1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quyền và nghĩa vụ của các thương nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

19 569 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu quyền và nghĩa vụ của các thương nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
Tác giả Trần Thành Trung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 102 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu quyền, nghĩa vụ, các thương nhân nước ngoài hoạt động, Việt Nam

Trang 1

Mục lục Phần I Lời nói đầu

phần II Nội dung

A/ Khái niệm về thơng nhân

1 Khái niệm

2 Phân tích khái niệm

3 Những trờng hợp không đợc công nhận là thơng nhân

B/ Quyền - nghĩa vụ của các Thơng nhânViệt Nam thuộc các thành phần kinh tế

1 Quyền của các thơng nhân Việt Nam

2 Nghĩa vụ của các thơng nhân Việt Nam

C/ Quyền - Nghĩa vụ của các thơng nhân nớc ngoài hoạt động tại Việt Nam

1 Hình thức hoạt động

- Văn phòng đại diện - Chi nhánh 2.Nội dung hoạt động

a Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng đại diện b Quyền và nghĩa vụ của chi nhánh. Phần III Phần kết

Trang 2

Phần I: Lời nói đầu

Thực hiện đờng lối đổi mới từ năm 1986 đến nay, ngành Thơng Mại đã có những đột phá và đạt đợc những kết quả rất quan trọng Quan hệ kinh tế đối ngoại không ngừng đợc mở rộng Hội nhập kinh tế Quốc Tế đợc tiến hành chủ động và

đạt đợc nhiều kết quả: ký hiệp định Thơng Mại với 80 nớc Điểm lại các mốc lịch

sử đã qua, chúng ta thấy ngành Thơng Mại sau 55 năm xây dựng và trởng thành đã

có những đóng góp đáng kể vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam.Phạm vi hoạt động Thơng Mại ngày càng phát triển và mở rộng ở trong nớc cũng nh ngoài nớc Cơ cấu tổ chức của ngành Thơng Mại từ TW đến địa phơng không ngừng đợc củng cố và hoàn thiện Luật Thơng Mại là môn học có quan hệ chặt chẽ với môn luật kinh doanh cũng nh luật t pháp, là môn khoa học chủ yếu và rất cần thiết với những sinh viên ngành kinh tế, đặc biệt là những sinh viên quản lý – kinh doanh, những ngời quản lý kinh tế tơng lai, những thơng nhân tơng lai thì việc học môn luật Thơng Mại là rất quan trọng,trong bối cảnh nền kinh tế nớc ta khi mà chính phủ 2 nớc Việt – Mỹ đã thông qua hiệp định Thơng Mại Quốc Tế và

đang từng bớc chuẩn bị những điều kiện để tham gia WTO Luật Thơng Mại đợc giảng dạy nhằm đạt yêu cầu:Bảo đảm cho ngời học nắm đợc những kiến thức pháp

lý cơ bản về Thơng Mại , các tập quán, thông lệ Quốc Tế liên quan đến các giao dịch Thơng Mại với thơng nhân nớc ngoài , trên cơ sở trên cơ sở đó bớc đầu làm quen với việc vận dụng luật Thơng Mại vào những tình huống cụ thể đặt ra, trong Thơng Mại giao dịch Quốc tế để phòng tránh những rủi ro, tổn thất có thể gặp phải trong quan hệ Thơng Mại Quốc Tế với các chủ thể khác.Do đó việc học và nghiên cứu về luật Thơng Mại hay nói khác đi là các đối tợng áp dụng của luật Thơng Mại

là vô cùng cần thiết.Trong xu hớng toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế Quốc Tế thì vai trò của việc giao dịch buôn bán trong nớc cũng nh ngoài nớc trở nên rất quan trọng

Nó đề cập đến nhiều vấn đề, nhiều khái niệm, nhiều phạm trù nên việc nghiên cứu luật Thơng Mại là điều tất yếu,đặc biệt là trong hoàn cảnh các nhà doanh nghiệp

đang rất quan tâm đến tình hình, chính sách, quy chế, quy định của luật pháp Hơn thế nữa đứng trên góc độ là một sinh viên học chuyên ngành Thơng Mại em nhận thấy việc hiểu biết về luật Thơng Mại sẽ rất thiết thực phục vụ cho công việc của

em sau khi ra trờng cũng nh nâng cao tầm hiểu biết, nhận thức của mình nên em đã

mạnh dạn lựa chọn đề tài :Tìm hiểu khái niệm thơng nhân- quyền và nghĩa vụ

của thơng nhân theo luật Thơng Mại Việt Nam.

