1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty đầu tư xây dựng

50 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 397,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy điều này trong đợt thực tập cuối khóa của mình tại Công Ty TNHH một thành viên cấp nước và đầu tư xây dựng Đăklăk chúng tôi đã lựa chọn đề tài “ Hạch toán chi phí và tính giá t

Trang 1

PHẦN I : MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài:

Những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến rõ rệt đặc biệt là việc đàm phán thành công và được gia nhập vào WTO Đó thực sự là một mốc son quan trọng, là một yếu tố kích thích mãnh mẽ nền kinh tế Việt Nam Nó đã mở ra một thời kì mới đưa đến nhiều thời cơ thuận lợi cho nền kinh tế của chúng ta phát triển theo xu hướng toàn cầu hóa Nhưng nó cũng đem đến không ít những thách thức cho chúng ta đó là sự cạnh tranh khốc liệt của hàng hóa nước ngoài với hàng hóa trong nước Bởi vậy đòi hỏi mỗi doanh nghiệp trong nước phải co sự chuẩn bị thật kĩ để không bị hất ra khỏi vòng quay của thị trường.Với các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất việc đưa ra một sản phẩm trên thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích tình hình thực tế trên thị trường về khác hàng

về đối thủ Mỗi doanh nghiệp với những nguồn lực có hạn của mình làm sao để cạnh tranh được với đối thủ và dành được càng nhiều thị phần thì càng tốt Muốn vậy thì phải có một sản phẩm tốt và đặc biệt là một mức giá hợp lý nhất so với đối thủ của mình Muốn làm được điều đó các doanh nghiệp phải khai thác tốt nhất năng lực sản xuất của mình để có một chi phí thấp nhất có thể Để có thể kiểm soát tốt chi phí thì công tác kế toán chi phí và tính giá thành là rất quan trọng Nhận thấy điều này trong đợt thực tập cuối khóa của mình tại Công

Ty TNHH một thành viên cấp nước và đầu tư xây dựng Đăklăk chúng tôi đã lựa chọn đề tài

“ Hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nước ” tại công ty

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Tìm hiểu những lý luận cơ bản về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Phân tích thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH một thành viên cấp nước và đầu tư xây dựng Đăklăk, từ đó tìm hiểu các nguyên nhân

và yếu tố tác động đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Trang 2

Công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nước sinh hoạt tai Công ty TNHH một thành viên cấp nước và đầu tư xây dựng Đăklăk

Nghiên cứu tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước và đầu tư xây dựng Đăklăk

70 Nguyễn Tất Thành – Buôn Ma Thuột

1.4.3 Phạm vi thời gian:

Để nghiên cứu đề tài này chúng tôi đã sử dụng số liệu trong các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh những năm 2006, 2007, 2008 Đặc biệt là nghiên cứu công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nước tại công ty từ 01/01/2008 - 31/12/20008

Trang 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận:

2.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất:

2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất:

Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lương, BHXH…) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, khấu hao TSCĐ) phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất và đạt được mục đích là tạo ra sản phẩm

2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:

Do tính chất đa dạng về loại sản phẩm, do yêu cầu trong tổ chức quản lý và hạch toán nên chi phí sản xuất có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau:

- Chi phí trực tiếp:

- Chi phí gián tiếp:

- Chi phí trả trước: là những chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng phát sinh tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất

- Chi phí phải trả: là những chi phí thực tế có thể chưa phát sinh nhưng cần thiết phải tính vào giá thành của kỳ này để đảm bảo tính chính xác của giá thành

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ các khoản trích khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp trong kỳ

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…dùng trực tiếp cho chế tạo ra sản phẩm hay thực hiện công việc lao vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí về tiền lương, tiền phụ cấp lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm như: BHYT, BHXH, KPCĐ

- Chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng cho việc quản lý và phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh tại phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội, công trường… phục vụ sản xuất sản phẩm, dịch vụ lao vụ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác

Trang 4

- Chi phí bằng tiền: bao gồm các khoản chi tiêu bằng tiền tệ (chưa được thể hiện trong các khoản trên) phát sinh trong kỳ như: lệ phí, tiếp khách, hội nghị, công tác.

