, tổ chức hệ thống sổ sách kế toán, thực hiện việc ghi chép, theo dõi phảnánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế pát sinh hằng ngày Tham mưu tư vấn cho GiámĐốc phương hướng cũng như các biện pháp vận dụng các chế độ công tác quảnlý thích hợp, căn cứ vào các chứng từ sổ sách của kế toán tổng hợp vào sổ theodõi và nhận báo cáo tư các xí nghiệp trực thuộc để lên sổ cái, lập báo cáo kếtoán quý, năm Xác định giá thành sản phẩm và xác định kết quả sản xuất kinhdoanh toàn Công ty Phòng Kế Toán còn có nhiệm vụ phản ánh kịp thời đầy đủ,chính xác các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng với khách hàng,người bán, tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, tạm ứng … của cán bộ công nhânviên Mở sổ chi tiết theo dõi tình hình công nợ với người bán và người mua Bêncạnh đó Kế Toán còn làm nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh cuối quý, tổng hợp số liệu báo cáo để tính lỗ lãi, lập báo cáo tài chínhcho toàn Công ty Ngoài ra, Phòng Kế Toán có nhiệm vụ hướng dẫn các phòngban có liên quan về công việc ghi chép, luân chuyển chứng từ ban đầu và lậpbáo cáo định kỳ hoàn thành nghĩa vụ thuế cho Nhà nước

Phòng Tổ Chức Hành Chính: Tham mưu cho Giám Đốc trong công tác tổ

chức nhân sự, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền bảo vệ nội bộ, tổchức điều hành và công tác hành chính

Phòng kỹ thuật: Sửa chữa lắp ráp máy tính và cài đặt phần mềm

2 Tổ chức công tác kế toán:

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Để nắm bắt thông tin kịp thời đòi hỏi phải lựa chọn hình thức kế toán phùhợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, để thể hiện tốt hơnnhiệm vụ ấy thì việc tổ chức bộ máy kế toán phải mang tính khoa học và hợp lýcho việc hạch toán nói chung và hạch toán kế toán thành phần tiêu thụ thànhphẩm, xác định kết quả kinh doanh nói riêng

Công ty TNHH Tin học Cao Nguyên Net, hiện đang là Công ty đã vàđang phát triển, nhưng về thời gian thành lập và hoạt động của công ty chưa dài

Trang 7

Công ty áp dụng loại hình thức kế toán tập trung, phòng kế toán tài vụ gồm có:Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán công nợ, kế toánngân hàng, kế toán tài sản cố định, thủ quỹ

2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

Chú thích : Quan hệ trực tiếp

Quan hệ chức năng

2.3 Nhiệm vụ từng bộ phận

Kế toán trưởng:

Có nhiệm vụ phụ trách chung trong công tác hạch toán của doanh nghiệpvà cũng là người chịu trách nhiệm trước Giám Đốc Công ty về mặt tài chính, làngười thừa lệnh Công ty quản lý lãnh đạo điều hành toàn bộ các bộ phận kế toáncủa Công ty, đồng thời kiểm tra, giám sát toàn bộ kinh tế tài chính của công ty

Tổ chức lưu trữ và bảo quản tài liệu kế toán Thực hiện công tác đào tạobồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán, hướng dẫn kịp thời các quyđịnh, chế độ kế toán của Nhà nước trong các bộ phận của Công ty

Theo dõi việc sử dụng lao động, khen thưởng, kỉ luật, trả tiền lương vàgiải quyết các quyền hạn khác theo quy định của Công ty cho cán bộ công nhânviên

Hàng năm lập kế hoạch doanh thu, kế hoạch tài chính và kế hoạch kháctheo chỉ đạo của Ban Giám Đốc và phân tích hoạt động kinh tế của Công ty

Kế toán tổng hợp:

Theo dõi và tổng hợp các số liệu của kế toán ngân hàng, kế toán công

nơ, kế toán thanh toán, kế toán tài sản cố định, tháng, quý, năm Thay mặt kếtoán trưởng giải quyết công việc lúc vắng mặt khi được sự uỷ quyền Hàng tháng

Kế Toán Công Nợ

Kế Toán Tổng Hợp

Kế Toán

Thanh Toán Ngân HàngKế Toán Kế Toán TSCĐ Thủ quỹ

Kế Toán Trưởng

Trang 8

lập chứng từ ghi sổ các sổ liên quan và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Phản ánh cácbáo cáo theo chế độ.

