Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ các chi phí về lao động sống và lao động vật hoá bỏ ra trong
Trang 1Lời Mở ĐầuTrong neăn kinh teâ thò tröôøng, vaân ñeă cánh tranh giöõa caùc doanh nghieôp trong quan heô mua baùn, sạn xuaât, kinh doanh, quan heô cung caău luođn dieên ra sođi ñoông vaø gay gaĩt Do ñoù ñeơ ñöùng vöõng vaø toăn tái tređn thò tröôøng, ñoøi hoûi caùc ñôn vò sạn xuaât, kinh doanh phại naĩm baĩt kòp thôøi nhu caău thò tröôøng, phại trang bò cho mình moôt caùch nhìn môùi ñeơ theo doõi, cánh tranh vaø ñuoơi kòp nhòp ñoô taíng tröôûng cụa xaõ hoôi, phại khođng ngöøng nađng cao sạn phaơm, chaât löôïng cođng trình, nađng cao naíng suaât lao ñoông, khođng ngöøng ñaău tö, ñoơi môùi trang thieât bò ngaøy caøng phuø hôïp hôn vaø hoaøn thieôn cođng taùc toơ chöùc vaø quạn lyù sạn xuaât kinh doanh tái doanh nghieôp, nhaỉm thích nghi vôùi söï phaùt trieơn chung cụa neăn sạn xuaât xaõ hoôi.
Tröôùc tình hình thöïc teâ ñoù, Doanh nghieôp muoân toăn tái vaø töï khaúng ñònh tređn thöông tröôøng cánh tranh thì Doanh nghieôp ñoù phại coù chieân löôïc hoát ñoông kinh doanh sao cho ñát ñöôïc hieôu quạ cao nhaât Ñeơ ñát ñöôïc múc tieđu ñoù thì sạn phaơm khi doanh nghieôp ñöa ra phại ñöôïc thò tröôøng chaâp nhaôn vaø tieđu thú Do ñoù Doanh nghieôp muoân tieđu thú khoâi löôïng sạn phaơm tređn thò tröôøng, thì Doanh nghieôp phại ñạm bạo toât caùc yeâu toâ veă: chaât löôïng sạn phaơm phại ñát yeđu caău, chieân löôïc Marketing cöïc mánh, maø ñaịc bieôt quan tróng hôn cạ ñoù laø giaù thaønh sạn phaơm.
Giaù thaønh sạn phaơm vôùi chöùc naíng voân coù ñaõ trôû thaønh chư tieđu kinh teâ coù yù nghóa quan tróng trong quạn lyù hieôu quạ vaø chaât löôïng sạn xuaât kinh doanh, coù theơ noùi giaù thaønh laø taâm göông phạn chieâu toaøn boô caùc bieôn phaùp kinh teâ, toơ chöùc, quạn lyù vaø kyû thuaôt vaø noù coøn laø nhađn toâ quyeât ñònh veă söï löïa chón sạn phaơm cụa khaùch haøng Vì theâ Doanh nghieôp phại phaân ñaâu há giaù thaønh sạn phaơm ñeân möùc toâi ña Muoân ñát ñöôïc nhö vaôy thì keâ toaùn phại thöïc hieôn toât khađu taôp hôïp chi phí sạn xuaât sao cho tieât kieôm nhaât ñeơ tính giaùù thaønh sạn phaơm phuø hôïp maø coù theơ cánh tranh moôt caùch laønh mánh tređn thò tröôøng
Ngaøy nay ñôøi soâng xaõ hoôi nöôùc ta phaùt trieơn ngaøy caøng nhanh, keùo theo möùc soâng cụa ngöôøi dađn ngaøy caøng taíng leđn Töø nhöõng ngođi nhaø nhoû, con ñöôøng gaĩn lieăn vôùi con ngöôøi, ñeân nhöõng cođng trình coù taăm voùc quoâc gia ñeău gaĩn lieăn vôùi ngaønh xađy döïng Maø sạn xuaât ñaù laø ngaønh sạn xuaât mang tính chaât cođng nghieôp táo
ra nhöõng sạn phaơm nhaỉm cung caâp cho vieôc xađy döïng
Nhaôn thöùc ñöôïc taăm quan tróng cụa cođng taùc keâ toaùn chi phí sạn xuaât vaø tính giaù thaønh sạn phaơm, cuøng vôùi söï giuùp ñôõ cụa giạng vieđn höôùng daên vaø caùc anh chò phoøng Taøi chính - Keâ toaùn Cođng ty QL & SC ñöôøng boô 26, em ñaõ mánh dán ñi sađu,
tìm hieơu, nghieđn cöùu vaø vieâđt ñeă taøi: "Keâ toaùn chi phí sạn xuaât vaø tình giaù thaønh sạn phaơm tái Cođng ty QL & SC Ñöôøng Boô 26" vaøø ñöa ñeă taøi naøy laøm baùo caùo keât
quạ thôøi gian thöïc taôp cụa mình.