Trang 4

Phần II: nội dung

A Khái niệm về Thơng nhân

1.Khái niệm về thơng nhân

Thơng nhân là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi đân sự đầy

đủ, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có đủ yêu cầu hoạt động Thơng Mại theo quy

định của pháp luật nếu có yêu cầu hoạt động Thơng Mại thì đợc cơ quan có thẩm

quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và trở thành thơng nhân(Theo điều

17 mục 3 luật Thơng Mại nớc Việt Nam) Ngoài ra, tại nghị định số

57/1998/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 31-7-1998 trong mục về kinh doanh xuất nhập

khẩu cũng quy định: “ Thơng nhân là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế đợc thành lập theo quy định của pháp luật đợc phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo ngành nghề đã đăng ký trong giấy chứng nhận kinh doanh”

Nh vậy thơng nhân có thể hiểu là các cá nhân và pháp nhân kinh doanh đợc thành lập theo quy định của pháp luật và đợc phép quan hệ trao đổi Thơng Mại với các thơng nhân nớc ngoài

Theo luật Thơng Mại Quốc Tế : thơng nhân là các bên tham gia vào các hoạt

động Thơng Mại Quốc Tế để hởng các quyền và các nghĩa vụ nhất định

2.Phân tích khái niệm

- So với luật Thơng Mại Việt Nam, thì luật Thơng Mại Pháp lại có khái niệm hơi khác một chút ,theo bộ luật Thơng Mại Pháp thì thơng nhân là ngời thực hiện những hành vi thơng mại và đó là nghề thơng xuyên của họ Luật Thơng Mại Pháp còn làm rõ thêm là một ngời muốn đợc xác định là thơng nhân thì không những họ

phải thực hiện những hành vi thơng mại mà công việc đó phải là nghề nghiệp thờng xuyên của họ

-Một số quốc gia khác còn đa thêm một dấu hiệu của thơng nhân là phải thực hiện các hành vi Thơng Mại nhân danh mình và lợi ích của bản thân mình.

-Theo điều 104 Bộ luật Thơng Mại Hoa Kỳ thì thơng nhân là những ngời

thực hiện các nghiệp vụ đối với một loại nghề nghiệp nhất định là đối t ợng của các

hợp đồng Thơng Mại

Trong phần khái niệm về thơng nhân này, chúng ta cần phải hiểu rõ một

số khái niệm sau:

a.Cá nhân:

Trang 5

- Cá nhân muốn trở thành thơng nhân phải thoả mãn một số điều kiện do

pháp luật quy định

- Luật Thơng Mại Việt Nam quy định:Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi đân sự đầy đủ nếu có yêu cầu hoạt động Thơng Mại thì đợc cơ quan nhà

n-ớc có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp t nhân, giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh và trở thành thơng nhân Theo luật của ta thì những ngời có

năng lực hành vi dân sự là những nhời có năng lực pháp luật tức là những ngời đợc pháp luật trao cho quyền và năng lực hành vi tức là khả năng của ngời đã đợc pháp luật giao quyền theo bộ luật dân sự của Việt Nam, ngời cha đủ 18 tuổi khi giao kết

và thực hiện các hợp đồng dân sự phải đợc ngòi đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ các hợp đồng dân sự phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi Ngời đủ15 tuổi trở lên cha đủ 18 tuổi mà có tài sản riêng đủ để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình ký kết thực hiện hợp đồng dân sự mà không cần có sự

