Nghiên cứu Tổ chức WTO, các cam kết , Việt Nam,gia nhập WTO liên quan , thuế nhập khẩu
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Mục lục
Chơng I: Tổ chức WTO và các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO
liên quan đến thuế nhập khẩu………3
I.Khái quát về WTO và việc Việt Nam gia nhập WTO……… 3
1.Lịch sử hình thành và các hoạt động của WTO……….3
2 Việt Nam gia nhập WTO_ Cơ hội và thách thức……… 5
a Cơ hội……….5
b Thách thức……….6
II Các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO liên quan đến thuế xuất nhập khẩu……… 8
1 Cam kết về thuế xuất khẩu……… 8
2 Cam kết về thuế nhập khẩu ……….8
Chơng II: Pháp luật về thuế xuất nhập khẩu Việt Nam và thực tiễn thu thuế xuất nhập khẩu ở Việt Nam……… 12
I.Pháp luật về thuế xuất nhập khẩu ở Việt Nam……… 12
A Đôi nét về quá trình hình thành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu……… 12
B Quá trình đổi mới Luật thuế xuất nhập khẩu Việt Nam………… 13
II Thực tiễn thu thuế………22
1.Số liệu năm 2006……….22
2 Số liệu năm 2007………23
Chơng III: Một số biện pháp nhằm tăng hiệu quả thu thuế………23
Trang 2Lời nói đầu Sau hơn một thập kỉ đàm phán, ngày 7/11/2006, Tổ chức thơng mại
thế giới WTO chính thức kết nạp nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên thứ 150 của Tổ chức này Đây là một sự kiện hết sức trọng đại
đối với toàn thể dân tộc Việt Nam Đó là niềm vui, niềm tự hào, sự mongmỏi, chờ đợi không chỉ của các cơ quan nhà nớc, các nhà kinh doanh, cácdoanh nghiệp,… mà còn của cả những ngời lao động bình dị nhất - nhữngngời còn cha biết thực sự WTO sẽ mang lại cho họ những gì
WTO sẽ tạo cơ hội cho Việt Nam “bay cao bay xa” hơn, hội nhậpvào nền kinh tế thế giới để từ đó với sự cố gắng, nỗ lực hết mình Việt Nam
sẽ phát triển lên một tầm cao mới và khẳng định đợc vị thế của mình trên ờng quốc tế Bên cạnh những thuận lợi để phát triển nền kinh tế đất nớc thìnhững khó khăn, thách thức đối với Việt Nam cũng không nhỏ Đặc biệt là
tr-đối với các doanh nghiệp - lực lợng chính tham gia vào “sân chơi chung”của thế giới Và yêu cầu đặt ra là, các doanh nghiệp phải làm thế nào để cóthể đứng vững đợc trên thị trờng Việt Nam, cũng nh thị trờng thế giới
“WTO là một thơng trờng, nơi ngời nhanh chân và hiểu luật sẽ thắng cuộc”
Nh vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại trong cuộc cạnh tranh gay gắt nàythì nhất thiết phải nắm đợc công cụ pháp lí trong tay
Muốn gia nhập WTO thì hệ thống pháp luật Việt Nam phải đảm bảothống nhất với các hiệp định th WTO và Nghị định th gia nhập của ViệtNam Để tạo cơ sở pháp lí cho việc thực hiện có hiệu quả cam kết mà tachấp nhận khi gia nhập, Việt Nam còn phải tiếp tục xây dựng, bổ sung, sửa
đổi nhiều văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách Cùng với sự đổimới của hệ thống pháp luật Việt Nam, thì luật về thuế đối với các hàng hoánhập khẩu từ các nớc Thành viên vào Việt Nam và xuất khẩu từ Việt Namsang các nớc Thành viên đã bộc lộ một số hạn chế và cần đợc sửa đổi saocho phù hợp với các cam kết Nh ta đã biết, thuế là nguồn lợi ích của mỗiquốc gia Tuy nhiên, khi gia nhập WTO thì vấn đề đặt ra là hệ thống phápluật Việt Nam nói chung và luật về thuế xuất nhập khẩu nói riêng phải thay
đổi nh thế nào để vừa đảm bảo nguồn thu ngân sách, thúc đẩy cạnh tranhtrong nớc phát triển, lại vừa nhận đợc sự đồng tình của các nớc Thành viên.Việc làm luật nếu vội vàng sẽ khó tránh khỏi đổ vỡ, vì thế luật về thuế xuấtnhập khẩu cũng không thể “một sớm một chiều” có thể hoàn thành đợc
Trang 3Điều này còn phụ thuộc rất nhiều vào khả năng,sự nhạy bén,… của các cơquan lập pháp.