Trang 2
PHầN I Cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
dựng
Những vấn đề chung về Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
1 Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ
các chi phí về lao động sống và lao động vật hoá bỏ ra trong quá trình sản xuất đợcbiểu hiện bằng tiền trong một kỳ kinh doanh nhất định
Khái niệm giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá đợc biểu hiện bằng tiền tính cho khối lợng sản phẩm hoặclao vụ dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất (CPSX) và giá thành sản phẩm có mối quan hệ hết sức mậtthiết với nhau trong quá trình tạo nên sản phẩm Giữa chúng có những điểm giốngnhau và khác nhau nh sau:
- CPSX trong kỳ là một cơ sở, căn cứ để tính giá thành sản phẩm, công việclao vụ hình thành Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí đều ảnh hởng trực tiếp đến giáthành sản phẩm Quản lý giá thành luôn gắn liền với chi phí sản xuất sản phẩm
- CPSX và giá thành sản phẩm khác nhau về mặt lợng
- Giá thành sản phẩm bao gồm những chi phí có liên quan đến khối lợng sảnphẩm dịch vụ hoàn thành
- CPSX là bao gồm toàn bộ chi phí bỏ ra trong thời kỳ sản xuất kinh doanh
- CPSX chỉ tính theo thời kỳ nhất định ( tuỳ theo từng doanh nghiệp mà kỳtập hợp chi phí sản xuất có thể là tháng, quý, năm ) mà không cần quan tâm đếnkhối lợng sản phẩm đã hoàn thành hay cha
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đợc thể hiện quacông thức sau:
-2- Đặc điểm doanh nghiệp xây dựng có liên quan đến hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Công ty QL & SC đấng Bộ 26 là doanh nghiệp hạchtoán kinh tế độc lập, chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,bảo toàn và phát triển của doanh nghiệp, chịu sự điều hành quản lý của Khu quảnTổng giá thành sản
phẩm chi phí sản xuất dởdang đầu kỳ Chi phí sản xuất phátsinh trong kỳ Chi phí sản xuấtdở dang cuối kỳ
Trang 3lý đờng bộ 5 Là doanh nghiệp kinh doanh xây lắp vừa Quản lý khai thác, duy tubảo dỡng cơ sở hạ tầng đờng bộ từ km32- km151 quốc lộ 26; đảm bảo giao thôngkhi có thiên tai, địch họa xảy ra trên địa bàn đợc giao; vừa tham gia sửa chữa lớn vàxây dựng các công trình giao thông với các gói thầu có vốn đầu t thuộc nhón C; sảnxuất vật liệu xây dựng, bán thành phẩm, sửa chữa phụ trợ và kinh doanh các dịch
vụ khác
Để quản lý và hạch toán chi phí sản xuất theo từng nội dung cụ thể Thực tế tại
Công ty QL & SC đờng bộ 26 phân loại chi phí theo khoản mục giá thành sảnphẩm.Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đợc tập hợp vào bốn khoản mục chiphí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
3 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
a/ Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Đối tợnghạch toán CPSX là giới hạn xác định trớc để tập hợp CPSX Dây chuyền sản xuất đá
có tính chất giản đơn, đá đợc chế biến liên tục nên đối tợng hạch toán CPSX là nhómsản phẩm đá cùng loại
Để tập hợp và phân loại CPSX theo các đối tợng hạch toán chi phí cũng nh đểtính giá thành sản phẩm đá, Công ty áp dụng phơng pháp hạch toán CPSX theo sảnphẩm, CPSX phát sinh đợc tập hợp và phân bổ cho từng loại đá theo tỷ lệ quy định củadây chuyền sản xuất và giá trị của từng loại đá
b/ Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất phát sinh
Đối với chi phí nguyên vật liêu
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về nguyên liệu, vật liệuchính và vật liệu phụ, đợc sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, loại nguyên vật liệunày có thể xuất từ kho ra để sử dụng và cũng có thể mua về đa vào sử dụng ngay hoặc
tự sản xuất ra và đa vào sử dụng ngay
Nguyên, vật liệu chính sử dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhng khôngthể xác định trực tiếp mức tiêu hao thực tế cho từng loại sản phẩm Thì kế toán phảitiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp Các tiêu thức có thể sử dụng:định mức tiêuhao cho từng loại sản phẩm, hệ số phân bổ đợc qui định, tỉ lệ với trọng lợng sản phẩm
Đối với chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộphân lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm nh: tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp,các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào cp theo qui định
Chi phí nhân công trực tiếp, chủ yếu là tiền lơng công nhân trực tiếp, đợc hạchtoán vào từng đối tợng chịu chi phí Tuy nhiên nếu tiền lơng công nhân trực tiếp liên
Khối lợng của từng đối tợng
đợc xác định theo một tiêu thức nhất định
Trang 4quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí và không xác định đợc trực tiếp cho từng đối ợng thì phải tiến hành phân bổ theo những tiêu thức phù hợp Các tiêu thức phân bổ:
t-định mức tiền lơng của các đối tợng, hệ số phân bổ đợc qui t-định, số giờ hoặc ngàycông tiêu chuẩn
Đối với chi phí máy , chi phí sản xuất chung :
- Chi phí sử dụng máy thi công là loại chi phí tổng hợp và phân bổ chi phí sửdụng xe , máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây, lắp công trình gồm chiphí vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lơng, và các khoản phụ cấp lơng, tiền côngcủa công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dỡng, sửa chữa xe, máy thi công
và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công,
- Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp gồm các khoản: chi phí nhânviên phân xởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất dùng ở phân xởng, chi phíKHTSCĐ dúng ở phân xởng, chi phí dịch vụ mua ngoài, và các khoản chi phí khácbằng tiền dùng ở phân xởng
Nếu phân xởng sản xuất ra hai loại sản phẩm trở lên và tổ chức theo dõi riêngchi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm thì chi phì sản xuất chung phải đợc phân bổcho từng loại sản phẩm để kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm Để tiền hànhphân bổ, có thể sử dụng các tiêu thức: Tỷ lệ tiền lơng công nhân sản xuất, Tỷ lệ vớichi phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp, tỷ lệ với số giờ máy chạy, tỷ lệvới đơn vị tiêu hao
Để xác định mức phân bổ cho từng đối tợng chịu chi phí sử dụng công thức:
Tổng Z sp
hoàn thành
trong kỳ
CPSX dở dang đầu kỳ sinh trong kỳCPSX phát dang cuối kỳCPSX dỡ Các khoản làmgiảm chi phí
Tổng Z sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Số lợng sp hoàn thành trong kỳ
Trang 5Công thức tính Z đợc biểu diễn nh sau:
Phơng pháp định mức:
Phơng pháp này đợc áp dụng khi doanh nghiệp có hệ thống định mức kinh tế
-kỹ thuật hoàn chỉnh, phú hợp với đặc SXKD đồng thời có hệ thống hạch toán đợc thiết
kế tơng ứng có khả năng cung cấp và phân tích thông tin nhanh nhạy, đảm bảo đợc độtin cậy cần thiết
Trang 6Z thực tế = Z Định mức ± ±
Chênh lệch do thay đổi sẽ đợc xử lý vào đầu kỳ kế toán, nên Z thực tế có sựkhác biệt so với Z định mức là do việc thực hiện định mức trong kỳ kế toán
Trong kỳ khi thực hiện có thể có những khoản mục vợt định mức hoặc tiết kiệm
so với định mức Để theo dõi chênh lệch, kế toán có thể mở các TK chi tiết để ghi chép
số vợt định mức hoặc tiết kiệm Các TK chi tiết này đợc mỡ riêng cho từng khoản mụctơng ứng với các TK 621, 622,623, 627 và cuối kỳ cũng đợc kết chuyển sang TK 154
