Một số dự án cấp thaót nước vàvệ sinh môi trường đô thị gia nghĩa, đường tỉnh lộ 4 được chính phủ các nước vàcác tổ chức quốc gia nghi nhận đã và đang đầu tư − Một số chính sách phát tri
Trang 1PHẦN I BÁO CÁO CHUNG
I.Tình hình chung của tỉnh DakNông
1/ Sự hình thành:
− Tỉnh ĐăkNông được thành lập từ tháng 01 năm 2004 theo NQ22/2003/QHngày 26/12/2003 của thủ tướng chính phủ Bao gồm 6 huyện phía Nam cuả tỉnhĐăkKăk (cũ) Do vậy hai năm 04-05, sau khi đươcï thành lập, tỉnh ủy ĐăkNông đãban hành chương trình 06 của Đảngbộ nhằm thực hiện thắng lợinghị quyết của banchấp hành TW khoá 9 (gửi nhiệm kỳ)
2/ Vị Trí Địa lý:
− Tỉnh ĐăkNông phía bắc giáp ĐăkLăk, phía Nam giáp Bình Phước, phíađông giáp Lâm Đồng, phía tây giáp Campuchia, trung tâm của tỉnh ĐăkNông là thịtrấn Gia Nghĩa, huyện ĐăkNông (trước năm 1975là thị xã Gia Nghĩacủa tỉnhQuảng Đức) cách TPBMT 125Km
− Tỉnh ĐăkNông có tổng diện tích 651.344.933hacó đường biên giới chungvới Campuchia 141km và nhiều đườn tiểu ngạch qua lại 2 nước Dân số của tỉnh là400.000.000 người, khoảng 8.000 hộ gia đình, bao gồm 31 dân tộc anh em, các dântộc thiểu số nói chungchiếm 34.5% dân tộc toàn tỉnh, trong đó đồng bào dân tộcthiểu số chiếm 13.93%(riêng dân tộc HNông chiếm 10.28%)các dân tộc thiểu sốnói chung chiếm 31% dân số toàn tỉnh Trong đó nền văn hóa truyền thống củadân tộc bản địa HNông rất phong phú, giàu bản sắc, đồng thời là nơi có vị trí đặcbiệt quan trọng về chính trị, Kinh tế, Quốc phòng-An ninh Trong những năm đầucủa thời kỳ đổi mới, nền tảng kinh tế của tỉnh có nhiều khởi sắc
3/ Cơ cấu địa giới hành chánh của tỉnh ĐăkNông
− Cơ cấu địa giới hành chánh của tỉnh ĐăkNông gồm: 6 huyện, 1 thị xã,57phường, xã, thị trấn( trong đó có 6 xã biên giới) 552 thôn buôn(117 buôn đông bàodân tộc thiểu số)
Trong đó 6 huyện, 1 thị xã gồm
− Thị Xã Gia Nghĩa
Trang 2II Đặc điểm tình hình kinh tế –văn hóa-XH của tỉnh ĐăkNông
1.Tình hình kinh tế:
− Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá;Trong năm 2004-2005 tăng 12.7%bình quân đầu người là 62triệu người/năm (khoảng 393USD) bằng 61.4% so vớibình quân chung của cả nước
Nông nghiệp tiếp tục phát triển và gữi vai trò chủ yếu thúc đẩy tăng trưởngkinh tế và ổn định Trong đó:
− Giá trị SX tăng bình quân hàng năm 5.6%, các công trình thủy lợi đượcchú ý đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước có nhiều tiến bộ v.v…
− Tổng diện tích gieo trồng tăng 39%, trong đócây hàng năm tăng 126% Sốlượng thực đạt 197 nghìn/tấn, tăng gấp 3,18 lần so vơi năm 2000
− Ngành chăn nuôi có tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm là 13,4%
− Công tác, quản lý, bảo vệ rừng trong những năm gần đây được chú trọng,từ năm 2001 -2005 trồng được 9356 hecta rừng, chủ yếu là rừng nguyên liệu