Luật thuế xnk việt nam trớc thềm wto
Phần nội dung Ch
ơng I: Tổ chức WTO và các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO liên quan đến thuế xuất nhập khẩu.
I-Khái quát về WTO và việc Việt Nam gia nhập WTO
1.Lịch sử hình thành và các hoạt động của WTO
Trang 4Tổ chức thơng mại thế giới WTO (World Trade Organization)đợcthành lập ngày15/4/1994 tại Marôc và chính thức đi vào hoạt động từ ngày1/1/1995.Trụ sở chính đặt tại Geneva_Thụy Sĩ.
WTO kế tục và mở rộng phạm vi điều tiết thơng mại quốc tế của tổchức tiền thân là Hiệp định chung về Thuế quan và Thơng mại(GATT), ra
đời sau chiến tranh thế giới lần thứ II, khi trào lu hình thành hàng loạt cơchế đa biên điều tiết các hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế diễn ra sôi nổi,
điển hình là ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế, thờng gọi là Ngânhàng Thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF)
Với ý tởng hình thành những nguyên tắc, thể lệ, luật chơi cho Thơngmại quốc tế nhằm điều tiết các lĩnh vực về việc làm, thơng mại hàng hoá,khắc phục tình trạng hạn chế, ràng buộc của hoạt động này phát triển, 23 n-
ớc sáng lập GATT đã cùng một số nớc khác tham gia Hội nghị về Thơngmại và Việc làm và dự thảo Hiến chơng La Havana để thiết lập tổ chức Th-
ơng mại quốc tế(ITO) với t cách là cơ quan chuyên môn của Liên HiệpQuốc Hiến chơng thành lập ITO nói trên đã đợc thoả thuận tại Hội nghịLiên Hiệp Quốc về Thơng mại và Việc làm ở La Havana từ tháng 11/1947
đến ngày 23/4/1948 nhng việc thành lập ITO đã không thực hiện đợc
Với kết quả đáng khích lệ đã đạt đợc ở vòng đàm phán thuế quan đầutiên là 45000 u đãi về thuế áp dụng giữa các bên tham gia đàm phán, 23 nớcsáng lập đã kí kết hiệp định chung về Thuế quan và Thơng mại (GATT),chính thức có hiệu lực vào tháng 1/1948
Từ đó tới nay GATT đã tiễn hành 8 vòng đàm phán chủ yếu về thuếquan Tuy nhiên, do thơng mại quốc tế không ngừng phát triển nên GATT
đã mở rộng diện hoạt động, đàm phán không chỉ về thuế quan, mà còn tậptrung xây dựng các hiệp định hình thành và các chuẩn mực luật chơi điềutiết các hàng rào phi thuế quan, về thơng maị dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ,các biện pháp đầu t liên quan đến thơng mại, về thơng mại hàng nông sản,hàng dệt may, về cơ chế giải quyết tranh chấp
Do diện điều tiết mở rộng, nên GATT đã tỏ ra không thích hợp Vì vậy,ngày 15/4/1994 tại Marakesh (Maroco) các bên đã kí kết Hiệp định thànhlập WTO nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp của GATT WTO chính thứcthành lập và đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1995
Trang 5Đến nay, WTO có 150 thành viên, chiếm khoảng 90% dân số thế giới,95%GDP và 95% giá trị thơng mại toàn cầu Các chức năng chính của WTOlà: Quản lí các hiệp định về Thơng mại quốc tế; Diễn đàn cho các vòng đàmphán thơng mại; Giải quyết các tranh chấp thơng mại; Giám sát các chínhsách thơng mại; Trợ giúp về kinh tế và đào tạo cho các quốc gia đang pháttriển; Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác.