đồng ý của ngời đại diện theo pháp luật trừ trờng hợp có các quy định khác Ngời nghiện ma tuý hoặc nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá sản của gia đình, nếu toà án tuyên bố bị hạn chế năng lực hành vi thì việc giao kết các hợp đồng dân

sự có liên quan đến tài sản của họ phải có sự đồng ý của ngời đại diện theo pháp luật trừ hợp đồng dân sự nhỏ nhằm mục đích phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.So với ta thì pháp luật của các nớc phơng tây có 2 điều kiện : điều kiện con ngời và điều kiện liên quan tới nghề nghiệp, công việc và hoạt động của họ.Về điều kiện liên quan tới con ngời,pháp luật các nớc nói chung đều thống nhất là : Cá nhân

muốn là thơng nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi - điều này giống với luật của ta Về điều kiện liên quan tới công việc, hoạt động của thơng nhân ,

pháp luật các nớc quy định không giống nhau

Ví dụ:Luật của Nhật Bản quy định “thơng nhân là một ngời nhân danh bản thân mình tham gia vào các giao dịch Thơng Mại nh là một nhà kinh doanh” (Điều

4 Bộ luật Thơng Mại Nhật Bản – luật số 48 ngày 9/3/1899)

b.Pháp nhân :Theo diều 17 luật Thơng Mại Việt Nam thì các pháp nhân có

đủ điều kiện để kinh doanh Thơng Mại theo quy định của pháp luật cản trở thành

thơng nhân và là chủ thể của luật Thơng Mại Quốc tế đó là:

- Các doanh nghiệp nhà nớc (Luật doanh nghiệp nhà nớc 1995)

- Tổ hợp tác (Luật hợp tác xã 1996)

- Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn (Luật công ty 1990)

- Doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100%vốn đầu t nớc ngoài (Luật

đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 1996)

Trang 6

- Nhóm kinh doanh

- Doanh nghiệp các tổ chức chính trị – xã hội

- Hộ gia đình

Trên đây ta thấy các loại doanh nghiệp nói trên đều có đặc diểm chung là:

- Tài sản của doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu (Hoặc quyền quản lý) của doanh nghiệp

- Là pháp nhân kinh doanh theo pháp luật Việt Nam

- Chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các tài khoản, nợ của doanh nghiệp không thuộc phạm vi tài sản thuộc quyền sở hữu hay quyền quản lý của doanh nghiệp

*Pháp nhân: Là 1 tổ chức,nghĩa là 1 số ngời liên kết với nhau, có quyền hạn

ngang nhau và hình thành ra 1 tổ chức đăng ký đúng thủ tục pháp luật, có cơ cấu chặt chẽ, có tài khoản, có trụ sở giao dịch, có con dấu chính thức và chịu trách nhiệm vô hạn với các hoạt động của mình và tự chịu trách nhiệm trớc pháp lý về toàn bộ hoạt động của mình, nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập

- Các doanh nghiệp t nhân theo luật Thơng Mại Việt Nam thì không phải là

những chủ thể của luật Thơng Mại Các doanh nghiệp t nhân thực chất là các cá nhân có địa vị pháp lý nhng khôn phải là pháp nhân vì các thành viên không có trách nhiệm ngang nhau.Chủ doanh nghiệp t nhân đồng thời là chủ sở hữu tài sản của doanh nghiệp, do đó trong khuôn khổ pháp luật họ tự quyết định các hoạt động kinh doanh của mình và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Doanh nghiệp t nhân do một ngời làm chủ, và chịu trách nhiệm vô hạn với các hoạt

động của mình và chịu trách nhiệm bằng toànbộ tài sản cuả mình trong đó doanh nghiệp t nhân có thể có 1 cơ cấu tổ chức hoặc không có cơ cấu tổ chức cơ cấu tổ chức đựợc tính toán rất chặt chẽ, các doanh nghiệp t nhân tuỳ thuộc vào quy mô có thể đăng ký ở huyện hoặc ở tỉnh,toàn bộ vốn huy động vào kinh doanh phải đăng ký