2.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm:

2.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:

Giá thành là toàn bộ chi phí lao động vật hoá (nguyên vật liệu, nhiên liệu,khấu hao TSCĐ và công cụ nhỏ), lao động sống trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, quản lý kinh doanh, được tính bằng tiền cho một sản phẩm, một đơn vị công việc hoặc một dịch vụ sau một thời

kỳ, thường là đến ngày cuối tháng

2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm:

- Theo thời điểm xác định:

+ Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cho tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch

+ Giá thành định mức: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất cho một đơn vị sản phẩm dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hạch

Giá thành kế hoạch= giá thành định mức* tổng sản phẩm kế hoạch

Giá thành thực tế : là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và kết quả sản xuất thực tế đạt được

- Đối với doanh nghiệp xây lắp:

+ Giá thành dự toán : là tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp được dự toán để hoàn thành xây lắp tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và theo định mức kinh tế

kỹ thuật do nhà nước quy định để xây dựng công trình cơ bản

+ Giá thành doanh thu = giá trị doanh thu- lãi định mức- thuế giá trị gia tăng

- Theo nội dung cấu thành giá thành:

+ Giá thành sản xuất : là toàn bộ chi phí có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm

+ Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí sản xuất ngoài

2.1.2.3 Phương pháp tính giá thành:

Có nhiều phương pháp tính giá thành sản phẩm tiêu biểu có các phương pháp sau:

 Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):

Trang 5

Đây là phương pháp hạch toán giá thành sản phẩm áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn như các doanh nghiệp khai thác, mặt hàng sản xuất ít, khối lượng sản phẩm không nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn, có thể có hoặc không có sản phẩm

dở dang

- Đối tượng hạch toán chi phí là phân xưởng

- Đối tượng tính giá thành là sản phẩm

- Công thức: áp dụng cho những đơn vị trong cùng một phân xưởng hay cùng một quy trình công nghệ thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau và giữa các sản phẩm này có hệ số quy đổi (sản phẩm có hệ số bé nhất bằng 1 còn gọi là sản phẩm chuẩn)

- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp là phân xưởng hay quá trình công nghệ

- Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành

Trang 6

Giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn =

số lượng sản phẩm chuẩn hoàn thành

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình sản xuất vừa tạo

ra sản phẩm chính vừa cho sản phẩm phụ (sản phẩm phụ không phải là đối tượng tính giá thành và được xác định giá theo mục đích tận thu) Do vậy, để tính được giá thành của sản phẩm chính cần phải loại trừ trị giá sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí

Công thức: áp dụng ở những đơn vị mà trong cùng một phân xưởng hay cùng một quy trình công nghệ vừa thu được sản phẩm chính vừa thu được sản phẩm phụ

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ = CPSXDDĐK+ CPSXPSTK-

CPSXDDCK-giá trị sản phẩm phụ thu được-phế liệu thu hồi (nếu có)

Lưu ý: Giá trị sản phẩm phụ thu được ước tính căn cứ vào:

+ Giá thành kế hoạch

+ Giá bán

+ Giá bán trừ lợi nhuận định mức

Trang 7

Trị giá sản phẩm phụ = đơn giá kế hoạch* số lượng sản phẩm phụ sản xuất ra

tính theo giá kế hoạch

Công thức: áp dụng ở các đơn vị mà trong cùng một phân xưởng hay trên cùng một quy trình công nghệ thu được nhiều loại sản phẩm chính có quy cách khác nhau Tiêu thức được chọn

để tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ có thể theo giá bán, giá thành kế hoạch…

Bước 1: Tính tỷ lệ giá thành cho nhóm sản phẩm:

Tỷ lệ tính giá thành Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm

cho nhóm sản phẩm =

Tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm

Bước 2: Tính giá thành thực tế của quy cách i:

Tổng giá thành thực tế của quy cách thứ i hoàn thành trong kỳ= tỷ lệ* tổng giá thành kế hoạch của quy cách thứ i

Bước 3: Tính giá thành đơn vị quy cách i trong nhóm sản phẩm:

Giá thành đơn vị giá thành thực tế quy cách thứ i

quy cách thứ I =

số lượng quy cách thứ i hoàn thành

Riêng trong lĩnh vực xây lắp, phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm các hạng mục công trình có thiết kế, dự toán khác nhau Cùng thi công trên một địa điểm do một công trường đảm nhận (không có hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình)

Đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình trong nhóm:

Giá thành từng hạng Tổng chi phí phát sinh nhóm hạng mục công trình

Trang 8

Mục công trình =

Tổng giá thành kế hoạch nhóm hạng mục công trình

Để tính giá thành của từng hạng mục công trình trong nhóm, kế toán phải căn cứ vào giá thành kế hoạch hoặc giá thành dự toán, giá thành định mức để xác định tỷ lệ tính giá thành

và dùng tỷ lệ này để phân bổ giá thành của nhóm hạng mục công trình, cho từng hạng mục công trình

 Tính giá thành theo đơn đặt hàng

Khái niệm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào từng đơn đặt hàng có liên quan, riêng chi phí phục vụ và chi phí quản lý sản xuất ở phân xưởng do liên quan đến nhiều đơn đặt hàng nên tổ chức theo dõi theo phân xưởng và cuối tháng mới tiến hành phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức phù hợp Thực hiện phương pháp đặt hàng thì đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng cụ thể

