1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Học tiếng anh qua hội thoại Phim How I Met Your Mother phần 1 tập 15

21 581 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 33,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

00:03 Kids, something you might not know about your Uncle Marshall = Thỉnh thoảng các con nên biết một vài điều về chú Marshall 00:05 is that hes always been good at games. = chú ấy luôn rất giỏi trong các trò chơi. 00:08 I mean, unbeatable. = Ý ta là độc cô cầu bại. 00:09 Gin = Gin 00:12 Yahtzee = Yahtzee 00:14 Poker = Poker 00:16 You dont have to shout out poker when you win. = Cậu không nhất thiết phải hét toáng poker mỗi khi cậu thắng.

Trang 1

Phim How I Met Your Mother - 1-15

00:03 Kids, something you might not know about your Uncle Marshall =Thỉnh thoảng các con nên biết một vài điều về chú Marshall 00:05 is that he's always been good at games = chú ấy luôn rất giỏi trong

có nghĩa là, "phát minh trò chơi của riêng bạn." 00:28 It's called "Marsh-gammon." = Nó được gọi là "Marsh-gammon." 00:31 It combines all the best features of all the best games = Nó kết hợpcác điểm tốt nhất của các trò chơi tốt nhất 00:33 Candy Land, I Never, Pictionary = Candy Land, I Never,Pictionary

00:36 Backgammon, obviously = Backgammon, rõ rồi 00:37 No Backgammon sucks = Không Backgammon dở ẹc 00:39 I took the only good part of backgammon, the "gammon," = Tớ chỉdùng phần tốt nhất của trò backgammon, từ "gammon," 00:41 and I left the rest of it in the trash where it belongs = và phần còn

00:45 I'm so excited Victoria's coming = Tớ rất vui vì Victoria sẽ đến 00:47 I'm going to go get another round = Tớ sẽ đi lấy thêm đồ uống

Trang 2

00:49 Okay, I want to lay down some ground rules for tonight = Được rồi,tối nay tớ muốn làm rõ một số điều 00:52 Barney, I actually like Victoria a lot, = Barney, tớ thực sự thích

of thing for Robin, = Còn các cậu, tớ vẫn chưa nói với Victoria là tớ gặp

01:03 so we you could just avoid the = Well, well, well How rich = vậy nên chúng ta có thể tránh = - Well, well, well Gì đây 01:08 You make me promise to be on my best behavior around yourgirlfriend, = Cậu bắt tớ hứa sẽ đối xử một cách tử tế với bạn gái cậu, 01:11 yet, you have been lying to her since day one = trong khi cậu lại nói

01:17 Hi Leg Warehouse? Yeah, my friend Ted needs something to stand

on = Hi Leg Warehouse? Yeah, anh bạn Ted của tôi khăng khăng đòi

01:29 I have half a mind to tell the story of the re-return = Tôi luôn dànhmột nửa tâm trí để nghĩ đến sự tái hợp 01:33 No I-I swore you to secrecy on that = Không Tớ-tớ thề là luôn giữ

Trang 3

01:35 Ooh, I am smelling dirt What is the story of the re-return? = Ooh,

tớ ngửi thấy mùi lạ ở đây Câu chuyện về sự tái hợp là gì thế? 01:39 Nothing It's nothing = Không có gì Chẳng có gì cả 01:41 And speaking of digging up dirt, can I count on you two to behavearound Victoria? = Và nhân tiện đây, tớ có thể tin là hai cậu sẽ cư xử tốt

01:45 Us? What would we do? = Bọn tớ? Thế bọn tớ phải làm gì? 01:47 Look, um, you guys have always been like the parents that I stillhave = Nghe này, um, hai cậu đã luôn giống như là bố mẹ tớ 01:50 and, in fact, moved here to get away from = và, thực tế là, họ đã rồi

01:52 However, could we skip the traditional interrogation of the newgirlfriend tonight? = Tuy nhiên, đêm nay chúng ta có thể bỏ qua màn xét

01:58 - Fine = - Fine = - Được rồi = - Được rồi

02:00 I should go help Robin = Tớ nên đi giúp Robin 02:05 - Hey = - Hey = - Hey = - Hey 02:06 So, are you going to be okay hanging out with Victoria tonight? =Vậy, cậu không sao với việc đi chơi cùng Victoria tối nay chứ? 02:09 Oh, sure She's great = Oh, tất nhiên Cô ấy rất tuyệt 02:12 Oh, what? Because of the whole thing where I said I liked Ted? =

