Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đánh giá hệ thống KSNB, em xin lựa chọn: “Hoàn thiện quy trình nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểmsoát nội bộ của các doanh nghiệp trong kiểm
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế củađơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Lưu Thị Ngọc Ánh
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VACPA Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIẾU
Sơ đồ 1.1: Khái quát việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
hàng và quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát 24
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại S&S 29
Sơ đồ 2.2: Tổ chức đoàn kiểm toán tại S&S 29
Sơ đồ 2.3: Tổ chức hệ thống kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán 32
Bảng 2.1: Doanh thu của công ty S&S trong giai đoạn 2010-2013 27
Bảng 2.2: Tổng hợp thông tin thu thập về công ty A 34
Bảng 2.3: Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 41
Bảng 2.4: Tìm hiểu chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền 46
Bảng 2.5: Tìm hiểu chu trình mua hàng, phải trả, trả tiền 51
Bảng 2.6: Đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ Doanh nghiệp 55
Bảng 2.7: Kiểm tra kiểm soát chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền 62
Bảng 2.9: Kiểm tra chi tiết doanh thu 69
Bảng 2.10: Tìm hiểu đặc điểm và chính sách kế toán hàng tồn kho 71
Bảng 2.11: Thư quản lý 76
Trang 4DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1.1: Mẫu giấy tờ làm viêc A310 của VACPA – Tìm hiểu khách hàng
và môi trường hoạt động
Phụ lục 1.2: Mẫu giấy tờ làm việc A610 của VACPA - Đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ doanh nghiệp
Phụ lục 1.3: Mẫu giấy tờ làm việc A410 của VACPA- Tìm hiểu chu trình bán hàng - phải thu – thu tiền
Phụ lục 2.1: Chỉ mục hồ sơ
Phụ lục 2.2: Hợp đồng kiểm toán
Phụ lục 2.3: Kế hoạch kiểm toán gửi khách hàng
Phụ lục 2.4: Xác định mức trọng yếu
Phụ lục 2.5: Báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên độc lập
Phụ lục 2.6: Chấp nhận, giữ khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIẾU iii
DANH MỤC PHỤ LỤC iv
MỤC LỤC v
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 4
1.1 KHÁI QUÁT KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP 4
1.1.1 Khái niệm kiểm toán 4
1.1.2 Các phương pháp kiểm toán BCTC 5
1.1.3 Rủi ro và trọng yếu 6
1.1.4 Cơ sở dẫn liệu và bằng chứng kiểm toán 7
1.1.5 Quy trình kiểm toán BCTC 7
1.2 KHÁI QUÁT VỀ NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 9
1.2.1 Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ 9
1.2.2 Cơ cấu của hệ thống kiểm soát nội bộ 9
1.2.3 Mục đích của việc nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính 13
1.3 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 13
1.3.1 Tiếp nhận khách hàng và kí hợp đồng kiểm toán 14
1.3.2 Lập kế hoạch kiểm toán 14
Trang 61.3.3 Thực hiện kiểm toán 19
1.3.4 Kết thúc kiểm toán 22
1.3.5 Quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
Chương 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – KIỂM TOÁN S&S THỰC HIỆN 26
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN - KIỂM TOÁN S&S 26
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán S&S 26
2.2.2 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty 28
2.1.3 Đặc điểm tổ chức, quản lý kiểm toán 29
2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KSNB TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – KIỂM TOÁN S&S THỰC HIỆN 32
2.2.1 Khái quát về cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tại khách hàng A 32
2.2.2 Thực trạng quy trình nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán BCTC tại khách hàng A 37
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – KIỂM TOÁN S&S THỰC HIỆN .78 2.3.1 Ưu điểm 79
2.3.2 Hạn chế 83
2.3.3 Nguyên nhân 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 89
Trang 7Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HTKSNB TRONG KIỂM TOÁN BCTC
DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – KIỂM TOÁN S&S THỰC HIỆN 90
3.1 SỰ CẦN THIẾT VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 90
3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính 90
3.1.2 Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện quy trình nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH tư vấn – kiểm toán S&S 91
3.2 NỘI DUNG HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – KIỂM TOÁN S&S 94
3.2.1 Hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC 94
3.2.2 Hoàn thiện quy trình nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB 97
3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 100
3.3.1 Về phía Nhà nước, Bộ Tài Chính, Hội KTV hành nghề Việt Nam 100
3.3.2 Về phía các khách hàng 103
3.3.3 Về phía đội ngũ kiểm toán viên và công ty kiểm toán 103
3.3.4 Về phía các cơ sở đào tạo 104
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 106
KẾT LUẬN 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 PHỤ LỤC
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây, các vụ kiện liên quan đến sự bê bối trongkinh doanh, gian lận trong sổ sách kế toán, giả mạo chứng từ, chiếm đoạt tàisản hay thổi phồng số liệu trong BCTC diễn ra ngày một mất kiểm soát.Những scandal tai tiếng của các tập đoàn hùng mạnh nhất nhì thế giới như:Enron (Mỹ), Worlcom (Mỹ), Parmalat (Ý)…đã dẫn đến sự thoái trào trongnền kinh tế toàn cầu, đồng thời đã gây ra sự sụp đổ của một trong năm công tykiểm toán hàng đầu (Big 5) : Althur Andersen Tại Việt Nam, gần đây báo chí
đã không ngừng giật tít về những vụ gian lận tài chính của các công ty lớn,nhỏ, dẫn đến các thông tin trên BCTC đã bị làm sai lệch, làm ảnh hưởng lớnđến các quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin Một trong những lý
do được đánh giá là quan trọng nhất gây nên những vụ việc đó là sự yếu kémtrong kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp Chính bởi thế đánh giá hệ thốngKSNB ở đơn vị được kiểm toán là một việc rất quan trọng trong kiểm toánBCTC Nó là công cụ giúp KTV xác định phương pháp kiểm toán cần thựchiện, phạm vi công việc, khối lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập vàthiết lập các thủ tục kiểm toán cần thiết, từ đó tăng cường hiệu quả của cuộckiểm toán
Là một sinh viên chuyên ngành kiểm toán, được trang bị những kiếnthức cơ bản về kế toán và kiểm toán tại Học viện Tài Chính, thông qua thờigian thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán S&S em có cơ hội nắmbắt được thực tế công tác kiểm toán cũng như nâng cao kỹ năng nghiệp vụcủa mình
Qua thời gian thực tập, em nhận thấy nghiên cứu và đánh giá hệ thốngKSNB có vai trò vô cùng quan trọng Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán
Trang 10nhiên vẫn chưa được chú trọng đúng mức Nhiều hồ sơ kiểm toán BCTCchưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ công tác đánh giá hệ thống KSNBtrong các cuộc kiểm toán
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đánh giá hệ thống KSNB,
em xin lựa chọn: “Hoàn thiện quy trình nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểmsoát nội bộ của các doanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công
ty TNHH Tư vấn - Kiểm toán S&S thực hiện” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích chính của đề tài là hoàn thiện quy trình nghiên cứu và đánh giá
hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Tư vấn –Kiểm toán S&S thực hiện
Để thực hiện được mục đích trên, đề tài tập trung vào các mục tiêu cụ thểsau:
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm về mặt lý luận đối với quy trình nghiêncứu và đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC của các công ty kiểmtoán độc lập
- Làm rõ thực trạng về trình tự, thủ tục các bước tiến hành trong quytrình nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC do Công
ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán S&S thực hiện
- Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nghiên cứu và đánhgiá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Tư vấn – Kiểmtoán S&S thực hiện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễnquy trình nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC doCông ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán S&S thực hiện
Trang 11Phạm vi nghiên cứu của đề tài là quy trình nghiên cứu và đánh giá hệthống KSNB trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toánS&S thực hiện.