+ Giá thành của từng đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành đơn đặt hàng theo đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật được thỏa thuận theo hợp đồng sản xuất Nếu có đơn đặt hàng nào đó mà cuối tháng vẫn chưa thực hiện xong thì việc tổng hợp chi phí của đơn đặt hàng đến cuối tháng đó chính là chi phí sản xuất

dở dang của đơn đặt hàng

+ Phạm vi áp dụng: Đây là phương pháp tính giá thành trong điều kiện doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng của người mua Đặc điểm của phượng pháp này là tính giá thành riêng biệt theo từng đơn đặt hàng nên việc tổ chức kế toán chi phí phải được chi tiết hóa theo từng đơn đặt hàng

2.1.2.4 Phân loại giá thành sản phẩm:

Theo thời điểm tính và nguồn số liệu:

+ Giá thành kế hoạch: trước khi tiến hành sản xuất, số liệu dựa vào bảng giá thành kỳ trước, trên cơ sở đó chúng ta xây dựng kế hoạch dựa vào ước tính của năm thực hiện

+ Giá thành định mức: được lập trước nhưng nghiêng nhiều hơn về kỹ thuật, định mức tiêu hao

Trang 9

+ Giá thành thực tế: giá thành được lập sau khi quá trình sản xuất sản phẩm đã kết thúc dựa trên chi phí thực tế đã phát sinh và kết quả tiêu thụ được để làm cơ sở tính giá thành sản phẩm.

2.1.3 Mối quan hệ giữa sản xuất và giá thành:

Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí còn giá thành sản phẩm phán ánh mặt kết quả:Hao phí bằng kết quả khi chi phí bằng giá thành

Hao phí khác kết quả khi:

+ Đặc điểm sản xuất khác nhau (ví dụ: sản xuất sản phẩm qua một giai đoạn hoặc nhiều giai đoạn công nghệ nên việc tập hợp chi phí tính giá thành khác nhau)

+ Kỳ tính giá thành không phù hợp với quá trình công nghệ kỹ thuật

2.1.4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:

Vai trò: kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một trong những khâu quan trọng của hệ thống kế toán trong doanh nghiệp Do đó, tập hợp chi phí và tính giá thành đúng, đủ, chính xác, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả là một trong những điều kiện cần thiết đối với kế toán Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thể hiện:

Phản ánh được hiệu quả sản xuất kinh doanh Xác định được phạm vi, đối tượng, nội dung chi phí để tính giá thành đúng và đủ

Giúp cho nhà quản trị có những nhận xét, đánh giá tối ưu và đề ra phương hướng chất lượng, giá cả của sản phẩm mình trong tương lai

Giúp cho các nhân viên kế toán tìm kiếm phương pháp tốt nhất để tiết kiệm chi phí mà chất lượng vẫn không đổi

Nhiệm vụ: giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính trong doanh nghiệp Việc hạ thấp giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng tích luỹ, tăng thu nhập công nhân viên tạo nguồn vốn tích luỹ cho nhà nước để không ngừng hạ thấp giá thành sản phẩm doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý giá thành Đây là khâu trung tâm của toàn bộ công tác

kế toán, là điều kiện không thể thiếu để hạch toán kinh tế Như vậy, công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp có những nhiệm vụ sau:

Trang 10

Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận trong doanh nghiệp làm căn cứ cho hạch toán chính xác giá thành sản phẩm.

Ghi chép, phản ánh chính xác các loại chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ kiểm tra giám sát tình hình thực hiện các định mức chi phí, dự toán chi phí nhằm thúc đẩy việc thực hiện tiết kiệm trong tất cả các khâu để hạ thấp giá thành sản phẩm

Tính toán đầy đủ, kịp thời, đúng đắn giá thành sản phẩm làm cơ sở tính hiệu quả kinh

tế của doanh nghiệp Cung cấp đầy đủ số liệu phục vụ cho việc phân tích tình hình thực hiện chi phí, phân tích giá thành phục vụ cho việc báo cáo quyết toán

2.1.5 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.1.5.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

- Khái niệm: đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn nhất định về tập hợp chi phí sản xuất thực tế

- Căn cứ để xác định: địa bàn sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm sản phẩm, quy trình quản lý, trình độ và phương tiện của kế toán

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: có thể được xác định là những phân xưởng, đơn đặt hàng, quy trình công nghệ, sản phẩm, công trường thi công…, xác định đối tượng chi phí sản xuất thực tế là cái nơi phát sinh chi phí và cái nơi chịu chi phí làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành

2.1.5.2 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và thông tin giá thành, kỳ tính giá thành có thể xác định khác nhau