Để xác định tổng CPSX vợt hoặc tiết kiệm so với định mức và phục vụ cho việc xác
định Z thực tế SP hoàn thành
Phơng pháp ghi vào các TK chênh lệch đợc thực hiện:
+ Tập hợp các khoản chi phí phát sinh theo định mức:
Nợ TK 621, 622, 623, 627(định mức)
Có TK liên quan + Tập hợp các khoản chênh lệch khi thực hiện so với định mức
Nợ TK 154(chênh lệch) Đồng thời căn cứ vào việc xử lý chênh lệch để ghi:
Nợ TK 154(định mức) tính vào SP dở dang
Nợ TK 155 tình vào SP tồn kho
Nợ TK 632 tính vào giá vốn hàng bán
Có TK 154(chêng lệch) Phơng pháp hệ số
Phơng pháp nàyđợc áp dụng khi trong cùng một quy tình SX tạo ra nhiều loại
SP chính và giữa chúng có hệ số quy đổi (quy đổi SP chuẩn, Sp có hệ số là 1 đợc xem
là SP chuẩn )
Công thức tính giaự thành:
=
4.Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất :
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
Trang 7TK 152 TK 621 TK 152
Nguyên liệu, vật liệu dùng trực Vật liệu sử dụng không hết nhập
Chi lơng CN trực Tiền lơng phải trả CN Kết chuyển chi
tiếp SX đá tiếp SX đá (100%) NC trực tiếp
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí máy thi công:
Tiền lơng phải trả cho công nhân vận Kết chuyển chi phí sử dụng
TK 152
Xuất nhiên liệu, vật t p/v SX, sửa chữa
Trang 8S¬ ®ơ h¹ch to¸n tưng hîp chi phÝ s¶n xuÍt chung:
TiÒn l¬ng ph¶i tr¶ cho nh©n viªn qu¶n lý §ĩi, KÕt chuyÓn chi phÝ s¶n
TK 152
XuÍt vỊt t p/v qu¶n lý, söa ch÷a b¶o dìng thiÕt
Chi phÝ SC lín, SC nhâ, ®iÖn, níc mua ngoµi,
ThuÕ tµi nguyªn phôc vô qu¶n lý SX ®¸
S¬ ®ơ h¹ch to¸n tưng hîp chi phÝ s¶n xuÍt vµ gi¸ thµnh s¶n phỈm
TK 622
TK 623
TK 627
Kết chuyển chi phí NVL
Ssản phẩm hoàn thành Giá vốn xuất VLXD
nhập kho ( SXVL)
Kết chuyển chi phí NC
Kết chuyển chi phí máy
Kết chuyển chi phí chung
Giá vốn các công trình xây lắp
Trang 9
PHầN II KHáI QUáT CHUNG Về công ty QUảN Lý & SửA CHữA đ-
ờng bộ 26 ( CÔNG TY QL & SC Đờng bộ 26)
I- Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị
Công Ty QL & SC đờng bộ 26 thuộc Khu Quản lý đờng bộ 5 (Đà Nẵng).Trụ sở tại: 873 Nguyễn Văn Cừ - TP Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đăklăk
1 Quá trình hình thành
Đất nớc ta đang thời kỳ mở cửa việc ổn định chính trị cũng nh cơ sở hạ tầng
để thu hút đầu t nớc ngoài vào là việc không thể thiếu trong thời kỳ đầu của nềnkinh tế thị trờng
Cùng với sự phát triển chung của cả nớc - Đăklăk là một tỉnh có cơ sở hạtầng còn non kém, tuy có nhiều thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, về diện tích,
đất nông nghiệp … nhng hầu nh tỷ lệ về đầu t còn đang rất thấp Các doanh nghiệptrong và ngoài nớc còn cha mạnh dạn đầu t với nhiều lý do và nguyên nhân khácnhau Nhng trong đó nguyên nhân đảm bảo vững chắc và đầy đủ của cơ sở hạ tầng
là những lý do hàng đầu Nắm bắt đợc tình hình đó tỉnh ta đã có chủ trơng pháttriển cơ sở hạ tầng nhằm thu hút vốn đầu t, nhiều doanh nghiệp đã thành lập trong
Đăklăk và Phân khu quản lý đờng bộ 26 Phân khu quản lý đờng bộ 26 có tráchnhiệm quản lý, duy tu, nâng cấp Quốc lộ 26 (từ Km 32 đến km 151)
Đến tháng 3 năm 1998 đứng trớc cơ chế thị trờng đang phát triển mạnh mẽ
và khả năng tiềm tàng của đơn vị Bộ giao thông vận tải có quyết định số494/98/QĐ/TCCB-LĐ ký ngày 25 tháng 3 năm 1998 chuyển đổi Phân khu quản lý
đờng bộ 26 thành Công ty QL & SC đờng bộ 26
- Trụ sở chính của Công ty đóng tại 873 Nguyễn Văn Cừ_TP Buôn MaThuột_ tỉnh Đăklăk ĐT: 050 823027; FAX 050 823452
- Giấy phép kinh doanh số 111880 do Sở kế hoạch và đầu t tỉnh Đăklăk cấpngày 12 tháng 5 năm 1998
- Mã số thuế 6000234922-1 đăng ký ngày 22 tháng 9 năm 1998 do Cục thuếtỉnh Đăklăk cấp
- Công ty Quản lý và Sửa chữa đờng bộ 26 là một doanh nghiệp Nhà nớchoạt động công ích, có đầy đủ t cách pháp nhân, có con dấu riêng hoạch toán kinh
tế độc lập, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, bình
đẳng trớc pháp luật Công ty có các Mỏ đá, Đội thi công công trình, Trạm trộn,Trạm thu phí nằm rải rác trên toàn tuyến Quốc lộ 26 tỉnh Đăklăk Các đơn vị sảnxuất kinh doanh theo sự phân cấp quản lý của Công ty
- Khi mới thành lập Công ty không tránh khỏi những khó khăn về nhiều lỉnhvực nh thiếu vốn, con ngời, công việc Nhng do sự quyết tâm cao của Ban giám
đốc cũng nh toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty Đến nay công ty đã hoànthiện tốt các nhiệm vụ do nhà nớc và cấp trên giao cho Tạo đợc thế đứng vữngmạnh trên địa bàn tỉnh, giải quyết công ăn việc làm cho 243 cán bộ công nhân viên
Trang 10trong và ngoài biên chế, tăng nguồn nộp thuế vào ngân sách nhà nớc hàng trămtriệu đồng.
2 Quá trình phát triển của Công ty
Sau hơn 9 năm thành lập và phát triển, Công ty đã trởng thành trên nhiềumặt, ban lãnh đạo có năng lực và dày dạn kinh nghiệm trong công tác lãnh đạoquản lý, nắm bắt nhanh nhạy các thông tin Đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ vànăng lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đội ngũ công nhân kỹ thuật lànhnghề và nhiệt tình trong lao động Các đơn vị cấp dới trực thuộc gồm: Bốn hạt quản
lý quốc lộ: Hạt QL QL K’Rông păk, Hạt QL QL Eakar, Hạt QL QL M’đrăk 1, Hạt
QL QL M’đrăk 2; Bốn đội : Đội công trình 1 , Đội sản xuất đá 42 , Đội sản xuấtvật liệu xây dựng, Đội quản lý & sửa chữa xe máy; Một Trạm thu phí đờng bộMđrăk Tất cả các đơn vị cấp dới đều nằm dọc tuyến quốc lộ 26
• Với quy mô và mạng lới kinh doanh nh vậy, đến nay tổng số vốn của công ty
• Giá trị tài sản Công ty hiện có: 18.048.643.823 đồng
Trong đó: - Nhà cửa vật kiến trúc: 4.824.707.424 đồng
- Máy móc thiết bị : 8.147.936.897 đồng
- Phơng tiện vận tải : 4.352.515.529 đồng
- Thiết bị dụng cụ quản lý: 723.483.973 đồng
II- Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
1 Chức năng của Công ty
Công ty QL & SC đờng bộ 26 là doanh nghiệp nhà nớc hoạt động công ích
Đợc thành lập theo quyết định 494/1998/QĐ-TCCB-LĐ ngày 25/3/1998 của Bộ ởng bộ giao thông vận tải về việc thành lập quy định nhiệm vụ, quyền hạn choCông ty QL & SC đờng bộ 26 Là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, chịu tráchnhiệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bảo toàn và phát triển của doanhnghiệp, chịu sự điều hành quản lý của Khu quản lý đờng bộ 5 Là doanh nghiệpkinh doanh vừa duy tu, bảo dỡng từ km32- km151 quốc lộ 26 vừa tham gia xâydựng, thi công các công trình giao thông nên Công ty luôn tổ chức tiếp cận côngviệc và tham gia đấu thầu các công trình theo chức năng hoạt động của mình
tr-2 Nhiệm vụ của Công ty
Trang 11Nhiệm vụ chính của Công ty là duy tu, bảo dỡng, đảm bảo giao thông êmthuận, thông suốt trên tuyến đờng từ km32- km151 quốc lộ 26 Đồng thời công tycũng tham gia các lĩnh vực sau:
- Tham gia đấu thầu thi công các công trình trung đại tu, xây dựng cơ bản
- Thực hiện khai thác và sản xuất sản phẩm đá các loại, Bê tông nhựa nóng,nguội để phục vụ công tác xây dựng và sửa chữa đờng bộ Ngoài ra còn phục vụcho nhu cầu bên ngoài
Việc kinh doanh trên nhằm mục đích tạo lợi nhuận cho công ty, góp phầncông cuộc đổi mới đất nớc, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, đồng thờibảo toàn và phát triển vốn, tăng nguồn nộp thuế vào Ngân sách Nhà nớc
III- Bộ máy quản lý của đơn vị, bộ máy kế toán và hình thức kế toán đang áp dụng tại Công ty QL & SC đờng bộ 26.