Hầu hết các quyết định của WTO đều đợc thông qua trên cơ sở đồngthuận Trong một số trờng hợp nhất định, khi không đạt đợc sự nhất tríchung, các thành viên có thể tiến hành bỏ phiếu Mỗi thành viên WTO chỉ
có quyền bỏ một phiếu và các phiếu bầu của các thành viên có giá trị ngangnhau
Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là hội nghị Bộ trởng họp ít nhất
2 năm một lần Dới hội nghị Bộ trởng là Đại hội đồng thờng họp nhiều lầntrong một năm tại trụ sở chính của WTO tại Geneva Nhiệm vụ chính của
Đại hội đồng là giải quyết tranh chấp thơng mại giữa các nớc thành viên và
rà soát các chính sách của WTO Dới Đại hội đồng là Hội đồng Thơng mạihàng hoá, Hội đồng Thơng mại dịch vụ và Hội đồng giám sát về các vấn đềliên quan đến quyền sở hữu trí tuệ
WTO thiết lập một khung pháp lí đối với các chính sách thơng mạinhng lại không xác định những kết quả cụ thể, nghĩa là chỉ lập ra các qui tắctrò chơi chính sách chứ không liên quan đến kết quả trò chơi Nó bao gồm 5nguyên tắc cơ bản và quan trọng:
1) Không phân biệt đối xử, bao gồm 2 quy tắc: Quy chế tối huệquốc(MFN) và Quy chế đãi ngộ quốc gia(NT)
2) Trao đổi đặc quyền (hai bên cùng có lợi)
3) Cam kết ràng buộc và thực hiện mang tính pháp lí
4) Tính minh bạch
5) Các cơ chế an toàn với 3 loại quy định: i) Các điều khoản chophép sử dụng các biện pháp thơng mại để đạt đợc các mục tiêu phi kinh tế;ii) Các điều khoản nhằm đảm bảo “cạnh tranh bình đẳng”; iii) Các điềukhoản cho phép can thiệp thơng mại vì lí do kinh tế
Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO vào 1/1995 và đợc công nhận làquan sát viên của tổ chức này Tháng7/1998, Việt Nam bắt đầu tiến hành
Trang 6phiên đàm phán gia nhập WTO đầu tiên Sau hơn 10 năm, Việt Nam đã trảiqua 11 phiên đàm phán đa phơng (trong đó có một phiên trù bị) và hàngtrăm cuộc đàm phán song phơng với sự tham gia của tất cả các bộ, ngành.Ngày 7/11/2006, Việt Nam đã chính thức đợc kết nạp vào tổ chức Thơngmại thế giới WTO.
