1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5

95 1,7K 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG BIỂU vi MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 3 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNGVỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP 3 1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 3 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 3 1.1.2 Phân loại vốn lưu động cho doanh nghiệp 4 1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 5 1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 6 1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 6 1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 8 1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VLĐ tại doanh nghiệp 19 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 25 1.2.4.1 Nhân tố khách quan 25 1.2.4.2 Nhân tố chủ quan 26 CHƯƠNG 2: 28 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5 TRONG THỜI GIAN 28 2.1 Khái quát tình hình phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công tycổ phần cơ khí xây dựng số 5 28 2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Công ty. 28 2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh: 30 2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu 37 2.2 Thực trạng quản trị VLĐ tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5 52 2.2.1 VLĐ và nguồn hình thành VLĐ của công ty 52 2.2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 55 2.2.3 Đánh giá chung 73 CHƯƠNG 3: 78 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5 78 3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển công ty trong thời gian tới 78 3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 78 3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển công ty 80 3.2Một số giải pháp đề xuất để nâng cao công tác quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5 81 3.2.1 Tăng cường huy động vốn để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý 81 3.2.2 Thực hiện lập kế hoạch dòng tiền, áp dụng các biện pháp tăng cường khả năng thanh toán của DN 82 3.2.3 Quản lý một cách chặt chẽ, xác định mức dự trữ HTK một cách hợp lý 83 3.2.4 Xây dựng tiêu chuẩn đối với khách hàng cho nợ, tích cực áp dụng các biện pháp để thu hồi nợ 84 3.2.5 Nâng cao trình độ của cán bộ, nhân viên tham gia vào công tác quản trị trong doanh nghiệp 85 3.2.6 Quản lý tốt chi phí, tăng doanh thu 86 3.2.7 Hoàn thiện phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 87 3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 88 3.3.1 Về phía Nhà nước 88 3.3.2 Về phía doanh nghiệp 88 KẾT LUẬN 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC 92

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

-LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ

VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ

XÂY DỰNG SỐ 5

Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp

Mã số : 11

Hà Nội, 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp(Kí và ghi rõ họ tên)

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNGVỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP 3

1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 3

1.1.2 Phân loại vốn lưu động cho doanh nghiệp 4

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 5

1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 6

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 6

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 8

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VLĐ tại doanh nghiệp 19

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 25

1.2.4.1 Nhân tố khách quan 25

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan 26

CHƯƠNG 2: 28

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5 TRONG THỜI GIAN 28

2.1 Khái quát tình hình phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công tycổ phần cơ khí xây dựng số 5 28

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Công ty. 28

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh: 30

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu 37

Trang 4

2.2 Thực trạng quản trị VLĐ tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5

52

2.2.1 VLĐ và nguồn hình thành VLĐ của công ty 52

2.2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 55

2.2.3 Đánh giá chung 73

CHƯƠNG 3: 78

CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5 78

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển công ty trong thời gian tới 78

3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 78

3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển công ty 80

3.2Một số giải pháp đề xuất để nâng cao công tác quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5 81

3.2.1 Tăng cường huy động vốn để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý 81

3.2.2 Thực hiện lập kế hoạch dòng tiền, áp dụng các biện pháp tăng cường khả năng thanh toán của DN 82

3.2.3 Quản lý một cách chặt chẽ, xác định mức dự trữ HTK một cách hợp lý 83

3.2.4.Xây dựng tiêu chuẩn đối với khách hàng cho nợ, tích cực áp dụng các biện pháp để thu hồi nợ 84

3.2.5 Nâng cao trình độ của cán bộ, nhân viên tham gia vào công tác quản trị trong doanh nghiệp 85

3.2.6 Quản lý tốt chi phí, tăng doanh thu 86

3.2.7 Hoàn thiện phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 87

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 88

3.3.1 Về phía Nhà nước 88

3.3.2 Về phía doanh nghiệp 88

KẾT LUẬN 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 92

Trang 7

Bảng 2.7: Hệ số hiệu suất hoạt độngvào 2 năm 2012,2013

Bảng 2.8: Hệ số phản ánh hiệu quả hoạt động qua 2 năm 2012,2013

Bảng 2.9: Bảng biến động cơ cấu nguồn vốn thường xuyên vào 2 thời điểm31/12/2013 và 31/12/2012

Bảng 2.10 : Biến động của cơ cấu nguồn vốn tạm thời vào 2 thời điểm31/12/2013 và 31/12/2012

Bảng 2.11: Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp vào 2 thờiđiểm 31/12/2012 và 31/12/2013

Bảng 2.12: Kết cấu các khoản mục chính trong VLĐ của DN vào cuối năm2012,2013

Bảng 2.13: Bảng diễn biến cơ cấu vốn bằng tiền qua 3 thời điểm31/12/2013,31/12/2012,31/12/2011

Trang 8

Bảng 2.14 Tình hình dòng tiền của DN qua 3 năm 2011, 2012,2013

Bảng 2.15: Diễn biến HTK của DN qua 3 thời điểm31/12/2011,31/12/2012,31/12/2013

Bảng 2.16: Chỉ tiêu liên quan đến HTK của DN qua 3 năm 2011,2012,2013Bảng 2.17: Diễn biến các khoản phải thu của DN qua 3 thời điểm31/12/2011,31/12/2012,31/12/2013

Bảng 2.18: Hệ số liên quan đến nợ phải thu của doanh nghiệpnăm 2011,

2012, 2013

Bảng 2.19: Tình hình công nợ của DNcuối năm 2011,2012,2013

Bảng 2.20: Hiệu quả sử dụng VLĐ của DN qua 3 năm 2011,2012,2013

Bảng 2.21: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn lưu động tại COMA5,CJC, IME và trung bình ngành

Trang 10

Để quản lý sử dụng hiệu quả VLĐ cần phải tiến hành phân loại VLĐtheo những tiêu thức nhất định

-Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động

Theo tiêu thức này VLĐ chia thành:

+Vốn vật tư hàng hóa( bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm

-Phân loại theo vai trò của vốn lưu động

Theo tiêu thức này vốn lưu động được chia thành:

+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất ( bao gồm nguyên nhiênvật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất)

+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất ( bao gồm vốn bán thànhphẩm, sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước)

