1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH MỘT SẮC THUẾ - CÁC SẮC THUẾ NỘI DUNG THUẾ VAT - THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

24 464 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các bộ phận hợp thành một sắc thuế - các sắc thuế nội dung thuế vat - thuế thu nhập doanh nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 88,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH MỘT SẮC THUẾ,CÁC SẮC THUẾ ,NỘI DUNG THUẾ VAT,THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Trang 1

C¸c bé phËn hîp thµnh mét s¾c thuÕ - c¸c s¾c thuÕ néi dung thuÕ vat - thuÕ thu nhËp doanh nghiÖp

===============

Lêi nãi ®Çu

Trang 2

Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ thu NSNN mà còn là công

cụ của Nhà nớc để quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế Do vậy, khi nền kinh

tế của mỗi nớc chuyển sang một giai đoạn mới với những chủ trơng, chính sách định hớng sự phảt triển kinh tế thay đổi thì chính sách thuế của quốc gia cũng phải đợc cải cách cho thích hợp Cuộc cải cách thuế của nớc ta từ năm 1990 đến nay đợc xem là một cuợc cải cách thuế toàn diện, sâu sắc Qua bớc 1 của cuộc cải cách ( 1990 – 1995) , hệ thống thuế nớc ta đã đạt

đợc một số thành tựu quan trọng nh: thống nhất hệ thống thuế áp dụng cho cơ sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trong cả nớc; tạo môi trờng pháp lý bình đẳng, tăng thu NSNN, góp phần đẩy lùi lạm phát, ổn

định giá cả; thúc đẩy tăng trởng kinh tế.Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau : hạn chế về tính bao quát khi có nhiều nghành, nghề, nhiều loại hình kinh doanh xuất hiện; hạn chế trong khuyến khích đầu t , hạn chê trong đáp ứng yêu cầu hợp tác với các nớc trong khu và thế giới; hạn chế về tính đơn giản rõ ràng, chặt chẽ

Luật thuế GTGT và thuế TNDN đã đợc quốc hội khoá IX thông qua ngày

10/5/1997 và có hiệu lực thi hành ngày 1/1/1999 đã đánh dấu một thành công lớn trong tiến trình cải cách thuế và cũng là một bơc trong quá trình hội nhập để sánh kịp với các nớc ở trong khu vực và trên thế giới Hiểu và triển khai thật tốt các công việc liên quan đến thuế GTGT và thuếTNDN là trách nhiệm cũng nh quyền lợi của doanh nghiệp Em xin đợc trình bầy nội

về nội dung của thuế GTGT thuế TNDN và những tác động của thuế VAT

đối với nền kinh tế thị trờng

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Cô đã giúp đỡ em hoàn thành bài tiểu luận

Do thời gian và khả năng có hạn nên bài tiểu luận còn có những hạn chế, thiếu sót Vì vậy em rất mong đợc những lời chỉ bảo của các Thầy, Cô để em có thể hoàn thiện tốt hơn bài tiểu luận này

Trang 3

I các bộ phận hợp thành một sắc thuế

1 – Đối tợng nộp thuế và đối tợng chịu thuế

2 - Căn cứ tính thuế và cách tính thuế

3 - Kê khai, tính thuế, nộp thuế

4 – Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế

5 – Xử lý vi phạm

II kháI quát chung về thuế thu nhập doanh

nghiệp và thuế giá trị gia tăng.

a Thuế thu nhập doanh nghiệp

1 thuế thu nhập doanh nghiệp là gì ?

Là loại thế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập của các doanh nghiệp Luật thuế TNDN có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1999 thay thế cho Luật thuế lợi tức

Luật thuế TNDN áp dụng đối với cả doanh nghiệp trong nớc lẫn doanh nghiệp

có vốn đầu t nớc ngoàI taị Viẹt Nam

2 đối tợng nộp thuế TNDN

Đối tợng phải nộp thuế TNDN là:

a Mọi pháp nhân Việt Nam, cá nhân Việt Nam có thu nhập từ sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, hành nghề độc lập, có tàI sản cho thuê

b Tổ chức nớc ngoàI ( không phảI là pháp nhân Việt Nam ) có thu nhập phát sinh ở Việt nam ;cá nhân nớc ngoàI có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hoá , dịch vụ phát sinh ở Việt nam

c Hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao theo thu nhập của Chính phủ

Trang 4

Đối tợng không thuộc diện nộp thuê TNDN là: hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôI, nuôI trồng thuỷ sản,trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn có thu nhập cao theo quy định của Chính phủ

3 căn cứ tính thuế và cách tính thuế TNDN :

a) Cách tính thu nhập chịu thuế :

d Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác, kể cả thu nhập thu đợc từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nớc ngoài

e Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh , dịch vụ đợc tính bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến thu nhập chịu thuế trong kỳ

f Thu nhập khác là các khoản : chênh lệch về mua bán trứng khoán; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tàI sản ; lãI từ việc chuyển nhợng , cho thuê, thanh lý tàI sản; lãI từ tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ ; số kết d cuối năm các khoản dự phòng ; các khoản thu nhập

từ những năm trớc bị bỏ sót nay mới phat hiện ra … Các yếu tố để tính thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh , dịch vụ

là doanh thu và các khoản chi phí hợp lý Các yếu tố này đợc xác định nh sau

g Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là tổng số tiền bán hàn, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, bao gồm các khoản trợ giá Nếu doanh thu bằng ngoại tệ thì phảI quy đổi đồnh ngoại tệ ra đồng Việt nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nớc Việt nam công tại thời điểm thu ngoại tệ

h Chi phí hợp lý đợc sắp xếp thành 13 khoản mục sau:

Trang 5

3 Tiền lơng , tiền công và các khoản mang tính chất tiền lơng tiền công theo chế độ quy định

giáo dục, y tế; đoà tạo lao động theo chế độ quy đinh

đông, trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thuộc trách

10 Chi phí tiêu thụ hàng hoá

11 Chi phí quảng cáo, tiếp thị, lễ tân, khánh tiết (khống chế tối đa bằng 7% tổng số chi phí

12 Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất đợc tính vào chi phí

13 Chi phí quản lý do công ty mẹ ở nớc ngoàI phân bổ cho cơ sở ờng trú ở Việt nam theo quy định của Chính phủ

th-Không đợc tính vào chi phí hợp lý các khoản sau:

- Các khoản chi phí đã đợc trích trớc vào chi phí

- Các khoản chi khoong có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp

- Các khoản tiền phạt, các khoản chi không liên quan đến doanh thu tính thuế và thu nhập chịu thuế trong kỳ

- Các khoản chi do các nguồn vốn khác đài thọ

b) Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp quy định nh sau:

Đối với doanh nghiệp trong nớc: áp dụng thuế suất chung là 32%

+ Cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải đang nộp thuế lợi tức 25% nay nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 32% mà có khó khăn thì đợc áp dụng thuế suất 25%trong thời hạn tối đa là 3 năm kể từ 1999, hết thời hạn 3 năm thì đợc áp dụng thuế suất 32%

Trang 6

+ Cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại thì phải nộp thêm thuế thu nhập bổ sung là 25% trên phần thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại.

+ Đối với dự án đầu t mới thuộc các lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyến khích

đầu t thì đợc áp dụng thuế suất 25%, 20%, hoặc 15%

_ Đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ( FDI): áp dụng thuế suất chung là 25%

+ Trong trờng hợp cần khuyến khích đầu t thì thuế suất là 20%, trờng hợp có nhiều tiêu chuẩn có khuyến khích đầu t thì thuế suất là 15%, trờng hợp đặc biệt khuyến khích đầu t thì thuế suất là 10%

+ Khi chuyển thu nhập ra nớc ngoàI, nhà đầu t nớc ngoài phảI nộp một khoản thuế trên số thu nhập chuyển ra nớc ngoài theo mức thuế suất là 5%, 7%, 10% tuỳ theo mức vốn góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp hoặc vốn thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh

- Đối với tổ chức, cá nhân trong nớc và nớc ngoài tieens hành tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, áp dụng thuế suất là 50%, khai thác tàI nguyên quý hiếm khác thì có thể áp dụng thuế suất từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh

4- Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Cơ sở kinh doanh tạm nộp thuế hàng quý, kê khai quyết toán thuế cả năm với cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế

1 Địa đIểm kê khai nộp thuế:

Việc quản lý thu thuế đối với các cơ sở kinh doanh đợc phân theo địa giới hành chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng, và do Cục thuế, Chi cục thuế trực tiếp quản ký thu thuế

Các doanh nghiệp quốc doanh, các doanh nghiệp có vốn đấu t nớc ngoài ( FDI), các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân thì do Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng trực tiếp quản lý thu thuế Các doanh

Trang 7

nghiệp ngoàI quốc doanh khác ( hộ cá thể, hợp tác xã, tổ hợp tác, các cơ sở kinh

Doanh nghiệp hạch toán kinh tế toàn ngành ( Ngân hàng, bu đIện, hàng không,

2 Kê khai nộp thuế:

a) Cơ sở kinh doanh cha thực hiện chế độ sổ sách kế toán, háo đơn ( chủ yếu là

hộ cá thể ) thì nộp thuế hàng tháng theo mức thuế khoán do cơ quan thuế định Thời hạn nộp thuế của tháng trớc đợc ghi trong thông báo thuế, chậm nhât không quá 25 ngày của tháng tiếp theo ( tháng sau nộp số thuế phát sinh của tháng trớc) Cơ sở kinh doanh buôn chuyến kê khai nộp thuế theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế tại nơI mua hàng và nộp thuế trớc khi vận chuyển hàng đi Đối với tổ chức, cá nhân nớc ngoài không phảI lầ pháp nhân Việt nam nhng có thu nhập phát sinh tại Việt nam thì tổ chức, cá nhân ở Việt nam chi ttrả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế của họ và nộp vào ngân sách nhà nớc

b) Cơ sở kinh doanh đã thực hiện chế độ sổ sách kế toán, hoá đơn thì tạm nộp thuế hàng quý và kê khai quyết toán thuế cả năm nh sau:

i Xác định số thuế tạm nộp:

Ngày 25/1 hàng năm cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả kinh doanh năm trớc,

dự kiến khả năng kinh doanh của năm kế hoạch, tự kê khai ( theo mẫu) với cơ quan thuế

Cơ quan thuế xác định số thuế tạm nộp cả năm, có chia ra từng quý và ra thông báo cho đối tơng nộp thuế

Cơ sở kinh doanh căn cứ vào số thuế và thời hạn nộp ghi trong thông báo để nộp thuế vào kho bạc nhà nớc Thời hạn chậm nhất là ngày cuối quý

Nếu trong năm có sự thay đổi trong sản xuất kinh doanh, ảnh hởng đến số thuế tạm phảI nộp hàng quý thì cơ sở kinh doanh báo cáo để cơ quan thuế đIều chỉnh lại

số thuế tạm nộp hàng quý

j Kê khai quyết toán thuế:

Năm quyết toán thuế là năm dơng lịch

Trang 8

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phảI nộp tờ khai quyết toán thuế ( theo mẫu) Nếu có số thuế cha nộp đủ thì phảI nộp ngay trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán Nếu đã nộp thừa thì đợc trừ vào số thuế phảI nộp của kỳ nộp tiếp theo

Trờng hợp sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản

B thuế giá trị gia tăng

1- Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng (VAT) Là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng

thuế GTGT )

1- Đối tợng chịu thuế, đối tợng nộp thuế

- Đối tợng chịu thuế GTGT : hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt nam (trừ các đối tợng quy định ở đIều 4 Luật thuế GTGT ) (ĐIều 2)

- Đối tợng nộp thuế là ; Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh ) và tổ chức cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung là ngời nhập khẩu) (Điều 3)

- Đối tợng không thuộc diện chịu thuế GTGT :(ĐIều 4)

+ Sản phẩm nông nghiệp cha chế biến hoặc chỉ sơ chế

+ Sản phẩm muối

+ Hàng hoá,dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Thiết bị, máy móc, phơng tiện làm tàI sản cho cơ sở làm dự án đầu t nhập khẩu khi trong nớc cha sản xuất đợc

Trang 9

+ Chuyển quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng

+ Các dịch vụ công cộng, vệ sinh, vờn thú …

+ Duy tu sửa chữa các công trình phục vụ công cộng bằng nguồn vốn của dân hay vốn viện trợ nhân đạo

+ Vũkhí tài nguyên chuyên dùng phục vụ quốc phòng an ninh

+ Hàng nhập khẩu tong các trờng hợp quy định

+ Hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mợn đờng Việt nam …

+ Hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế và các đối tợng tiêu dùng ngoài Việt nam

+ Chuyển giao công nghệ

+ Vàng nhập khẩu ở dạng thô, cha qua chế biến

loại hàng hoá dịch vụ khác nằm trong 26 đối tợng không phải nộp thuế VAT theo quy định tại điều 4 – Bộ luật VAT

1.2 Các văn bản pháp luật về thuế GTGT tại Việt nam

+ Luật thuế GTGT đợc quốc hội thông qua ngày 10/5/1997

+ Nghị định 28/1998/NĐ - CP của chính phủ ban hành ngày 11/5/1998

+ Thông t số 89/1998/TT – BTC của bộ tài chính ban hành ngày 27/6/1998

+ Thông t số 100/1998/TT – BTC ngày 15/7/1998

+ Nghị định 79/200/NĐ - CP của chính phủ ban hành ngày 29/12/2000

+ Thông t số 122/2000/TT – BTC của bộ tài chính ngày 29/12/2000

Trang 10

+ Thông t số 82/2002/TT – BTC của bộ tài chính ngày 18/9/2002.