2 Việt Nam gia nhập WTO_Cơ hội và thách thức.
Gia nhập tổ chức thơng mại thế giới(WTO) là một bớc tiến quan trọngtrong tiến trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới của Việt Nam Thực tế 20năm đổi mới vừa qua cho thấy cứ mối lần Việt Nam mở cửa và hội nhậpmạnh hơn vào thế giới và khu vực thì nền kinh tế lại đạt đợc những kết quảtăng trởng ngoạn mục hơn trên mọi lĩnh vực Việc nớc ta gia nhập WTO sẽ
có ảnh hởng sâu rộng đến tình hình kinh tế – xã hội nói chung và cuộcsống của mỗi ngời dân nói riêng Khi gia nhập vào tổ chức thơng mại cóquy mô toàn cầu này, cơ hội mở ra cho chúng ta là rất lớn song thách thức
đặt ra cũng không nhỏ Căn cứ vào hoàn cảnh và điều kiên thực tế phải nhậnthức thật rõ ràng đối với Việt Nam, cơ hội là tiềm năng, thách thức là hiệnthực, nghĩa là chỉ có vợt qua đợc thách thức thì cơ hội mới chuyển thànhhiện thực
a.Cơ hội
Nhìn chung cơ hội của việc trở thành thành viên của WTO là nâng caohiệu quả của nền kinh tế Khi Việt Nam gia nhập WTO sẽ có nhiều công tynớc ngoài vào hoạt động kinh doanh trong nớc hơn và việc nhập khẩu giatăng sẽ làm cho chất lợng hàng hoá đợc nâng cao Một tác động quan trọngcủa việc gia nhập WTO là đẩy mạnh cạnh tranh trong nớc giúp hoàn thiệncơ chế thị trờng; góp phần làm cho nền kinh tế tăng trởng nhanh hơn, tăngnhu cầu lao động nói chung Hội nhập kinh tế toàn cầu sẽ đa nền kinh tếViệt Nam trở thành một bộ phận của nền kinh tế thế giới Thủ tớng NguyễnTấn Dũng đã phân tích những cơ hội của đất nớc khi gia nhập WTO nh sau: +Gia nhập WTO, Việt Nam đợc tiếp cận thị trờng hàng hoá và dịch vụ ởtất cả các nớc thành viên với mức thuế nhập khẩu đã đợc cắt giảm và cácngành dịch vụ không bị phân biệt đối xử
+Với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trờng
định hớng XHCN và thực hiện công khai minh bạch các thiết chế quản lí
Trang 7theo quy định của WTO, môi trờng kinh doanh của Việt Nam ngày càng
đ-ợc cải thiện
+Gia nhập WTO, Việt Nam có đợc vị thế bình đẳng nh các thành viênkhác trong việc hoạch định chính sách thơng mại toàn cầu, có cơ hội để đấutranh nhằm thiết lập một trật tự kinh tế mới công bằng hơn, hợp lí hơn, có
điều kiện để bảo vệ lợi ích của đất nớc, của doanh nghiệp
+ Hội nhập vào nền kinh tế thế giới cũng thúc đẩy tiến trình cải cáchtrong nớc, bảo đảm cho tiến trình cải cách của Việt Nam đồng bộ hơn, cóhiệu quả hơn
+Cùng với những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử sau 20 năm đổimới, việc gia nhập WTO sẽ nâng cao vị thế của ta trên trờng quốc tế, tạo
điều kiện cho Việt Nam triển khai có hiệu quả đờng lối đối ngoại theo
ph-ơng châm: Việt Nam mong muốn là bạn, là đối tác tin cậy của các nớc trongcộng đồng thế giới vì hoà bình, hợp tác và phát triển
b.Thách thức
Trong khi nhận thức rõ những cơ hội có đợc do việc gia nhập WTOmang lại, cần thấy hết những thách thức mà chúng ta phải đối đầu nhất làtrong điều kiện nớc ta là một nớc đang phát triển ở trình độ thấp, quản lí nhànớc còn yếu kém và bất cập, doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân còn nhỏ
bé Những thách thức này bắt nguồn từ những năng lực nội sinh của đất nớcvới yêu cầu hội nhập, từ những tác động tiêu cực tiêm tàng của chính quátrình hội nhập