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: Dựa trên nhữngluận điểm khoa học của duy vật biên chứng để nghiên cứu các vấn đề lý luậncũng như thực tiễn một cách logic, khoa học; đồng thời kết hợp sử dụng cácphương pháp cụ thể khác như: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn,
so sánh, phân tích, tổng hợp…để phân tích, đánh giá thực tiễn công tác đánhgiá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Tư vấn – Kiểmtoán S&S thực hiện
5 Kết cấu đề tài
Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quy trình nghiên cứu và đánh giá hệ thống
KSNB trong kiểm toán BCTC do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện
Chương 2: Thực trạng quy trình nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB
trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán S&S thực hiện
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nghiên cứu và
đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Tư vấn –Kiểm toán S&S thực hiện
Trang 12Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 1.1 KHÁI QUÁT KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC CÔNG
TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
1.1.1 Khái niệm kiểm toán
Ở Việt Nam, thuật ngữ “Kiểm toán” được xuất hiện trở lại và sử dụngnhiều từ những năm đầu của thập kỷ 90 Cho đến nay ở Việt Nam cũng nhưtrên thế giới còn tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về kiểm toán, tuy nhiênquan niệm về kiểm toán được chấp nhận phổ biến hiện nay là: “Kiểm toán làquá trình các KTV độc lập và có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá cácbằng chứng về các thông tin được kiểm toán nhằm xác nhận và báo cáo vềmức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập”Căn cứ vào mục đích cụ thể (hay đối tượng trực tiếp) của kiểm toán,kiểm toán được chia thành 3 loại: kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ vàkiểm toán BCTC Trong đó, kiểm toán BCTC là hoạt động đặc trưng nhất củakiểm toán bởi nó chứa đựng đầy đủ sắc thái “kiểm toán” ngay từ khi ra đờicũng như trong quá trình phát triển Đặc trưng cơ bản đó của kiểm toánBCTC bắt nguồn từ chính đối tượng và từ quan hệ chủ thể - khách thể củaloại kiểm toán này Đúng như tên gọi, đối tượng của nó chính là hệ thốngBCTC của doanh nghiệp, gồm 4 loại: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tàichính “Kiểm toán BCTC” được hiểu là loại kiểm toán nhằm kiểm tra và xácnhận về tính trung thực, hợp lý của BCTC được kiểm toán
Trang 131.1.2 Các phương pháp kiểm toán BCTC
Phương pháp kiểm toán là các biện pháp, cách thức và thủ pháp đượcvận dụng trong công tác kiểm toán nhằm đặt được mục đích kiểm toán đã đặt
ra Đứng trên góc độ quá trình ghi chép xử lý, kiểm soát các nghiệp vụ kinh tếphát sinh để phản ánh vào BCTC, phương pháp kiểm toán gồm 2 loại:phương pháp kiểm toán cơ bản (thử nghiệm cơ bản) và phương pháp kiểmtoán tuân thủ (thử nghiệm kiểm soát)
Phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp kiểm toán cơ bản là phương pháp được thiết kế, sử dụng đểthu thập bằng chứng kiểm toán có liên quan đến số liệu do hệ thống kế toán
xử lý và cung cấp Mọi thử nghiệm, phân tích, đánh giá cuả KTV đều dựa vào
số liệu, thông tin trong BCTC và do hệ thống kế toán cung cấp Phương phápnày còn gọi là các bước thử nghiệm cơ bản dựa vào số liệu Phương pháp nàygồm các loại kỹ thuật kiểm toán: phân tích đánh giá tổng quát và kỹ thuật thửnghiệm chi tiết về nghiệp vụ và số dư tài khoản
Đây là phương pháp được vận dụng cho mọi cuộc kiểm toán, tuy nhiên,phạm vi và mức độ vận dụng lại tùy thuộc vào tính hiệu quả của hệ thống KSNBcủa doanh nghiệp Khi hệ thống KSNB của doanh nghiệp tốt, để cuộc kiểm toánđược hiệu quả thì KTV luôn phải kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp
Phương pháp kiểm toán tuân thủ
Phương pháp kiểm toán tuân thủ là các thủ tục, kỹ thuật kiểm toán đượcthiết kế và sử dụng để thu thập các bằng chứng kiểm toán có liên quan đếntính thích hợp và hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp Đặc trưngcủa phương pháp này là mọi thử nghiệm phân tích, đánh giá và kiểm tra đềudựa vào quy chế KSNB doanh nghiệp Phương pháp này gồm các kĩ thuậtkiểm toán: kĩ thuật điều tra hệ thống và thử nghiệm chi tiết về kiểm soát
Trang 14Phương pháp kiểm toán tuân thủ, mà đặc biệt là khảo sát về KSNB có ýnghĩa to lớn trong việc xác định quy mô và phương pháp kiểm toán cơ bảnđược áp dụng, nó được áp dụng xuyên suốt trong cả 3 giai đoạn của cuộc kiểmtoán: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và tổng hợp, lập báo cáokiểm toán để đạt được mục tiêu kiểm toán.