+Vốn lưu động trong khâu lưu thông (Gồm vốn thành phẩm, vốn trongthanh toán, vốn ngắn hạn, vốn đầu tư bằng tiền )

Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, từ đó bố trí lựa chọn cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảocân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinhdoanh của DN

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

Căn cứ để phân loại nguồn hình thành VLĐ của DN là theo thời gianhuy động và sử dụng vốn Theo đó nguồn hình thành VLĐ của DN được chiathành:

Trang 11

-Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn(dưới 1

năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chấttạm thời phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN

Nguồn vốn tạm thời= Nợ ngắn hạn

-Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn

định mà DN có thể sử dụng vào hoạt đông kinh doanh Nguồn vốn này dùng

để mua sắm hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu độngthường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của DN

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Trên cở sở xác định nguồn vốn thường xuyên của DN còn có thể xácđịnh nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp

Cách phân loại trên giúp cho nhà quản trị xem xét, huy động các nguồn phùhợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết trong quá trình kinh doanh

1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Khái niệm quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

-Quản trị tài chính là quá trình lựa chọn, đưa ra các quyết định tài chính

và tổ chức thực hiện các quyết định này nhằm mục tiêu cao nhất là nâng caogiá trị của doanh nghiệp

-Trong các công tác quản trị trong DN thì quản trị vốn là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng Bởi công tác quản trị vốn có tốt thì mọi hoạtđộng trong doanh nghiệp mới được diễn ra một cách thuận lợi, sử dụng vốnvừa tiết kiệm, vừa hiệu quả để thực hiện mục tiêu chung của DN là một trongnhững vấn đề được quan tâm nhất Trong đó VLĐ là một bộ phận vốn vôcùng quan trọng trong DN, quyết định đến việc sản xuất được diễn ra một

Trang 12

cách bình thường, liên tục, sự biến động của VLĐ ngay lập tức ảnh hưởngđến họat động của DN DN nào cũng mong có thể tác động đến VLĐ để đạtđược mục tiêu đã đặt ra.Vì vậy có thể định nghĩa: “Quản trị vốn lưu động làquá trình tác động có chủ đích của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị(vốn lưu động) nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao giá trị cho doanh nghiệp"

Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

-Nhằm tăng lợi nhuận cho DN: lợi nhuận cũng là một trong các mụctiêu doanh nghiệp hướng tới, việc DN quản trị VLĐ tốt, tăng hiệu quả sửdụng vốn, vốn được sử dụng tốt ở các khâu của quá trình sản xuất dẫn đếnthúc đẩy cho quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi, tạo được nhiều lợi nhuận

-Nhằm đảm bảo đủ lượng tiền mặt để thanh toán các khoản nợ khi đếnhạn: việc thanh toán các khoản nợ khi đến hạn là một trong những vấn đề vôcùng quan trọng, vì nếu DN không thanh toán các khoản nợ đúng hạn có thểdẫn đến nguy cơ bị phá sản, hoặc mất uy tín với chủ nợ, dẫn đến việc khó vay

nợ, tình hình tài chính lâm vào tính trạng khó khăn Để giúp DN lên kế hoạchtrả nợ phù hợp, cân đối các khoản nợ, đảm bảo khả năng thanh toán thì côngtác quản trị vốn bằng tiền rất quan trọng

-Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường:VLĐ tham gia vào các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp( từ hoạt động dự trữ, sản xuất, tiêu thụ), việc thiếu VLĐ sẽ ảnh hưởngđến mọi mặt hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Để hoạt động của doanhnghiệp diễn ra bình thường và liên tục cần quản trị VLĐ tốt, đảm bảo đủ vốn,

sử dụng tiết kiệm và mang lại hiệu quả cho DN

-Quản lý để tăng hiệu quả sử dụng VLĐ của DN tránh tình trạng thấtthoát, lãng phí, mất vốn: việc huy động vốn của các DN đều gặp những khókhăn và hạn chế nhất định vì vậy việc sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm là một

Trang 13

vấn đề quan trọng, và quản trị VLĐ sẽ giúp các DN thực hiện được mục tiêunày: thông qua việc quản lý sử dụng, lên kế hoạch, điều chỉnh

-Mục tiêu quan trong nhất: “ nâng cao giá trị của doanh nghiệp” đối vớicông ty cổ phần chính là nâng cao giá cố phiếu trên thị trường

của doanh nghiệp 1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Khái niệm xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được diễn ra thường xuyên,liên tục Trong quá trình đó đòi hỏi DN phải có một lượng VLĐ cần thiết đểđáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp chênh lệch các khoản phảithu, phải trả giữa DN với khách hàng, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được điễn ra bình thường, liên tục Đó chính là nhu cầu VLĐ thườngxuyên cần thiết của DN

Như vậy, nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cầnphải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được tiếnhành bình thường liên tục

Ý nghĩa của xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Nhu cầu VLĐ là một chỉ tiêu cần phải được xác định đúng đắn trong

DN Do là số VLĐ tối thiểu cần thiết đảm bảo cho quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh diễn ra bình thường nên:

+Dưới mức này hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽgặp đình trệ, khó khăn, gián đoạn

+Nếu trên mức này gây ra tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn lãngphí, kém hiệu quả

Trang 14

Chính vì vậy các DN cần xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cầnthiết phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh cụ thể của DN.

 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Yếu tố Phương pháp tực tiếp Phương pháp gián tiếp

Nội

dung

phương

pháp

Xác định trực tiếp nhu cầu vốn lưu động

cho hàng tồn kho, các khoản phải thu, các

khoản phải trả nhà cung cấp rồi tổng hợp

lại thành nhu cầu vốn lưu động của doanh

nghiệp

Dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh

và tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu vốn lưu động theo doanh thu thực hiện năm báo cáo

để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm kế hoạch

Cách

xác định

Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho:

+Nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ sản

xuất:

V HTK =

V HTK : Nhu cầu vốn hàng tồn kho

M ij : Chi phí sử dụng bình quân 1 ngày

của HT K

N ij : số ngày dự trữ của hàng tồn kho i

N: Số hàng tồn kho cần dự trữ

M: Số giai đoạn cần dự trữ hàng tồn kho

+Nhu cầu VLĐ dự trữ trong khâu sản

xuất:

V sx = P n CK sx H sd

V sx : Nhu cầu vốn lưu động sản xuất

P n : Chi phí sản xuất bình quân 1 ngày

CK sx : Độ dài chu kỳ sản xuất( ngày)

+Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo:

V KH =V BC

V KH : vốn lưu động năm kế hoạch

M KH: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo t% Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Trang 15

Z sx : giá thanh sản xuất sản phẩm bình

quân 1 ngày kỳ kế hoạch

N pt Kỳ thu tiền trung bình ( ngày)

+Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm

D mc : Doanh số mua chịu kỳ kế hoạch.