Kế toán thanh toán:

Làm nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền, kế toán tiền tiên lương và BHXH –BHYT, các khoản thu nhập khác, các khoản tạm ứng, vay nợ và hoàn trả củatừng cán bộ công nhân viên trong Công ty Hàng tháng, quý lập chứng từ ghi sổvà chứng từ có liên quan đến kế toán tổng hợp

Kế toán công nợ:

Theo dõi tình hình và thanh toán công nợ trong và ngoài trung tâm, theodõi các khoản phải thu của khách hàng, phải trả cho người bán hàng ngày, hàngtháng báo cáo những khoản đã thu được, số tiền còn lại phải thu và các khoảnphải trả lên kế toán tổng hợp

Kế toán ngân hàng:

Theo dõi và quản lý số tiền thu, chi tồn, tiền gửi, tiền vay tại ngân hàng,mà Công ty mở tài khoản tiền gửi, tiền vay để giao dịch, thanh toán bằng chuyểnkhoản trong nội bộ Công ty cũnh như trong các đơn vị kinh tế, các ban ngànhkhác ngoài Công ty

Kế toán tài sản cố định:

Có nhiệm vụ theo dõi và quản lý các tài sản cố định của Công ty, trích lậpchi phí khấu hao tài sản cố định

Kế toán kho:

Luôn theo dõi tình hình luân chuyển hàng hoá và hàng không bán được,hàng tồn kho để báo cáo cho Giám Đốc Công ty biết đề ra những chiến lượckinh doanh hợp lý

Thủ quỹ:

Giữ toàn bộ tiền mặt của Công ty, từ các nguồn thu tiền bán hàng, tiềnlãnh ở ngân hàng và các khoản khác, căn cứ vào phiếu chi và danh sách chi tiềncó chữ ký của Ban Giám Đốc và kế toán trưởng để chi trực tiếp cho những ngườiđược phép nhận Đồng thời căn cứ vào phiếu chi, phiếu thu để ghi vào sổ quỹvà tính tồn quỹ trên sổ sách và lưu trữ , bảo quản các loại chứng từ Cuối ngàythì kiểm kê tiền mặt tại quỹ và lập biên bản cùng với kế toán về số tiền thừa,thiếu để đề xuất xử lý các trường hợp đó

3 Hình thức kế toán:

Một trong những vấn đề cơ bản là lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán vì nóquyết định mô hình tổ chức công tác kế toán của Công ty, sự lựa chọn hình thứctổ chức kế toán hợp lý sẽ thực hiện tốt công tác kế toán Vì vậy Công ty TNHHTin Học Cao Nguyên Net áp dụng hình thức kế toán là hình thức chứng từ ghi sổ.Hình thức này phù hợp với Công ty, thuận lợi cho việc đối chiếu giữa sổ kế toántổng hợp với sổ kế toán chi tiết và lập báo cáo quyết toán tháng

Trang 9

SƠ ĐỒ HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH TIN HỌC CAO NGUYÊN NET ÁP DỤNG

Giải thích :

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

3.1 Trình tự hạch toán theo sơ đồ

Hằng ngày kế toán chuyên đề căn cứ vào chứng từ gốc để lập chứng từghi sổ hoặc lập bảng tổng hợp chứng từ gốc, sau đó căn cứ vào bảng tổng hợpchứng từ gốc để lập ra chứng từ ghi sổ và chuyển cho kế toán tổng hợp để ghivào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ làm căn cứ để ghi vào sổ cái.Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ dược dùng để ghi vàosổ chi tiết

Cuối tháng khoá sổ cộng trên sổ cái tính theo số dư, số phát sinh trongtháng của từng tài khoản để lên bảng cân đối phát sinh Cộng số phát sinh trênsổ đăng ký chứng từ ghi sổ, đối chiếu với bảng cân đối phát sinh và cộng các sổchi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết và đối chiếu với bảng cân đối phát sinh

CHỨNG TỪGỐC

Bảng tổng hợpchứng từ gốcChứng từ ghi sổ

Sổ cái

Sổ chi tiết

Bảng Tổng hợpChi Tiết

Trang 10

Sau khi đối chiếu giữa các sổ có liên quan phù hợp thì căn cứ vào bảng cân đốiphát sinh, bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính.