đầy đủ theo pháp luật

* Tổ hợp tác:đợc hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của Uỷ

ban nhân dân cấp xã của từ 3 cá nhân trở lên cùng đóng góp tài sản và công sức, cùng hởng lợi, và cùng chịu trách nhiệm pháp lý về các hoạt động của mình

* Hộ gia đình : Những hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung để hoạt động

kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất đai, trong hoạt động sản xuất nông, lâm,

ng nghiệp và một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể của hợp đồng dân sự trong các lĩnh vực đó Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình,

Trang 7

giao kết các hợp đồng dân sự vì lợi ích chung của cả hộ gia đình, những thành viên trong gia đình có thể là chủ hộ

3.Những trờng hợp không đợc công nhận là thơng

nhân :

- Ngời không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, ngời mất năng lực hành vi dan sự, ngời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

- Ngời đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, ngời đang phải chấp hành hình phạt tù

- Ngời đang trong thời gian bị toà án tớc quyền hành nghề vì phạm các tội buôn lậu, đầu cơ, buôn bán hàng cấm, làm hàng giả, buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hành và các tội khác theo quy định của pháp luật Trên đây ta thấy so với luật Thơng Mại Quốc Tế , Luật Thơng Mại Việt Nam có những điểm khác:

Ví dụ nh so với luật Thơng Mại của Bộ Luật Thơng Mại Pháp thì những quy định

các trờng hợp cá nhân không thể trở thành thơng nhân nh sau:

- Những ngời thuộc loại “Bất khả kiêm nhiệm” nh công chức, luật s, công chứng viên, chấp hành viên, một số đối tợng khác nh cố vấn pháp lý, kiểm toán viên

Điều này khác với luật của ta, theo luật của ta thì bất cứ ai ( cá nhân )đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, và các pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có đủ điều kiện để kinh doanh thơng mại theo quy định pháp luật nếu có giấy chứng nhận kinh doanh thì trở rhành thơng nhân và trong những trờng hợp không đợc công nhận là thơng nhân theo luật Thơng Mại Việt Nam cũng không quy định về điều kiện “Bất khả kiêm nhiệm này”

Trang 8

B Thơng nhân Việt Nam Thuộc các thành phần kinh tế có

những quyền và nghĩa vụ sau đây

1 thơng nhân có quyền

1.Trực tiếp quản lý, điều hành hoặc thuê ngời quản lý điều hành hoạt động

th-ơng mại:

*Việc thuê ngời quản lý, điều hành hoạt động thơng mại phải đợc lập thành

văn bản hợp đồng

*Thơng nhân phải chịu trách nhiệm về những hoạt động thơng mại của ngời

mình thuê theo nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng

* Ngời đợc thuê quản lý, điều hành phải chịu trách nhiệm với thơng nhân theo hợp đồng đã ký với thơng nhân

2.Thuê, cho thuê, chuyển nhợng sản nghiệp thơng mại:

Thơng nhân đợc thuê,cho thuê, chuyển nhợng sản nghiệp thơng mại theo quy

định của pháp luật

3 Văn phòng đại diện, chi nhánh của thơng nhân:

*Thơng nhân đợc đặt chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nớc ở nớc ngoài theo quy định của luật pháp

* Nội dung và phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện phải phù hợp với nội dung hoạt động của thơng nhân

4 Tạm ngừng hoạt động thơng mại

*Trong trờng hợp tạm ngừng hoạt động thơng mại, thơng nhân phải niêm yết thời hạn tạm ngừng tại địa chỉ giao dịch chính thức của thơng nhân;nếu tạm ngừng hoạt động thong mại trên 30 ngày thì ngoài việc niêm yết thơng nhân phải thông baó cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng lý kinh doanh và cơ quan thuế

5.Chấm dứt hoạt động thơng mại:

Trong các trờng hợp sau đây thì các hoạt động thơng mại của thơng nhân bị chấm dứt:

+ Thơng nhân tự chấm dứt hoạt động thơng mại;

+ Hết thời hạn hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

+ Thơng nhân bị tuyên bố phá sản hoặc giải thể

+ Theo quyết định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền

+ Thơng nhân là cá nhân chết mà không có ngời thừa kế hoặc ngời thùa kế không tiếp tục hoạt động thơng mại