N mc : Kỳ trả tiên trung bình cho nhà cung cấp

+Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:

B1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán kỳ thực hiện

B2: Lựa chọn các khoản mục TSNH và NGUỒN VỐN chiếm dụng trong bảng CĐKT chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ với doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản đó so với doanh thu thực hiện trong kỳ

B3: Dự báo nguồn tài trọ nhu cầu vốn lưu động tăng thêm của công ty và thực hiện điều chỉnh kế hoạch tài chính nhằm đạt được mục tiêu của công ty

Ưu điểm

kịp thời nhu cầu VLĐ thường xuyên do khối lượng tính toán ít.

Trang 16

gian và công sức, cần có các thông tin cụ

thể, chính xác, chi tiết về các khoản mục

liên quan đến công thức tính toán.

Nhu cầu VLĐ của DN chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như: Quy môkinh doanh; đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh (chu kì sản xuất,tính chất thời vụ); sự biến động của giá cả vật tư hàng hóa trên thị trường;trình độ tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ của DN; trình độ kĩ thuật, công nghệsản xuất…Việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp các DN xácđịnh đúng đắn nhu cầu VLĐ và có biện pháp quản lý, sử dụng VLĐ một cáchtiết kiệm, có hiệu quả

1.2.2.2 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động

Nguồn vốn lưu động thường xuyên( NWC) là nguồn vốn ổn định có tínhchất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết chohoạt động kinh doanh của DN( có thể là một phần hay toàn bộ TSLĐ thườngxuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp)

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất - kinh doanh được tiến hành thườngxuyên, liên tục thì tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định, thườngxuyên phải có một lượng TSLĐ nhất định nằm trong các giai đoạn luânchuyển như các tài sản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm đang chế tạo, bánthành phẩm, thành phẩm và nợ phải thu từ khách hàng Những tài sản lưu độngnày gọi là TSLĐ thường xuyên, là một bộ phận của tài sản thường xuyên

Trong hoạt động kinh doanh của DN, không phải lúc nào cũng được tiếnhành một cách bình thường, mà có những lúc xuất hiện những biến cố làmnảy sinh thêm nhu cầu VLĐ để trang trải

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hình thành bộ phận TSLĐ có tính chấttạm thời:

Trang 17

-Dự kiến giá cả vật tư, hàng hóa tăng cao, hoặc có những chuyến hàngchở vật tư về đến doanh nghiệp ngoài kế hoạch, làm vật tư dự trữ tăng độtbiến, nên cần có nguồn vốn lưu động tạm thời để trang trải.

-Sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp tăng đột biến, do có nhiều thuậnlợi trong việc bán hàng, làm hàng tồn kho tăng lên, do đó nhu cầu vốn lưuđộng cũng tăng thêm

-Trong trường hợp nhận được đơn đặt hàng ngoài kế hoạch, cũng làmnhu cầu vốn lưu động tăng lên đột biến…

Nguồn VLĐ thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho DN trong kinhdoanh,làm cho tình trạng tài chính được đảm bảo vững chắc hơn Tuy nhiêntrong nhiều trường hợp sử dựng nguồn VLĐ thường xuyên để đảm bảo choTSLĐ thì phải trả chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn Do vậy đòi hỏi ngườiquản lý cần phải xem xét tình hình thực tế của DN để có quyết định phù hợptrong tổ chức vốn

Những yếu tố làm tăng nguồn VLĐ thường xuyên của DN :

+Tăng vốn chủ sở hữu như phát hành cổ phần, tăng lợi nhuận để lại, tăngcác nguồn ngân quỹ của doanh nghiệp

+Tăng các khoản vay trung và dài hạn, kể cả phát hành trái phiếu

Những yếu tố làm giảm VLĐ thường xuyên:

-Giảm vốn chủ sở hữu

-Hoàn trả các khoản vay trung và dài hạn

-Tăng đầu tư vào TSCĐ hoặc đầu tư dài hạn khác bằng cách xây dựng,đổi mới thiết bị công nghệ

1.2.2.3 Phân bổ vốn lưu động

Trang 18

 Khái niệm:

Phân bổ VLĐ chính là kết cấu VLĐ : Là tỷ trọng từng bộ phận VLĐtrong tổng số VLĐ trong từng thời kỳ nhất định

Việc xác đinh kết cấu VLĐ sẽ cho người quản trị thấy được tình hìnhphân bổ VLĐ và tỷ trọng mỗi khoản vốn chiếm trong các giai đoạn luânchuyển để xác định trọng điểm quản trị VLĐ Căn cứ vào kết cấu VLĐ ngườiquản trị có thể đưa ra những biện pháp quản trị thích hợp, sao cho tập trungvào những bộ phần chiếm tỷ trọng cao, đảm bảo sử dụng VLĐ tiết kiệm vàhiệu quả

 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ có thể kể đến các nhân tốchính sau đây:

+Nhân tố về đặc điểm sản xuất, kỹ thuật công nghệ của DN, độ dài củachu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức quá trình sản xuất

+Nhân tố liên quan đến cung cấp nguyên liệu đầu vào: Khoảng cách đếnđơn vị cung ứng là xa hay gần dẫn đến mỗi lần nhập hàng nhiều hay ít,đặcđiểm thời vụ của vật tư cung cấp, khoảng cách giữa các lần cung ứng…

+Nhân tố về mặt tiêu thụ: khối lượng sản phẩm mỗi lần tiêu thụ, thờigian hoàn thành một đơn hàng…ảnh hưởng đến VLĐ trong lưu thông

+Nhân tố về mặt thanh toán: phương thức thanh toán được chọn theo cáchợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán…

1.2.2.4 Quản trị vốn tồn kho dự trữ

Vốn tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng vốn tồn kho dự trữ

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này

Căn cứ vào vai trò của chúng vốn tồn kho dự trữ được chia thành 3loại: tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, tồn

Trang 19

kho thành phẩm Mỗi loại vốn tồn kho dự trữ có vai trò khác nhau trong quátrình sản xuất tạo điều kiện cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đượctiến hành liên tục và ổn định.