2.1.5.3 Trình tự tập hợp chi phí và tính giá thành:

Doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại hình khác nhau có đặc điểm riêng về tổ chức sản xuất cũng như quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm làm ra rất đa dạng Tuy nhiên xét một cách tổng quát thì quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất có đặc điểm chung có tính chất căn bản bao gồm

Trang 11

Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh theo ba khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

Bước 2: Tổng hợp các khoản chi phí sản xuất đã phát sinh phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liên quan và kết chuyển các khoản chi phí này về tài khoản tính giá thành

Bước 3: Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và đánh giá sản phẩm

dở dang cuối kỳ

Bước 4: Tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ

SƠ ĐỒ 2.1: Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương thức kê khai

thường xuyên:

TK152,TK153 TK621 TK154 TK155

(1) (2)

(7)TK334,TK338 TK622

1) Xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trực tiếp sản xuất sản phẩm

2) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

3) Lương và các khoản trích theo lương của NCTT sản xuất sản phẩm

4) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

5) Khấu hao TSCĐ, lương và các khoản trích theo lương của công nhân

6) Kết chuyển chi phí sản xuất chung

7) Thành phẩm hoàn thành nhập kho

Trang 12

SƠ ĐỒ 2.2: Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp kiểm kê

1a) Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ về nhập kho

1b) Xuất nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm

1c) Lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 1d) Khấu hao TSCĐ, các khoản trích trước cho công nhân ở phân xưởng

2) Kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung vào TK 631 để tính giá thành lúc cuối kỳ

3) Kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, kết chuyển vào TK 631 để tính giá thành

4) Tính giá thành sản phẩm và hạch toán vào tài khoản thích hợp

5) Thành phẩm hoàn thành nhập kho

Trang 13

2.1.6 Hạch toán Kế toán chi phí và tính giá thành:

2.1.6.1 Hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Khái niệm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

- TK sử dụng và sổ chi tiết:

+ Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK621(chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK này được dùng để tập hợp các chi phí nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất và việc phân bổ nó cho các đối tượng tính giá thành có liên quan lúc cuối kỳ

+ Sổ chi tiết: sổ này được mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí (theo phân xưởng, bộ phận sản xuất theo sản phẩm, nhóm sản phẩm…dịch vụ hoặc theo từng nội dung chi phi)

Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tiến hành theo sơ đồ sau:

1) Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho trực tiếp sản xuất

2) Mua nguyên vật liệu từ bên ngoài trực tiếp sản xuất

3) Nguyên vật liệu dùng không hết trả lại kho

4) Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho các đối tưọng tính giá thành có liên quan

2.1.6.2 Hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp:

- Khái niệm: chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả những khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất ra sản phẩm và các khoản trích theo lương của nhân công

Trang 14

-TK sử dụng và sổ chi tiết:

- TK sử dụng: để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK622 (chi phí nhân công trực tiếp sản xuất) Để tập hợp các chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh và việc kết chuyển chi phí này cho các đối tượng có liên quan lúc cuối kỳ

- Sổ chi tiết: sổ này được mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí (theo phân xưởng,

bộ phận sản xuất theo sản phẩm, nhóm sản phẩm…dịch vụ hoặc từng nội dung chi phí)

SƠ ĐỒ 2.4 Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

TK111,TK112 TK334 TK622 TK154(TK631)

(4) (1)

(3)

TK338 TK335

(2) Chú thích:

1) Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương được quy nạp cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan

2) Trích trước lương của nhân viên nghỉ phép

3) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sản xuất và các khoản trích theo lương vào TK154 (TK631) để tính giá thành lúc cuối kỳ

4) Trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất

2.1.6.3 Hạch toán Chi phí sản xuất chung:

- Khái niêm: chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản chi phí liên quan đến phục vụ

và quản lý ở bộ phận phân xưởng, tổ, đội…

-TK sử dụng và sổ chi tiết

+TK sử dụng: kế toán sử dụng TK627 (chi phí sản xuất chung) để tập hợp các chi phí thực tế phát sinh và việc kết chuyển chi phí này cho các đối tượng có liên quan lúc cuối kỳ

+Sổ chi tiết

Trang 15

SƠ ĐỒ 2.5 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung:

TK152,TK153 TK627 TK154(TK631)

(1)

(6)TK334,TK338

1) Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ cho bộ phận sản xuất tại phân xưởng

2) Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên sản xuất tại phân xưởng

3) Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng

4) Chi phí điện nước, điện thoại, thuê nhà xưởng, nhà kho, chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài…thuộc bộ phận sản xuất kinh doanh tại phân xưởng

5) Tính trước hoặc tính dần số đã chi cho bộ phận sản xuất kinh doanh tại phân xưởng 6) Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành lúc cuối kỳ

2.1.7 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:

2.1.7.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:

Trang 16

Tất cả các chi phí sản xuất có liên quan đến các đối tượng tính giá thành sản phẩm của ngành sản xuất chính đều được ghi vào TK154 “chi phí sản xuất dở dang” hoặc TK631 giá thành sản xuất trong hệ thống kiểm kê định kỳ

2.1.7.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:

- Khái niệm:

+Sản phẩm dở dang: là sản phẩm chưa hoàn thành, còn đang dang dở trên dây chuyền sản xuất hay ở các dây chuyền sản xuất Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang là sử dụng các công cụ kế toán (được thực hiện bằng phương pháp như phương pháp ước lượng tương đương hoặc phương pháp chi phí trực tiếp…) để xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tương ứng với số lượng sản phẩm dở dang

+ Đánh giá sản phẩm dở dang: là công việc cần phải thực hiện trước khi xác định giá thành sản phẩm.Chi phí sản xuất phát sinh trong kì liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành

và sản phẩm đang làm dở dang.Việc đánh giá một cách hợp lý chi phí sản xuất liên quan đến sản phẩm dở dang có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định chính xác giá thành sản phẩm

Thực ra, đánh giá sản phẩm dở dang là tìm chi phí sản xuất dở dang cuối kì, việc đánh giá được thực hiện dựa trên cơ sở số lượng sản phẩm dở dang cuối kì bằng các phương pháp kế toán nhằm tính toán một cách tương đối chi phí sản xuất dở dang cuối kì ứng với số lượng

dở dang cuối kì

CPSPDDĐK+ CPPSTKCPSPDDCK= * SLSPDDCK

SLSPHTNK+ SLSPDDCK

CPSXDDCK: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

CPSXDDĐK: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

CPPSTK : chi phí phát sinh trong kỳ

SLSPHTNK :số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho

SLSPDDCK : số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc tính giá thành

và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh trong kỳ Để đánh giá sản phẩm dở dang doanh

Trang 17

nghiệp có thể sử dụng một trong các phương pháp khác nhau tuỳ thuộc vào loại hình sản xuất và đặc điểm sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.

Trang 18

PHẦN III : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm của công ty

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên cấp nước và đầu tư xây dựng Đăklăk

Hình thức hoạt động: doanh nghiệp nhà nước

Trụ sở : 70 Nguyễn Tất Thành – TP.Buôn Ma Thuột

Năm 1985 thực hiện chủ trương chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, nhà máy nước được ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đổi thành Xí Nnghiệp Cấp Nước Đăklăk (xí nghiệp cấp tỉnh) với chức năng sản xuất và cung ứng nước máy trên địa bàn thị xã Buôn Ma Thuột với công suất 7000 m3/ngày đêm

Với sự lớn mạnh của xí nghiệp, đồng thời thực hiện thêm chức năng thoát nước xí nghiệp đổi tên thành công ty cấp thoát nước Đăklăk theo quyết định số 124/QĐ-UB ngày 03/03/1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăklăk Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 101.170 trọng tài kinh tế cấp ngày 15/04/1993 Giấy phép hành nghề tư vấn xây dựng số 0002/GP-XD của sở xây dựng Đăklăk cấp ngày 16/04/1994 và chứng chỉ hành nghề tư vấn xây dựng số 3000.100.012 của sở xây dựng Đăklăk cấp ngày 06/09/1996 Với những chức năng và nhiệm vụ sản xuất cung ứng nước máy, xây dựng hệ thống cấp thoát nước và tư vấn xây dựng cấp thoát nước trên địa bàn tỉnh Đăklăk Với sự quan tâm của UBND tỉnh Đăklăk

đã cùng công ty đầu tư nâng công suất từ 7.000 m3/ngày đêm lên 15.000m3/ngày đêm và đến nay 49.000 m3/ngày đêm Với sự lớn mạnh củ công ty cũng như đáp ứng xu thế toàn cầu hóa

Trang 19

công ty cấp thoát nước Đăklăk chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên cấp nước và đầu tư xây dựng Đăklăk theo quyết định số 98/QĐ-UB ngày 12/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăklăk.

Là một công ty sản xuất sản phẩm nước máy phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân vừa là sản phẩm cạnh tranh Công ty đã từng bước sắp xếp củng cố là sản xuất, cải tiên

kĩ thuật, giảm bớt các khâu trung gian và lao đông trực tiếp, có thể nói đó là một quá trình đấu tranh để đổi mới của hội đồng quản trị và ban giam đốc của công ty, tù bỏ tâm lý ỷ lại vào thói quen bao cấp, luôn đặt lợi ích và hiệu quả của hoạt động sản xuất lên hàng đầu, mạnh dạn tổ chức lại từng cán bộ, công nhân, phù hợp với khả năng của từng người