1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu tổ chức trực tuyến- chức năng,trong cơ cấu này giám đốc đợc sự trợ giúp của các phòng chức năng: Phòng Nhânchính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Vật t, Phòng Quản lý giaothông , Phòng kỹ thuật
Các phòng chức năng là bộ phận tham mu và cố vấn cho giám đốc, giúpgiám đốc giải quyết công việc nhanh chóng
Những quyết định quản lý do các bộ phận chức năng tham mu, đề xuất saukhi đợc giám đốc thông qua, biến thành mệnh lệnh từ trên xuống theo hệ thốngchức năng
a) Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty.
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Đội công trình và
Đội công trình và
Đội sản xuất thu phíTrạm
Phòng
kỹ thuật Phó Giám đốc
Trang 12b) Chức năng và nhiệm vụ của Giám đốc và các phòng ban:
- Giám đốc: Lãnh đạo và quản lý chung về mọi mặt hoạt động và công tác
kế toán; công tác Tổ chức cán bộ lao động; công tác kỹ thuật chất lợng công trình
Chủ tịch các Hội đồng Thi đua, Khen thởng, Kỷ luật, Hội đồng lơng, Hội
đồng Khoa học kỹ thuật
Trởng ban phòng chống bão lũ; trởng ban chống tham nhũng
- Phó giám đốc: Là Phó giám đốc thờng trực của Công ty, thay mặt Giám
đốc điều hành các hoạt động của Công ty khi Giám đốc đi vắng
Đợc uỷ quyền chủ tài khoản để ký các chứng từ tài chính khi Giám đốc đivắng (từng đợt có giấy uỷ quyền riêng)
Trực tiếp chỉ đạo công tác sản xuất đá
Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra công tác thu phí của Trạm thu phí M’đrăk
Phụ trách công tác nội chính, Thủ trởng cơ quan; phụ trách theo dõi các hoạt
động của các đoàn thể; Theo dõi chế độ ngời lao động, công tác thi đua
Phụ trách công tác An ninh chính trị, Trật tự an toàn, An toàn lao động, Vệsinh lao động, Công tác Y tế, Vệ sinh môi trờng
- Phó giám đốc: Phụ trách công tác quản lý, bảo vệ công trình giao thông;
công tác quản lý xuất nhập vật t; công tác quản lý sửa chữa xe máy thiết bị
Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra về mặt kỹ thuật công tác xây dựng các công trìnhcầu đờng bộ và các công trình xây dựng cơ bản khác
Trực tiếp chỉ đạo quản lý và bảo vệ công trình giao thông và hành lang đờng
bộ dọc tuyến do công ty quản lý
Phó ban thờng trực phòng chống bão lũ, Phó hội đồng khoa học kỹ thuật
Các phòng nghiệp vụ:
- Phòng Nhân chính: Là bộ phận tổ chức lao động tiền lơng, tham mu cho
giám đốc về tổ chức lao động và tiền lơng, các chế độ về ngời lao động; Phụ tráchcông tác hành chính nh: tiếp khách, quản lý chung về nhà cửa, thiết bị, dụng cụ lao
động … trong toàn Công ty
- Phòng Tài chính - Kế toán: Làm chức năng tham mu cho giám đốc về tài
chính, kế toán Tham gia ký kết hợp đồng kinh tế, theo dõi, kiểm tra việc thực hiệncác hợp đồng Thu hồi vốn giải quyết công nợ, tính toán và trích nộp đầy đủ cáckhoản nộp ngân sách, thực hiện chế độ nhà nớc ban hành cho toàn thể công nhânviên
Ghi chép phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quát trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phân tích kết quả kịp thời, chính xác
Hớng dẫn kiểm tra thờng xuyên về tài chính mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh và chịu trách nhiệm công tác kế toán
Trang 13Bảo quản lu trữ các chứng từ, tài liệu kế toán đúng nơi quy định và các côngviệc khác, để từ đó có chiến lợc chính sách phù hợp với Công ty.
Tham gia nghiệm thu các công trình và tham gia thanh toán nội bộ các côngtrình
Quyết toán tài chính, cung cấp số liệu tài chính hàng quý cho cấp trên và cáccơ quan ban ngành liên quan
- Phòng Kế hoạch - Vật t: Tham gia chuẩn bị số liệu dự toán, đấu thầu các
công trình, tham mu cho giám đốc về kế hoạch cấp trên giao và tình hình thực hiệncác đơn vị trực thuộc, các công tác quản lý mua sắm thiết bị của công ty Tham giathanh toán vốn với Kho bạc, các chủ đầu t Tham gia nghiệm thu các công trình vàthanh toán nội bộ các công trình cũng nh bên A
- Phòng Quản lý giao thông: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về công
tác quản lý và bảo vệ hành lang đờng bộ ; Theo dõi và giám sát về mặt kỹ thuậtcũng nh chất lợng công tác duy tu bão dỡng đờng sá
Nghiệm thu định kỳ các công trình duy tu bão dỡng đờng sá làm căn cứthanh quyết toán các công trình hoặc hạng mục công trình
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về công tác kỹ thuật
* Mối quan hệ giữa các phòng ban
Các phòng chức năng là những bộ phận tham mu giúp việc cho giám đốc,thực hiện thống nhất mọi việc theo chỉ đạo của giám đốc trên cơ sở chấp hành đúngchủ trơng chính sách của Đảng và Nhà Nớc, đảm bảo an toàn và phát triển, hoànthành nghĩa vụ đối với Nhà Nớc, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
Triển khai các công tác, các phòng chức năng có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ
đảm bảo công việc đợc giải quyết nhanh gọn từ khâu chuẩn bị dự án đến đấu thầu,thi công, thanh quyết toán công trình, thanh toán vốn
2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
a) Công ty áp dụng chế độ kế toán các doanh nghiệp xây lắp theo quyết định
số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16 tháng 8 năm 1998 của Bộ tài chính
Thực hiện tinh giảm nhân lực nâng cao trình độ quản lý trên phần mềm kếtoán CADS, tổ chức bộ máy kế toán của Công ty QL & SC đờng bộ 26 đợc thể hiệnqua sơ đồ sau:
Kế toán trởng
Trang 14
b) Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán.