Căn cứ vào mức độ đầu tư vốn, tồn kho dự trữ của DN chia thành : tồnkho có suất đầu tư vốn cao, thấp hoặc trung bình Với tỷ suất đầu tư vốn caocần phải thường xuyên kiểm soát và duy trì ở mức dự trữ tồn kho thấp để tiếtkiệm chi phí và hạn chế rủi ro

Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi ứng trước một lượng tiềnnhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ quantrọng, không phải vì chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động của DN mà quantrọng hơn là tránh cho tình trạng vật tư hàng hóa bị ứ đọng, chậm luânchuyển, đảm bảo cho hoạt động của DN được diễn ra bình thường, góp phầnđẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ

Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiêp bởi mức tồn kho

dữ trữ của doanh nghiệp Tuy vậy từng loại vốn tồn kho dự trữ lại chịu ảnhhưởng bởi các nhân tố khác nhau Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu chịuảnh hưởng bởi yếu tố quy mô sản xuất, khả năng sãn sàng cung ứng vật tư củathị trường, giá cả vật tư hàng hóa, khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứngđến doanh nghiệp Đối với sản phẩm dở dang, bán thành phẩm thường chịuảnh hưởng bởi các yếu tớ kĩ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sảnphẩm…Nhận thức rõ các nhân tố ảnh hưởng giúp DN có các biện pháp quản

lý phù hợp với duy trì lượng tồn kho dự trữ hợp lý nhất

Mô hình quản lý hàng tồn kho

Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần quản lý chúng sao chotiết kiệm và hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ thường chia làm 2 loại

Trang 20

-Chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho thường bao gồm các chi phí

như chi phí bảo quản hàng hóa, bảo hiểm, tổn thất do hàng hóa bị hư hỏng,biến chất, giảm giá và chi phí cơ hội do vốn bị lưu giữ ở hàng tồn kho

-Chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng bao gồm chi phí giao dịch,

kí kết hợp đồng, chi phí xếp dỡ, giao nhận hàng hóa theo hợp đồng giao hàng.Các chi phí này có liên quan, tác động qua lại lẫn nhau Nếu DN dự trữ nhiềuvật tư hàng hóa thì chi phí lưu giữ bảo quản hàng hóa sẽ tăng lên và chi phíthực hiện các hợp đồng cung ững sẽ giảm đi và ngược lại

Vì vậy trong quản lý hàng tồn kho cần xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích

và chi phí của việc duy trì lượng hàng tồn kho cao hay thấp, thực hiện tốithiểu hóa tổng chi phí hàng tồn kho dự trữ bằng việc xác định mức đặt hàngkinh tế, hiệu quả nhất Mô hình được sử dụng là mô hình EOQ Nội dung cơbản của mô hình này là xác định được mức đặt hàng kinh tế để với mức đặthàng này thì tổng chi phí tồn trữ là nhỏ nhất.Mô hình EOQ mô tả theo đồ thịsau:

1.2.2.5 Quản trị vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền ( gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) làmột bộ phận cấu thành TSNH của DN Đây là một loại tài sản có tính thanhkhoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của DN Tuy nhiênvốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nó chỉ được sinh lời khi đầu tư

Trang 21

sử dụng vào những mục đích nhất định Hơn nữa với đặc điểm tính thanhkhoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng.

Quản trị vốn bằng tiền có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảm bảo an toàntuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng cũng phải đáp ứng kịp thời cácnhu cầu thanh toán của DN Như vậy khi có tiền mặt nhàn rỗi DN có thể đầu

tư vào tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao như : chứng khoán, gửi tiềnvào ngân hàng… để thu lợi nhuận đồng thời có thể đảm bảo nhu cầu tiền mặtkhi cần thiết

DN cần dự trữ vốn bằng tiền do 3 lý do: nhằm đáp ứng nhu cầu giaodịch, thanh toán hàng ngày như trả tiền mua hàng, trả tiền lương, tiềncông….;giúp DN nắm bắt các cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanh nhằm tố

đa hóa lợi nhuận; từ nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bất ngờ cóthể xảy ra đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Quản trị vốn bằng tiền trong DN bao gồm các nội dung chủ yếu:

+Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của DN trong kỳ

Có nhiều phương pháp để xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý Căn cứvào số liệu thống kê nhu cầu chi dùng tiền mặt bình quân một ngày và số tiền

dự trữ tiền mặt hợp lý Ngoài ra có thể dùng phương pháp mô hình Baumol

Quyết định tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của DN được xem xét dựa trên sựđánh đổi giữa chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặtvới chi phí giao dịch do giữquá ít tiền Lượng tiền mặt của DN không ổn định do dòng tiền vào và rahàng ngày Nếu DN giữ nhiều tiền mặt thì chi phí giao dịch sẽ nhỏ nhưng chiphí cơ hội sẽ lớn Tổng chi phí lưu giữ tiền mặt chính là tổng chi phí cơ hội vàchi phí giao dịch và tổng chi phí này cần giữ ở mức nhỏ nhất

+ Quản lý các khoản thu chi tiền mặt

Trang 22

DN cần quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh bị mấtmát, lợi dụng Thực hiện nguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đề phải quaquỹ, không được thu chi ngoài quỹ Phân định rõ ràng trách nhiệm trong quản

lý vốn bằng tiền giữa kế toán và thủ quỹ Việc xuất, nhập tiền hằng ngày phải

do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở chứng từ hợp thức và hợp pháp Phải thựchiện đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ với sổ quỹ hàng ngày Theo dõi, quản lý chặtchẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền trong quá trình thanh toán…

+Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm

Có biện pháp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quảnguồn lực nhàn rỗi( đầu tư tài chính ngắn hạn) Thực hiện dự báo và quản lý

có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất ngân quỹ trong từng thời kỳ để chủ độngđáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ khi đến hạn