3.2 Nhận xét về hình thức kế toán ở Công ty TNHH Tin Học Cao Nguyên Net

Với hình thức ghi sổ trên sẽ đảm bảo tính chuyên môn hoá cao của sổ kếtoán tạo điều kiện cho việc phân công lao động được dể dàng và áp dụng dễdàng trên máy tính vào công tác kế toán đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời choviệc lập báo cáo đúng thời hạn

IV – Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tin Học Cao Nguyên Net vài năm gần đây:

Kể từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã trải qua không ít những khókhăn và thăng trầm, nhưng với lòng nhiệt huyết và quyết tâm của toàn thể cánbộ công nhân viên cho đến nay Công ty được đánh giá là một trong những đơn vịkinh doanh có hiệu quả trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột Điều đó đượcthể hiện bằng hiệu quả kinh doanh và uy tín chất lượng của Công ty sau mỗi thờikỳ hoạt động Công ty luôn quan tâm đến những thông tin về kêt quả kinh doanhđể phân tích, đánh giá các hoạt động và có hướng đầu tư kinh doanh đúng vớimục tiêu đề ra Sau đây là những thông tin về tổng doanh thu, tổng chi phí, tổnglợi nhuận thông qua quyết toán năm 2003 và năm 2004

Đơn vị tính : 1.000đ

4.246.4263.391.732854.694

583.3892.258.853324.536

115%108%161%

Nhận xét

Trong những năm gần đây trên thị trường giá cả có nhiều biến động dođó Công ty gặp một số khó khăn trong kinh doanh Tuy nhiên với sự cố gắng đầynổ lực nên đã đứng vững trên thị trường và ngày càng đi lên, có được kết quảnhư vậy là một điều rất đáng khích lệ

Với sự nổ lực như vậy nên doanh thu của năm 2005 so với năm 2004 đạttốc độ tăng 115% tương ứng với số tiền là 583.389.000 đồng

Bên cạnh việc tăng doanh thu thì chi phí năm 2005 so với năm 2004 cũngtăng lên 2.256.853.000 đồng với tốc độ tăng là 108% Do nhu cầu đòi hỏi ngàycàng cao của khách hàng nên chi phí tăng lên là điều dể hiểu Tuy nhiên xét vềtốc độ tăng của doanh thu với chi phí ta thấy, tốc độ tăng của chi phí nhanh hơn

so với tốc độ tăng của doanh thu là 6% ( 108% - 115% )

Trang 11

Đi đôi với việc tăng doanh thu và chi phí bên cạnh đó lợi nhuận năm

2005 so với năm 2004 tăng 161% tương ứng với số tiền là 324.536.000đ Đây làthành tích của Công ty nó thể hiện trong kỳ kinh doanh 2005, Công ty đã kinhdoanh có hiệu quả

Tóm lại qua bảng hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đang làm ăntrên đà có hiệu quả và đúng mục đích đã đề ra Đây là thành tích rất đáng khenngợi của công và cần phát huy cho các kỳ kinh doanh tới

V - Những khó khăn và thuận lợi của Công ty

1 Khó khăn:

- Hạn chế về đồng vốn

- Trình độ nhân viên còn non về tay nghề và kinh nghiệm Maketting

2 Thuận lợi:

- Chủ trương xã hội hoá tin học ngày càng mở rộng

- Có địa điểm giao dịch đông dân cư qua lại thuận tiện giao thông

- Cán bộ lãnh đạo năng động sáng tạo

VI – Phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp

1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh các hoạt động

1.1 Chứng từ

Để xác định kết quả các hoạt động trong kỳ thì kế toán sử dụng chứng từtự lập đó là: Bảng tính các hoạt động, bảng tính này được dựa vào những chứngtừ có liên quan đến xác định kết quả

BẢNG TÍNH KẾT QUẢ CÁC HOẠT ĐỘNG

1.2 – Tài khoản sử dụng :

Kế toán sử dụng tài khoản : “ xác định kết quả kinh doanh ”

1.2.1 – số hiệu tài khoản : 911

Để hạch toán kết quả kinh doanh kế toán sử dụng tài khoản 911 “xác địnhkết quả kinh doanh ”

1.2.2 – Công dụng

Dùng để xác định kết quả từ hoạt động kinh doanh và các hoạt động củadoanh nghiệp trong một kỳ hạch toán

Trang 12

1.2.3 – Nội dung của tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh ”

Quy định kế toán trên tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh ”

+ Tài khoản 911 phản ánh đầy đủ chính xác các khoản kết quả hoạt độngkinh doanh của kỳ hạch toán theo đúng quy định của cơ chế quản lý tài chính

+ Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từngloại hoạt động (hoạt động kinh doanh, thương mại, hoạt động lao vụ, dịch vụ,hoạt động tài chính … ) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạchtoán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại, từng khâu, laovụ dịch vụ

+ Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này làsố doanh thu thuần và thu nhập thuần

+ Tùy theo yêu cầu quản lý kế toán có thể mở chi tiết cho tài khoản cấp 2

− Nội dung phản ánh của tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh”

∗ Bên nợ:

+ Trị giá của hàng hoá sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ

+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra

+ Chi phí hoạt động tài chính và hoạt động bất thường

+ Số lãi trước thuế về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

∗ Bên có:

+ Doanh thu thuần về số hàng hoá lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

+ Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu nhập bất thường

+ Trị giá vốn hàng bán bị trả lại

+ Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ

∗ Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

1.2.4 – Kết cấu của tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh ”

Nội dung kết cấu của tài khoản 911 “ xác định kết quả kinh doanh”

Nợ TK 911 “ XĐKQKD Có

SPS Nợ : SPS

Có :

− Giá vốn hàng bán − Doanh thu thuần

− Chi phí bán hàng và chi phí quản lý − Thu nhập hoạy động bất

thường ù doanh nghiệp − Doanh thu hoạt động tài chính

− Chi phí hoạt động tài chính và chi phí − Trị giá hàng bàn bị trả lại hoạt động bất thường − Thực lỗ

− Lãi ròng

Cộng PS Nợ : Tổng chi phí sản xuất tiêu Cộng PS Có : Tổngdoanh thu thuần thụ sản phẩm ( chi phí bán hàng ) , chi phí thu nhập HĐ tài chính , thu nhậphoạt động tài chính , chi phí hoạt động bất hoạt động bất thường , trong tháng thường trong tháng , trong quý , trong năm trong quý , trong

năm

TK này không có số dư cuối kỳ

Trang 13

2 Kế toán phân phối kết quả kinh doanh :

BẢNG PHÂN PHỐI KẾT QUẢ KINH DOANH

Năm Quý I/ 2005 Đơn vị tính : Đồng

Tổng lợi nhuận trước thuế 151.978.397Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (28%) 42.553.949Trích lập vào các quỹ doanh nghiệp 119.424.448 Trong đó :

Quỹ đầu tư phát triển ( 50% ) 59.712.224 Quỹ dự phòng tài chính ( 10% ) 119.424.444 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm ( 30% ) 35.827.334 Quỹ khen thưởng, phúc lợi ( 5% ) 5.971.222 Quỹ quản lý của cấp trên ( 5% ) 5.971.222

2.2 – Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản: “ Lợi nhuận chưa phân phối ”

2.2.1 Số hiệu tài khoản : 421

Để hạch toán lãi, lỗ trong kinh doanh kế toán sử dụng tài khoản 421 “Lãi chưa phân phối ”

2.2.2 – Công dụng

Dùng để phân phối lãi vào các quỹ doanh nghiệp, nộp thuế cho Nhànước, bù đắp các khoản lổ từ năm trước để lại

2.2.3 – Nội dung của tài khoản 421 “ Lãi chưa phân phối ”.

Quy định kế toán trên tài khoản 421 “ Lãi chưa phân phối ”

Doanh nghiệp phân phối lợi nhuận dựa trên kết quả sản xuất kinh doanhchính thức vào thời điểm cuối năm Trong năm doanh nghiệp vẫn tiến hànhphân phối kết quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở tạm thời Cuối năm sau khixác định kết quả sản xuất kinh doanh chính thức, trên cơ sở đó xác định số phânphối chính thức và tiến hành điều chỉnh theo phân phối chính thức

Tài khoản 421 có hai tài khoản cấp hai:

Trang 14

* Tài khoản 4211 “ Lợi nhuận năm trước ” : Dùng để phản ánh tình hìnhkết quả sản xuất kinh doanh, phân phối kết quả sản xuất kinh doanh và lãi chưaphân phối năm trước.