1.1.3 Rủi ro và trọng yếu
Trọng yếu
Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thôngtin (một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính Thông tin được coi là trọngyếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin
đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC
Rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà KTV đưa ra ý kiến nhận xét không thíchhợp khi BCTC đã được kiểm toán vẫn còn có những sai sót trọng yếu Rủi rokiểm toán bao gồm ba bộ phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi rophát hiện Trong ba loại rủi ro thì rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát lại tồntại khách quan và không phụ thuộc vào công việc kiểm toán, tuy nhiên rủi rokiểm soát lại liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ, tức là liên quan đếncon người, việc tồn tại những gian lận, sai sót cố ý là không thể tránh khỏi, vìvậy mà việc đánh giá loại rủi ro này là hết sức cần thiết trong cuộc kiểm toán
Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro
Trong một cuộc kiểm toán, mức trọng yếu và rủi ro luôn có quan hệ tỉ lệnghịch với nhau, tức là mức trọng yếu có thể chấp nhận được càng tăng lênthì rủi ro kiểm toán sẽ càng tăng lên và ngược lại Mối quan hệ này có ý nghĩarất quan trọng đối với KTV khi lập kế hoạch kiểm toán để xác định về nộidung, phạm vi, thời gian các thủ tục kiểm toán cần áp dụng
Trang 151.1.4 Cơ sở dẫn liệu và bằng chứng kiểm toán
Cơ sở dẫn liệu
Cơ sở dẫn liệu của BCTC là căn cứ của các khoản mục và thông tin trìnhbày trong BCTC do Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị chịu trách nhiệmlập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán quy định Các căn cứ này phảiđược thể hiện rõ ràng hoặc có cơ sở đối với từng chỉ tiêu trong BCTC Trongnghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB, KTV quan tâm đến hai cơ sở dẫnliệu: tính hiện hữu và tính hiệu lực, hiệu quả
Bằng chứng kiểm toán
Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do KTV thu thậpđược liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa vào các thông tin này KTV hìnhthành nên ý kiến của mình Bằng chứng kiểm toán phải đảm bảo về sự “đầyđủ” và tính “thích hợp” Các kĩ thuật dùng để thu thập bằng chứng kiểm toánbao gồm: kiểm tra, quan sát, điều tra, xác nhận, tính toán, phân tích Trongnghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, bằng chứng kiểm toán phảithu thập được trên hai mặt: thiết kế và vận hành
1.1.5 Quy trình kiểm toán BCTC
Đối với tất cả các công ty kiểm toán, một quy trình kiểm toán hoàn thiệncho mỗi cuộc kiểm toán BCTC đều có các bước sau:
- Tiếp nhận khách hàng và kí hợp đồng kiểm toán
- Lập kế hoạch kiểm toán BCTC
- Thực hành kiểm toán BCTC
- Tổng hợp và lập báo cáo kiểm toán
Tiếp nhận khách hàng và kí hợp đồng kiểm toán
Đây là bước có tầm ảnh hưởng khá quan trọng đối với toàn bộ cuộc kiểmtoán bởi vì từ việc tiếp xúc, tìm hiểu khách hàng KTV mới đánh giá được khả
Trang 16đồng với khách hàng hay không Trong bước này, KTV thu thập các thông tin
sơ bộ về lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, côngnghệ sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý và thực tiễn hoạt động của doanhnghiệp, qua đó đánh giá khả năng có thể thu thập được những hiểu biết cầnthiết về tình hình kinh doanh của khách hàng để đảm bảo sự loại trừ và hạnchế rủi ro ở mức thấp nhất Từ đó KTV đánh giá rủi ro hợp đồng và đi đếnquyết định kí hợp đồng kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán là những định hướng và những công việc dự kiếnphải làm trong quá trình kiểm toán, đồng thời kế hoạch kiểm toán cũng chỉ ranhững điều kiện cần thiết để thực hiện một cuộc kiểm toán được sắp xếp theomột trình tự cụ thể nhất định Trong kiểm toán BCTC, lập kế hoạch kiểm toánbao gồm ba bộ phận: lập kế hoạch chiến lược, lập kế hoạch kiểm toán tổngthể và lập chương trình kiểm toán
Thực hiện kiểm toán BCTC
Thực hiện công việc kiểm toán BCTC là giai đoạn triển khai cácphương pháp kĩ thuật nghiệp vụ và các thủ tục kiểm toán cụ thể để thu thậpđầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp, liên quan đến quá trình xử lý cácnghiệp vụ, tổng hợp và trình bày thông tin vào BCTC của đơn vị thông quamẫu kiểm toán Trong giai đoạn này gồm 2 loại khảo sát chủ yếu: khảo sát vềkiểm soát nội bộ và các khảo sát cơ bản
Trang 17- Thực hiện các thủ tục kiểm toán đặc thù: soát xét các khoản nợ bấtthường; xem xét các sự kiện sau ngày khóa sổ kế toán, lập BCTC; xem xét giảđịnh hoạt động liên tục; soát xét giao dịch với các bên liên quan…
- Tổng hợp kết quả kiểm toán và trao đổi với khách hàng kiểm toán
- Lập dự thảo báo cáo kiểm toán và thư quản lý
- Soát xét, hoàn thiện báo cáo và hồ sơ kiểm toán
- Thống nhất với khách hàng và phát hành báo cáo kiểm toán
- Soạn thảo thư quản lý
1.2 KHÁI QUÁT VỀ NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát dođơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuânthủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiệngian lân, sai sót; để lập BCTC trung thực, hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sửdụng có hiệu quả tài sản của đơn vị
Mục đích của KTV khi nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB là để xácđịnh mức độ tin cậy đối với hệ thống này, trên cơ sở đó để xác định hợp lý nộidung, phạm vi và thời gian cho các cuộc khảo sát cơ bản cần phải thực hiện
1.2.2 Cơ cấu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm soát nội bộ thông thường được cấu tạo bởi ba bộ phận:môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát
1.2.2.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát là những nhận thức, quan điểm, sự quan tâm vàhoạt động của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc đối với hệ thống
Trang 18có hiệu quả các hành vi gian lận và sai sót trong hoạt động tài chính kế toáncủa doanh nghiệp
Chính sách nhân sự
Một doanh nghiệp muốn phát triển được phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũnhân viên vì họ là chủ thể trực tiếp thực hiện mọi hoạt động của tổ chức và lànhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát Một chính sách nhân sự đượcxem là hợp lý khi những chính sách ấy nhằm tuyển dụng, huấn luyện, sửdụng, đánh giá, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật nhân sự được rõ ràng và khuyếnkhích các phẩm chất về năng lực và trung thực của đội ngũ nhân viên vàngười lao động
Công tác kế hoạch
Hệ thống kế hoạch thống nhất trong các đơn vị gồm các kế hoạch sảnxuất – kỹ thuật – tài chính Trong đó kế hoạch tài chính với các dự toán ngânsách tổng thể và dự toán chi tiết cho các khoản mục nếu được xây dựng chắc
Trang 19chắn, có nề nếp và ổn định sẽ là điều kiện quan trọng cho việc kiểm soát nội
bộ tốt, là mục tiêu cho hành động và là căn cứ cho việc đánh giá kết quả
Bộ phận kiểm toán nội bộ
Chức năng của kiểm toán nội bộ là giám sát, kiểm tra và đánh giá mộtcách thường xuyên về toàn bộ hoạt động của đơn vị, trong đó có cả hệ thốngKSNB Bộ phận kiểm toán nội bộ cần được tổ chức và đảm bảo sự độc lập sovới tất cả các bộ phận khác, được giao quyền hạn đầy đủ theo chức năng vàthực hiện báo cáo trực tiếp cho cấp có quyền hạn cao nhất trong đợn vị
Các nhân tố bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình kiểm soát bên trong đơn
vị bao gồm ảnh hưởng của các cơ quan chức năng nhà nước, các chủ nợ vàcác trách nhiệm pháp lý
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản là cầu nối liên quan chặt chẽ giữa chứng từ kế toán
Trang 20soát luồng đi của các thông tin theo các nội dung đã được phân loại, nếu đượcthiết lập đúng đắn sẽ có ảnh hưởng lớn đến mục tiêu kiểm soát “sự phân loại”của hệ thống KSNB.