1.2.2.6 Quản trị các khoản phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ DN do mua chịu hàng hóa,dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các DN đều có khoản nợ phải thu nhưngvới quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quá lớn, tức số vốn

DN bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng đến hoạt độngsản xuất kinh doanh.Vì thế quản trị khoản phải thu là một nội dung quantrọng trong quản trị tài chính DN

Quản trị khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận

và rủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu hàng hóa,dịch vụ doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó cũng mất đi

cơ hội thu lợi nhuận Song nếu bán chịu hay bán chịu quá mức sẽ dẫn đến làmtăng chi phí quản trị các khoản phải thu, làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòihoặc rủi ro không thu hồi dược nợ Do đó DN cần đặc biệt coi trọng các biệnpháp quản trị các khoản phải thu từ bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu khả năng

Trang 23

sinh lời lớn hơn rủi ro thì DN có thể mở rộng bán chịu, còn nếu khả năng sinhlời nhỏ hơn rủi ro DN phải thắt chặt việc bán chịu hàng hóa, dịch vụ.

Để quản trị các khoản phải thu cần chú trọng các biện pháp sau đây:

+Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng

Nội dung chính sách bán chịu trước hết là xác định đúng đắn các tiêuchuẩn giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để DN có thể nhận bánchịu tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn này mà DN áp dụng chính sáchbán chịu nới lỏng hay thắt chặt phù hợp

Ngoài tiêu chuẩn bán chịu DN cũng cần xác định đúng đắn các điềukhoản bán chịu hàng hóa, dịch vụ, bao gồm việc xác định thời hạn bán chịu

và tỷ lệ chiết khấu thanh toán nếu khách hàng thanh toán sớm hơn thời hạnbán chịu trong hợp đồng Về nguyên tắc DN chỉ có thể nới lỏng thời hạn bánchịu khi lợi nhuận tăng thêm nhờ doanh thu tiêu thụ lớn hơn chi phí tăng thêmcho quản trị khoản phải thu của DN Tương tự, trường hợp áp dụng chínhsách bán hàng có chiết khấu thì chi phí tiết kiệm được trong quản lý cáckhoản phải thu phải lớn hơn phần lợi nhuận doanh nghiệp dành trả cho kháchhàng do giảm giá hàng bán chịu

+Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu

Để tránh khỏi tồn thất của các khoản nợ không có khả năng thu hồi của

DN cần chú ý đến phân tích uy tín tài chính của khách hàng Nội dung chủyếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu thanh toán củakhách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán

Việc đánh giá uy tín tài chính của khách hàng mua chịu thường phảithực hiện qua các bước: Thu thập thông tin về khách hàng ( báo cáo tài chínhcủa khách hàng, các kết quả xếp hạng tín nhiệm, xếp hạng tín dụng, thông tinliên quan khác…); đánh giá uy tín khách hàng thông qua thông tin thu nhậnđược, lựa chọn quyết định nới lỏng hay thắt chặt thậm chí từ chối bán chịu

Trang 24

+ Áp dụng các biện pháp quản lý nâng cao thu hồi nợ

Tùy theo các điều kiện cụ thể có thể áp dụng các biện pháp phù hợpnhư:

- Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp

-Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để cóchính sách thu hồi nợ thích hợp

-Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích lập dựphòng nợ phải thu khó đòi, trích lập quỹ dự phòng tài chính

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VLĐ tại doanh nghiệp

1.2.3.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

+Công thức xác định nhu cầu vốn lưu động của DN

Nhu cầu

VLĐ = Vốn HTK + Nợ phải thu - Nợ phải trả nhà cung cấp

+So sánh nhu cầu vốn lưu động thực tế và nhu cầu vốn lưu động công

ty xác định để xem chênh lệch là bao nhiêu, công tác dự báo của DNcó chính

1.2.3.2 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động

Công thức xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên ( NWC):

Nguồn vốn lưu

động thường xuyên =

Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp -

Tài sản dài hạn

Trang 25

Trong đó tổng nguồn vốn thường xyên của DN bao gồm nợ trung, dài hạn và vốn chủ sở hữu.

Công thức này cho biết vốn lưu động chiếm bao nhiêu phần trăm trongnguồn vốn của doanh nghiệp

+Tỷ trọng của từng bộ phận vốn lưu động

Tỷ trọng bộ phận i

=

Giá trị của bộ phận i VLĐ của DN

Giá trị của bộ phận i : giá trị của vốn bằng tiền, hàng tồn kho,…

Chỉ tiêu cho biết tỷ trọng của từng bộ phận vốn lưu động, việc tăng hay giảm

tỷ trọng của từng bộ phận phụ thuộc vào chính sách quản trị của DN

1.2.3.4 Quản trị vốn bằng tiền

+ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn : hệ số này phản ánh khả năng

chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn

Trang 26

+ Khả năng thanh toán nhanh: hệ số này cho biết khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấphàng tồn kho:

+ Khả năng thanh toán tức thời : hệ số này đặc biệt hữu ích để đánh giá

khả năng thanh toán của một doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế gặpkhủng hoảng khi hàng tồn kho không tiêu thụ được và nhiều khoản nợ phảithu gặp khó khăn khó thu hồi

+Chỉ tiêu đánh giá tình hình dòng tiền của DN

-Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu này thường được xem xét trong thời gian hàng quý,6 tháng hoặchàng năm giúp nhà quản trị có thể đánh giá được khả năng tạo tiền từ HĐKD sovới doanh thu đạt được

Hệ số tạo tiền từ

Dòng tiền vào từ HĐKDDTBH

-Hệ số doanh thu bằng tiền so với DTBH : phản ảnh mực độ thu tiền từDTBH trong kỳ Đánh giá khả năng thu hồi tiền từ doanh thu

Hệ số doanh thu bằng tiền so với

Doanh thu bằng tiềnDoanh thu bán hàng

-Hệ số đảm bảo thanh toán lãi vay từ dòng tiền thuần hoạt động

Hệ số đảm bảo khả năng thanh toán = Dòng tiền thuần từ HĐKD +Lãi vay phải trả

Trang 27

lãi vay từ dòng tiền thuần hoạt động Lãi vay phải trả

Hệ số này đánh giá khả năng tạo tiền từ hoạt động SXKD có đáp ứng đượcyêu cầu thanh toán lãi vay hay không