* Tài khoản 4212 “ Lợi nhuận năm nay ”: Tài khoản này phản ánh tìnhhình kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình phân phối kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp

2.2.4 Kết cấu của tài khoản 421 “ Lãi chưa phân phối ”.

Nội dung kết cấu của tài khoản 421 “ Lãi chưa phân phối ”

Nợ TK 421 Có

* SDN ĐK: Lỗ đầu kỳ chưa xử lý * SDC ĐK: Lãi ở đầu kỳ chưa phân phối

* Số phát sinh : * Số phát sinh :

- Trích lập vào các quỹ của doanh - Lãi kinh doanh chính

Nghiệp – Lãi hoạt động tài chính

+ Quỹ đầu tư phát triển – Lãi hoạt động khác

+ Quỹ dự phòng tài chính – Xử lý lỗ

+ Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc

làm

+ Quỹ khen thưởng , phúc lợi

+ Quỹ quản lý cấp trên

- Nộp thuế cho Nhà nước

- Lỗ trong kinh doanh

* CPS nợ : Là tổng số tiền * CPS Có : Là tổng số tiền

đã trích lập vào các quỹ , nộp thuế lãi kinh doanh chính , lãi hoạt động cho Nhà nước , lỗ trong kinh doanh tài chính , lãi HĐ khác , xử lý của doanh nghiệp trong tháng , quý , lỗ trong tháng , quý , năm

năm

* Số dư nợ cuối kỳ : Lỗ chưa xử lý ở * SDC ở cuối kỳ : Lãi chưa phân cuối kỳ phối còn ở cuối kỳ

3 Vận dụng hạch toán tài khoản 911 “Xác định KQKD”:

Tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tin Học Cao NguyênNet trong quý I/2005 có số liệu như sau: ( Đơn vị tính : Đồng )

+ Tổng doanh thu : 4.326.975.858đ

+ Các khoản giảm trừ : Trong tháng không phát sinh ( Chiết khấu , giảm giá hàng bán , giá trị hàng bán bị trả lại , thuế TTĐB , thuế xuất khẩu )

+ Tổng trị giá vốn hàng bán : 3.824.219.374đ

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp : 252.028.757đ

Trong đó :

Trang 15

- Chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương của cán bộ nhânviên ở các phòng ban : 67.476.355đ

- Chi phí về vật liệu dùng vào công tác quản lý : 47.247.354đ

- Chi phí đồ dùng văn phòng : 36.713.618đ

- Chi phí khấu hao TSCĐ : 70.254.017đ

- Thuế, phí và lệ phí : 20.255.764đ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài ( Điện , nước , điện thoại ) : 4.751.243đ

- Chi phí bằng tiền khác : 5.968.216đ

+ Thu nhập hoạt động tài chính : 4.853.370đ

+ Chi phí hoạt động tài chính : 3.552.700đ

Trong đó : Chi phí uỷ thác xuất khẩu hợp đồng : 5.379.496đ

Chi phí chuyển tiền : 64.000đ

Chi phí xăng dầu : 20.800đ

Chi nộp phạt tiền nộp chậm thuế : 256.677đ

Lãi tiền vay : 2.831.727đ

+ Thu nhập hoạt động bất thường : Trong quý không phát sinh

+ Chi phí hoạt động bất thường : Trong quý không phát sinh

Căn cứ vào những số liệu trên kế toán tiến hành tính toán và hạch toán ghi vào những sổ sách có liên quan như sau:

* Kết chuyển doanh thu thuần

Nợ TK 155 “ Doanh thu bán hàng ” : 4.326.975.858đ

Có TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” : 4.326.975.858đ

* Kết chuyển giá vốn hàng bán

Nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” : 3.824.219.374đ

Có TK 632 “ Giá vốn hàng bán ” : 3.824.219.374đ

* Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” : 252.028.757đ

Có TK 6421 “ Chi phí nhân viên quản lý ” : 67.476.355đ

Có TK 6422 “ Chi phí vật liệu quản lý ” : 47.247.354đ

Có TK 6423 “ Chi phí đồ dùng văn phòng ” : 36.713.618đ

Có TK 6424 “ Chi phí khấu hao TSCĐ ” : 70.254.017đ

Có TK 6425 “ Thuế , phí và lệ phí ” : 20.255.764đ

Có TK 6427 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài ” : 4.751.243đ

Có TK 6428 “ Chi phí bằng tiền khác ” : 5.968.216đ

* Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính

Nợ TK 711 “ Thu nhập hoạt động tài chính ” : 4.853.370đ

Có TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” : 4.853.370đ

* Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

Nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” : 3.552.700đ

Có TK 811 “ Chi phí hoạt động tài chính ” : 3.552.700đ

Kết quả hoạt động kinh doanh Quý I / 2004 như sau:

Trang 16

Lãi trước thuế = LN thuần từ HĐSXKD + LN thuần từ HĐTC + LN bất thường

= 250.727.727đ + 1.300.670đ = 252028397đ ( Lãi )