Điều kiện chủ yếu để đảm bào thành công trong sản xuất kinh doanh là nâng cao ưu thế về chất lượng, sản lượng nước ghi thu, xây lắp công trình, một phần vì giá cả, hiệu quả đồng vốn đủ để trang trải chi phí, đảm bảo cho đời sống cán bộ công nhân viên và tích lũy sản xuất

Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là: 230 người và thu nhập bình quân là 1.500.000/tháng, với mức bình quân như vậy cũng đã góp phần nào ổn định cuộc sống cho cán bộ công nhân viên

Hiện nay công ty cấp nước và đầu tư xây dựng Đăklăk đang quản:

Hệ thống cấp nước thành phố Buôn Ma Thuột: công suất hiện tại là 49.000 m3/ngày đêm, sử dụng nguồn nước ngầm, công nghệ xử lý đơn giản bằng hóa chất clo Hiện nay hệ thống nước thành phố chủ yếu phục vụ dân sinh của thành phố và một số bộ phận dân cư ở các huyện lân cận thành phố và phục vụ sản xuất các nhà máy lớn như công ty bia Sài Gòn, nước khoán DaWa hiện nay nhà máy đang khai thác với công suất 20.000m3/ngày đêm phục vụ cho hơn 31.000 khách hàng

Trang 20

Hệ thống cấp nước thị trấn Phước An: Đặt tại thị trấn Phước An Krông Pak Sử dụng nguồn nước ngầm, phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho người dân thị trấn Krông Pak.công suất thiết kế 1000m3/ngày đêm, công suất khai thác 600m3/ ngày đêm phục vụ cho hơn 1200 khách hàng.

Hệ thống cấp nước thị trấn Buôn Hồ: đặt tại thị trấn Buôn Hồ Krông Buk công suất thiết kế 4200 m3/ ngày đêm, hiện công suất khai thác đạt 3000 m3/ngày đêm hiện có 1800 khách hàng

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Công ty TNHH một thành viên cấp nước và đầu tư xây dựng là một doanh nghiệp nhà nước chủ sỡ hữu là Ủy ban nhan dan tỉnh Đăklăk, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, chủ động trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh của công ty Có tư cách pháp nhân, có địa điểm giao dịch và tổ chức sản xuất, có con dấu riêng để giao dịch với các ngành địa phương, các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước công ty thực hiện các nhiệm vụ sau:

Sản xuất và kinh doanh nước sạch

Tư vấn và đầu tư xây dựng các công trình cấp thoát nước

Thi công xây lắp công trình công nghiệp và dân dụng, cấp thoát nước sinh hoạt, công nghiệp, nông thôn

Khoan thăm dò khai thác nước ngầm

Mua-bán các thiết bị vật tư chuyên ngành cấp thoát nước

Công ty hoạt đông dưới sự lạnh đạo của đảng bộ và quản lý điều hành của hội đồng quản trị,có sự tham gia của các tổ chức công đoàn,đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Thực hiện chế độ tự chủ trong mọi hoạt dông sản xuất kinh doanh trong phạm vi cho phép của nhà nước và luật doanh nghiệp quản lý theo chế độ thủ trương có cán bọ chuyên viên tham mưu giúp việc, có lực lương công nhân tay nghề tốt điều hành và thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty

Thực hiện quy chế dân chue\r và bộ luật lao động trong công ty Tôn trọng và phát huy quyền là chủ tập thể của người lao động thực hiện các chủ trương chính sách của đảng

và nhà nước về chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao trình độ chính trị văn hóa, xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh cho người lao động

Trang 21

3.1.3 tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH một thành viên cấp nước và xây dựng Đăklăk

3.1.3.1 sơ đồ tổ chức quản lý của công ty

Bộ máy quản lý của công ty được trình bày theo sơ đồ sau: (sơ đồ 3.1)

3.1.3.2 chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công tydeer quyết định mọi vấn đề liên quan đến quản trị, quyền lợi, hoạt động của công ty

Ban giám đốc: gồm giám đốc và hai phó giám đốc

Giám đốc: là người chịu trác nhiệm cao nhất và được toàn quyền đối với mọi hoạt động sản xuất của công ty Cùng với phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, các tổ và đội hoạt động theo đúng mục tiêu, kế hoạch Có quyền bổ nhiệm các cán bộ phòng ban, cũng như quyền tuyển chọn và sa thải công nhân theo bộ luật lao động

Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc ủy quyền phụ trách mọi công tác nhất định và chịu trách nhiệm trước nhà nước và giám đốc về các công tác ấy, phó giám sẽ thay mặt giám đốc quản lý công việc khi giám đốc vắng mặt, phó giám đốc được giám đốc đề nghị và cấp trên bổ nhiệm

Phòng tổ chức hành chính: tổ chức tuyển dụng nhân viên, quản lý chung toàn công ty, văn thư, đánh máy, tạp vụ,bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân viên chức và giải quyết các các chế độ chính sách nhà nước cho công nhân viên chức công ty