-Hệ số đánh giá khả năng chi trả nợ từ dòng tiền thuần họat động

Hệ số đánh giá khả năng chi trả nợ

từ dòng tiền thuần hoạt động =

Dòng tiền thuần từ HĐKDTổng nợ ngắn hạn

Hệ số này dùng để xem xét khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn của

DN thông qua dòng tiền thuần hoạt động, xem có đủ khả năng chi trả các khoản

nợ hay không

1.2.3.5 Quản trị nợ phải thu

+Kỳ thu tiền trung bình: phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền

bán hàng của DN kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bánhàng Kỳ thu tiền trung bình của DN phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bánchịu và việc tổ chức thanh toán của DN

+Vòng quay các khoản phải thu: phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu

luân chuyển được bao nhiêu vòng

+So sánh giữa vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng

Chênh lệch giữa vốn đi chiếm

dụng và vốn bị chiếm dụng

chiếm dụng

- Vốn bị chiếm dụng

Nếu chệnh lệch giữa hai vốn này:

-Lớn hơn 0: tức là DN đang chiếm dụng vốn của DN khác

Trang 28

+Kỳ luân chuyển HTK: Phản ánh trong kỳ bình quân một đồng HTK quay

một vòng hết bao nhiêu ngày

1.2.3.7 Hiệu suất hiệu quả sử dụng VLĐ

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất, hiệu quả sử dụng VLĐ của doanhnghiệp bao gồm các chỉ tiêu sau:

+ Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động phản

ảnh mức độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm và thường được phảnánh qua các chỉ tiêu:

-Số lần luân chuyển VLĐ(số vòng quay VLĐ):

Trang 29

-Mức tiết kiệm vốn lưu động :

Mức tiết

Mức luân chuyển vốn bình quân 1 ngày kỳ kế hoạch

Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyểnVLĐ Nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐ mà DN có thể dùng một phần vốnlưu động để dùng cho hoạt động khác

-Hàm lượng VLĐ :

Hàm lượng vốn lưu động =

VLĐ bình quân DTT trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần baonhiêu đồng vốn lưu động Hàm lượng vốn lưu động càng thấp thì vốn lưuđộng càng sử dụng có hiệu quả

+Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động :

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =

Lợi nhuận sau thuế VLĐ bình quân

Trang 30

Chỉ tiêu này phảm ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trước(sau )thuế ở trong kỳ Chỉ tiêu này là thước đođánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của DN.

3.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.3.8 Nhân tố khách quan

- Cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế, tài chính của Nhà nước:

chính sách thuế, ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư, hạn chế hoạt động củamột số ngành nghề ….nhân tố tác động đến hoạt động của doanh nghiệp,doạtđộng khách hàng của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến quy mô vốn, cơ cấu vốnđiều chỉnh phù hợp với tình hình kinh doanh

-Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh: Đây là nhân tố ảnh

hưởng đến quy mô, cơ cấu, vòng quay của vốn Ngành kinh doanh khác nhau

có chu kỳ sản xuất khác nhau, có tính chất thời vụ hay không Nếu doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất mang tính thời vụ thì sẽ ảnh hưởngđến nhu cầu vốn lưu động , vốn lưu động thường xuyên cần thiết trong cácthời kỳ là không giống nhau Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí,xây lắp thông thường hợp đồng có giá trị lớn ảnh hưởng đến thời gian thanhtoán, vòng quay vốn chậm hơn đòi hỏi công tác quản trị cần phải đẩy mạnh,tránh ứ đọng, lãng phí vốn

- Mức độ cạnh tranh: Một doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao, thu

hút được nhiều khách hàng sẽ thúc đẩy rất lớn quá trình sản xuất, đòi hỏi luônsẵn sàng về vốn, về yếu tố đầu vào trong DN, đòi hỏi chuẩn bị vốn lưu độngđầy đủ để đảm bảo cho quá trình sản xuất để đáp ứng kịp thời các yêu cầu củakhách hàng

- Lãi suất thị trường: đây là yếu tố tác động lớn đến nguồn tài trợ vốn

cũng như tác động đến hoạt động sản xuất của DN Khi lãi suất cao, việc huy

Trang 31

động vốn trở nên khó khăn, tốn kém chi phí hơn, đồng thời với tình hình cácngân hàng hoạt động khó khăn, thắt chặt quá trình cho vay, tiêu chuẩn chovay cao hơn cũng ảnh hưởng lớn đến việc huy động vốn đảm bảo cho cáchoạt động của DN.

- Rủi ro bất thường phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp: hoả hoạn, bão lụt,thiên tai, khủng bố làm cho tài sản của

DN bị hư hại, mất mát( hư hại về hàng tồn kho, ảnh hưởng đến các doanhnghiệp đang nợ tiền…)

1.2.3.9 Nhân tố chủ quan

- Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh: đây là nhân tố quan trọng ảnh

hưởng đến quản trị vốn Nếu như nhà quản trị xác định đúng đắn nhu cầu vốn, lựachọn phương thức tài trợ vốn với chi phí sử dụng vốn thấp, tổ chức sử dụng, quản

lý vốn có hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Trình độ quản trị vốn của các cán bộ, nhân viên: Nếu nhân viên

không có đủ chuyên môn, kinh nghiệm trong công tác quản trị vốn, thì sẽ dẫnđến tình trạng mất mát, thất thoát, lãng phí vốn trong doanh nghiệp

- Chi phí sử dụng vốn: Để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư và hoạt

động kinh doanh, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ các nguồn khác nhau

Để có được quyền sử dụng các nguồn vốn này, doanh nghiệp phải trả một khoảnthu nhập nhất định cho người đầu tư vốn, gọi là chi phí sử dụng vốn Như vậykhi sử dụng vốn doanh nghiệp cũng cần xem xét chi phí phải bỏ ra cho việc huyđộng này từ đó quyết định sử dụng mô hình tài trợ nào phù hợp với doanh nghiệp,tiết kiệm chi phí sử dụng vốn nhất, đảm bảo an toàn tài chính, lựa chọn sử dụngnhiều vốn ngắn hạn hay dài hạn…