+ Khi gia nhập WTO, cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt với nhiều “đối thủ”hơn, trên bình diện rộng hơn, sâu hơn Đây là sự cạnh tranh giữa sản phẩmcủa ta với sản phẩm các nớc, giữa doanh nghiệp ta với doanh nghiệp các n-
ớc, không chỉ trên thị trờng thế giới mà ngay trên thị trờng nớc ta Cạnhtranh cần diễn ra giữa nhà nớc và nhà nớc trong việc hoạch định chính sáchquản lí và chiến lợc phát triển nhằm phát huy nội lực và thu hút đầu t từ bênngoài
+Trên thế giới sự “phân phối” lợi ích của toàn cầu hoá là không đồng
đều Những nớc có nền kinh tế phát triển thấp đợc hởng lợi ít hơn Ơ mỗiquốc gia, sự “phân phối” lợi ích cũng không đồng đều Một bộ phận dân c
đợc hởng lợi ít hơn, thậm chí còn bị tác động tiêu cực của toàn cầu hoá,
Trang 8nguy cơ phá sản của một bộ phân doanh nghiệp và nguy cơ thất nghiệp sẽtăng lên, phân hoá giàu nghèo sẽ mạnh hơn Điều đó đòi hỏi phải có chínhsách phúc lợi và an sinh xã hội đúng đắn; phải quán triệt và thực hiện thậttốt chủ trơng của Đảng: “Tăng trởng kinh tế đi đôi với xoá đói giảm nghèo,thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bớc phát triển”.
+Hội nhập kinh tế quốc tế trong một thế giới toàn cầu hoá, tính tuỳthuộc lẫn nhau giữa các nớc sẽ tăng lên Trong điều kiện tiêm lực đất nớc cóhạn, hệ thống pháp luật cha hoàn thiện, kinh nghiệm vận hành nền kinh tếthị trờng cha nhiều thì đây là khó khăn không nhỏ
+Hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra những vấn đề mới trong việc bảo vệmôi trờng, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá và truyền thốngtốt đẹp của dân tộc, chống lại lối sống thực dụng chạy theo đồng tiền
Gia nhập WTO, hội nhập kinh tế quốc tế vừa có cơ hội lớn vừa phải đối
đầu với thách thức không nhỏ Cơ hội không tự nó biến thành lực lợng vậtchất trên thị trờng mà tuỳ thuộc vào khả năng tận dụng cơ hội của chúng ta.Thách thức tuy là sức ép trực tiếp nhng tác động của nó đến đâu còn phụthuộc vào nỗ lực vơn lên của chúng ta Cơ hội và thách thức không phải
“nhất thành bất biến” mà luôn vận động chuyển hoá và thách thức đối vớingành này có thể là cơ hội cho ngành khác phát triển Tận dụng đợc cơ hội
sẽ tạo ra thế và lực mới để vợt qua, đẩy lùi thách thức tạo ra cơ hội mới lớnhơn Ngợc lại, không tận dụng đợc cơ hội thách thức sẽ trở thành những khókhăn dài hạn rất khó khắc phục ở đây nhân tố chủ quan, nội lực của đất nớctinh thần tự lực tự cờng của toàn dân tộc là yếu tố quyết định nhất
Với thành tựu to lớn sau 20 năm đổi mới, quá trình chuyển biến tích cựctrong cạnh tranh và hội nhập kinh tế những năm vừa qua cùng với kinhnghiệm và kết quả của nhiều nớc gia nhập WTO trớc ta cho chúng ta niềmtin vững chắc rằng chúng ta hoàn toàn có thể tận dụng cơ hội, vợt qua tháchthức Có thể có một số doanh nghiệp khó khăn, thậm chí lâm vào cảnh phásản, nhng phần lớn các doanh nghiệp sẽ trụ vững và vơn lên, nhiều doanhnghiệp mới sẽ tham gia thị trờng và toàn bộ nền kinh tế sẽ phát triển theomục tiêu và định hớng của chúng ta
II- Các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO liên quan đến thuế xuất nhập khẩu.