* Kết chuyển kết quả kinh doanh ( lãi )

Nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” : 252.028.397đ

Có TK 4212 “ Lãi chưa phân phối năm nay ” :252.028.397đ

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

QUÝ I / 2005 TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC CAO NGUYÊN NET

(1) Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911

(2) Kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK 911

(3) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911

(4) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính vào TK 911

(5) Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính vào TK 911

(6) Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh vào TK 911

Trang 17

Đơn vị : Công ty TNHH Tin Học Cao Nguyên Net

Địa chỉ : 609 Nguyễn Văn Cừ - Tp BMT

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số 120 Ngày 31 tháng 3 năm 2005

Đơn vị tính : Đồng

1 Chi phí nhân viên quản lý

2 Chi phí vật liệu quản lý

3 Chi phí đồ dùng văn phòng

………

642164226423

……

334152153

……

67.476.35547.247.35436.713.618

………

Kèm theo chứng từ gốc

Người lập Kế toán trưởng

( Đã ký) ( Đã ký )

* Từ chứng từ ghi sổ số 120 vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Đơn vị : Công ty TNHH Tin Học Cao Nguyên Net

Địa chỉ : 609 Nguyễn Văn Cừ - Tp BMT

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Tháng 3 năm 2005

Chứng từ ghi sổ Số lượng chứng từ

gốc kèm theo Số tiền

Số hiệu Ngày tháng

Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

( Đã ký ) ( Đã ký ) ( Đã ký )

* Từ chứng từ ghi sổ số 120 kế toán vào sổ cái TK 642

Trang 18

Đơn vị : Công ty TNHH Tin Học Cao Nguyên Net

Địa chỉ : 609 Nguyễn Văn Cừ - Tp BMT

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 642

Đơn vị tính : đồng

Chứng từ

DIỄN GIẢI

TK ĐƯ

Số tiền Số

Chi phí nhân viên quản lý

Chi phí vật liệu quản lý

Chi phí đồ dùng văn phòng

………

334152153

……

67.476.35547.247.35436.713.618

………

67.476.35547.247.35436.713.618

………

Ngày 31 tháng 3 năm 2005

Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

( Đã ký ) ( Đã ký ) ( Đã ký )

4 – Hạch toán cụ thể nghiệp vụ kế toán phân phối lợi nhuận tại Công ty TNHH Tin Học Cao Nguyên Net:

Kết quả kinh doanh quý I/2005 là lãi 252.028.397 đồng, đã được trìnhbày ở phần kế toán xác định kết quả kinh doanh

+ Trong quý I / 2004 doanh nghiệp chia lãi cho các thành viên và trả lãicho ngân hàng

+ Căn cứ vào số lãi kế toán xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước trích 28% của lợinhuận là: 70.567.951 đồng

Trang 19

* Trích 50% cho quỹ đầu tư phát triễn kinh doanh của lợi nhuậncòn lại: 181.460.446 đ.

4.1.2 Kết cấu và phương pháp ghi chép :

Cột 1 : Ghi số hiệu của chứng từ ghi sổ

Cột 2 : Ghi ngày tháng lập chứng từ ghi sổ

Cột 3 : Ghi số tiền của chứng từ ghi sổ

- Cuối trang sổ phải ghi số cộng luỹ kế để chuyển sang trang sau

- Đầu trang sổ hải ghi số cộng trang trước chuyển sang Cuối tháng, cuốiquý, cuối năm kế toán phải cộng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từghi sổ, lấy số liệu đối chiếu với bảng cân đối phát sinh

4.2 Nôïi dung và phương pháp ghi sổ cái:

4.2.1 Nội dung:

Sổ cái là sổ kế toán tập hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thốngtài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Mỗi tài khoản được mở một hoăïcmột số trang liên tiếp trên sổ cái để ghi chép trong một niên độ kế toán

4.2.2 Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

Ngày đăng: 11/04/2015, 23:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại công ty TNHH tin hoc Cao Nguyên Net
1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 5)
2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty - Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại công ty TNHH tin hoc Cao Nguyên Net
2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty (Trang 7)
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN  CÔNG TY TNHH TIN HỌC CAO NGUYÊN NET ÁP DỤNG - Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại công ty TNHH tin hoc Cao Nguyên Net
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH TIN HỌC CAO NGUYÊN NET ÁP DỤNG (Trang 9)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH - Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại công ty TNHH tin hoc Cao Nguyên Net
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w