Sổ kế toán
Có nhiều hình thức sổ kế toán, tương ứng với mỗi hình thức có một hệthống sổ kế toán cụ thể với trình tự ghi sổ nhất định Đơn vị phải cân nhắc lựachọn hình thức sổ kế toán phù hợp và tổ chức các sổ kế toán đầy đủ, hợp lýtheo yêu cầu kế toán của mình Đồng thời cần phải đảm bảo nguyên tắc ghi sổ
kế toán phải có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ
Báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo kế toán nói chung báo gồm các báo cáo tài chính vàcác báo cáo kế toán quản trị
1.2.2.3 Các nguyên tắc và các thủ tục kiểm soát
Các nguyên tắc kế toán
Ba nguyên tắc chỉ đạo chung trong việc thiết lập hệ thống KSNB có hiệuquả bao gồm: Phân công, phân nhiệm (mỗi cá thể trong một tổ chức cần đượcphân công rõ chức năng, quyền hạn của mình để cùng nhau thực hiện mụctiêu chung của tổ chức); Bất kiêm nhiệm (một cá nhân không thực hiện đồngthời các nhiệm vụ như: bảo vệ tài sản và kế toán, phê chuẩn các nghiệp vụ vàthực hiện các nghiệp vụ ấy, điều hành và trách nhiệm ghi sổ); Phê chuẩn, ủyquyền (tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được cấp có thẩmquyền phê chuẩn)
Các loại thủ tục kiểm soát
Các thủ tục kiểm soát thông thường được chia làm hai loại: kiểm soáttrực tiếp như kiểm soát bảo vệ tài sản, thông tin; kiểm soát xử lý và kiểm soátquản lý; kiểm soát tổng quát (kiểm soát tổng thể đối với nhiều hệ thống, nhiềucông việc khác nhau)
Trang 211.2.3 Mục đích của việc nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính
KTV phải có hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của kháchhàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp,
có hiệu quả Các mục tiêu hệ thống kiểm soát nội bộ hướng đến:
- Độ tin cậy của quy trình lập và trình bày báo cáo tài chính;
- Hiệu quả và hiệu suất hoạt động;
- Việc tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành
Việc thiết kế, thực hiện và duy trì kiểm soát nội bộ có thể thay đổi theoquy mô và mức độ phức tạp của đơn vị Các quá trình kiểm soát chỉ có thểđảm bảo hợp lý chứ không thể đảm bảo tuyệt đối bởi vì hệ thống KSNB dù cóđược quan tâm thiết kế lý tưởng bao nhiêu chăng nữa nhưng vẫn chứa đựngnhững hạn chế cố hữu như: chi phí cho hệ thống KSNB không được vượt quánhững lợi ích mà hệ thống đó mang lại; phần lớn các thủ tục KSNB thườngđược thiết lập cho các nghiệp vụ thường xuyên, lặp đi lặp lại hơn là cácnghiệp vụ không thường xuyên; khả năng hệ thống KSNB không phát hiệnđược sự thông đồng của thành viên trong ban quản lý hoặc nhân viên vớinhững người khác trong hay ngoài đơn vị; khả năng người thực hiện kiểmsoát lạm dụng chức quyền;
1.3 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Quy trình nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán
BCTC được thực hiện trong 4 giai đoạn:
- Tiếp nhận khách hàng và kí hợp đồng kiểm toán
- Lập kế hoạch kiểm toán
- Thực hiện kiểm toán
Trang 221.3.1 Tiếp nhận khách hàng và kí hợp đồng kiểm toán
Trong bước này, các KTV chủ yếu đánh giá rủi ro hợp đồng kiểm toán,tuy nhiên cũng đồng thời thực hiện tìm hiểu về hệ thống KSNB của kháchhàng, tập trung tìm hiểu về các thành phần trong môi trường kiểm soát nhưđặc thù quản lý, cơ cấu tổ chức Mức độ hiểu biết mới dừng lại ở mức khảosát sơ bộ về lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu,công nghệ sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý và thực tiễn hoạt động của doanhnghiệp Để có thể đánh giá được rủi ro hợp đồng kiểm toán đối với kháchhàng, KTV thường tiến hành tìm hiểu tổng quát về khách hàng, đặc biệt xemxét việc kiểm toán của công ty kiểm toán trước đó, lý do khách hàng chọncông ty mình làm đơn vị kiểm toán năm nay, mức chi phí, và các vấn đềliên quan khác Đối với khách hàng cũ KTV tham khảo tài liệu từ các cuộckiểm toán trước và đồng thời tìm hiểu xem trong kì kế toán hiện tại công ty có
sự thay đổi nào đáng kể để ảnh hưởng đến BCTC năm nay
Thủ tục chủ yếu trong bước này là:
- Trao đổi với thành viên ban giám đốc, đoàn kiểm toán năm trước
- Đọc, nghiên cứu hồ sơ pháp lý về khách hàng, các file kiểm toán nămtrước; các ấn phẩm liên quan đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị
Các hiểu biết ban đầu này giúp KTV đánh giá rủi ro hợp đồng, xem xétkhả năng có thể kiểm toán được hay không và đi đến quyết định có kí kết hợpđồng với khách hàng mới hoặc duy trì hợp đồng với khách hàng cũ hoặc từchối cung cấp dịch vụ Đồng thời kết quả tìm hiểu sơ bộ về hệ thống KSNBcũng giúp đánh giá rủi ro kiểm soát trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
1.3.2 Lập kế hoạch kiểm toán
Trong giai đoạn này, KTV cần có hiểu biết sâu hơn, kĩ lưỡng và chi tiếthơn về hệ thống KSNB của khách hàng Trọng tâm nghiên cứu là mặt thiết kếcủa môi trường kiểm soát và hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát trong
Trang 23đơn vị khách hàng Các bước nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB ở giaiđoạn lập kế hoạch kiểm toán thường gồm các bước sau:
- Hiểu biết về môi trường kiểm soát và hệ thống kế toán
- Đánh giá và quyết định
1.3.2.1 Hiểu biết về môi trường kiểm soát và hệ thống kế toán
a Hiều biết về môi trường kiểm soát
KTV cần nghiên cứu và có sự hiểu biết về môi trường kiểm soát ngaytrong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán bởi vì nó bao gồm những yếu tố ảnhhưởng bao trùm đến việc thiết kế và vận hành của các quá trình kiểm soát nội
bộ gồm cả hệ thống kế toán và các nguyên tắc, quy chế, thủ tục kiểm soát cụthể Các nội dung mà KTV cần tìm hiểu là:
- Tình hình chung về kinh tế và đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh có tácđộng đến đơn vị được kiểm toán
- Các đặc điểm cơ bản của khách hàng, như: lĩnh vực hoạt động, cơ cấu
tổ chức, phương châm kinh doanh, chính sách nhân sự, kết quả tài chính vànghĩa vụ cung cấp thông tin kể cả những thay đổi từ lần kiểm toán trước
- Năng lực quản lý của Ban giám đốc
Để có sự hiểu biết về môi trường kiểm soát, KTV thường sử dụng cácthủ tục đặc thù:
- Yêu cầu Ban giám đốc cung cấp tài liệu về cơ cấu tổ chức, chính sáchnhận sự, quan điểm kinh doanh sau đó đọc, nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu hoặctìm hiểu các giấy tờ làm việc trong hồ sơ kiểm toán năm trước
- Phỏng vấn Ban giám đốc về quan điểm kinh doanh, triết lý và phongcách điều hành, phỏng vấn nhân viên, Trưởng phòng nhân sự,… những người
có liên quan về chính sách nhân sự, chính sách liên quan đến tuyển dụng, địnhhướng, đào tạo,….; Gửi mẫu điều tra nhân viên
Trang 24- Chứng thực kết quả phỏng vấn qua quan sát và điều tra bằng cách xemxét các yếu tố về mặt thiết kế của các quy chế liên quan đến hệ thống KSNB doBan Giám đốc xây dựng có áp dụng trong thực tế hay không.