+ Đối với hoạt động gia công hàng hoá, giá tính VAT là giá gia công

+ Đối với các trờng hợp khác nh: Hàng hoá mang trao đổi, biếu tặng, sử dụng tiêu dùng nội bộ, giá tính thuế VAT là giá tính thuế của hàng hoá cùng loại tơng đơng;

đối với hoạt động cho thuê tàisản giá tính VAT là số tiền thuế thu đợc từng kỳ.+ Giá tính VAT bao gồm cả khoản thu phụ, phối thu thêm mà cơ sở kinh doanh đ-

ợc hởng

b) Thuế suất

Từ thuế doanh thu hiện hành có 11 thuế suất từ 0,5% đến 30%, nay chuyển sang áp dụng thuế VAT với 4 thuế suất là 0%, 5%, 10%, 20% trong đó:

- thuế suất 0% với hàng xuất khẩu

- Thuế suất 5% với hàng thiết yếu hiện đang chịu thuê doanh thu với thuế suất thấpnh: nớc, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc chữa bệnh, thiết

bị và dụng cụ y tế, giáo cụ để học tập và giảng dậy, đồ chơI trẻ em, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi…

Trang 11

- Thuế suất 20% đối với hàng hoá, dịch vụ cha khuyến khích tiêu dùng, hiện đang chịu thuế doanh thu với mức thuế cao nh: vàng, bạcđá quý khách sạn, du lịch,ăn uống, đại lý tầu biển, môi giới…

- Thuế suất 10% đối với hàng hoá dịch vụ khác

- Trong đó: thuế đầu ra bằng doanh số bán hàng nhân với thuế suất; thuế đầu vào bằng tổng số thuế VAT đã nộp đợc ghi trên hoá đơn mua hàng hoặc chứng từ nộp VAT lúc nhập hàng hoá

- Phơng pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với cơ sở kinh doanh cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn và các cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý Theo phơng pháp này thì số thuế phảI nộp bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất Trong đó giá trị gia tăng đợc xác định bằng cách lấy giá trị thanh toán đầu ra trừ đi giá trị thanh toán đầu vào

từ 1% đến 5% tính trên tổng giá mua vào ( nếu thu mua để xuất khẩu thì không

đ-ợc khấu trừ thuế VAT theo quy định này)

-Căn cứ để xác định số thuế đầu vào và đợc khấu trừ là: số thuế VAT ghi trên hoá

đơn mua hàng; bảng kê mua hàng hoá nông, lâm, thuỷ sản

Trang 12

- Đối với tem, vé cớc thì giá bán tem, bán vé là giá đã có cả VAT cho…nên cả thuế đầu ra, thuế đầu vào đều tính theo phơng pháp hoàn nguyên.

ớc khi thực hiện

Cơ sở đang nộp thuế theo phơng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng nếu có

đủ đIều kiện và tự nguyện đăng ký nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ cũng đợc cơ quan thuế xem xét để thực hiện

2: Kê khai thuế

VAT kê khai hàng tháng vào 15 ngày đầu tháng sau, theo mẫu

Nhập khẩu hàng thì thì kê khai theo từng lần nhập cùng với kê khai thuế xuất nhập khẩu

Ngời buôn chuyến phảI kê khai theo từng chuyến, nộp trớc khi đa hàng đI Kinh doanh nhiều chủng loại hàng hoá phảI kê khai hàng theo từng mức thuế suất, Nếu không làm đúng thì sẽ tính theo mức thuế cao nhất

3: Nộp thuế:

Cơ sở tự nộp thuế VAT theo thông báo thuế, chậm nhất ngày 25 hàng tháng Ngời nhập khẩu nộp thuế theo từng lần nhập khẩu cùng với nộp thuế nhập khẩu4: Quyết toán thuế:

VAT quyết toán hàng năm theo năm dơng lịch, trong 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm, nếu còn thiếu thì phảI trong 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán; nếu nộp thừa thì đợc nộp vào kỳ sau Sát nhập, giảI thể, chia tách phảI gửi

Ngày đăng: 04/04/2013, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w