Kế toán trởng: Phụ trách chung, trực tiếp phụ trách tổ chức công tác, tổ chức
cán bộ khâu kế toán trong toàn Công ty; phụ trách tài vụ, theo dõi, kiểm tra cáchoạt động kinh doanh, phân tích hiệu quả kinh doanh Tham gia đề xuất với giám
đốc trong công việc sử dụng vốn, nguồn vốn, phân phối tiền lơng, tiền thởng Theodõi quỹ Công ty, xác định kết quả kinh doanh, phân phối thu nhập về tình hình tàichính của Công ty
Kế toán thanh toán, công nợ và tổng hợp: Theo dõi ghi chép sổ sách có
liên quan đến tiền mặt, đồng thời theo dõi tình hình công nợ nh: Thanh toán vớikhách hàng và các đơn vị đội, hạt, CBCNV trong nội bộ công ty các khoản tạm ứng
và thanh toán Định kỳ tiến hành đối chiếu công nợ với các đối tợng; Tham giakiểm tra ngân quỹ của công ty, tham gia nghiệm thu, thanh quyết toán nội bộ cáccông trình Bên cạnh đó có nhiệm vụ tập hợp tất cả các số liệu của các kế toán viên,cuối quý tiến hành tập hợp số liệu, kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm,kiểm tra các chứng từ ghi sổ của các kế toán viên, xác định kết quả kinh doanh vàlập báo cáo tài chính Đồng thời trực tiếp tham mu với kế toán trởng về tình hìnhnhân lực, tài chính của Công ty
Kế toán tiền lơng, thuế GTGT, TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ tiền
l-ơng, tính toán lơng các đơn vị đội, hạt, trạm và khối văn phòng; Tổng hợp số liệu
về lơng để tham mu cho lãnh đạo về quỹ lơng toàn Công ty Lên sổ sách hàngtháng, luôn kiểm tra về TSCĐ, tăng giảm khấu hao TSCĐ, tính toán, hạch toán,phân bổ khấu hao TSCĐ hàng tháng cho các đối tợng sử dụng Tổ chức ghi chépphản ánh các số liệu về số lợng và giá trị tài sản hiện có tham gia kiểm kê, lập kếhoạch và dự toán sửa chữa TSCĐ của đơn vị Kê khai thuế GTGT đầu vào, đầu ra;báo cáo và nộp thuế đúng thời gian quy định Đồng thời tham gia nghiệm thu cáccông trình
Kế toán ngân hàng, thu phí, vật t: Trực tiếp phụ trách kế toán tiền gửi, tiền
vay ngân hàng theo dõi các hoạt động mua bán kiểm tra vốn bằng tiền của các đơn
vị trực thuộc Theo dõi các khoản thu phí và các khoản mục phí, kế toán theo dõi
ấn chỉ, theo dõi các khoản phải trích theo lơng nh: BHXH, BHYT, KPCĐ Cónhiệm vụ theo dõi và đề xuất với lãnh đạo về công tác thu, nộp tiền phí đờng bộ ởTrạm thu phí, theo dõi mua bán, nhập xuất vật t các công trình Lên sổ sách kếtoán, theo dõi công cụ dụng cụ trong đơn vị
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi theo các phiếu thu chi ở bộ phận kế toán
thanh toán chuyển qua Thủ quỹ theo dõi tình hình tăng giảm các loại quỷ tiền mặt,ngân phiếu và các loại vốn bằng tiền khác của Công ty Đồng thời theo dõi và phânloại các công văn đi- đến để cung cấp cho các kế toán viên có liên quan cũng nhbáo cáo Kế toán trởng
Kế toán tiền
l-ơng,TSCĐ,thuế
GTGT
Kế toán ngân hàng, thu phí, vật
t
Kế toán thanh toán, công nợ &
tổng hợp
Thủ quỹ, theo dõi công văn
đi - đến
Trang 15Ngoài ra ở các đơn vị trực thuộc, mỗi đơn vị có một nhân viên làm nhiệm vụthống kê- kế toán hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra, tổng hợp, phân loại chứng
từ phát sinh ở các đơn vị trực thuộc, sau đó gởi về phòng tài chính kế toán công ty