Phòng kế hoạch vật tư: xác định phương hướng mục tiêu kinh doanh của công ty, soạn thảo các hợp đồng kinh tế, cung ứng quản lý cấp phát vật tư, theo dõi triển khai chỉ đạo thực hiện và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Phòng kĩ thuật: lập dự toán, thiết kế công trình vừa và nhỏ, giám sát kiểm tra thi công công trình, xem xét đề xuất các biện pháp về kỹ thuật xây lắp, sản xuất nước và phụ trác các

Trang 22

Sữa chữa nước chảy: gồm 12 lao động thường xuyên trực tiếp kiểm tra hệ thống cấp nước trong và ngoài địa bàn thành phố, sữa chữa kịp thời đường ống nước chảy hay rò rỉ để chống thất thoát nước.

Trạm bơm nước CưPul-Eacôtam: gồm 16 người trực 24/24 giờ chia làm ba ca

mỗ ca 4 người, hai người dọn vệ sinh công nghiệp và thay nhau nghỉ bù ngày chủ nhật, có trách nhiệm bảo quản máy móc thiết bị vận hành máy theo đúng quy trình, khai thác tốt công suất máy

Giếng nước ngầm cụm 35: có 5 giếng ngầm, 13 người trực 24/24 giờ chia làm

3 ca mỡi ca 4 người, nhiệm vụ quản lý cà vận hành 7 trạm bơm giếng nước, mỗi giếng nước hoạt động 18 giờ/ngày, 1 người dọn vệ sinh và thay ca cho 12 người kia nghỉ bù ngày chủ nhật

Phòng tài chính kế toán: quản lý thường xuyên và chặt chẽ việc sử dụng vốn, giám sát

và quản lý toàn bộ tài sản của công ty, tổng hợp và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong qua trình hoạt động, tổ chức hệ thống nghiệp vụ kế toán theo đúng pháp lệnh

kế toán nhà nước ban hành, báo cáo về cân đối vốn và nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh doanh cho giám đốc

Phòng quản lý và phát triển khách hàng: giúp cho ban giám đốc về quản lý kỹ thuật, chất lượng sản phẩm tốt để nâng cao uy tín đối với khách hàng, triển khai thực hiện kế hoạch của giám đốc giao và phụ trách bộ phận tổ ghi, thu:

Tổ ghi đồng hồ nước: gômg 12 lao động trực tiếp, với nhiệm vụ đi ghi đồng hồ tiêu thu nước sau đó báo cáo số liệu ghi được để phòng kế toán tài vụ căn cứ làm hóa đơn thu tiền

Tổ thu tiền nước:gồm 20 lao động trực tiếp với nhiệm vụ đi thu tiền nước hàng ngày và nộp tiền thu được trong ngày cho công ty

Mối quan hệ công ty với các bộ phận

Về sản xuất : xây dựng và triển khai các kế hoạch sản xuất phù hợp với năng lực và đặc điểm của từng bộ phận, cùng ban giám đốc hoàn thành tốt chỉ tiêu trên giao

Về tài chính : chịu trách nhiệm quản lý tài sản ,vốn và sử dụng trên cơ sở có hiệu quả nhất

Trang 23

Về lao động tiền lương: quản lý số lao động trong công ty, phân phối lương thưởng một cách công bằng

Về hành chính : chịu trách nhiệm về hành chính nội bộ, an toàn lao động và quản lý mọi việc trong phạm vi bộ phận mình

3.1.4 Tổ chức công tác kế toán công ty TNHH một thnhf viên cấp nước và đầu tư xây dựng Đăklăk

3.1.4.1 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán

Công tác tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung: toàn bộ công tác từ tập hợp chứng từ, xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán đến lập báo cáo kế toán đều do phòng kế toán thực hiện

Sơ đồ 3.2: sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến:

Quan hệ chức năng:

3.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của mỗi phần hành kế toán

Kế toán trưởng; chịu trách nhiệm về tài chính của công ty Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện hạch toán theo đúng chế độ cảu nhà nước và quy định của công ty Giúp và tham mưu cho ban giám đốc việc kí kết hợp đồng kinh tế, phương thức thanh toán và giá cả

VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN THANH TOÁN

THỦ QUỸ

Trang 24

Kế toán ngân hàng công nợ: chịu trách nhiệm về việc phat hành hóa đơn và thanh toán hóa đơn tiền nước theo dõi các thanh toán với người mua, người cung cấp, phải thu của khách hàng, hàng ngày lập bảng thanh toán hóa đơn tiền nước hàng tháng, quý lập bảng báo cáo chi tiết và tổng hợp các tài khoản 112,131,331,338 cho kế toán trưởng để tổng hợp lên báo cáo kế toán.