Trang 9

Trong trờng hợp chấm dứt hoạt động thơng mại thì quyền và nghĩa vụ của thuơng nhân đợc thực hiện theo quy định của pháp luật

6.Hoạt động thơng mại với nớc ngoài nếu có đủ các điều kiện do chính phủ quy

định và sau khi đăng ký với bộ thơng mại

7.Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm giải quyết việc đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ đầy đủ và hợp lệ

Trong trờng hợp không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ quan

đăng ký kinh doanh phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho đong sự trong thời hạn quy định tại khoản 1 diều 21 mục 3 về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Luật Thơng Mại nớc Việt Nam

Trong trờng hợp không đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đơng

sự có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nớc có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại toà án theo quy định của pháp luật

8 Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh

Cá nhân cơ quan ,tổ chức đợc yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh ,cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và phải trả lệ phí

2 Thơng nhân có nghĩa vụ.

1.Đăng ký kinh doanh và hoạt động theo đúng nội dung đã đăng ký

- Việc đăng ký kinh doanh đợc thực hiện tại cơ quan quản lý nhà nớc có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

- Nội dung đăng ký kinh doanh :

+ Tên thơng nhân , tên ngời đại diện có thẩm quyền

+ Tên Thơng Mại , biển hiệu

+ Địa chỉ giao dịch chính thức

+ Ngành nghề kinh doanh

+Vốn điều lệ hoặc vốn đầu t ban đầu

+ Thời hạn hoạt động

+ Chi nhánh , cửa hàng ,văn phòng đại diện nếu có

Trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi về nội dung đã đăng ký, thơng nhân

phải đăng ký những thay đổi này

Trang 10

2 Công bố nội dung đăng ký kinh doanh

Thơng nhân phải công bố nội dung đăng ký kinh doanh trên báo trung ơng, địa phơng theo quy định của pháp luật

3 Tên Thơng Mại ,biển hiệu

-Thơng nhân phải có tên Thơng Mại ,biển hiệu Tên Thơng Mại có thể kèm theo biểu tợng

- Tên Thơng Mại ,biển hiệu không đợc vi phạm truyền thống lịch sử ,văn hoá ,

đạo đức và thần phong mỹ tục Việt Nam

- Tên Thơng Mại , biển hiệu phải đợc viết bằng tiếng Việt Nam ,hoặc có thể

đ-ợc vết thêm bằng tiếng nớc ngoài với kích thớc nhỏ hơn

- Tên Thơng Mại phải đợc ghi trong các hoá đơn , chứng từ ,giấy tờ giao dịch của các thơng nhân

4 Mở sổ kế toán và việc lu giữ hoá đơn ,chứng từ ,giấy tờ có liên quan.

- Thơng nhân phải mở sổ kế toán ,phải ghi chép lu giữ sổ kế toán ,hoá đơn chứng từ ,giấy tờ có liên quan đến hoạt động Thơng Mại theo quy định của pháp luật

- Việc huỷ bỏ sổ kế toán ,hoá đơn chứng từ giấy tờ có liên quan đến hoạt động Thơng Mại đợc thực hiện theo thủ tục do pháp luật quy định

5 Đăng ký thuế kê khai thuế và nộp thuế

Thơng nhân phải đăng ký , kê khai và nộp thuế

6 Mở và sử dụng tài khoản

Thơng nhân phải mở và sử dụng tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật

7 Niêm yết giá

- Thơng nhân phải niêm yết giá hàng hoá , dịch vụ tại điểm mua bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ.Việc niêm yết giá phải rõ ràng không gây nhầm lẫn cho khách hàng

8 Lập hoá đơn ,chứng từ

- Khi bán hàng , cung ứng dịch vụ ,thơng nhân phải lập hoá đơn chứng từ hợp

pháp và giao cho khách hàng một bản

9 Xoá đăng ký kinh doanh

-Thơng nhân phải làm thủ tục xoá đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động

Ngày đăng: 04/04/2013, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w