3 Hình thức kế toán áp dụng ở Công ty.
Công ty QL&SC đờng bộ 26_Đăklăk là một đơn vị vừa quản lý đờng bộ, vừathi công công trình, khai thác các mỏ đá, hạch toán độc lập, quy mô hoạt động tơng
đối rộng rãi Để phù hợp với quá trình tổ chức sản xuất của Công ty, thuận tiện choviệc phản ánh khối lợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, dễ dàng kiểm tra, đối
chiếu, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ “ để lập và luân
chuyển chứng từ ban đầu, ghi chép vào sổ kế toán có liên quan, lập báo cáo kế toán
và phân tích kế toán đợc xây dựng trên nền phần mềm kế toán CADS2005 củaCông ty ứng dụng phần mềm tin học CADS-Hà Nội
Baỷng toồng hụùp Chửựng tửứ
Soồ ủaờng kyự
Trang 16
Ghi chuự:
: Ghi haứng ngaứy: ẹoỏi chieỏu, kieồm tra: Ghi cuoỏi thaựng, quyự
(1a): Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở các Đội, Hạt, Trạm và vănphòng công ty, kế toán dựa vào chứng từ gốc và tổng hợp các chứng từ cùng loại đểlập Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
(1b): Đối với các nghiệp vụ có liên quan đến tiền mặt sẽ đợc ghi vào sổ quỷ.(2): Dựa vào chứng từ gốc và bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, kế toán lậpChứng từ ghi sổ theo quý, năm
(3): Trên cơ sở của chứng từ gốc những nghiệp vụ kinh tế phát sinh riêngbiệt cha tổng hợp đợc kế toán tiến hành lập và ghi từng nghiệp vụ vào sổ kế toánchi tiết
(4): Cuối quý, năm kế toán căn cứ vào sổ kế toán chi tiết các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh riêng biệt để lập bảng tổng hợp chi tiết phản ánh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong công ty
(5): Hàng ngày dựa trên chứng từ ghi sổ kế toán ghi tất cả các nghiệp vụphát sinh vào sổ cái theo từng tài khoản kế toán đợc qui định trong chế độ kế toán
đợc áp dụng tại công ty
(6): Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán lập sổ đăng ký chứng từ tổng hợpghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian
(7): Cuối quý, năm dựa vào sổ cái kế toán lập bảng cân đối số phát sinh.(8): Trên sổ đăng ký chứng từ đối chiếu và kiểm tra số liệu trên bảng cân đối
số phát sinh để có số liệu chính xác lập bảng báo cáo cuối năm
(9): Cuối năm kế toán dựa vào số liệu bảng cân đối số phát sinh và bảngtổng hợp chi tiết kế toán lập báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính tại Côngty
IV- Quy trình công nghệ sản xuất:
(8)
9) 7)
5)
Sổ cái
Baỷng caõn ủoỏi Soỏ phaựt sinh
Baỷng toồng hụùp Chi tieỏt
Báo cáo Tài chính
9)
Trang 172.1- Quy trình công nghệ khai thác:
Mỏ đá có độ cao từ 5 đến 15m, có địa hình dốc từ Bắc xuống Nam, điềukiện xây dựng và khai thác mỏ thuận lợi dễ dàng, tầng phủ mỏng do đó áp dụnghình thức khai thác mỏ lộ thiên có hiệu quả hơn
- Quy trình khai thác bằng cơ giới: Dùng máy nén khí và dùng khoan dàn Φ
65 để khoan lỗ nổ mìn để phá đá Đá nguyên liệu sau khi nổ mìn dùng máy đàoxúc lên xe Ben vận chuyển cự ly 0,5km về dây chuyền chế biến nguyên liệu sàng
- Các thông số khai thác cơ giới:
+ Chiều cao tầng : 1 đến 2m + Chiều rộng mặt tầng : 60 đến 70m + Bờ dốc bờ công tác : 700
+ Chiều dài tuyến công tác và luồng xúc từ 130 đến 150m
- Quy trình nổ mìn : Đây là khâu quan trọng trong quá trình khai thác vì nóảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của nhân dân chung quanh, tính mạng của côngnhân và các thiết bị phương tiện máy móc công trình xây dựng khác Do vậy Công
ty đã chi phí rất nhiều để kết hợp với chính quyền Huyện K’Rông păk tiến hành
Sµng ph©n lo¹i S¶n phỈm
Trang 18giải toả các hộ dân ra ngoài khu vực an toàn khoan bắn mìn.Trước khi nổ mìn cầncó Hộ chiếu bắn mìn, thông báo giờ bắn
2.2- Quy trình công nghệ sản xuất :
Quy trình sản xuất đều tự động hóa đồng bộ Công ty sử dụng thiết bị nghiềnsàng CM26-27 Đá nguyên liệu sau quy trình khai thác được đem về đổ vào ca nạpliệu của dây chuyền Đá được chuyển qua băng tải xích rồi vào hàm nghiền sơ cấp( Nghiền thô ) sau đó qua băng tải lên sàng rung tầng cao, tại đây đá được tách raphân loại vào hàm nghiền thứ cấp ( nghiền tinh ), sau đó đá ra sàng phân loại cho
ra 4 sản phẩm chính là: Đá 2x4, Đá 1x2, Đá 0,5x1 và Đá mạt
Trên mặt sàng nếu chưa đạt tiêu chuẩn kích cỡ thì đá được tiếp theo băng tải
đi lại Hàm nghiền thứ cấp
Nếu muốn điều chỉnh các sản phẩm với tỷ lệ kích cỡ đá theo nhu cầu tiêuthụ bao gồm đá 2x4; 4x6; 0,5x1 thì điều chỉnh bộ phận khép kín hàm và hệ thốngbăng tải tức là giảm hoặc không cho đá vào hàm nghiền thứ cấp mà chủ yếu choqua hệ thống sàng rung tâm sai là có sản phẩm theo yêu cầu hỗn hợp Tuy nhiênđịnh mức tỷ lệ sản phẩm sẽ khác tuỳ theo sản phẩm chính xác định
2.3- Đặc điểm sản xuất sản phẩm :
Đội sản xuất đá 42 là một Đội SX có quy trình công nghệ giản đơn do đặcthù của một Công ty quản lý đường bộ trực thuộc Trung ương, nên công tác SX đáđược xem là ngành sản xuất phụ trợ của Công ty Tuy vậy Đội SX đá 42 cũng đượcCông ty đầu tư khá lớn Đá được sản xuất ra sẽ cung cấp cho Trạm trộn bê tôngnhựa nóng, nguội; hoặc cung cấp thẳng cho các công trình của Công ty đang thicông Khi nhu cầu đá nội bộ không lớn thì đá sẽ được bán ra thị trường Do vậytính chất thời vụ không có mà chỉ bị ảnh hưởng của thời tiết
V- KÕt qña ho¹t ®ĩng s¶n xuÍt kinh doanh cña C«ng ty QL&SC
®íng bĩ 26:
- KÕt qu¶ ho¹t ®ĩng s¶n xuÍt kinh doanh qua c¸c n¨m cña C«ng ty QL & SC
®íng bĩ 26 ®îc thÓ hiÖn qua sỉ liÖu sau:
Số Tiền Tốc độ % Tổng DTT 23.279.963.013 35.434.200.768 12.154.237.755 52,21 Tổng giá vốn 19.289.856.524 31.072.476.785 11.782.620.261 61,08 Chi phí QLDN 3.118.611.489 3.383.684.983 265.073.494 8,50 Lợi nhuận trước thuế 871.495.000 978.039.000 106.544.000 12,23 Thuế TNDN 244.018.600 273.849.200 29.830.600 12,22 Lợi nhuận sau thuế 627.476.400 704.189.800 76.713.400 12,23
NhỊn xÐt:
Qua b¶ng so s¸nh kÕt qu¶ kinh doanh cña C«ng ty hai n¨m qua 2004 vµ
2005 ta thÍy:
Tưng doanh thu thuÌn cña n¨m 2005 cao h¬n n¨m 2004, tõ 23.279.963.013
®ơng ®· t¨ng lªn 35.434.200.768 ®ơng, t¬ng ®¬ng víi sỉ tuyÖt ®ỉi 12.154.237.755
®ơng, tỉc ®ĩ t¨ng 52.21% Bªn c¹nh ®ê th× tưng gi¸ vỉn hµng b¸n còng t¨ng lªn
®¸ng kÓ tõ 19.289.856.524 ®ơng n¨m 2004 t¨ng lªn 31.072.476.785 ®ơng, tỉc ®ĩ
Trang 19tăng 61.08% cao hơn cả tốc độ tăng của doanh thu thuần Cho thấy năm 2005 Công
ty đã đầu t và chi phí nhiều hơn vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng nhng chậm so với doanh thu từ3.118.611.489 đồng năm 2004 thì đến năm 2005 là 3.383.684.983 đồng tốc độ tăng8,5% Điều đó cho thấy mặc dù giá vốn có tăng nhanh hơn so với doanh thu 8,87%,nhng Công ty đã thực hành tiết kiệm, tinh giảm bộ máy quản lý, giảm chi phí quản
lý doanh nghiệp một cách đáng kể, góp phần tăng lợi nhuận của đơn vị
- Tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên của Công ty QL & SC đờng
bộ 26 qua 2 năm đợc thể hiện qua biểu sau:
Năm
Tổng quỹ l ơng 4.675.147.700 5.426.814.800 751.667.100 16,08Tiền th ởng 441.904.000 600.916.000 159.012.000 35,98Tổng thu nhập 5.117.051.700 6.027.730.800 910.679.100 17,80Tiền l ơng bình quân tháng 928.212 987.412 59.200 6,38Thu nhập bình quân tháng 1.112.978 1.189.332 76.354 6,86
Chênh lệch Năm 2004 Năm 2005
Do vậy lợi nhuận của Công ty cũng tăng lên với tốc độ là 11,23 % , cụ thể là lợinhuận năm 2005 tăng lên 106.544.000 đồng so với năm 2004 Lợi nhuận tăng đồngnghĩa với thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho Ngân sách Nhà nớc tăng lên gópphần làm tăng nguồn thu của Ngân sách Nhà nớc
Qua 2 bảng trên ta thấy, cùng với sự tăng lên của Lợi nhuận, các quỹ trích từ lợinhuận cũng tăng dáng kể Và do đó thu nhập bình quân hàng tháng của CNV cũngtăng lên 76.354 đồng/tháng Nhìn chung Công ty QL & SC đờng bộ 26 đang mở rộngkhối lợng xây lắp, đảm bảo công ăn việc làm cho ngời lao động, tăng doanh thu, tănglợi nhuận Đó cũng là xu hớng tất yếu của các doanh nghiệp Nhà nớc trong cơ chế thịtrờng
PHầN iiI
Kế TOáN Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tạI công ty QL & SC đờng bộ 26
I- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đá của Công ty.