- Sự lựa chọn phương án kinh doanh: Phương án kinh doanh phải

được xây dựng trên cơ sở tìm hiểu nhu cầu của thị trường, tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp Từ đó, làm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, vốn đượcluân chuyển đều,

Trang 32

- Cơ cấu vốn vốn kinh doanh,vốn lưu động : doanh nghiệp cần lựa

chọn cơ cấu vốn kinh doanh phù hợp Đồng thời cơ cấu vốn lưu động cũngcần phù hợp giữa tỷ trọng: hàng tồn kho, vốn bằng tiền, nợ phải thu.Nếudoanh nghiệp xác định được một cơ cấu vốn hợp lý, sẽ phục vụ cho công tácquản trị tốt hơn trong việc duy trì cơ cấu đó, cũng như người quản trị cần linhđộng trong công tác, từ tình hình thực tế của thị trường, nhu cầu của doanhnghiệp để điều chỉnh cơ cấu sao cho phù hợp, tránh cứng nhắc, hay giữ cơ cấuvốn mà không thay đổi theo tình hình thực tế

Trang 33

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5 TRONG THỜI GIAN

2.1 Khái quát tình hình phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công tycổ phần cơ khí xây dựng số 5

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Công ty.

2.1.1.1 Tên, địa chỉ công ty

- Tên giao dịch đối ngoại: Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5

- Tên giao dịch quốc tế: Joint – stock construction machinery company No5

- Tên viết tắt: COMA 5

- Kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam(VNĐ)

- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty áp dụng chế độ kế toánDoanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo quyết định 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

Trang 34

2.1.1.2 Quá trình hình thành phát triển

- Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5 tiền thân là Nhà máy cơkhí xây dựng số 5, được thành lập theo quyết định số 165/BKT-TCLĐ ngày12/09/1968 của Bộ trưởng bộ kiến trúc (nay là Bộ Xây dựng), có chức năngđại tu sửa chữa ô tô phục vụ trong và ngoài ngành xây dựng với công suấtthiết kế là 250 xe /1 năm cùng hơn 150 cán bộ công nhân viên Công ty có trụ

sở tại xã Tây Mỗ, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Cùng với sự phát triển của ngành kinh tế và quá trình công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước đặt ra cho ngành sản xuất vật liệu Xây dựng và Cơkhí một cơ hội lớn Trong thời gian đó ngành sản xuất xi măng cũng pháttriển, vì thế Nhà máy đã mạnh dạn nghiên cứu sản xuất các loại phụ tùngphục vụ cho ngành sản xuất xi măng như: đúc và gia công các loại bulông,răng cào bằng thép hợp kim chịu nhiệt và mài mòn cao Bên cạnh đó công tycòn thiết kế các loại răng gầu xúc bằng hợp kim phục vụ cho các ngành khaithác than, mía đường, thủy lợi

Đầu năm 1995, Nhà máy Cơ khí Xây dựng số 5 đổi tên thành Công

ty Cơ khí xây dựng số 5 thuộc Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng Ngoài nhữngsản phẩm hợp kim Công ty đã đầu tư công nghệ, sản xuất các mặt hàng kếtcấu thép phục vụ cho ngành xây dựng và sản xuất các loại dầm siêu trườngsiêu trọng đạt chất lượng cao, được khách hàng chấp nhận và tin tưởng

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc chuyển đổicác doanh nghiệp nhà nước, Công ty Cơ khí Xây dựng số 5 đã chuyển đổi từdoanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng số 5 theoquyết định số 145/QĐ-ĐMQLDN ngày 31/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng Đại hội cổ đông thành lập Công ty được tiến hành vào 27/03/1999 vàCông ty bắt đầu hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần từ ngày

Trang 35

01/04/1999 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 055922 ngày17/02/1999 do Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh thay đổi lần thứ 4 số 055922 cấp ngày 24/12/2007 của Sở Kếhoạch và Đầu tư Hà Nội.

- Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5 có hình thức pháp lý làcông ty cổ phần Tại thời điểm thành lập, vốn điều lệ của Công ty được xácđịnh là 4 tỷ đồng

 Giá cổ phần phát hành lần đầu là 2 tỷ, số cổ phần là 20000 cổ phần

 Giá trị phát hành lần đầu theo sở hữu:

- Thuộc sở hữu Nhà nước 400.000.000, chiếm 20% vón phát hành lần đầu

- Thuộc sở hữu các cổ đông 1.600.000, chiếm 80% vốn phát hành lần đầu

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh:

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh

 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Là đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệmtrước nhà nước và pháp luật đối với toàn bộ hoạt động của mình Công ty hoạtđộng trên một số lĩnh vực như:

- Sản xuất, lắp đặt và bảo hành các loại máy móc thiết bị cho côngtrình xây dựng giao thông

- Sản xuất, lắp đặt và bảo hành các loại máy móc thiết bị cho côngtrình xây dựng giao thông

- Sản xuất kinh doanh: phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại đen, kim loạimàu, các loại vật liệu xây dựng, các loại sản phẩm cơ khí và các loại sảnphẩm khác phục vụ cho công nghiệp, nông nghiệp và tiêu dùng

Trang 36

- Nhận thầu xây dựng, lắp đặt các công trình, máy móc thiết bị điện,điện lạnh cho các ngành xây dựng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, vệ sinh

đô thị

- Công ty phải chấp hành các điều lệ, các qui định, tiêu chuẩn kỹthuật, khi kiểm định sản phẩm, các loại chính sách về giá theo qui định củanhà nước và của tổng Công ty

- Tổ chức hoạt động dịch vụ, mua bán vật tư hàng hóa theo giấy đăng

ký kinh doanh của Công ty và theo pháp luật

- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo qui định của luật laođộng và các qui chế khác

- Thực hiện các qui định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên Môitrường, an ninh Quốc gia và công tác phòng cháy chữa cháy

- Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhànước theo qui định của pháp luật

2.1.2.2 Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất, lắp đặt, bảo hành các loại máy, thiết bị các hệ thông dâychuyền, thiết bị cho xây dựng

- Sản xuất vật liệu xây dựng, giao thông thủy lợi

- Sản xuất kinh doanh cơ khí

- Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị phục vụ cho các ngành xây dựngcông nghiệp, giao thông thủy lợi

- Đại lý tiêu thụ sản phẩm các máy móc, thiết bị, các sản phẩm cơ khí

và các sản phẩm khác phục vụ xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp và tiêudùng

Trang 37

- Nhận thầu xây lắp các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,giao thông, các công trình thủy lợi vừa và nhỏ, kênh mương, đập dâng nước,trạm bơm và thủy điện nhỏ.

- Tư vấn xây dụng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, quihoạch đô thị và chuyển giao công nghệ (không bao gồm dịch vụ thiết kế côngtrình )

- Đào tạo và nâng cao tay nghề công nhân kỹ thuật cơ khí, chế tạo lắpđặt máy

- Sản xuất và buôn bán thiết bị phụ tùng ô tô, vật tư thiết bị điện, máykhai thác đá và xe máy dân dụng

Trang 38

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Mô hình tổ chức của công ty.

Ghi chú: Quan hệ điều hành công việc

Phòng tài chính kế hoạch Phòng đầu tư

Ban kiểm soát

Xí nghiệp đúc Xí nghiệp cơ khí Xí nghiệp xây Xưởng dịch vụ

dựng

Trang 39

Chức năng các bộ phận

 Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất công

ty, quyếtđịnh bổ sung, sửa đổi Điều lệ công ty, tăng hoặc giảm vốn Điều lệthông qua báo cáo tổ chức hàng năm, báo cáo của chủ tịch hội đồng quản trị,ban kiểm soát, quyết định phân phối lợi nhuận hàng năm, quyết định chia,tách, hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại, giải thể công ty Đại hội cổ đông họp 6tháng 1 lần, bầu ra các cơ quan chức năng, các chức vụ chủ chốt của công tynhư: Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban tổng giám đốc Ngoài ra hội đồng

cổ đông có thể họp bất thường do chủ tịch hội đồng quản trị triệu tập

 Hội đồng quản trị: là do đại hội đồng cổ đông tín nhiệm bầu ra,

là cơ quan quản lí cao nhất, giữ vai trò lãnh đạo chung toàn bộ hoạt động củacông ty, chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước về mọi hoạt động của công

ty Có toàn quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợicủa công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

 Ban kiểm soát: Bao gồm 3 thành viên theo tiêu chuẩn đã đượcqui định trong điều lệ công ty Ban kiểm soát thay mặt đại hội đồng cổ đôngkiểm soát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

 Ban tổng giám đốc: Có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo mọi hoạtđộng của công ty theo đúng chính sách, chế độ hiện hành của nhà nước; đạidiện cho quyền lợi của cán bộ, công nhân viên toàn công ty

 Phòng tổ chức hành chính: thực hiện việc giám sát chung và lên

kế hoạch chi tiết cho từng tháng, quý, đồng thời triển khai các kế hoạch đãlập

 Phòng tài chính kế hoạch: tổ chức thực hiện công tác kế toán củacông ty, giúp giám đốc giám sát tình hình tổ chức của công ty, xây dựng vàhướng dẫn các xí nghiệp lập kế hoạch phát triển, kế hoạch sản xuất kinhdoanh, nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đề xuất cơ chế quản lý, phương ánkinh doanh cho Ban giám đốc, cùng các phòng ban chức năng tìm kiếm thị

Trang 40

trường, hướng dẫn chỉ đạo và tham gia làm hồ sơ đấu thầu, triển khai các dự

án trúng thầu

 Phòng đầu tư: chỉ được thành lập khi có các dự án đầu tư lớn cầngiám sát từ công ty, chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng vốn hiệu quả cũngnhư tiến độ của dự án, đối với các dự án vừa và nhỏ được giao khoán trực tiếpcho các xí nghiệp

 Xí nghiệp đúc: có nhiệm vụ chính là sản xuất các loại sản phẩmđúc chịu nhiệt độ cao, chịu mài mòn( chủ yếu phụ tùng nhà máy xi măng)theo các đơn đặt hàng, hợp đồng

 Xí nghiệp cơ khí: có nhiệm vụ chính là sản xuất các sản phẩmkết cấu thép theo các hợp đồng và đơn đặt hàng

 Xí nghiệp xây dựng: có nhiệm vụ chính là thi công các côngtrình xây dựng và dân dụng theo các hợp đồng và theo các dự án đã trúngthầu

 Xí nghiệp dịch vụ: cung cấp các dịch vụ như tư vấn xây dựngdân dụng công nghiệp, giao thông, thủy lợi, quy hoạch đô thị và chuyển giaocông nghệ( không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình) đào tạo và nâng caotay nghề công nhân kỹ thuật cơ khí chế tạo lắp đặt máy

2.1.2.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

+ Tình hình cung ứng vật tư: vật tư chủ yếu được cung cấp từ cácdoanh nghiệp trong nước Nguyên liệu chủ yếu là: gang, thép, phôi thép…được cung cấp từ các doanh nghiệp cung ứng gang thép, phôi thép trong nướcnhư công ty gang thép Thái Nguyên, công ty cơ khí Hùng Thắng…

+ Qui trình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp Đúc

Chuẩn bị

vật tư

Nấu, rót sản phẩm

Nhiệt luyện Làm sạch sản

phẩm

Thành phẩm

Ngày đăng: 11/04/2015, 16:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4: Mô hình tài trợ vốn của doanh nghiệp - CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ  VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ  XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 2.4 Mô hình tài trợ vốn của doanh nghiệp (Trang 51)
Bảng 2.6: Hệ số cơ cấu nguồn vốn và tài sản vào cuối năm 2012, 2013 - CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ  VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ  XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 2.6 Hệ số cơ cấu nguồn vốn và tài sản vào cuối năm 2012, 2013 (Trang 55)
Bảng 2.7: Hệ số hiệu suất hoạt động năm 2012,2013 - CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ  VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ  XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 2.7 Hệ số hiệu suất hoạt động năm 2012,2013 (Trang 56)
Bảng 2.8: Hệ số phản ánh hiệu quả hoạt động năm 2012,2013 - CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ  VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ  XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 2.8 Hệ số phản ánh hiệu quả hoạt động năm 2012,2013 (Trang 57)
Bảng 2.11: Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp - CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ  VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ  XÂY DỰNG SỐ 5
Bảng 2.11 Nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w