- Trao đổi với thành viên nhóm kiểm toán năm trước (trường hợp kiểmtoán nhiều năm) về các vấn đề còn tồn tại trong đơn vị được kiểm toán, việcthực hiện các biện pháp do KTV đề ra để hoàn thiện hệ thống KSNB; hoặctrao đổi với chuyên gia, đối tượng bên ngoài có hiểu biết về đối tượng đượckiểm toán: chuyên gia kinh tế, cơ quan cấp trên, khách hàng, nhà cung cấp,các đối thủ cạnh tranh
Các hiểu biết thu thập được về hệ thống KSNB giúp KTV đánh giá vềmặt thiết kế của hệ thống này: có được thiết kế đầy đủ, chặt chẽ và phù hợpvới tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị hay không
b Hiểu biết về hệ thống kế toán
Hệ thống kế toán là một mắt xích quan trọng trong hệ thống KSNB; làcác vật hiện hữu phản ánh một quy trình từ khi nghiệp vụ kinh tế phát sinhđến khi được tổng hợp và trình bày trên BCTC; do đó KTV cần có hiểu biếtsâu sắc về hệ thống kế toán của đơn vị trên các khía cạnh sau:
- Hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán dùng để ghi chép và theodõi các nghiệp vụ kinh tế
- Các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Trang 25- Phỏng vấn Ban giám đốc, kế toán về các chính sách kế toán.
- Quan sát thực tế tại đơn vị quá trình xử lý, ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh có tuân theo các chính sách đã được xây dựng hay không
- Trao đổi với thành viên đoàn kiểm toán năm trước về các vấn đề còntồn tại trong hệ thống kế toán, việc khắc phục những tồn tại đó
Những hiểu biết thu được về hệ thống kế toán tại đơn vị giúp KTV đánhgiá được việc thiết kế hệ thống kế toán có thực sự được chú trọng, có đầy đủ,chặt chẽ, tuân thủ theo các chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành, có phù hợpvới đặc điểm của đơn vị hay không
c Hiểu biết về các thủ tục kiểm soát
Các thủ tục kiểm soát đóng vai trò quan trọng trong hệ thống KSNB, do
đó KTV cần thiết phải có hiểu biết về các thủ tục kiểm soát trên các khíacạnh:
- Việc lập, kiểm tra, so sánh và phê duyệt các số liệu, tài liệu liên quanđến đơn vị;
- Việc kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán, việc kiểm trachương trình ứng dụng và môi trường tin học;
- Việc kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết;
- Việc kiểm tra và phê duyệt các chứng từ kế toán, tài liệu kế toán;
- Việc đối chiếu số liệu nội bộ với bên ngoài;
- Việc so sánh, đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ kếtoán;
- Việc giới hạn việc tiếp cận trực tiếp với các tài sản và tài liệu kế toán;
- Việc phân tích, so sánh giữa số liệu thực tế với dự toán, kế hoạch
Các thủ tục KTV cần thực hiện để đạt được sự hiểu biết:
Trang 26- Nghiên cứu những ghi chép, tài liệu của đơn vị về việc phân công, bốtrí công việc cho các nhân viên có rõ ràng, minh bạch và bị trùng lắp haykhông.
- Kiểm tra các chứng từ, sổ sách, các dấu hiệu kiểm soát, đánh giá sự táchbiệt chức năng ghi chép sổ sách, chứng từ và phê duyệt cho các nghiệp vụ
- Quan sát các mặt hoạt động và quá trình hoạt động của đơn vị trongviệc thực hiện chức năng quyền hạn của mình xem có tách biệt hoặc bị trùnglắp không
- Phỏng vấn nhân viên đơn vị về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ củamỗi người trong thực tế
- Trao đổi với thành viên nhóm kiểm toán năm trước về các vấn đề còntồn tại trong đơn vị
Những hiểu biết về các thủ tục kiểm soát của đơn vị giúp KTV đánh giácác thủ tục kiểm soát có được thiết kế đầy đủ, chặt chẽ, phù hợp với tình hìnhhoạt động của đơn vị hay không
Kết quả những hiểu biết về môi trường kiểm soát và hệ thống kế toánđược trình bày trong mẫu giấy tờ làm việc A310 của VACPA (phụ lục 1.1)
1.3.2.2 Đánh giá và quyết định
Sau khi đạt được sự hiểu biết về cơ cấu KSNB, KTV có ba đánh giá vàmột quyết định đặc thù sau:
Đánh giá khả năng có thể kiểm toán được
Việc đánh giá khả năng có thể kiểm toán được chủ yếu dựa vào hai yếu
tố chính là tính liêm chính của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và tính đầy
đủ của chứng từ, sổ sách kế toán Nếu hai yếu tố này không được đảm bảo thìkhó có thể thực hiện được cuộc kiểm toán có kết quả tốt Trường hợp khôngthể kiểm toán được, cần thảo luận với khách hàng và rút khỏi hợp đồng hoặccông bố một báo cáo kiểm toán từ chối
Trang 27Đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát dựa trên sự hiểu biết đã thu thập được
Sau khi thu thập được sự hiểu biết về cách thiết kế và duy trì của cơ cấuKSNB, KTV phải thực hiện ước lượng ban đầu về rủi ro kiểm soát Sự ướclượng ban đầu được thực hiện cho từng mục tiêu KSNB của từng nghiệp vụkinh tế
Kết quả đánh giá rủi ro kiểm soát toàn doanh nghiệp được thể hiện trongmẫu giấy tờ làm việc A610 của VACPA (phụ lục 1.2)
Đánh giá khả năng một mức rủi ro kiểm soát thấp hơn có thể được chứng minh
Khi KTV tin rằng rủi ro kiểm soát có thể thấp hơn nhiều so với đánh giában đầu thì anh ta phải đánh giá xem liệu một mức rủi ro kiểm soát thấp hơn
có được chứng minh hay không Nếu KTV tin rằng một mức rủi ro thấp hơn
sẽ được chứng minh thì các khảo sát kiểm soát cần được thực hiện, và nếu kếtquả được chứng minh thì sẽ giúp KTV tăng rủi ro phát hiện và giảm phạm vi,quy mô các khảo sát cơ bản
Quyết định mức đánh giá thích hợp về rủi ro kiểm soát để sử dụng
Sau khi hoàn thành quá trình đánh giá ban đầu và xem xét khả năng cóthể có một mức rủi ro thấp hơn được chứng minh thì KTV cần phải xác địnhmức nào của rủi ro kiểm soát sẽ được sử dụng để lập kế hoạch kiểm toán Đây