Trang 91 Cam kết về thuế xuất khẩu
Về thuế xuất khẩu ta chỉ cam kết sẽ giảm thuế xuất khẩu đối với phế liệukim loại đen v m u theo là màu theo l à màu theo l ộ trình, không cam kết về thuế xuất khẩu của cácsản phẩm khác
2 Cam kết về thuế nhập khẩu:
2.1 Mức cam kết chung: Ta đồng ý ràng buộc mức trần cho toàn bộ biểu
thuế (10.600 dòng) Mức thuế bình quân toàn biểu đợc giảm từ mức hiệnhành 17.4% xuống còn 13.4% thực hiện dần trung bình trong 5-7 năm Mứcthuế bình quân đối với hàng nông sản giảm từ mức hiện hành 23,5% xuốngcòn 20.9% thực hiện trong 5-7 năm Với hàng công nghiệp từ 16.8% xuốngcòn 12.6% thực hiện chủ yếu trong vòng 5-7 năm
2.1 Mức cam kết cụ thể: Có khoảng hơn 1/3 số dòng thuế sẽ phải cắt
giảm, chủ yếu là các dòng thuế suất trên 20% Các mặt hàng trọng yếu,nhạy cảm đối với nền kinh tế nh nông sản, xi măng, sắt thép, vật liệu xâydựng, ô tô-xe máy… vẫn duy trì đợc mức bảo hộ nhất định
Những ngành có mức giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may, cá và sảnphẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc và thiết bị điện - điện tử
Ta đạt đợc mức thuế trần cao hơn mức đang áp dụng đối với nhóm hàngxăng dầu, kim loại, hoá chất là phơng tiện vận tải
Ta cũng cam kết cắt giảm thuế theo một số hiệp định tự do theo ngành củaWTO giảm thuế xuống 0% hoặc mức thấp Đây là hiệp định tự nguyện củaWTO nhng các nớc mới gia nhập đều phải tham gia một số ngành Ngành
mà ta cam kết tham gia là sản phẩm công nghệ thông tin, dệt may và thiết bị
y tế Ta cũng tham gia một phần với thời gian thực hiện từ 3 – 5 năm đốivới ngành thiết bị máy bay, hoá chất và thiết bị xây dựng
Về hạn ngạch thuế quan , ta bảo lu quyền áp dụng với đờng, trứng gia cầm,thuốc lá và muối
Trang 10Bi u 1: Di n gi i m c thu bình quân cam k t ểu 1: Diễn giải mức thuế bình quân cam kết ễn giải mức thuế bình quân cam kết ải mức thuế bình quân cam kết ức thuế bình quân cam kết ế bình quân cam kết ế bình quân cam kết
ThuÕsuÊt camkÕt v oà màu theo lcuèi létr×nh(%)
Møcgi¶m sovíi thuÕMFNhiÖn
h nhà màu theo l(%)
Cam kÕtWTOcñaTrungQuèc
Møc c¾t gi¶m thuÕchung t¹i VßngUruguay
Nø¬cph¸t triÓn
Nø¬c
®angph¸t triÓn
N«ng s¶n23,5 25,2 21,0 10,6 16,7 Gi¶m
40%
Gi¶m30%
Chung
m n biÓuà màu theo l
Bi u 2: T ng h p cam k t c t gi m thu nh p kh u trong ểu 1: Diễn giải mức thuế bình quân cam kết ổng hợp cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu trong ợp cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu trong ế bình quân cam kết ắt giảm thuế nhập khẩu trong ải mức thuế bình quân cam kết ế bình quân cam kết ập khẩu trong ẩu trong đàm phán m phán gia
nh p WTO ập khẩu trong đối với một ới một i v i m t ột s nhóm ối với một h ng quan tr ng àm phán ọng
Cam kÕt víi WTO
TT Ng nh h ng/Møc thuÕà màu theo l à màu theo l
suÊt
ThuÕsuÊtMFN
ThuÕ suÊtkhi gianhËp
ThuÕsuÊt cuèicïng
Thêi gianthùc hiÖn
I Mét sè s¶n phÈm n«ng
nghiÖp
Trang 11- Thịt bò 20 20 14 5 năm
- Sữa th nh phẩmà màu theo l 30 30 25 5 năm
đã thực
Trang 12hiện theohiệp địnhdệt mayvơí Mĩ và màu theo lEU
- Gi y dépà màu theo l 50 40 30 5 năm
- Xe ôtô con + Xe từ 2.500 cc trởlên, chaỵ xăng
+ Xe từ 2.500 cc trởlên, loại 2 cẩu
hiện h nh 80%à màu theo l
Ch
ơng II Pháp luật về thuế xuất nhập khẩu Việt Nam và thực tiễn thu
thuế xuất nhập khẩu ở Việt Nam.
