1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rèn luyện cho học sinh kỹ năng và phát triển tư duy toán học qua việc giải một số bài toán tích phân

17 456 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 673 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ Trong quá trình giảng dạy toán học phổ thông trung học ,để giúp học sinh say mê sáng tạo trong học toán cần phải làm cho học sinh hiểu rõ ,toán học không những là công

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong quá trình giảng dạy toán học phổ thông trung học ,để giúp học sinh say mê sáng tạo trong học toán cần phải làm cho học sinh hiểu rõ ,toán học không những là công cụ cho các môn khoa học tự nhiên mà còn được ứng dụng trong đời sống hàng ngày.Bên cạnh đó học toán giúp cho các em học sinh hình thành và phát triển tư duy lôgic, khả năng tìm tòi, tư duy sáng tạo, khả năng phân tích trong toán học và đời sống Từ đó giúp cho học sinh vốn kiến thức và biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.Bài toán tích phân là một trong những bài toán nằm trong chương trình toán học phổ thông, là một dạng toán có ứng dụng thực tiễn cao.Trong các đề thi tốt nghiệp THPT, Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp hàng năm thường có các bài toán về tích phân hoặc sử dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng, thể tích vật thể ngoài ra tích phân còn được sử dụng ở một số bài toán đại số tổ hợp.Tích phân là một trong những bài toán khó đối với học sinh và có bài cần đến sự áp dụng linh hoạt của định nghĩa, tính chất, các phương pháp tính tích phân.Vì vậy khi gặp bài toán tích phân học sinh thường rất ngại, hoặc lúng túng không biết cách giải.Trong phạm vi nghiên cứu đề tài tôi chỉ đề cập đến vấn đề :Khi nào thì giải bài toán tích phân bằng phương pháp đổi biến số (Đổi biến số về hàm số và ngược lại hàm số về biến số),hoặc dùng phương pháp tích phân từng phần Qua đó giúp cho các em say mê sáng tạo

trong học toán ,hình thành và phát triển tư duy toán học.Vì vậy tôi chọn đề tài: “Rèn luyện cho học sinh kỹ năng và phát triển tư duy toán học qua việc giải một số bài toán tích phân”.Từ đó giúp các em biết cách giải tốt hơn, hiểu sâu hơn các bài toán

về tích phân nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh

PHẦN II: CÁC GIẢI PHÁP CẢI TIẾN

1 Thực trạng vấn đề:

Khi gặp một số bài toán về tích phân học sinh còn lúng túng về cách giải quyết bài toán, các em không biết nên đổi biến như thế nào? Nên chọn cách giải nào cho phù hợp đối với các bài toán liên quan đến dùng phương pháp đổi biến số và bài toán về tích phân từng phần.Vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao chất lượng giảng dạy và kết quả học tập của học sinh?

2 Phương pháp nghiên cứu:Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:Học sinh trung học phổ thông ôn thi tốt nghiệp,

Đại học, Cao đẳng ,Trung học chuyên nghiệp

4 Cách thực hiện:

- Đưa ra hệ thống lý thuyết tích phân

- Phân loại bài tập và phương pháp giải

5 Nội dung:

A CƠ SỞ KHOA HỌC:

1.Cơ sở lý thuyết:

1.1, Định nghĩa tích phân:

1.2, Các tính chất:

Trang 2

1.3, Bảng nguyên hàm:

1.4, Các phương pháp tính tích phân:

a Phương pháp biến đổi số

b Phương pháp tích phân từng phần

Trên đây là các kiến thức cơ bản trong chương trình trung học phổ thông

Ngoài ra cần trang bị thêm cho các em một số kết quả tích phân của hàm số chẵn,hàm

số lẻ:

* Hàm s ố chẵn :

Hàm số f(x) liên tục [-a;a],f(x) là hàm số chẵn khi đó :   

a a

a

dx x f dx

x f

0

) ( 2 ) (

* Hàm s ố lẻ:

Hàm số f(x) liên tục [-a;a],f(x) là hàm số lẻ khi đó :  ( )  0

dx x f

a

a

Phương pháp chứng minh: Đặt t = - x

2.Cơ sở thực tiễn

Trong một số năm học trước đây khi chưa sử dụng đề tài thì kết quả học tập của học sinh phần này tương đối thấp.Qua quá trình dạy học ,tôi đã áp dụng đề tài vào các lớp mà tôi được phân công giảng dạy kết quả đáng khích lệ Từ chỗ các em thấy rất khó khăn khi giải các bài toán dạng này ,sau khi được học chuyên đề này học sinh không còn thấy lo ngại khi làm các bài tập về tích phân nữa ,mà các em lại say mê ,có hứng thú hơn,tự tin hơn khi làm bài

B.BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

1 Phương pháp đổi biến số :

Cơ sở của phương pháp đổi biến số là công thức:    

) (

) ( )

)].

( [

b u

a u x

b

a

du u f dx u x u f

Trong đó u = u(x) có đạo hàm liên tục trên K Hàm số y = f(u) liên tục và sao cho hàm hợp f[u(x)] xác định trên K; a và b là hai số thuộc K

Phương pháp đổi biến số thường áp dụng theo 2 dạng sau đây:

Dạng 1: Đặt f(x) = t (Đổi hàm số về biến số)

Dạng 2: Đặt x = g(t) (Đổi biến số về hàm số)

Dạng 1:Sử dụng cách đặt t = f(x)

Trước khi làm bài học sinh cần nhận dạng bài tập để lựa chọn cách đặt Sau khi lựa chọn phương pháp đặt thì bài toán sẽ đưa về tích phân đơn giản hơn dễ giải hơn nhưng học sinh cần lưu ý đổi cận Sai lầm thường mắc phải của học sinh là sau khi đặt các em quên không đổi cận.Sau đây là một số ví dụ minh hoạ và bài tập tương tự:

Ví dụ 1: Tính tích phân : I   x dx

2

0

3 8 4

Hướng dẫn giải

Trang 3

Đặt 3 8  4x  t x t3 dx 3t2dt

4

1 4

Đổi cận: x 0  t 2 ; x 2  t 0

16

3 4

0 4 3

2

0

t dt t

2

0

* Học sinh có thể dùng cách đặt: 8  4x  t Giáo viên yêu cầu học sinh về tự làm Điều quan trọng là học sinh thành thạo sử dụng phép vi phân d[af(x)]  f (x)dx

Bài tập: Tính các tích phân sau:

1 I  x x dx

0

sin cos 2 dx

x x I

e

1

1 ln

3 I 6 1 4sinxcosxdx

0

4 dx

x

x x

I

e

1

3 2 ln 2

ln

Ví dụ 2: Tính tích phân :  

1

0

3

x

Hướng dẫn giải

Đặt 1  x 3 t  1  x3 t2   3x2dx 2tdt

Đổi cận x = 0  t  1; x=1  t 0 Khi đó

5

1 3

1 ( 3

2 ) 5 3

( 3

2 ) (

3

2 ) 1

(

3

2 1

0

1 0

5 3 1

0

4 2

t t tdtt t dt t t

1

0

3 5

x x dx

* Có thể giải theo cách khác như đặt 1  x 3 t.Giáo viên yêu cầu học sinh về tự làm

Bài tập: Tính các tích phân sau:

1 I 2 x x2dx

0

3 3 8

 2  

1

0

2

3 1 x dx x

3  

2

0

3

2 1 x dx x

I 4 I x x 2xdx

2 /

0

6 1 cos 3 sin cos

 

Trang 4

Ví dụ 3: Tính tích phân :

1

xdx

I

Hướng dẫn giải

Đặt 2x1 t  2x 1 t2  2dx 2tdtdxtdt

Đổi cận: x = 0  t 1 ; x =1  t 3

Khi đó:

2

3 3

1 ) 3

( 2

1 ) 1 ( 2

1

3

1

3 1

3 2

1 2

1

0

xdx x

*Có thể giải theo cách khác như đặt 2x + 1 = t Giáo viên yêu cầu học sinh về tự làm

Bài tập: Tính các tích phân sau:

x

x

3

0

2

1

1

2 dx

x

x

I

2

1 3

2

2 3 dx

x x

I

2

1 3 1

1

4

dx x x

I 

4

6

2 cot

sin

1

5  

3 ln

2 ln

2

1

x x

e

dx e

I 6 

4

7x x2 9

dx

I 7

3

2

5 x x2 4

dx

I 8  

3

1

2

1 ln

ln

e

x x

dx x

3

2 x2 1

dx I

Những tích phân có biểu thức dưới dấu tích phân chứa căn ở mẫu nhưng sử dụng cách đặt ở trên không được thì ta cần chọn cách đặt khác như:

Ví dụ 4: Tính tích phân :

1

0 x2 4

dx

I

Hướng dẫn giải

t

dx x

dt dx x

x x dt dx x

4

1 4

4 )

4 1

(

2 2

2

Đổi cận x 0  t 2 ; x 1  t 1  5

Khi đó

2

5 1 ln

ln 1 5 2

5 1

2

dt t t

4

1

x dx

Bài tập: Tính các tích phân sau:

Trang 5

1 

3

2 x2 1

dx

I 2 

1

2

1

x

dx x

3 

1

0 x2 a

dx

I ( a > 0) 4 

1

dx I

Ví dụ 5: Tính tích phân :

a I x x x dx

0

2

cos sin b I x x dx

2

0

3

x x

x

I  

2

0 sin cos

cos

Hướng dẫn giải

a Đặt t   xdx dt Đổi cận x 0  t  ;x   t 0 Khi đó :

I dx x x dt

t t t dt t t dt

t t t

0

2 0

2 0

2 0

cos sin

)

(

3

1 cos

cos cos

sin

0

2 0

3

I

b Đặt t 2   xdx dt Đổi cận x 0  t 2  ;x 2   t 0

Khi đó I   t t dt  t dt t t dt   x dxI

2

0 3 2

0 3 2

0 3 2

0

cos ) 2 (

3 (

sin ) sin 1 (

0 3 2

0

2 2

0

c Đặt x  tdx dt

2

Đổi cận x 0  t  / 2 ;x  / 2  t 0

x x

x dt

t t

t

2

0

2

sin cos

sin sin

.Do đó

4 2

cos sin

sin cos

sin

cos

2 0

2 0

2

0

I

* Đối với những bài tập dạng này cần nhắc học sinh chú ý dựa vào cận của tích phân

để lựa chọn cách đặt cho phù hợp.Sau khi đặt xong thường đưa về tích phân ban đầu hoặc tích phân đơn giản hơn,dễ giải hơn

Bài tập: Tính các tích phân sau:

Trang 6

1 dx

x x

x x

I  

2

0

3

) sin (cos

sin 4 cos

5 2 I 2( cosx sinx)dx

0

3 I 4ln(1 tanx)dx

0



4 I xf x dx

2

0

)

x

x I

x

 2

0

cos 1

cos 1

) sin 1 ( ln

Ví dụ 6: Tính tích phân : dx

x

x x

2

0 cos 1

2 sin cos

Hướng dẫn giải

Đặt 1  cosxtdt  sinxdx Đổi cận x 0  t 2 ;x  / 2  t 1

t

t

I   

2

1

2

) 1 (

1 2

2

1

Bài tập: Tính các tích phân sau:

x

x

I  

4

0

2

1 2

sin

sin

2

1

2 I x e x x dx

4

0

sin cos ) (tan

3 I  x x dx

3

0

2 tan

sin

4 dx

x x

x

2 cos

x x

x

x

4

0 sin 2 2 ( 1 sin cos )

) 4 sin(

Ví dụ7: Tính tích phân : Ix x dx

 3 1

sin 2

Hướng dẫn giải

* Ta có f(x)  sin 2 xlà hàm số chẵn Đặt x tdx dt Đổi cận

I dt t dt

t dt

t dt

t dt

t

2 2

2 2

2

sin 2 1 3

sin sin

1 3

sin 3 1

3

) (

sin

Trang 7

 

0

) 2 sin 2

1 ( ) 2 cos 1

(

* Hoặc đặt x tdx dt Đổi cận x    t  ;x   t   Khi đó:

I dt t dt

t dt

t dt

t dt

t

t

) 2 cos 1 ( 2

1 1 3

sin sin

1 3

sin 3 1

3

) (

2 2

2

(1 cos2 ) (21 41sin2 )

2

1

Bài tập: Tính các tích phân sau:

1.Ix x dx

2

/

2

/

2

1 5

2 sin

2 Ix x x dx

4 /

4 /

6 6

1 6

cos sin

3.Bài tập tổng quát: Tính tích phân dx

a

x f I

b

b x

1

) (

f(x) liên tục và chẵn [-b;b]

a > 0 ; a khác 1

* Thông qua một số bài tập trên học sinh trở nên thành thạo hơn trong việc tính tích phân bằng phương pháp đổi biến số dạng này

Dạng 2:Sử dụng cách đặt x = g(t)

* Nếu hàm số dưới dấu tích phân chứa căn bậc 2 mà biểu thức trong căn là 1-x2

hoặc a 2 x2(a>0) Phương pháp chung là:

+ Đặt x = sint hoặc x = asint với  

2

; 2

t

+ Đặt x = cost hoặc x = acost với  

2

; 2

t

Vì mối quan hệ trong hệ thức:cos 2 sin 2 1

x ,từ bài toán liên quan đến biểu thức đại số chuyển về bài toán liên quan đến biểu thức lượng giác đơn giản hơn dễ giải hơn.

Ví dụ 1: Tính tích phân sau:  

1

0

2

x

Hướng dẫn giải

Trang 8

Cách 1:Đặt x= sint  

2

; 2

tdx  costdt Đổi cận x = 0 t 0;x=1

2

t

2

0

2

0 2 2

0

2 2

2

4 cos 1 4

1 2

sin 4

1 cos

sin

dt

t tdt

tdt

16 )

4 sin 32

1 8

1 ( ) 4 cos

1

(

8

1 2

0

1

0

2

x x dx

Cách 2: Đặt x= cost  

2

; 2

t học sinh tự làm,vì các em đã nhận biết được cách đổi biến số dạng này

Bài tập: Tính các tích phân sau:

2

2

2

1 x dx

x

I 2 dx

x

x

2

1 2

2

4

3  

1

0

2

3 1 x dx

x

I 4  

4

0

2

sin 1 cos tan

dx x x

x I

* Nếu hàm số dưới dấu tích phân là phân thức có mẫu chứa biểu thức a 2 x2

hoặc căn bậc hai của a 2 x2 (a > 0)Phương pháp chung là :

+ Đặt x = a tant với )

2

; 2 (   

t

+ Đặt x = a cott với )

2

; 2 (   

t

Vì mối quan hệ trong hệ thức:

2

sin

1 cot

1

; cos

1 tan

quan đến đa thức phức tạp các em sẽ chuyển về bài toán dạng lượng giác đơn giản hơn ,dễ hiểu hơn,dễ giải hơn.

Ví dụ 2: Tính tích phân sau:

2

0

x

dx

I b 

  

0

1

2 2x 2

x

dx

Hướng dẫn giải

Trang 9

a

2

0

x

dx

I Đặt x 2 tant ; )

2

; 2 (   

t ; dx 2 ( 1 tan 2t)dt

Đổi cận: x = 0  t 0; x 2  t4

Khi đó

8

2 2

2 2

2 )

tan 1 ( 2

) tan 1 (

0 4

0

4

0

2

2

0

1

2 0

1

2 2 2 (x 1 ) 1

dx x

x

dx

2

; 2 (   

Đổi cận: x  1  t 0; x 0  t4

Khi đó

4 tan

1

) tan 1

0

4

0

2

2

* Thông qua ví dụ a,b từ bài toán với các biểu thức đa thức phức tạp các em học sinh

dễ dàng chuyển về bài toán dạng lượng giác đơn giản hơn,dễ giải hơn Đôi khi giáo viên có thể hướng dẫn để các em tìm ra quy luật từ đó có thể tự ra các đề bài tương tự

và tự làm

Bài tập:Tính các tích phân sau:

1  

1

0

4

x

xdx

I 2   

1

0 2

2

1

) 1 (

x

x

e

dx e

I

x

x x

x

1 sin

(

1

0

3 2

 4 

  

1

1

2 2 5

) 1 2 (

x x

dx x

* Có những bài tập các em phải dùng đổi biến hai lần như:

Ví dụ 3: Tính tích phân sau:

2

2x x2 1

dx I

Hướng dẫn giải

Đặt x2  1 y Đổi cận: x 2  y 1 ;x 2  y 3 Ta có:  

3

1 2 3

1

dy y

y ydy

Trang 10

Đặt y  tant với )

2

; 2 (   

 Đổi cận: y 1  t4

3

3  

y

.Khi đó

12 tan

1

) tan 1

4 3

4

3

4

2

2

*Với học sinh khá , giỏi ở ví dụ này các em có thể đặt gộp một lần

Bài tập: Tính các tích phân sau:

1 

6

2 x x2 3

dx

I 2 

2

2x x2 1

dx I

Ví dụ 4: Tính tích phân sau:

2 6 2

1

4

2

1

) 1 (

x

dx x

I

Hướng dẫn giải

Ta có

2 2

2 4

2

1

1 1 1

1

x x

x x

x

x dt

t x

x 1    ( 1  12)

Khi đó 

2

0

t

dt

I Trở về ví dụ 2a

Bài tập: Tính các tích phân sau:

1

0

6

2

1

x

dx

x

I 2 dx

x

x

1

0 6

4

1

1

3

2 5 1

1

2 4 2

1

) 1 (

x x

dx x

I

2.Phương pháp tích phân từng phần

Cơ sở của phương pháp tính tích phân từng phần là công thức:

b

a

b a b

a

dx x u x v x

v x u dx

x

v

x

u( ) ( ) [ ( ) ( )] ( ) ( ) Trong đó các hàm số u(x);v(x) có đạo hàm liên tục trên K và a,b là hai số thuộc K

Vấn đề đặt ra là khi nào thì sử dụng tích phân từng phần ?,các em học sinh thường hay lúng túng Vì vậy tôi đã chỉ ra cho các em nhận xét sau để các em khéo léo đặt và

sử dụng đưa bài toán về tích phân đơn giản hơn dễ giải hơn,tạo cho các em say mê

Trang 11

Nhận xét Khi gặp tích phân dạng 

b

a

dx x Q x P

* Nếu P(x) là đa thức của x ,Q(x) là một trong các hàm số cosx; sinx ; a x thì ta thường đặt

dx x Q dv

x P u

) ( ) (

Ví dụ: Tính các tích phân sau:

a  

1

0

2 2

) 1

( x e dx

b.I e x x 3xdx

2 /

0

sin

cos sin

2

c.

dx x x

x

I   

4

0

2 2 3 ) sin 2

(

d Ix x x dx

2 /

2 /

2

1 2

sin

Hướng dẫn giải

a Đặt

dx e dv

x u

x

2 2

) 1 (

 

x

e v

dx x

du

2 2

) 1 ( 2

4

1 4

1 2

1 2

1 2

1

0 2 1 0 2 1

0 2 1

0

b Đặt t sin 2x dt 2 sinxcosxdx

2 

x

dt t

e

1

0

dt e dv

t u

t

1

e v

dt du

Khi đó e22

I

c Đặt

xdx dv

x x

u

2 sin

3 2

2

x v

dx x

du

2 cos 2

) 2 2 (

4

0

4 0

2

1 2

cos ) 3 2 (

2

1

I  xx dx

4

0

2 cos ) 1 ( 2 3

Đặt 

xdx dv

x

u

2 cos

1 1

1

x v

dx du

2 sin 2 1 1

4

1 8 1 2

sin 2

1 2

sin ) 1 ( 2

1 2

0

x xdx

x x

I

Vậy I 843

Trang 12

d Ta có f(x) x2 sinx

 là hàm số chẵn , đặt x = - t thì It t dtt t t dt

2 /

2 /

2 2

/

2 /

2

1 2

sin sin

I dx x x I

dx x x dx

x x dx

x

2 /

0 2 2

/

2 / 2 2

/

2 /

2 2

/

2

/

1 2

sin sin

Do đó

dx x x dx x

x

2 /

0 2 2

/

0

Đặt 

xdx dv

x

u

sin

2

x v

xdx du

cos 2

Khi đó I  x x x x dx x x dx

2

0

2

0

2 0

2 cos 2 cos 2 cos

Đặt 

xdx dv

x

u

cos

1

1

x v

dx du

sin 1

1

Ta tính được I    2

Bài tập:Tính các tích phân sau:

1  

1

0

3

2 ) 1

( x e dx

2.I  x dx

4

0

sin

3 

8

0

4 cos 3

xdx x

I 4

dx x x

x

I   

6

0

2 4 3 ) sin 2

2

(

5 I x x dx

4 0

2

sin

6 

e

dx x x I

1

2

) ln (

7 Ix x x dx

4

/

4

/

2

1 6

2 sin

* Nếu P(x) là đa thức của x hoặc x n

1

(n là một số hữu tỷ tuỳ ý),Q(x) = lnx thì ta thường đặt

dx x P dv x u

) ( ln

Ví dụ : Tính các tích phân sau:

a  

2

1

ln ) 1 2

I b 

2

1 2

ln

x

xdx

I

c   

e

xdx x

x

I

1

2 2 3 ) ln

( d  

3 /

6 /

2

cos

) ln(sin

dx x I

Hướng dẫn giải

a Đặt

dx x dv

x u

) 1 2 (

ln

x

du 1

Ngày đăng: 11/04/2015, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w