là quyết định mang bản chất kinh tế của kiểm toán, bởi nó sẽ liên quan đếntính cân đối giữa việc tăng cường chi phí cho các cuộc khảo sát kiểm soátnhằm giảm bớt chi phí cho các cuộc khảo sát cơ bản nhưng vẫn đảm bảo đượcchất lượng của kiểm toán
1.3.3 Thực hiện kiểm toán
Trong giai đoạn này, KTV nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB tập trungnghiên cứu và đánh giá mặt vận hàng của hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm
Trang 28- Kỹ thuật điều tra hệ thống
- Các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát
1.3.3.1 Kỹ thuật điều tra hệ thống
Kỹ thuật điều tra hệ thống là việc kiểm tra chi tiết một loạt các nghiệp vụcùng loại các nghiệp vụ cùng loại được theo dõi, ghi chép từ đầu đến cuối củamột hệ thống để xem xét, đánh giá các bước kiểm soát áp dụng trong hệ thống
đó của đơn vị được kiểm toán
Thủ tục chủ yếu mà KTV áp dụng đó là điều tra một loạt các nghiệp vụtrong năm chu trình cơ bản, kiểm tra chứng từ, tài liệu chứng minh cho sựhiện hữu của nghiệp vụ Việc thử nghiệm về hệ thống này cho phép KTVđánh giá lại mức độ rủi ro kiểm soát và thiết kế phương pháp kiểm toán tuânthủ mà cụ thể là các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát và qua đó điều chỉnh cácthử nghiệm cơ bản
Ví dụ: điều tra các nghiệp vụ về lao động - tiền lương: từ khi quyết địnhtuyển dụng lao động, giao việc, tính lương và thanh toán lương Hoặc điều tra
về các nghiệp vụ bán hàng: từ khi nhận đơn đặt hàng cho đến khi bán hàng,thu được tiền bán hàng,…để đánh giá các bước kiểm soát được thiết lập trong
hệ thống tiền lương hay bán hàng có được thực hiện hay không
Kết quả của thủ tục này được trình bày trên mẫu giấy tờ làm việc A400của VACPA (phụ lục 1.3)
1.3.3.2 Các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát
Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát là các thử nghiệm được tiến hành để thuthập bằng chứng về sự hữu hiệu của các quy chế KSNB và các bước kiểm soátđược tiến hành làm cơ sở cho việc thiết kế phương pháp kiểm toán cơ bản.Việc kiểm tra chỉ áp dụng đối với các loại kiểm soát có để lại dấu vết vàbằng chứng: kiểm soát độc lập (kiểm soát quản lý), kiểm soát xử lý, kiểm soátbảo vệ tài sản
Trang 29Thử nghiệm kiểm soát được tiến hành dựa trên các kỹ thuật cụ thể:
- Quan sát việc áp dụng các quy tắc kiểm soát trong thực tế có đúng trình
tự các bước đã được thiết kế hay không
- Phỏng vấn các bộ phận có liên quan: Ban giám đốc, kế toán, thủ quỹ,kiểm toán nội bộ,…việc thực hiện các thủ tục kiểm soát trong thực tế, có phânđịnh rõ ràng trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi bộ phận hay bị trùng lắp côngviệc giữa các bộ phận với nhau
- Kiểm tra dấu vết kiểm soát còn lưu lại trên hồ sơ, tài liệu như sự phêduyệt của cấp có thẩm quyền trong việc mua tài sản, chi tiền,…
Việc tiến hành hay không tiến hành các thử nghiệm chi tiết về kiểm soátphụ thuộc vào việc đánh giá lại rủi ro kiểm soát sau khi đã áp dụng kỹ thuậtkiểm tra hệ thống Nếu mức rủi ro kiểm soát đánh giá là không cao hoặc KTVxét thấy có thể giảm được rủi ro kiểm soát so với mức đã được đánh giá sơ bộkhi lập kế hoạch kiểm toán xuống mức thấp hơn, thì KTV sẽ tiến hành các thửnghiệm chi tiết về kiểm soát cấn thiết Còn nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá
là cao, không có khả năng giảm được thông qua việc kiểm tra hệ thống thìKTV sẽ không tiến hành thử nghiệm chi tiết về kiểm soát nữa mà phải tiếnhành ngay các thử nghiệm cơ bản cho phù hợp
Sự tiến hành các thử nghiệm này về phạm vi, quy mô nhiều khi phụthuộc vào tính chủ quan của KTV, nhưng nó luôn phải tiến hành trên cơ sởkinh nghiệm, trình độ năng lực, sự xét đoán và am hiểu tường tận về doanhnghiệp được kiểm toán
Tuy nhiên, trong thực tế, việc thử nghiệm về hệ thống KSNB doanhnghiệp luôn được tiến hành trong mối quan hệ với thử nghiệm số liệu Nếuviệc thử nghiệm chi tiết về kiểm soát cho thấy hệ thống KSNB doanh nghiệp
là mạnh thì quy mô thử nghiệm số liệu lại giảm đi và ngược lại Nhiều khi, hệ
Trang 30thống KSNB mạnh, hiệu quả cũng chứng minh và khẳng thêm cho cơ sở dẫnliệu trong kiểm toán, đặc biệt là cơ sở dẫn liệu có thật.
1.3.5 Quy trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát
Quy trình nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB và rủi ro kiểm soátđược mô tả ở sơ đồ 1.1 Sơ đồ này trình bày khái quát các bước tìm hiểu, đánhgiá hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát và việc liên hệ kết quả với cáccuộc khảo sát số dư trên BCTC
Khái quát ba bước thực hiện nghiên cứu hệ thống KSNB và rủi ro kiểm soát:
- Thu thập hiểu biết ban đầu về hệ thống KSNB để lập kế hoạch kiểmtoán
- Đánh giá liệu BCTC có thể kiểm toán được hay không
- Quyết định mức thích hợp của rủi ro kiểm soát phải sử dụng
Cụ thể các bước nghiên cứu hệ thống KSNB và rủi ro kiểm soát:
Bước 1 – Đạt được sự hiểu biết về cơ cấu KSNB đủ để lập kế hoạch kiểm toán KTV thu thập hiểu biết về hệ thống KSNB của khách hàng trên các khíacạnh: môi trường kinh doanh chung, đặc điểm ngành nghề, các bên liên quan,
cơ cấu tổ chức, các quy định pháp lý về kế toán,….Từ những hiểu biết ban đầuKTV đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro hợp đồng
Trang 31Bước 2 – Đánh giá khả năng BCTC có thể kiểm toán được hay không.
Từ kết quả đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro hợp đồng ở bước 1, KTVđánh giá khả năng BCKT có thể kiểm toán được hay không, từ đó quyết định
kí hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng hay không Nếukhông thể kiểm toán được thì sẽ đưa ra ý kiến từ chối hoặc rút khỏi hợp đồngkiểm toán Nếu có thể kiểm toán được thì chuyển sang bước 3
Bước 3 – Quyết định mức thích hợp của rủi ro kiểm soát phải sử dụng
- Mức tối đa: trường hợp RRKS dự tính ở mức tối đa, KTV sẽ quyết địnhmức RRPH gắn liền với mức tối đa của RRKS, hoặc điều chỉnh mức RRKScao hơn mức kế hoạch ban đầu và điều chỉnh các khảo sát chính thức phù hợpvới mức RRPH thấp hơn
- Mức được chứng minh bằng sự hiểu biết có được: trường hợp RRKSđược chứng minh bằng sự hiểu biết của KTV, KTV có thể:
+ Lập kế hoạch và thực hiện các khảo sát quá trình kiểm soát;
+Mở rộng sự hiểu biết nếu cần thiết
- Mức RRKS thấp hơn được chứng minh: Điều chỉnh tăng RRPH và điềuchỉnh các khảo sát chính thức để phù hợp với mức RRPH tăng lên này
Trang 32Sơ đồ 1.1: Khái quát việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
hàng và quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát
Đạt được sự hiểu biết về hệ thống KSNB của khách hàng đủ để lập kế hoạch kiểm toán 1
Đánh giá xem liệu BCTC có thể
kiểm toán được hay không
Ý kiến từ chối hoặc rút khỏi hợp đồng Không thể kiểm toán
Quyết định mức rủi ro kiểm soát phải sử dụng
Có thể kiểm toán 2
thử nghiệm kiểm soát
Xác định liệu mức đánh giá về rủi ro kiểm soát có được giảm hơn từ kết quả của các thử nghiệm kiểm soát hay không
Quyết định mức RRPH gắn liền với
mức tối đa của RRKS, hoặc điều chỉnh
mức RRKS cao hơn mức kế hoạch ban
đầu và điều chỉnh các khảo sát chính
thức phù hợp với mức RRPH thấp hơn
này
Điều chỉnh tăng RRPH và điều chỉnh các khảo sát chính thức để phù hợp với mức RRPH tăng lên này
Không
thể giảm
Có thể giảm
Trang 33KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày khái quát các vấn đề:
Thứ nhất, các vấn đề về kiểm toán BCTC: khái niệm kiểm toán BCTC,
các phương pháp kiểm toán BCTC, rủi ro và trọng yếu, cơ sở dẫn liệu và bằngchứng kiểm toán, quy trình kiểm toán BCTC, từ đó đưa ra được một cái nhìntổng quan về kiểm toán BCTC
Thứ hai, các vấn đề liên quan đề tài đã lựa chọn: quy trình nghiên cứu và
đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC trên các mặt: khái niệm hệthống KSNB, ba bộ phận cấu thành hệ thống KSNB và quy trình nghiên cứu
và đánh giá hệ thống KSNB trong 4 giai đoạn của cuộc kiểm toán BCTC: tiếpnhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng, lập kế hoạch kiểm toán, thựchiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán BCTC Trong mỗi giai đoạn đã nêu lênđược các thủ tục kiểm toán tương ứng, đặc thù dựa trên các lý luận đã đượcnghiên cứu
Đây là cơ sở để nghiên cứu thực trạng quy trình nghiên cứu và đánh giá
hệ thống KSNB do Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán S&S thực hiện ởchương 2 và và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình này trongchương 3
Trang 34Chương 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ DO CÔNG TY TNHH
TƯ VẤN – KIỂM TOÁN S&S THỰC HIỆN
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN - KIỂM TOÁNS&S
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán S&S
Công ty TNHH tư vấn – kiểm toán S&S được thành lập theo giấy chứngnhận đăng kí kinh doanh số 4102013654 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố
Hồ Chí Minh cấp ngày 16/01/2003 và đăng kí thay đổi lần thứ ba vào ngày29/07/2004 với loại hinh là Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Tên giao dịch: S&S Auditing and Consulting Co., Ltd
Tên viết tắt: S&S Co., Ltd
Tên công ty: Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán S&S
Thành lập năm 2003, trụ sở chính tại Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1,
Tp Hồ Chí Minh với quy mô 30 nhân viên và 30 khách hàng Năm 2005, đápứng nhu cầu thị trường, Công ty mở văn phòng đại diện tại phòng 1506, tòanhà 24T2, khu đô thị Trung Hòa – Nhân Chính, Tp Hà Nội Năm 2008, công
Trang 35ty được công nhận bản quyền Smarbook theo quyết định số 3751/200B/QTC
và 3714/2008/QTC, điều này góp phần vào sự phát triển của S&S trong lĩnhvực cung cấp phần mềm bên cạnh lĩnh vực chính là kiểm toán Hiện nay, quy
mô công ty đã lớn hơn rất nhiều, bắt đầu khởi điểm với 30 nhân viên, nay đãlên đến 80 nhân viên Đội ngũ nhân viên đều tốt nghiệp các trường đại họcdanh tiếng trong và ngoài nước, có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực kếtoán, kiểm toán và thuế, đã có 11 nhân viên có bằng CPA
S&S hoạt động trên 4 lĩnh vực chính: kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế vàcung cấp phần mềm kế toán
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, thểhiện qua số lượng khách hàng và doanh thu tăng dần qua các năm (Bảng 2.1)
Bảng 2.1: Doanh thu của công ty S&S trong giai đoạn 2010-2013
Công ty cung cấp dịch vụ cho các khách hàng trên toàn lãnh thổ ViệtNam, bạn hàng chủ yếu cuả công ty là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài như: Hàn Quốc, Nhật Bản
Bên cạnh việc phát triển lĩnh vực hoạt động chủ yếu, công ty cũng chútrọng đến phát triển văn hóa doanh nghiệp hướng tới sự phát triển bền vững
Trang 36Các mục tiêu và Ban giám đốc và đội ngũ nhân viên của công ty luôn hướngđến là:
- Duy trì đội ngũ lãnh đạo năng động, sáng tạo, tài năng, trách nhiệm, uytín để đảm bảo được sự phát triển ổn định
- Thực hiện kế hoạch phát triển trong giai đoạn 2010-2015: đổi mớiphương thức quản lý, điều hành kinh doanh, tạo động lực giúp công ty pháttriển trong một môi trường cạnh tranh ngày càng cao
- Tạo môi trường làm việc năng động, hiệu quả, thân thiện, phát triển vàthu hút nhân tài trên cơ sở đảm bảo lợi ích cả nhân viên nhận đươc tươngxứng với những gì đã cống hiến
2.2.2 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty
Tổ chức bộ máy của S&S bao gồm: tổng giám đốc, phó tổng giám đốc
và các phòng ban (Sơ đồ 2.1) Trong đó:
- Tổng giám đốc: là thành viên sáng lập, trực tiếp điều hành và quản lýtoàn diện mọi hoạt động của công ty
- Phó tổng giám đốc: hỗ trợ giám đốc điều hành công ty theo sự phâncông và ủy nhiệm của tổng giám đốc
- Các phòng nghiệp vụ của công ty: cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáotài chính, tư vấn, kế toán và thuế Đây là các bộ phận trực tiếp cung cấp dịch
vụ cho khách hàng và tạo lợi nhuận dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc
- Các phòng ban còn lại thực hiện theo đúng chức năng của mình
- Các nhóm nghiệp vụ ở văn phòng đại diện tại Hà Nội có chức năng vànhiệm vụ giống như các phòng nghiệp vụ
Trang 37Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại S&S
2.1.3 Đặc điểm tổ chức, quản lý kiểm toán
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức quá trình kiểm toán
Đặc điểm tổ chức quá trình kiểm toán ( Sơ đồ 2.2)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức đoàn kiểm toán tại S&S
Quy trình kiểm toán BCTC
Công ty S&S thực hiện quy trình kiểm toán theo 4 bước:
- Tìm hiểu khách hàng và kí hợp đồng kiểm toán
- Lập kế hoạch kiểm toán
- Thực hiện kiểm toán
Thành viên Ban giám đốc
Trưởng nhóm kiểm toán
Phòng tài chính,
kế toán
Văn phòng đại diện tại Hà Nội
Phòng
nghiệp vụ 1
Phòng nghiệp vụ 2
Phòng nghiệp vụ 3
Trưởng phòng
Các nhóm nghiệp vụ
Trang 382.1.3.2 Đặc điểm hệ thống hồ sơ kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán bao gồm tất cả các tài liệu do KTV lập, phân loại, sửdụng và lưu trữ trong một cuộc kiểm toán Hồ sơ kiểm toán là tài sản vô cùngquan trọng và có tính bảo mật cao của Công ty kiểm toán Đối với S&S, quátrình lập, bảo quản, lưu giữ hồ sơ kiểm toán tuân thủ theo các quy định củacông ty và theo chương trình kiểm toán mẫu của VACPA Trong thực hiệnkiểm toán, KTV thu thập các bằng chứng kiểm toán, lưu lại các công việc trêncác giấy tờ làm việc và lưu giữ trong hồ sơ kiểm toán Kết thúc kiểm toán,thành viên Ban giám đốc hoặc các trưởng nhóm kiểm toán sẽ kiểm tra và xétduyệt hồ sơ kiểm toán Hồ sơ kiểm toán của công ty được lập và lưu trữ trên
cả bản mềm và bản cứng Mỗi bộ hồ sơ về khách hàng bao gồm hồ sơ kiểmtoán chung và hồ sơ kiểm toán năm
Chỉ mục hồ sơ kiểm toán được S&S sử dụng theo mẫu của VACPA (phụlục 2.1)
A- Kế hoạch kiểm toán
B- Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo
C- Kiểm tra hệ thống KSNB
D- Kiểm tra cơ bản tài sản
E- Kiểm tra cơ bản nợ phải trả
F- Kiểm tra cơ bản nguồn vốn chủ sở hữu và tài khoản ngoài bảng
G- Kiểm tra cơ bản Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
H- Kiểm tra các nội dung khác
Theo đó, chi tiết chỉ mục hồ sơ về phần khảo sát hệ thống KSNB đượctrình bày rõ mục A và C
Trong chỉ mục A – Kế hoạch kiểm toán, khảo sát hệ thống KSNB đượctrình bày ở các giấy tờ làm việc:
– Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
Trang 39– Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
– Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng
– Đánh giá chung về hệ thống KSNB và rủi ro gian lận
Trong chỉ mục C – Kiểm tra hệ thống KSNB, trong đó khảo sát 5 chutrình cơ bản:
– Chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền
– Chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền
– Chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá vốn
– Chu trình lương và phải trả người lao động
– Chu trình tài sản cố định và xây dựng dở dang
Trong chỉ mục B – Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo không có các giấy
tờ làm việc liên quan trực tiếp đến nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB
2.1.3.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán
Công ty S&S có số lượng khách hàng lớn và tăng dần theo các năm Đểđảm bảo uy tín cho chất lượng dịch vụ của mình, việc kiểm soát chất lượngcuộc kiểm toán luôn được S&S quan tâm, tuân thủ theo một quy trình chung
và nghiêm ngặt bao gồm các cấp quản lý khác nhau (Sơ đồ 2.3)
Trong đó:
- Thành viên Ban giám đốc là người soát xét cấp cao nhất chất lượng mỗicuộc kiểm toán: xem xét lại toàn bộ hồ sơ kiểm toán, ý kiến kiểm toán và kíbáo cáo kiểm toán
- Trưởng nhóm kiểm toán là cấp soát xét thứ hai hồ sơ kiểm toán, các giấy
tờ làm việc của các thành viên trong nhóm kiểm toán, đưa ra ý kiến kiểm toán
- Trợ lý kiểm toán cấp 1, 2 là các cấp soát xét đầu tiên đối với các phầnhành của mình và soát xét chéo các giấy tờ làm việc của các thành viên kháctrong nhóm
Trang 40Sơ đồ 2.3: Tổ chức hệ thống kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán
2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆTHỐNG KSNB TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG
TY TNHH TƯ VẤN – KIỂM TOÁN S&S THỰC HIỆN
2.2.1 Khái quát về cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tại khách hàng A
2.2.1.1 Tiếp nhận khách hàng và kí kết hợp đồng kiểm toán
S&S tìm kiếm khách hàng thông qua báo chí, internet, quan hệ cá nhân,
…Sau đó S&S tiếp cận khách hàng theo nhiều cách khác nhau: gửi thư chàohàng, gặp gỡ trực tiếp với khách hàng,…S&S luôn chủ động tìm đến kháchhàng Hằng năm, công ty đều gửi thư chào hàng đến những khách hàng tiềmnăng, dự tính là sẽ cung cấp dịch vụ trong năm tới Thông qua thư chào hàng,công ty giới thiệu về uy tín và chất lượng các loại dịch vụ sẽ cung cấp chokhách hàng Nếu khách hàng thấy hài lòng họ sẽ gửi Thư mời kiểm toán Saukhi nhận được Thư mời kiểm toán, Ban giám đốc của S&S tiếp xúc, gặp gỡtrực tiếp với Ban giám đốc khách hàng và đi tới thỏa thuận các vấn đề như:loại hình dịch vụ cung cấp, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bên, luật định
và chuẩn mực, phí dịch vụ và phương thức thanh toán, cam kết thực hiện vàthời gian hoàn thành, thời hạn hợp đồng,…
Công ty A là khách hàng năm 2 của S&S, do đó công ty sẽ tối giản đượccác công việc trong khâu tiếp cận khách hàng Đại diện của hai bên sẽ tiếp
Thành viên Ban giám đốc
Trưởng nhóm kiểm toán
Trợ lý kiểm toán cấp 1
Trợ lý kiểm toán cấp 2