Oh, gì chứ? Không phải chỉ vì tớ đã nói tớ thích Ted đâu? 02:15 No Victoria's great = Không Victoria rất tuyệt 02:16 She's fun, she's free-spirited, she's great = Cô ấy vui tính, tâm hồn

02:20 I said, "She's great" too many times, didn't I? = Có phải tớ nói cô ấy

02:22 You must really hate the bitch = Cậu hẳn phải ghét cô ta lắm 02:25 But if you roll an even number while adjacent to the Peppermint

Trang 4

Forest, = Nhưng nếu các cậu đổ xúc xắc trong khi tiến vào PeppermintForest,

02:29 then you "Marshall out," and all your chips go into the pot, = thì cáccậu "Marshall out," và tất cả quân của các cậu sẽ quay trở lại, 02:32 and remember, if you ever ask the question "What?", then = vànên nhớ, nếu các cậu hỏi "What?", rồi 02:36 you got to drink Got it? = các cậu phải uống Hiểu cả chưa? 02:43 Okay, okay, no, no, we'll just start, you guys'll pick it up = Okay,okay, không, không, chúng ta sẽ bắt đầu, các cậu sẽ hiểu ngay thôi 02:44 Newbie goes first Roll = Ưu tiên người mới Đổ đi

02:48 You got Autobiography = Cậu có "Tự truyện" 02:51 Now, that's where you have to answer a personal question = Bâygiờ, cậu phải trả lời một câu hỏi cá nhân 02:52 about your dating life truthfully in order to move on = về cuộc sốngtình yêu của mình để tiếp tục tiến lên 02:56 Marshall, come on = Marshall, thôi nào 02:58 Hey, she's the one who rolled a three = Này, cô ấy chính là người

03:01 Victoria, "Have you ever cheated while in a relationship?" =Victoria, "Cậu đã bao giờ lừa dối trong một mối quan hệ nào chưa?" 03:06 Wow, good question = Wow, hỏi hay thật 03:08 - You don't have to answer that = - It's okay = - Em không nhấtthiết phải trả lời đâu = - Không sao mà 03:11 Um, well, I was in a really crappy relationship in college, = Um,chà, tớ đã có một mối quan hệ thực sự tồi tệ hồi còn đi học, 03:15 and I wound up kissing this guy at a party one night, = và tớ đã làm

bị thương một anh chàng khi hôn anh ta ở bữa tiệc, 03:18 and I felt terrible about it, so, I came clean, and we broke up = và tớ

Trang 5

cảm thấy rất tệ về chuyện đó, và bọn tớ chia tay 03:24 Victoria, that was an honest and mature answer = Victoria, đó là

03:27 You may advance to The Gumdrop Mountains = Cậu có thể tiến

03:31 So Victoria, did you ever re-return to this guy? = Vậy Victoria, đã

có bao giờ cậu nghĩ đến việc quay lại với anh chàng đó chưa?

03:35 You said what, you got to drink! = Cậu vừa nói "what", cậu phảiuống!

03:39 Oh, Barney, by the way, I went to a party in that new building on82nd, = Oh, Barney, nhân tiện, tớ đã đến bữa tiệc tại toà nhà số 82, 03:43 and the host said she knew you = và chủ nhà nói rằng cô ấy biếtcậu

03:44 What is her name? Sharon? Shannon? = Tên cô ta là gì nhỉ?

03:48 Shannon, Shannon = Shannon, Shannon 03:50 No, don't remember any Shannon = Không, chả nhớ được ai tênShannon

03:53 Really? Well, 'cause she gave me a videotape to give = Thật à?Chà, vì cô ấy đã đưa cho tớ một đoạn băng để 03:55 Where's the tape? = Đoạn băng ở đâu? 04:00 Fine I'll go get it = Được rồi Tớ sẽ đi lấy nó 04:01 Cool, okay You know, whenever = Cool, okay Cậu biết đấy, lúc

04:03 Okay, Robin, your roll = Okay, Robin, đến lượt cậu 04:07 Five! Another Autobiography = Năm! Một Autobiography khác 04:11 for the player to your left, which = dành cho người chơi trước, đólà

Trang 6

04:14 Victoria! = Victoria!