− Công nghiệp, xây dựng bước đầu có sự khởi sắc, giá trị sản xuất côngnghiệp tăng bình quân hàng năm 20,2%( như đã có một số nhà máy chế biến nônglâm sản qui mô vừa và lớn khoản 1200 cơ sơ sản xuất tiểu thủ công nghiệp) Mộtsố ngành công nghiệp có lợi thế như thủy điện, quặn bôxít… đang được chú trọngthu hút đầu tư
− Giá trị sản xuất ngành xây dựng tăng khoảng 61%, trong đó sản xuất vậtliệu xây dựng tăng bình quân 21% / năm
− Lĩnh vực dịch vụ có bước phát triển hiệu quả nâng cao, giá trị sản xuấtngành dịch vụ tăng bình quân hàng năm 17,7%.GDP tăng 21,2%/năm, bước đầuđáp ứng được nhu cầu thiết yếu cho sản xuất và tiêu dùng xã hội
Cơ cấu kinh tế:
− Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
− Cơ cấu ngành đã có sự chuyển dịch tích cực tỷ trọng công nghiệp trongGDP (theo giá hiện hành) tăng 6,9% năm 2000 lên 17,3% năm 2005
− Cơ cấu tiểu vùng kinh tế đang hình thành và phát triển thao hướng phát huylợi thế so sánh của từng tiểu vùng như: ĐĂKMIL, KRÔNG NÔ, CƯJUT…
− Cơ cấu lao động bước đầu có sự thay đổi phù hợp với quá trình chuyển dịch,
cơ cấu kinh tế năm 2005 so vơi năm 2004 tỷ trọng đào tạo nghề đạt 9,5%
* Cơ cấu thành phần kinh tế.
− Khu vực kinh tế nhà nước chiếm 10,4% GDP Các doanh nghiệp Nhà nướcđang được đổi mới, sắp xếp lại để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh Kinh tếdân doanh chiếm 90,2% GDP, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế xã hộitỉnh, nhất là fiải quyết việc làm cho nông thôn
− Hoạt đông kinh tế đối ngoại có nhiều cố gắn, đã cấp giấy phép đầu tư trứctiếp của nước ngoài( FDI) cho năm doanh với vốn pháp định 8,9 triệu USD Hiện
Trang 3nay đang tiếp tục xúc tiến một số dự án liên doanh có quy mô lớn như: quặn bôxít,chế biến cao su…
− Vận động nguồn vốn đầu tư ODA có khã năng, quan hệ với các nước và cáctổ chức có chương trình tài trợ có sự phát triển tốt Một số dự án cấp thaót nước vàvệ sinh môi trường đô thị gia nghĩa, đường tỉnh lộ 4 được chính phủ các nước vàcác tổ chức quốc gia nghi nhận đã và đang đầu tư
− Một số chính sách phát triển công nghiệp và dịch vụ của tỉnh bước đầu đạtkết quả khả quan, đã có 40 dự án đăng ký trên 800 tỷ đồng, hợp tác với Thành PhốHồ Chí Minh tiến triển khá tốt, quan hệ với tỉnh bạn Mondulkiri có những tiếntriển tích cực
2 Tình hình văn hóa xã hội
- Hoạt động giáo dục và đào tạo có bước phát triển: quy mô trường lơp và cơsở vật chất ở các cấp học từng bước được đầu tư và giải quyết, số lượng học sinhhàng năm tăng bình quân 3,5người dân có 1 người đi học, kết quả phổ cập giáodục tiểu học được giữ vững
+ Giáo dục: đầu tư chăm sóc giáo dục cho con em dân tộc thiểu số được đặcbiệt quan tâm, hầu hết các huyện trong tỉnh đều có trường trung học dân tộc nộitrú Trong đó có một trường trung học phổ thông chất lượng giáo dục và đào tạotừng bước được nâng cao, đội ngủ giáo viên bước đầu được chuẩn hóa