1 Phân loại chi phí sản xuất ở Công ty
Trang 20Để quản lý và hạch toán chi phí sản xuất theo từng nội dung cụ thể, theotừng đối tợng tập hợp và tính giá thành sản phẩm thì phải phân loại chi phí Thực tếtại Công ty QL & SC đờng bộ 26 phân loại chi phí theo công dụng kinh tế của cácloại chi phí hay còn gọi là phân theo khoản mục giá thành sản phẩm.Theo cáchphân loại này, chi phí sản xuất đợc tập hợp vào bốn khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Gồm có nguyên liệu, vật liệu chính,vật liệu phụ … tham gia trực tiếp vào việc sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm , các khoản trích theo lơng của công nhân
- Chi phí máy thi công: Là các chi phí nhiên liệu, điện, sửa chữa, khấu hao,tiền lơng, các khoản trích theo lơng của công nhân vận hành thiết bị trực tiếp sảnxuất sản phẩm
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi Đội SX
đá 42 nh tiền lơng, phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý Đội, chi phí công cụ,dụng cụ quản lý Đội, các lao vụ, dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác thuộc phạm
vi Đội
2 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất của Công ty.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là giới hạn xác định trớc để tập hợp chiphí sản xuất Dây chuyền sản xuất đá có tính chất giản đơn, đá đợc chế biến liêntục nên đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm đá cùng loại
3 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất của Công ty
Để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo các đối tợng hạch toán chi phícũng nh để tính giá thành sản phẩm đá, Công ty áp dụng phơng pháp hạch toán chiphí sản xuất theo sản phẩm, chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp và phân bổ chotừng loại đá theo tỷ lệ quy định của dây chuyền sản xuất và giá trị của từng loại đá
II- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
1 Kế toán chi phi nguyên liệu, vật liệu trực tiếp tại Công ty.
a) Nội dung:
Chi phí về nguyên liệu, vật liệu cho đội sản xuất đá 42 bao gồm các chi phí
về nguyên liệu, vật liệu chính nh thuốc nổ, kíp điện …, chi phí về vật liệu phụ nhdây điện, dây cháy chậm… phát sinh trong quá trình sản xuất và dùng trực tiếp chosản xuất đá
b) Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ:
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho (kèm theo tờ trình xin cấp vật t của Đội)
- Trình tự luân chuyển chứng từ:
c) Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tàikhoản: 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vậtliệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thựchiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp
Kết cấu:
Phiếu xuất kho Sổ chi tiết chi phí
NL, VL trực tiếp Sổ giá thành sảnxuất đá
Trang 21 Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt
động xây lắp, sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ hoạch toán
Bên có:
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ giá trị nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụngcho hoạt động xây lắp, sản xuất trong kỳ vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ
TK chi tiết: Tại công ty QL & SC đờng bộ 26, TK 621 đợc chi tiết theo từng
công trình, ví dụ:
TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình, cụ thể:
+ TK 6211-126: Chi phí NVLTT sửa chữa thờng xuyên quốc lộ 26
+ TK 6211-C16: Chi phí NVLTT sửa chữa cầu số 16-QL 26
+ TK 6211-442: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất đá Mỏ 42
+ TK 6211-EK: Chi phí NVLTT thi công mở rộng đờng qua thị trấn Eakar
TK 6212: Chi phí NL, VL chung cho các công trình
c) Phơng pháp hạch toán và sổ sách kế toán sử dụng:
Trong kỳ, Phòng KH_VT của Công ty viết phiếu xuất kho vật liệu nổ cho
Đội SX đá 42 phục vụ bắn mìn Nội dung nh sau:
đơn vị: công ty ql & sc đờng bộ 26 Mẫu số: 02 – VT
Địa chỉ: 873 Nguyễn Văn Cừ_TP.Buôn Ma Thuột_Đăklăk Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ-BTC
Tel: (050) 823 483, 823 027 Fax: (050) 823 452 Ngày 16 tháng 12 năm 1998 của BTC
- Địa chỉ (Bộ phận): (BP442) Đội SX đá 42 - Mai Đức Tú
- Lý do xuất kho: Xuất vật liệu nổ cho ông Tú phục vụ sản xuất đá Mỏ 42
Số: VLN 14
TK Nợ: 6211-442
TK Có: 1521, 1522
Trang 22Sè Tªn, nh·n hiÖu, quy c¸ch §¬n
tù (S¶n phÈm, hµng ho¸) tÝnh Yªu cÇu Thùc xuÊt
Trang 23Kèm theo: ……… chứng từ gốc
Ngày … tháng ….