Kế toán vật tư và tài sản cố định: theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn kho vật tư, là thành viên trong hội đồng kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập, thường xuyên đối chiếu với phòng kế hoạch vật tư về tình hình biến động của vật tư, tài sản trong kỳ, lập báo cáo chi tiết

và tổng hợp lập và trích khấu hao trong kì

Kế toán tổng hợp: kiểm tra, theo dõi tình hình chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tổng hợp số liệu để lập báo cáo

kế toán

Thủ quỹ : có nhiệm vụ giữ tiền mặt ở quỹ của công ty, thực hiện việc thu- chi và tồn quỹ tiền mặt, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ kiểm tra hàng ngày, phát lương, thưởng,các chế độ kịp thời, đối chiếu tiền mặt với kế toán thanh toán trước khi báo cáo với kế toán trưởng

3.1.4.3 hình thức hạch toán kế toán tại công ty

Để phù hợp với tình hình đặc điểm của công ty, thuân tiện cho việc lập báo cáo kế toán và cung cấp số liệu kịp thời cho lãnh đạo phòng kế toán áp dụng hình thức kế toán

“chứng từ ghi sổ”

Sơ đồ 3.1: sơ đồ tổ chức công ty TNHH một thành viên cấp nước và xây dựng Đăklăk3.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH một thành viên cấp nước và đầu tư xây dựng Đăklăk

3.1.4.2.Chức năng nhiệm vụ của mỗi phần hành kế toán

Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chung về tài chính của công ty.Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện hạch toán theo đúng chế độ nhà nước quy định của công ty.Giúp và tham mưu cho Ban giám đốc việc kí kết các hợp đồng kinh tế phương thức thanh toán và giá cả

Kế toán Ngân hàng công nợ: Chịu trách nhiệm về việc phát hành hoá đơn và thanh toán hoá đơn tiền nước Theo dõi các khoản thanh toán với người mua, người cung cấp, phải

Trang 25

thu của khách hàng Hàng ngày lập bảng thanh toán hoá đơn tiền nước.Hàng tháng, quý lập bảng báo cáo chi tiết và tổng hợp các tài khoản 112, 131, 338 cho kế toán trưởng để tổng hợp lên báo cáo kế toán.

Kế toán vật tư và tài sản cố định: Theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn kho vật tư, là thành viên trong hội đồng kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập, thường xuyên đối chiếu với phòng kế hoạch vật tư về tình hình biến động của vật tư, tài sản trong kì, lập báo cáo chi tiết

và tình hình tăng giảm tài sản cố định, lập báo cáo chi tiết và tổng hợp lập và trích khấu hao trong kì

Kế toán tổng hợp: Kiểm tra, theo dõi tình hình chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền mặt ở quỹ của công ty, thực hiện việc thu- chi và tồn quỹ tiền mặt, rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ kiểm tra hằng ngày, phát lương, thưởng, các chế độ kịp thời, để chiếu tiền mặt với kế toán thanh toán trước khi báo cáo với kế toán trưởng

3.1.4.3.Hình thức hạch toán kế toán tại công ty

Để phù hợp với tình hình đặc điểm của công ty, thuận tiện cho việc lập báo cáo kế toán và cung cấp số liệu kịp thời cho lãnh đạo Phòng kế toán áp dụng hình thức kế toán

“chứng từ ghi sổ”

Với hình thức này toàn bộ công việc kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ngày đăng: 11/04/2015, 23:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 2.1:  Quy trình tập hợp chi phí sản  xuất và tính giá thành theo phương thức kê khai - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty đầu tư xây dựng
SƠ ĐỒ 2.1 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương thức kê khai (Trang 11)
SƠ ĐỒ 2.2: Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp kiểm kê - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty đầu tư xây dựng
SƠ ĐỒ 2.2 Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp kiểm kê (Trang 12)
SƠ ĐỒ 2.3. - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty đầu tư xây dựng
SƠ ĐỒ 2.3. (Trang 13)
SƠ ĐỒ 2.4     Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty đầu tư xây dựng
SƠ ĐỒ 2.4 Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: (Trang 14)
Sơ đồ 3.2: sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty đầu tư xây dựng
Sơ đồ 3.2 sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 23)
Bảng tổng hợp chi tiết - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty đầu tư xây dựng
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 26)
Bảng 4.2: Bảng theo dõi chi tiền lương - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty đầu tư xây dựng
Bảng 4.2 Bảng theo dõi chi tiền lương (Trang 39)
Bảng trích khấu hao 2008 - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty đầu tư xây dựng
Bảng tr ích khấu hao 2008 (Trang 43)
BẢNG SẢN LƯỢNG NƯỚC 2008 THÁN - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty đầu tư xây dựng
2008 THÁN (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w