− Mạng lưới y tế: Đã ban hành đề án” củng cố và hoàn thiện mạng lưới ytếcơ sở tỉnh ĐăkNông đến năm 2010”, triển khai xây dựng, phường thị trấn đạt
“chuẩn quốc gia về y tế “ gắn với chủ trương khám chữa bệnhcho người nghèo vàđồng bào dân tộc thiểu số đã có nhiều tiến bộ
− Chương trình y tế quốc gia được triển khai tích cực nhất là tiêm chủng mởrộng phòng chống sốt rét và các loại dịch bệnh, kế hoạch hóa gia đìng v.v… đạthiệu quả khả quan(phấn đấu giảm tỷ suất sinh hàng năm là 1,1%, giảm dân số tỉ lệtăng tự nhiên còn 2,1%, giảm tỷ lệ trẻ emdưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 33% vànỗ lực triển khai dự án xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh gđ I với quy mô 300gường
− Văn hóa: Hoạt động văn hóa được đẩy mạnh các cuộc vận động, triển khaicác chương trình “xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắcdân tộc “ Đang chuyển biến tích cực trên các lĩnh vực của đời sống xã hội
− Xã hội: + Công tác đào tạo và giải quyết việc làm cho người lao động đượcchú trọng Hàng năm giải quyết việc làm cho gần 9000 lao động, góp phần giảmtie lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống còn 1,15%, tăng tỷ lệ thời gian la độngnông thôn lên 84%.\
+ Chương trình xóa đói giảm nghèo đã đạt được hiệu quả cao, tỷ lệ hộ nghèotừ 27% năm 2000 còn 7,5%
+ Hoạt động chăm sóc người có công đựoc duy trì và mở rộng Phong
Trang 4hưởng ứng tích cực Hai năm 2004 – 2005 huy động trên 3 tỷ đồng Quỹ đền ơnđáp nghĩa, xây dựng và sửa chữa 204 căn nhà tình nghĩa.
+ Công tác phòng chống tệ nạn xã hội đã có những giải pháp tích cực vànhiều địa phương đã đạt được nhiều kết quả
III Tình hình chung của sở LĐ-TB-XH tỉnh ĐăkNông
Cơ cấu tỏ chức bộ máy của sở gồm: Về phía Lao động
+ Ban giám đốc sở: Trong đó có 1 Giám đốc và 2 phó Giám đốc
+ Về phía các phòng ban của sở gồm
Phòng tổ chức tổng hợp hành chính
Phòng thanh tra sở
Phòng tài chính
Phòng chống tệ nạn xã hội
Phòng bảo trợ xã hội
Phòng chính sách người có công
Phòng dạy nghề
Phòng quản lý lao động tài chính
− Dưới các phòng ban của sở còn có các đơn vị trực thuộc như
Trung tâm giới thiệu việc làm
Trung tâm kỹ thuật công nghệ và dạy nghề Tây Nguyên dân tộc
Trang 5SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH
XÃ HỘI TỈNH ĐĂKNÔNG
− Thường xuyên nắm tình hình, đề ra biện pháp, chương trình, kế hoạch(hàng năm và dài hạn)
Giám đốclãnh đạo chung
Phòng thanh tra sở
Phòng quản lý lao động tàichính
Phòng chống tệ nạn xã hội
Phòng bảo trợ xã hội
Phòng chính sách người có công
Phòng quản lý dạy nghề
Trung tâm giới thiệu việc
làm
Trung tâm bảo trợ Xã Hội
Trường kỹ thuật công nghệ và dạy nghề dân tộc
Trang 6Các dự án về phòng chống tệ nạn xã hội, trước hết là tệ nạn mại dâm vànghiện ma túy trên địa bàn tỉnh, trình giám đốc sở để trình ủy ban nhân dân tỉnhphê duyệt.
3.Sự hình thành và chức năng nhiệm vụ của sở lao động thương binh xã hội tỉnh ĐăkNông:
a.Tính chất:
− Sở Lao động thương binh và xã hội tỉnh ĐăkNông được thành lập từ ngày01/01/2004 nằm phía nam của tỉnh Hiện nay sở ĐăkNông còn đang trong khu côngvụ của tỉnh
b Chức năng và nhiệm vụ chung của ngành:
+ Chức năng của ngành:
− Sở lao động thương binh xã hội là cơ quan chuyen môn giúp ủy ban nhândân tỉnh, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực hiệnmột số công tác sự nghiệp về lĩnh vực lao động thương binh xã hội trên địa bàntỉnh, thành phố theo pháp luật, chính sách của nhà nước và sự hướng dẫn của bộlao động thương binh xã hội
− Đồng thời còn có chức năng hướng dẫn, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụcông tác lao động thương binh xã hội cho các huyện, phường thị trấn và cơ sở xãtrên địa bàn tỉnh
− Thực hiện và giải quyết chế độ chính sách cho người có công, thương binh, liệt
sĩ, người có công với cách mạng v.v…
− Tham mưu cho cấp ủy đảng và chính quyền địa phương, tổ chức thực hiệncuộc vận động lập quỹ đền ơn đáp nghĩa, xây dựng nhà tình thương cho các đốitượng chính sách và người nghèo v.v…
− Tham mưu giúp tỉnh các đề án vay vốn giải quyêt việc làm, phòng chống tệnạn xã hội và xóa đói giảm nghèo
− Trình bày các văn bản kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chính sách, chế độ trênđịa bàn tỉnh
− Tổ chức, đào tạo tạp huấn bồi dưỡng kiến thức pháp kuâït, nghiệp vụ chuyênmôn nâng cao năng lực cho công chức và nhân viên nghiệp vụ trong tỉnh
4 Xu hướng phát triển của sở trong thời gian sắp tới:
− Xin kinh phí của nhà nước trong việc xây dựng sởlao động thương binh xã hội
Trang 7− Xây dựng các trung tâm còn chưa thành lập như trung tâm 05,06(nay còn đangphải gửi nhờ của trường giáo dục –đào tạo và giải quyết việc làm số 5 thuộc lưclượng thanh niên xung phong thành phố Hồ Chí Minh đóng trên địa bàn tỉnh) vàmột số trung tâm khác.
− Hồ sơ kinh phí cấp xã, phường, thị trấn về công tác phòng chống tệ nạn, matúy, mại dâm để nâng cao hiệu quả của công tác này từ địa bàn thôn, buôn, làng
− Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý về nghiệp vụ cho cánbộ công tác phòng chống HIV/AIDS trong tỉnh
Trang 8
PHẦN II CHUYÊN ĐỀ
I/ Lý do chọn chuyên đề:
− Ngày nay, tệ nạn ma túy và mại dâm đang trở thành hiểm họa lớn của toànnhân loại, không một quốc gia nào, một dân tộc nào thoát khỏi ảnh hưởng củanhững hậu quả tai nạn do tệ nạn này gây ra, đặc biệt là ma túy không chỉ là nguồngốc của tội phạm và các vấn đề xã hội phức tạp, mà còn là nguyên nhân dẫn đếnsự nghèo đói, bệnh tật, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự ổn định, tính phát triển bềnvững và sự trường tồn của một dan tộc
− Thực vậy, xét một góc độ thỉ tệ nạn ma túy cần phải nhanh chóng đẩy lùi mànguyên nhân sâu xa chính là do môi trường kinh tế xã hội mở cửa đã làm nảysỉnha các tệ nạn xã hội, mà nạn nhân của tệ nạn đó là con người Chính vì vậyviệc giáo dục, chăm sóc chữa bệnh cho các đối tượng gái mại dâm và người cainghiện là điều quan tâm của các cấp ủy đảng, chính quyền, ban ngành đoàn thể từtỉnh đến cơ sở lãnh đạo và đặc biệt là sở lao động thương binh xã hội trong việcphòng và chống tệ nạn xã hội, đồng thời hỗ trợ cho các đối tượng tệ nạn trong giảiquyết việc làm, giáo dục văn hóa đảm bảo cho họ có khả năng lao động, có thunhập để tái hòa nhập cộng đồng trong xã hội,
II/ Cơ sở lý luận:
LyÙ luận chung:
1.Khái niệm ma túy:
− Từ xa xưa, do trình độ nhận thức của con người còn thấp, y học chưa pháttriển nên con người chỉ biết sử dụng các laọi cây cỏ để chữa bệnh Trong các laọicây đó có cây thuốc phiện, cây cần xa và cây côca, tuy nhiên sau đó người ta cũngđã phát hiện tác hại của nó
− Ở việt nam thuật ngữ “Ma túy” xuất hiện ban đầu là thuốc phiện Sau đó matúy còn là cây cần xa và cây côca, có ý kiến cho rằng gọi là “ma túy “ bởi vì cácchất này có tác dụng như ma thuật, ma quái, có thể chữa một số bệnh có hiệu quảcao và tăng hưng phấn hoặc ức chế thần kinh Nó làm cho con gnười mê mẩn,ngây ngất, túy lúy, “ma túy “ là từ ghép của ma thuật, ma quái và túy lúy “ trongtiềm thức của con nguời Việt Nam”ma túy đồng nghĩa vớ sự xấu xa, tội lỗi
− Ở các nước khác nhau thì khái niệm về ma túy cũng quan niệm khác nhauđiểm chung của luật về kiểm soát ma túy bao gồm các chất gây nghiện và cácchất hướng thần Hiệnnay chưa có một định nghĩa bao quát chung thế nào là matúy
− Một số người xem ma túy là độc dược được qui định trong nhược điểm khixâm nhập vào cơ thể sẽ gây ra những phản ứng làm thay đổi một số chức năng
Trang 9trao đổi chất, gây những tổn thất lên hệ thần kinh của bán cầu não va tạo ra chocon nguời một thói quen, một nỗi khát khao khó có thể từ bỏ được Một số khácgọi chất ma túy là chất “hướng thần” có trách nhiẹm đặc nhiệm lên hệ thần kinhgây nên những trạng thái không bình thường, làm mất đi một số chức năng cơ bảnvốn có của cơ thể, tạo thành những ảo giác, cảm giác mới lạ Tóm lại có thể hiểu
ma túy theo nghĩa sau
− Theo nghĩa rộng: Ma túy là chất khi đưa vào cơ thể sẽ làm thay đổi chức năngcủa cơ thể (tổ chức y tế thế giới WHO)
− Theo nghĩa hẹp: Ma túy là một số chất tự nhiên hoặc tổng hợp khi đưa vào cơthể người dưới bất kỳ hình thức não sẽ gây ức chế hoặc kích thích mạnh hệ thầnkinh, làm giảm đau và gây ảo giác
− Theo các chuyên gia nghiên cứu vè ma túy của liên hợp quốc “ma túy là cácchất hóa học có nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo khi xâm phạm cơ thể con người sẽcó tác dụng làm thay đổi tâm trạng ý thức và trí tuệ, làm con người bị lệ thuộc vàochúng phải được quy định chặt chẽ trong các văn bản pháp luật
− Đây là khái niệm có tính khái quát cao tuy nhiên vẫn có những điểm chưatriệt để Chẳng hạn không phải ai sử dụng chất ma túy cũng bị lệ thuộc mà chỉnhững người sử dụng trái phép không theo hướng dẫn của bác sĩ Vì vậy, các tác
giả Lê Thế Tiện, cao Xuân Hồng, Nguyễn Xuân Yêm đều cho rằng” Ma túy là những chất mà người dùng nó một thời gian sẽ gây ra trạng thái nghiện, hay nói một cách khác là trạng thái phụ thuộc vào thuốc”.
2 Khái niệm nghiện ma túy :
− Nghiện ma túy là một trạng thái nhiễm độc chu kì hay mãn tính có hại cho cánhân và xã hôïi do dùng lặp lại một chất độc tự nhiên hay tổng hợp
− Theo nghĩa rộng: Nghiện ma túy là tình trạngmột bộ phận trong xã hội lànhững người có thói quen dùng chất ma túy
− Theo nghĩa hẹp: Nghiện ma tuý là sự lệ thuộc của con người,đối với các chất
ma tuý sự lệ thuộc đó tác động lên hệ thần kinhtrung ương tạo nhữngphản xạ cóđiều kiện không thể quên hoặc từ bỏ được
− Người nghiện ma tuý là những người thường xuyên lệ thuộc vào thuốc (đượcgọi chung là ma tuý như :hêrooin, côcain, mooctine, thuốc phiện, cần xa…)có sựthèm muốn mãnh liệt khó cưỡng lại được khi không sử dụng Ma tuý sẽ xuất hiệnhội chứng cai Vì vậy nghiện ma tuý là sự nhiễm độc chất Matuý mãn tính hay cótính chu ky.ø Tổ chức y tế thế giới WHO đã xếp đây là một loại bệnh y học thuộclĩnh vực bệnh tân thần(các nhóm bệnh F11, F12, F13, F14, F16, F19 trongbảngphân laọi bệnh quốc lần thứ 10-10F của tổ chức y tế thế giới WHO, Geneva năm92) Theo bác sỹ VenonJonson đây là một bệnh nguyên phát, bệnh mãn tính bệnhtiến triển gây chết người và là một loại bệnh có thể chữa được
− Người nghiệm ma tuý có những đặc trưng sau:
Trang 10w Gây cho người sử dụng nó có những sự ham muốn không kiềm chế đượcvà phải sử dụng nó bằng bất cứ giá nào.
w Có khuynh hướng tăng dần liều dùng(liều dùng lần sau phải cao hơn liềudùng lần trước thì mới có tác dụng)
w Tâm sinh lý bị lệ thuộc vào tác dụng của chất đó
w Thiếu thuốc sẽ xuất hiện các triện chứng như: uể oải, hạ huyết áp, lên cơ
co giận,đau đớn và có thể làm bất cứ điều gì để có chất ma tuý để dùng
3 Các chất Ma tuý:
− Theo tiến sĩ Đặng Ngọc Hùng “ Các chất ma tuý là chất độc có tính chất gây nghiện, có khả năng bị lạm dụng, sự nghiện ngập chính là biểu hiển của trạng thái bị ngộ độc mãn tính do các chất ma tuý gây nên cho người sử dụng chúng” Ngày 6 tháng11 năm 2003 chính phủ ban hành nghị định133/2003 chính
phủ ban hành nghị định chất vào danh mục các chất ma tuý và tiền chất ban hànhkèm theo nghị địng số 67/2001/NĐ – CP ngày 1-10-2001 của chính phủ “bổ sungthêm một số chất ma tuý và 18 hoá chất không thể thiếu trong quá trình sản xuất,điều chế chất ma tuý
− Điểm hình một số chất ma tuý có nguồn gốc tự nhiên
+ Cây thuốc phiện: (Paraver somnterum) còn gọi là cây anh túc, cay á phiện,
á phù dung tồn tại trên 100 loài có nguồn gốc xa xưa, khoảng năm 300 truớc côngnguyên cây Anh túc thường thích nghi và ưu chuộng miền khí hậu cận ôn đới,nhiệt độ ẩm cao, vùng đồi núi quanh năm có nhiều ánh nắng mặt trời Mỗi quảthuốc cho khoảng 0,02- 0,04 gram nhựa sản lượng nhựa phụ thuộc vào khí hậu, thổnhưởng, điều kiện gieo trồng Trung bình sản lượng đạt từ 5-15kg/ha
+ Ngoài ra còn có một số từ thuốc phiện như nhưa thuốc phiện, thuốc phiệnsống, thuốc phiện chính, xái thuốc phiện và đặc biệt từ thuốc phiện người ta chiếtxuất ra Morphin
(C17H19N03H20) dạng tinh thể có tác dụng làm giảm hoặc mất cảm giác đau đớnkhi bị chấn thương va øtừ Morphin được tinh chế ra hêrôin dạng bột trắng xốp còngọi là bạch phiến
+ Cây cần sa(Canalis sativa) còn gọi là gai đầu, cây lanh mèo, cây gai mèo,cây đại ma, hoạt chất của cần sa là Hasshish tiếng lóng gọi là “Bồ Đà” Cây cần
sa là cây thảo mộc hàng năm, cao từ 2-3 mquả cần sa hình tròn, nhọn, xám trơndân gian còn gọi là hạt cần sa Sản phẩm bất hợp của cây cần sa gồm có 3 loại:
• Thảo mộc cần sa(Marijuana)
• Nhựa vần sa(Hasshish)
• Tinh dầu cần sa(Hasshish)
+ Cây côca (Etitroxilon coca): Là cây thân gỗ, cao tới 6 mét có hoa màu vàngnhạt, quả chín màu đỏ, hai lá kèm nhỏ biến đổi thành gai, hoa nhỏ mọc đơn hoặcmọc tập trung 3-4 cái ở kẽ lá Theo tài liệu khảo cổ thì cây coca được trồng ở vùng