năm 2005
Cuối quý kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và kết chuyển vàochi phí sản xuất kinh doanh dở dang, và hạch toán nh sau:
Có TK 6211-442: 41.632.255
Khi có tờ trình xuất Vật liệu nổ của Đội SX đá, Thống kê vật t (Nhân viêncủa Phòng KH – VT) viết phiếu xuất Vật liệu nổ Thủ kho căn cứ vào phiếu xuấtcủa Phòng KH-VT xuất kho vật liệu nổ theo yêu cầu đồng thời theo dõi chi tiết trênThẻ kho Tại phòng TC – KT, căn cứ vào Phiếu xuất hạch toán vào chi phí Nguyênvật liệu trực tiếp sản xuất đá và mở Sổ chi tiết vật t để theo dõi
Trang 252 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
a) Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất đá Đội SX đá 42: Gồm chi
phí về lơng, tiền thởng quỹ lơng và các khoản trích theo lơng của công nhân trựctiếp sản xuất đá tại Đội SX đá 42 Các khoản thanh toán tiền đi phép và lơng trongthời gian đi phép
b) Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ:
- Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán giá trị thi công, gồm : Biên bản nghiệm
thu khối lợng sản xuất đá, bảng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bảng chấmcông, bảng nhật trình, bảng chia lơng Căn cứ vào đó kế toán lập bảng thanh toán l-
ơng và phụ cấp trình lãnh đạo duyệt
Trên cơ sở đó, kế toán viết Phiếu chi trả lơng
Riêng khoản thanh toán về tiền tàu xe đi phép, Công ty có quy chế sau: TheoQuy định của Bộ Tài chính chỉ giải quyết thanh toán tiền tàu, xe đi phép cho nhữngtrờng hợp sau: CBCNV trong công ty về thăm Cha mẹ ruột hoặc cha mẹ vợ hoặcchồng Khi về địa phơng nghỉ phép phải có xác nhận của cơ quan địa phơng thìmới đợc xem xét thanh toán tiền tàu xe trên cơ sở có vé hợp lệ và thanh toán theogiá ghi trên vé hợp lệ (Riêng CBCNV khối văn phòng công ty không đợc tính tiềntầu xe)
Điều kiện thanh toán: Tiền phép, tiền tàu xe, nghỉ phép của năm nào chỉ đợcthanh toán trong năm đó, trờng hợp phải lui lại (dồn phép) năm sau nghỉ thì phải đ-
ợc sự đồng ý của Giám đốc, chậm nhất không quá 31/3 của năm sau
Trang 26-Trình tự luân chuyển chứng từ:
b) Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất của Đội sản xuất đá 42, kếtoán sử dụng tài khoản 622- chi phí nhân công trực tiếp
• Công dụng: Dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quátrình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ Chi phílao động trực tiếp bao gồm của các khoản phải trả cho ngời lao động thuộc quản lýcủa doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài cho từng loại công việc
• Kết cấu:
Bên nợ: - Chi phí công nhân trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm (
xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, của các dịch vụ ) bao gồm tiền lơng, tiềncông lao động và các khoản trích trên tiền lơng theo quy định
- Riêng đối với hoạt động xây, lắp không bao gồm các khoản trích tiền lơng
TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp cho từng công trình, cụ thể:
+ TK 6221-126: Chi phí nhân công trực tiếp sửa chữa thờng xuyên QL 26.+ TK 6221-C16: Chi phí nhân công trực tiếp sửa chữa cầu số 16-QL 26.+ TK 6221-442: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất đá Mỏ 42
+ TK 6221-EK: Chi phí nhân công trực tiếp thi công mở rộng đờng qua thịtrấn Eakar
………
TK 6222: Chi phí nhân công chung cho các công trình
c) Phơng pháp hạch toán và sổ sách kế toán sử dụng:
Công ty QL & SC đờng bộ 26 tính lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất đátheo quy chế của Công ty, cụ thể:
Cuối tháng, Công ty tổ chức đoàn nghiệm thu gồm có đầy đủ thành phần cácPhòng ban của Công ty Trên cơ sở nghiệm thu, Phòng KH-VT sẽ lên Bản thanhtoán giá trị thi công, Trong đó có phần thanh toán lơng theo khối lợng thực hiệnxin đợc trích dẫn nh sau:
(Bảng thanh
toán lơng)
Phiếu chi lơng
Sổ chi tiết chi phí Nhân công trực tiếp
Sổ giá thành sản xuất đá
Sổ chi tiết tiền lơng
Trang 272 Máy xúc đào SUMITOMO m3 2096,0 458,87 961.792
3 Xe v/c đá hổn hợp cho máy xay m3 1798,0 458,87 825.048
4 T ới n ớc chống bụi máy xay m3 947,8 532,00 504.230
Trang 28* Bộ phận xay đá hổn hợp ra thành phẩm:
(Tổng công quy đổi của 6 ngời = 136,2 công):
7.294.277 đồng / 136,2 công quy đổi = 53.555,6 đồng/công quy đổi
* Bộ phận lái xe, lái máy: (Tổng công quy đổi của 4 ngời là = 92 công):
3.730.733 đồng / 92 công quy đổi = 40.551,4 đồng / công quy đổi
Từ đó nhân số công thực tế đã quy đổi theo hệ số của từng nhân viên ta sẽxác định đợc tiền lơng của từng nhân viên tháng đó
Tuy nhiên, theo quy chế của Công ty, tổng quỹ lơng của các đơn vị thi côngtrực tiếp phải trích lại cho Công ty 12%, Trong đó:
Quỹ khen thởng từ quỹ lơng: 10% tổng quỹ lơng
Quỹ khuyến khích lao động giỏi: 2% tổng quỹ lơng
Đối với công nhân hợp đồng thời vụ, Công ty khoõng thu
Đồng thời, theo quy chế, hàng tháng mỗi CB_CNV trích nộp quỹ Khuyếnkhích tài năng trẻ 10.000 đồng/tháng
Từ đó, kế toán đội tiến hành lập Bảng chia lơng nh sau:
Trang 29Căn cứ vào Bảng thanh toán giá trị thi công, Bảng chấm công của Đội, Bảngchia tiền lơng của kế toán Đội đã đợc Phòng Nhân chính duyệt công, Nhân viên kếtoán tiền lơng của Công ty sẽ tính toán trên Bảng thanh toán lơng trình lãnh đạoduyệt và sau đó thanh toán cho Đội
Riêng tiền BHXH, BHYT đợc tính nh sau:
BHXH = (HS lơng + phụ cấp khu vực 0,3) x 290.000 x 5%
BHYT = (HS lơng + phụ cấp khu vực 0,3) x 290.000 x 1%
Có thể đơn cử bảng thanh toán lơng tháng 10/2005 của Đội SX đá 42 theobiểu sau:
Trang 31Căn cứ vào bảng lơng đợc duyệt , kế toán thanh toán viết Phiếu chi lơng vàhạch toán nh sau:
Nợ TK 334-BP42: 13.512.600
Trong đó : Công nhân trực tiếp: 5.133.700 đ , công nhân vận hành máy :8.378.900 đ Kế toán đồng thời viết phiếu thu BHXH, BHYT và các khoản khácqua lơng đợc hạch toán nh sau :
Có TK 334 (12% Cty giữ) : 700.050Các tháng lơng khác cũng hạch toán tơng tự Đến cuối quý, kế toán tập hợpchi phí nhân công trực tiếp kết chuyển vào TK154 nh sau: