1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Học tiếng anh qua hội thoại Phim How I Met Your Mother phần 1 tập 17

22 534 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 34,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

00:13 When your Uncle Marshall was ten years old = Khi chú Marshall 10 tuổi 00:15 he read a book called Life Among the Gorillas. = Chú ấy đã đọc 1 cuốn sách tên là Cuộc sống giữa bầy Gorila 00:18 It was written by an anthropologist named Dr. Aurelia BirnholzVazquez, = Nó được viết bởi nhà nhân chủng học Dr. Aurelia BirnholzVazquez 00:22 and it told the story of the year she spent = Và nó kể về câu chuyện những năm bà ấy 00:24 living among the Western Lowland Gorillas of Cameroon. = Sống giữa bầy gorilla ở vùng hạ tây Cameroon 00:27 When Dr. BirnholzVazquez = Khi Dr. BirnholzVazquez

Trang 1

Phim How I Met Your Mother - 1-17

00:13 When your Uncle Marshall was ten years old = Khi chú Marshall 10tuổi

00:15 he read a book called Life Among the Gorillas = Chú ấy đã đọc 1cuốn sách tên là "Cuộc sống giữa bầy Gorila"00:18 It was written by an anthropologist named Dr Aurelia Birnholz-Vazquez, = Nó được viết bởi nhà nhân chủng học Dr Aurelia Birnholz-Vazquez

00:22 and it told the story of the year she spent = Và nó kể về câu chuyện

00:24 living among the Western Lowland Gorillas of Cameroon = Sốnggiữa bầy gorilla ở vùng hạ tây Cameroon00:27 When Dr Birnholz-Vazquez = Khi Dr Birnholz-Vazquez 00:29 came to the local community college to give a lecture, = Đến trườngđại học cộng đồng địa phương để diễn thuyết00:32 Marshall, the youngest member of the audience, = Marshall, thành

00:34 raised his hand with a question = Giơ tay lên với 1 câu hỏi 00:36 What advice do you have for a budding anthropologist? = Cô có lờikhuyên nào cho 1 nhà nhân chủng học tương lai không ạ? 00:39 So you want to be an anthropologist? = Em muốn trở thành 1 nhà

00:41 Yep When I grow up, I want to go live with the gorillas, just likeyou did = Yep, khi em lớn lên, em muốn sống với bầy Gorila giống như

00:45 What she said next changed his life = Điều bà ấy nói tiếp theo đã

00:47 Oh, that's wonderful, but I'm afraid you can't = Oh, điều đó thậttuyệt, nhưng cô e rằng em không thể làm được00:50 They'll all be dead by then = Lúc đấy thì chúng đã chết cả rồi

Trang 2

00:55 and if economic sanctions and trade restrictions aren't enforced, =

Và nếu những chính sách kinh tế và hạn chế thương mại không có hiệu lực

00:58 the destruction of the rainforests will continue = sự phá hoại rừng

01:00 and over a million species will be wiped out = Và hơn 1 triệu loài

01:03 So you don't want coffee? = Vậy cậu không muốn uống cafe à? 01:04 I'm saying that the coffee industry is causing irreversible = Tớđang nói rằng ngành cộng nghiệp cafe gây ra những việc không thể đảongược

01:07 - All right I'm pouring it out - Okay, one cup = Được rồi, tớ đổ

01:10 The kid needs to be alert First day on the job and everything = Bọntrẻ cần phải được cảnh báo Ngày đầu tiên đi làm và mọi chuyện 01:13 I still can't believe you're going all corporate on us = Không thể tin

01:15 "The kid" has become "the man." = Cậu bé đã trở thành người đànông

01:17 Okay, it's just an internship to make a little money = Okay, chỉ là

01:19 After law school, I'm going to work for the NRDC = Sau khi tốtnghiệp trường luật, tớ vẫn sẽ làm cho NRDC01:22 They're gonna stop global warming = Họ sẽ chấm dứt hiện tượng

01:24 Well I mean they did their best = Well, ý bố là, họ đã cố hết sức

01:27 Here's your sack lunch = Bao đồ ăn trưa của anh nè 01:30 Okay, I love you because, one, you made me a sack lunch = Okay.Anh yêu em vì, thứ nhất, em đã làm bao đồ ăn trưa cho anh

Trang 3

01:33 and two, you laugh every time you say the word "sack" = Và thứhai, em cười mỗi lần em nói từ "bao"01:36 - I love you, Marshmallow - I love you = Em yêu anh,Marshmallow.

01:38 I love you too, Marshmallow = Tớ cũng yêu cậu, Marshmallow

01:44 Ted? Oh, no = Ted? Oh, no01:46 No, she didn't Yeah Yeah, she did = Không, cô ấy không thể lam

01:49 Another care package? = Lại 1 thùng quan tâm khác ? 01:51 Another care package = 1 thùng quan tâm khác 01:53 I'd been in a long-distance relationship with Victoria for nearly amonth = Bố đang yêu xa với Victoria gần 1 tháng 01:57 Long-distance relationships are a bad idea = Yêu xa là 1 ý tưởng tồi

02:01 How many is that so far? Three = Cho đến giờ là mấy thùng rồi ? 3 02:03 And how many have you sent her? = Cậu gửi cho cô ấy bao nhiêu

02:21 I don't deserve these delicious cupcakes = Tớ không xứng đáng vớinhững chiếc bánh ly thơm ngon này

02:25 God, I hate myself right now = Chúa ơi, bây giờ tớ ghét bản thân

02:27 God, that is so me at 15 = Chúa ơi, thật giống tớ hồi 15 tuổi

Trang 4

02:32 Marshall was going to work for a big corporation called Altrucel =Marshall đi làm tại 1 tập đoàn lớn tên là Altrucel 02:35 Altrucel was most well-known for making the yellow fuzzy =Altrucel nổi tiếng nhất về lớp xù màu vàng02:38 stuff on the surface of tennis balls = trên bề mặt quả bóng tennis 02:40 I mean, this was a huge company, so they did other things = Ý tôi

là, đây là 1 công ty lớn, nên ho sẽ làm những cái khác nữa 02:45 But mostly they wanted the public to focus on the yellow fuzzystuff = Nhưng chủ yếu là họ muốn cộng đồng tập trung vào lớp xù màuvàng

02:48 Anyway, Marshall managed to score an internship in their legaldepartment = Dù sao thì, Marshall đã được thực tập trong văn phòng luật

02:51 because he knew someone who worked there = Vì cậu ấy quen 1

02:55 Go for Barney = Barney nghe

02:56 Mr Stinson, this is Willis from lobby security = Mr Stinson, Tôi là

02:59 Sorry to bother you, but we've had reports of a sasquatch loose inthe building = Xin lỗi đã làm phiền ngài, nhưng chúng tôi được báo cáo là

có 1 người rừng đi lạc trong tòa nhà03:03 A sasquatch? That's right, sir, a Bigfoot = Người rừng ? Đúng vậy,

03:06 We don't want to alarm you, but he's been spotted on your floor =Chúng tôi không muốn làm ngài lo lắng nhưng hắn được phát hiện là đang

03:15 Yes! Look at you = Yes, nhìn cậu kìa03:18 You suited in an unmistakably upward direction = Cậu mặc vét vàkhông thể nhầm lẫn theo chiều từ dưới lên03:20 Whoa That is a butt-load of motivational posters = Đống áp phích

Trang 5

này tạo động lực quá nhỉ

03:24 Yeah, hell, yeah I got 'em all: Teamwork, Courage,Awesomeness = Yeah Tớ đã có tất cả: Chung sức, Can đảm, Sự tuyệtvời

03:28 There's one for awesomeness? Yeah, I had it made = Đó là tấm "Sựtuyệt vời" à? Yeah Tờ đặt làm nó03:31 Sit Hey, so, now that I'm working here, = Ngồi đi Hey, giờ tớ làm

03:33 are you finally going to tell me exactly what your job is? = Cậu cóđịnh nói cho tớ chính xác công việc của cậu là gì không ?

03:37 - My dawg! - My dawg! = Chiến hữu! Chiến hữu 03:39 Hey, Blauman, Bilson, this is Marshall These guys are in legal =Hey, Blauman, Bilson, đây là Marshall Những anh bạn này làm về luật 03:41 You're gonna be working with them = Cậu sẽ làm việc cùng họ 03:43 Marshall Eriksen Nice to meet you = Marshall Eriksen Rất hân

03:44 Nice tie Steak sauce Oh, steak sauce! For true, though = Cà vạtđẹp đấy Ngon đấy Ngon đấy, thật đấy03:48 Where, I don't, I don't see Marshall? Sidebar = Đâu? Tôi không

03:53 Your tie is steak sauce It means A-1 A-1? Get it? Try to keep up =

Cà vạt của cậu ngon đấy Nó nghĩa là A-1 A-1? Hiểu chưa? Cố gắng mà

03:58 Okay, Eriksen, let's get to work It's 2:00 a.m It's raining outside =Okay, Eriksen Làm việc đi 2h rồi Ngoài kia đang mưa 04:02 Ding dong! What? The doorbell? = Ding-dong Cái gì ? Chuông cửa

04:04 Oh, hello, Jessica Alba in a trench coat and nothing else = Oh, xinchào, Jessica Alba, trong 1 cái áo mưa và không còn gì khác

Trang 6

04:07 But wait knock, knock Somebody's at the back door? = Nhưngchờ đã Knock, knock Có ai đó ở cửa sau?04:10 I don't have a back door = Tôi không có cửa sau, nên Oh, chúa ơi 04:12 Oh, my gosh, Jessica Simpson? What a surprise = Jessica Simpson?

04:14 Two Jessicas, you gotta pick one What do you do? Go = 2Jessicas Anh phải chọn 1 Anh sẽ làm gì? Bắt đầu 04:19 Right Well, uh I'm engaged, so = Tôi đã đính hôn, nên 04:20 Fiancee's out of town What do you do? Go = Okay, vợ chưa cưới

đã đi khỏi thành phố Anh sẽ làm gì? Bắt đầu 04:24 We're still engaged, even if she's = Chúng tôi vẫn đính hôn, kể cả

04:25 Okay, fiancee's dead Hit by a bus What do you do? Go = Okay, vợchưa cưới đã chết Bị xe bus đâm Anh sẽ làm gì ? Bắt đầu

04:34 Sure you don't want one? How many of those have you eaten? = Em

có chắc không muốn ăn không? Anh đã ăn bao nhiêu cái rồi ? 04:38 Four Teen No, just four = Không Chỉ 4 thôi 04:39 And the icing from two more = Và thêm 2 cái phủ kem Mmm 04:42 So, anyway, here's the problem = Sao cũng được Đây là vấn đề 04:45 Hey, it's Ted I guess you're asleep = Hey, Ted đây Tôi đoán là em

04:46 Anyway, I got the care package, and it's just great = Dù sao thì, tôi

đã nhận được hộp quan tâm, và nó rất tuyệt

04:55 So I'm standing there, = Vậy là anh đứng đấy 04:56 my mouth full of this delicious relationship-winning cupcake =Miêng tớ đầy bánh ly ngon , thắng lợi trong quan hệ 05:01 And I said something dumb = và tớ đã nói 1 điều ngu ngốc 05:04 Oh, and, um don't worry, yours is in the mail I sent it a couple

Trang 7

days ago = Oh, và đừng lo lắng Phần của em ở trong bưu kiện ấy Anh đã

05:08 And it's awesome Really, really awesome = Và nó rất tuyệt Thật

05:11 Why did I say that? I think frosting makes me lie = Tại sao anh lạinói thế ? Anh nghĩ lớp kem đã khiến anh nói dối 05:16 Oh, Teddy boy = Oh, cậu bé Teddy05:18 Yeah So now, whatever I send her, she'll know I sent it after Italked to her = Yeah Nên giờ, bất cứ cái gì anh gửi cho cô ấy, cô ấy sẽbiết là anh gửi nó sau cuộc điện thoại05:22 So that's the problem You work on that I'm gonna eat this cupcake

= Vậy, đó là vấn đề Em suy nghĩ về nó Anh sẽ ăn cái bánh này 05:26 All right, here's what you do: = Được rồi, đây là việc anh nên làm 05:28 Put together a care package of stuff from New York = Đóng 1

05:31 some H&H bagels, an Empire State Building keychain = 1 vài cáibánh H&H, móc khóa Empire State Building05:34 and then, top off the package with a New York Times Ready? =

Và đặt phía trên cùng 1 tờ New York Times, sẵn sàng chưa? 05:37 From three days ago = Từ 3 ngày trước05:40 That's brilliant = Thật thông minh Mmm05:41 You're brilliant = Em thật thông minh05:43 You know, it's funny, not so long ago, = Em biết đấy, thật là buồn

05:45 I was coming to Marshall and Lily for advice on how to impressyou = Anh phải đến gặp Marshall và Lily để xin lời khuyên làm thế nào

05:48 That is funny = Thật là buồn cười05:50 And here's why it was funny = Và đây là lý do tại sao nó buồn cười

Trang 8

05:51 Little did I realize, a few weeks earlier, = Bố đã không nhận ra, cách

05:53 here's what Robin was saying to Lily about me = Đây là những gì

05:56 Okay, fine, I have feelings for him = Okay, được thôi Tớ có cảm

05:59 Now it's ironic, the girl I used to like is helping me impress the girl Inow like = Mỉa mai là cô gái mà anh từng thích đang giúp anh gây ấn

06:02 The irony is clear, Ted = Sự mỉa mai rất rõ ràng, Ted 06:08 Hey! How was your first day? I don't wanna talk about it = Hey,ngày đầu tiên của anh thế nào? Anh không muốn nói về nó 06:14 The guys I work with are a bunch of jerks = Mấy tên anh làm cùng

06:17 - What? - They're jerks! = Cái gì? Họ là 1 lũ ngớ ngẩn 06:19 What makes them jerks? Forget it, I don't want to talk about it =Well, điều gì làm họ ngớ ngẩn? Quên đi Anh không muốn nói về nó 06:23 Well, like today at lunch = Well, như là trưa hôm nay 06:26 What do you got there, Ericksen? Mommy pack your lunch? = Anh

có gì ở đó thế, Eriksen? Mẹ gói đồ ăn trưa cho anh à? 06:29 For your information, my fiancee did = Cho các anh biết, là vợ

06:31 Oh Does she cut the crusts off your sandwich, too? = Oh, cô ấy cócắt vỏ bánh khỏi cái sandwich của anh không?

06:43 What's that? Nothing Give it = Cái gì đó? Không có gì Đưa đây 06:46 "Dear Marshmallow Good luck today I love you Lilypad." =Marshmallow yêu quý, chúc may mắn hôm nay Em yêu anh.Lilypad

06:51 P.S If you've unfolded this note, your kiss already got out

Trang 9

Quick catch it." = P.S Nếu anh mở bức thư này ra, nụ hôn của anh đã bay ra rồi.

06:55 Give it back Hey, give it Gimme Give it! = Trả lại đây 06:59 Oh, screw those guys! We're adorable I know = Oh, bọn họ thật tệ

07:02 God It's like freshman year all over again = God! Nó giống như làtrở lại thời sinh viên năm nhất vậy07:05 Only this time, my sweet dance moves aren't going to be enough towin them over = Chỉ khác là lần này, những điệu nhảy của anh sẽ không

07:09 Not even Old Reliable = Kể cả Old Reliable 07:15 Sweetie It would be cool to have some extra money, = Anh yêu,

07:19 but, but, if you're unhappy, it's not worth it = Nhưng nếu anh không

07:22 I quit What? No = Tớ nghỉ Cái gì? Không Cậu 07:24 We're having so much fun You, me, working together It's great =Chúng ta đang rất vui mà Cậu, tớ, làm việc cùng nhau Thật tuyệt 07:28 We're not even working together, Barney I'm in the legaldepartment and you're = Chúng ta thậm chí còn không làm việc cùngnhau, Barney Tớ ở phòng luật còn cậu thì 07:31 Seriously, what is it that you do? Please = Nghiêm túc thì, cậu làm

07:35 I'm sorry, dude, this corporate thing, it's just it's not for me = Tớxin lỗi Việc ở tập đoàn này, nó chỉ không phải dành cho tớ 07:39 Oh, of course it's not for you = Phải, dĩ nhiên nó không dành chocậu

07:42 It's for Lily = Nó dành cho Lily07:44 What? Marshall Lily's a catch = Cái gì? Marshall, Lily là 1 miếng

Trang 10

07:47 But do you really think you're going to hang onto a girl that great =Nhưng cậu thực sự nghĩ rằng cậu sẽ giữ được 1 cô gái tuyệt vời như thế 07:49 without the package? The package? = Mà không có bộ khung à? Bộkhung?

07:51 The package The house The car Sending your kids to a greatschool = Bộ khung Nhà, xe, gửi các con cậu đến 1 trường tốt 07:55 A vacation once in a while Lily doesn't care about that stuff =Thỉnh thoảng tổ chức 1 kỳ nghĩ Lily không quan tâm những thứ đó 07:58 Well, no now she doesn't, = Well, không Hiện tại thì không 08:00 but how's she going to feel in a couple years, = Nhưng cô ấy sẽ cảm

08:02 when she's supporting you on a kindergarten teacher's salary = Khi

cô ấy chu cấp cho cậu dựa vào lương giáo viên nhà trẻ 08:05 while you're off in court = Trong khi cậu ở tòa 08:06 defending some endangered South American flying beaver =bảo vệ cho 1 vài con hải ly bay đang gặp nguy hiểm ở Nam Mỹ

08:15 She'll be happy oke = Cô ấy sẽ hạnh phúc Okay 08:18 But will you be happy = Nhưng cậu có hạnh phúc không 08:19 knowing you could have made her a lot happier = Khi biết rằng cậu

đã có thể làm cô ấy hạnh phúc hơn thế nhiều? 08:24 And all four are totally naked You gotta choose one = Cả 4 ngườiđều đang khỏa thân Anh phải chọn một08:28 What do you do? Go = Anh sẽ làm gì? Bắt đầu 08:31 I guess, uh Bea Arthur = Tôi nghĩ là Bea Arthur 08:35 Ahh! Wrong! Betty White = Sai rồi Betty White 08:38 Clean this stuff up, Eriksen = Dọn đống này đi, Eriksen 08:43 So, did she get the awesome care package yet? = Cô ấy đã nhận

08:46 Yep Yesterday = Yep Hôm qua

Trang 11

08:47 Did she love it?Ooh, she loved it = Cô ấy có thích nó ko? Oh, cô ấy

08:50 So what's the problem? = Vậy còn chuyện gì nữa ? 08:52 So I was talking to her last night And, I should tell you, = Anh đãnói chuyện với cô ấy tối qua, và anh nên nói với em 08:54 we've been talking on the phone every other night for, like = Bọnanh đã nói chuyện qua điện thoại mỗi đêm08:56 an hour and a half.Eventually you just run out of stuff to say =khoảng 1 tiếng rưỡi Rốt cuộc, bọn anh hết chuyện để nói 09:01 What did you have for lunch today? = Trưa nay em ăn gì thế ?

09:34 I have to go to Germany and surprise her = Anh phải đi đến Đức và

09:37 Totally what I was thinking.Get out of my head, man! = Hoàn toàngiống những gì em đang nghĩ Ra khỏi đầu em đi 09:45 Barney, how do I get these idiots to leave me alone? = Barney, tớ

Ngày đăng: 11/04/2015, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w