04:17 Victoria, "How many boyfriends did you have before you starteddating Ted?" = Victoria, "Cậu đã hẹn hò với bao nhiêu người trước khi bắt

04:23 Wait, the card actually says "Ted?" = Chờ đã, có phải tờ giấy thực

04:25 Okay, uh, well, boyfriends I guess I've only had two = Okay, uh,well, bạn trai à Tớ đoán là chỉ có hai 04:28 Prude alert = Ra vẻ đoan trang 04:31 Well that's serious boyfriends = Well đó là hẹn hò một cách

05:04 Oh, damn it! = Oh, chết tiệt thật! 05:05 If only I'd given you a fake tape and hidden the real tape in mypurse = Giá như tớ chỉ đưa cho cậu đoạn băng giả và giấu đoạn thật trong

05:09 Oh, wait That's exactly what I did = Oh, chờ đã Đó chính xác là

Trang 7

05:19 So, should we pop it in? = Vậy chúng ta co nên mở xem không? 05:21 - Give it to me, give it, give me = - Play the tape, play it, play it! =

- Đưa nó cho tớ, đưa đây, đưa cho tớ = -Mở đi, mở đi, mở đi! 05:22 - Ted! = - Fine, fine = - Ted! = - Được rồi, được rồi 05:23 You cannot play it = Cậu không thể mở nó

05:33 I love you so much = Anh yêu em rất nhiều 05:37 What about us changing the world together? = Còn chuyện chúng ta

sẽ cùng nhau thay đổi thế giới thì sao? 05:40 Don't tell me you've forgotten = Đừng nói với anh em đã quên 05:43 I know I haven't = Anh biết anh không bao giờ quên 05:47 Will I ever see another rainbow? = Liệu anh còn có thể nhìn thấy

05:53 Will an eagle ever soar through this tempest of woe? = Liệu có conđại bàng nào vượt qua nỗi đau to lớn này? 06:00 Baby, please = Em yêu, xin em

06:06 There's a thief in the palace, she's stolen all my love = Có một kẻtrộm trong lâu đài, cô ấy đã đánh cắp tất cả tình yêu của tôi 06:09 There's a thief in the palace and she's = Có một kẻ trộm trong lâu

06:20 Did you try his cell phone? = Cậu đã thử gọi cho cậu ấy chưa? 06:21 Yeah, I left two messages = Yeah, tớ đã để lại hai lời nhắn

Trang 8

06:22 I checked the cigar club, the Lusty Leopard = Tớ đã kiếm ở Cigar

06:26 He's off the grid = Cậu ấy hoàn toàn biến mất 06:27 Hey, guys, what up? = Hey, các cậu, có chuyện gì thế? 06:29 Barney, where have you been? = Barney, cậu đã ở đâu thế? 06:30 Yeah, we're-we're really sorry about that = Yeah, bọn tớ-bọn tớ

06:32 Yeah, so sorry = Yeah, rất xin lỗi 06:34 But seriously, what was up with the tape? = Nhưng nói thật, có

06:37 No, no, stay = Come on, Barney = Không, không, ở lại đi =

06:38 - Come on = - Stay! = - Thôi nào = -Ở lại đi! 06:39 I'm sorry I don't want to talk about it = Tớ xin lỗi Tớ không muốn

06:41 It was the most embarrassing, and humiliating thing that everhappened to me = Đó là điều tệ hại và xấu hổ nhất từng xảy ra với tớ 06:44 Well, we all have embarrassing stories = Well, tất cả chúng ta đều

06:46 Sometimes it's good to-to talk about it = Thỉnh thoảng cũng tốt

06:49 Then why don't you tell us your most humiliating moment,Marshall? = Vậy tại sao cậu không kể cho bọn tớ khoảnh khắc xấu hổ nhất

06:52 Show me how good it is = Nói cho tớ xem nó tốt như thế nào

06:58 I was stopping by Lily's kindergarten class to say hi, = Tớ đã đếnlớp mẫu giáo của Lily để nói lời chào, 07:01 but they were all at recess = nhưng tất cả đã nghỉ giải lao

Trang 9

07:03 I really had to pee, so I went into the class's restroom = Tớ thì thực

sự buồn tiểu, nên tớ đã đi vào nhà vệ sinh của lớp 07:06 It was a-a smaller target than I'm used to, so I figured I should sitdown = Nhưng nó-nó quá nhỏ so với cái tớ thường dùng, nên tớ nghĩ là

07:13 What I didn't realize was, it was a shared bathroom = Những gì tớkhông nhận ra, là nó cũng là phòng tắm 07:21 I wish I'd pulled up my pants = Tớ ước gì mình đã kéo quần dàilên