I.Pháp luật về thuế XNK Việt Nam
A Đôi nét về quá trình hình thành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Trang 13Sau khi giành độc lập, đất nớc ta còn rất lạc hậu, nền kinh tế cũng nh cơ
sở vật chất bị tàn phá nặng nề, thêm vào đó là sự bao vây cấm vận về kinh tếcủa các nớc đế quốc Đứng trớc những khó khăn ấy Đảng ta đã đặt nhiệm vụkhôi phục và phát triển kinh tế lên hàng đầu Để đạt đợc mục tiêu này thìyêu cầu đặt ra là phải đổi mới các chính sách, chế độ tài chính mà trớc hết làchính sách thuế Yêu cầu này đòi hỏi công tác thuế phải đợc cải tiến mộtcách toàn diện, đồng bộ, cả về quan điểm t tởng chính sách và việc tổ chứcthực hiện Từ đó góp phần thiết thực vào thúc đẩy kinh tế – xã hội pháttriển mạnh mẽ, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm giải quyết thắng lợinhiệm vụ đề ra trong tình hình mới vì sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc Thuế phải thực hiện có hiệu quả chính sách phân phối lại thunhập quốc dân, tích cực góp phần chống lạm phát, chuẩn bị và tạo thêm tiền
đề thuận lợi cho các bớc phát triển tiếp theo
Cùng với sự cải tiến về hệ thống thuế thì Luật thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu hàng mậu dịch đã đợc Quốc hội khoá VIII thông qua ngày 29/12/1987thay thế chế độ “ Thu bù chênh lệch ngoại thơng” có từ trớc đối với khu vựckinh tế quốc doanh Đây là thứ thuế đầu tiên của nớc CH XHCN Việt Nam
đợc ban hành bằng hình thức Luật khá hoàn chỉnh, “ nhằm tăng cờng cáchoạt động quản lí xuất nhập khẩu, góp phần vào tích cực vào việc mở rộng
và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại của Nhà nớc, hình thành cơ cấu xuấtnhập khẩu hợp lí, góp phần bảo vệ và phát triển sản xuất, hớng dẫn tiêudùng trong nớc, góp phần tạo nguồn thu cho NSNN” Luật có hiệu lực thihành từ ngày 1/2/1988
Trải qua những năm tháng lịch sử, từ sau ngày cách mạng tháng 8 thànhcông, hệ thống thuế và nguồn thu tài chính đã đảm bảo nguồn thu quantrọng của NSNN, phục vụ cho việc thực hiện những nhiệm vụ kinh tế -chính trị - xã hội và quốc phìng của đất nớc Mặt khác các chính sách thuếcũng đã góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thơngnghiệp phát triển, nhất là kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể, góp phầnxoá bỏ quan hệ bóc lột phong kiến, cải tạo XHCN đối với nông nghiệp,công thơng nghiệp t bản t doanh và cá thể Tuy nhiên, trớc nhu cầu đổi mớicủa đất nớc, hệ thống thuế cũng đã bắt đầu bộc lộ những nhợc điểm Vì vậy,Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch đợc thay thế bằng Luật