07:28 The kids still call him Funny Butt = Bọn trẻ vẫn còn gọi anh ấy là

07:33 Okay I'll tell you my story = Okay Tớ sẽ kể cho các cậu câu

07:36 Believe it or not, I was not always as awesome as I am today = Tinhay không thì tuỳ, tớ chưa bao giờ bảnh trai như tớ ngày hôm nay 07:41 It was 1998 = Đó là năm 1998 07:42 I was just out of college, and I was working at a coffeehouse with

my girlfriend = Tớ vừa tốt nghiệp, và làm việc tại một quán cà phê cùng

07:47 My girlfriend Shannon = Bạn gái tớ Shannon 07:49 Yeah, you were meant for me = Yeah, em là ý nghĩa của đời anh 07:53 And I was meant for you = Và anh là chàng trai của em 07:56 Ooh, ooh, ooh-ooh-ooh = Ooh, ooh, ooh-ooh-ooh 07:59 Thank you = Cảm ơn mọi người

08:05 I love your singing, Barney = Em yêu giọng hát của anh, Barney 08:07 And I love you, Shannon = Và anh yêu em, Shannon 08:10 Joining the Peace Corps with you is gonna be legendary = Thamgia Tổ chức Hoà bình, anh sẽ trở thành huyền thoại 08:12 I know Only five short weeks till we're down in Nicaragua = Anh

Trang 10

biết Chỉ 5 tuần nữa là chúng ta sẽ hạ cánh xuống Nicaragua 08:17 Hey, nonfat latte to go = Hey, chưa quá muộn để đi đâu 08:20 Mellow order, bro, mellow order = Nội quy tốt đấy, ông anh, nội

08:24 Dude, that your g-friend? = Anh bạn, đó là bạn-gái cậu à? 08:25 All right, high five! = Được lắm, high five! 08:27 Sorry, I only give high twos = Xin lỗi, tôi chỉ được có high twos 08:30 Whatevs As long as you're nailing that = Sao cũng được Chừng đó

08:33 Listen to you = Nghe anh kìa

08:36 You know, women aren't objects They're human beings = Anh biếtđấy, phụ nữ không phải là đồ vật Họ cũng là con người 08:39 And FYI, Shannon and I have decided to wait till we're married =

Và nói để anh biết, Shannon và tôi đã quyết định đợi cho đến khi kết hôn

Trang 11

09:04 Only problem was = Chỉ có điều là 09:07 she never showed up = cô ấy không bao giờ xuất hiện 09:14 She never showed? = Cô ấy đã không đến à? 09:16 So, what happened next? = Vậy chuyện gì xảy ra tiếp theo? 09:19 You know what? This was a mistake = Các cậu biết sao không?

09:21 Wait What if somebody else told their most humiliating story? =Chờ đã Nếu có ai đó khác kể câu chuyện xấu hổ nhất của họ thì sao? 09:25 Oh, I know just how to decide who = Oh, tớ biết là cách nào để xác

09:27 You brought the game to the bar? = Anh mang cả trò chơi đến quánbar?

09:29 Well, we're not quitting just 'cause Ted's so far ahead = Well, chúng

ta sẽ không từ bỏ vì Ted vẫn chưa được chơi thử 09:31 I was winning? = Tớ đã thắng à? 09:37 Fine I'll go next = Được rồi Đến lượt tớ 09:39 I was doing a report on live TV about a hansom cab driver = Tớ đãlàm một bản tin trực tiếp trên TV về một ông cụ đánh xe ngựa 09:42 Not the slipping-in-horse-poop story! = Không phải câu chuyện

Trang 12

09:58 and the hot tub at my grandparents' retirement community = và cái

bể tắm nóng ở cộng đồng hưu trí của ông bà tớ 10:02 Kids, I tell you a lot of inappropriate stories, = Các con, ta đã kể

10:04 but there's no way in hell I'm telling you this one = nhưng khôngcòn cách nào khác để ta kể các con nghe chuyện này 10:06 Don't worry, though, it wasn't that great = Đừng lo, dù sao, nó cũng

10:09 That is the greatest story ever! = Đó là câu chuyện tuyệt vời nhất! 10:13 - Oh my God! = - Wow, wow! = - Oh Chúa ơi! = - Wow, wow! 10:16 Victoria, I deem your offering worthy = Victoria, tớ cho là câu

10:21 My saga continues = Tiểu thuyết của tớ tiếp tục 10:25 I went back to the coffeehouse to find Shannon = Tớ đã quay lại

10:39 Look, he's coming by soon to talk about it, but = Nghe này, bố em

sẽ sớm đến đây để nói về chuyện đó, nhưng 10:42 I think you should go on without me = Em nghĩ anh nên đi mà

10:45 Shannon, there is no = Shannon, sẽ không có 10:46 Barney, it's your dream = Barney, đó là giấc mơ của anh 10:49 It's only two years = Chỉ mất có hai năm thôi 10:50 I know we can make it = Em biết chúng ta có thể làm chuyện này

Ngày đăng: 11/04/2015, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w