1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên

80 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 234,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó tác động mạnh mẽ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên, với s

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Tên đề tài: Vốn kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp

Hưng Yên Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên

Họ và tên sinh viên : Vũ Thị Hằng Mã sinh viên : 0641270196

Lớp : ĐH TCNH3 K6

Ngành : Tài chính – Ngân hàng

Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Hải Yến

Hà Nội - 2015

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

Cơ sở thực tập Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên có trụ sở tại:

Số nhà 44, Đường Nguyễn Thiện Thuật

Phường Lê Lợi, Thành phố Hưng Yên, Tỉnh Hưng Yên

Số điện thoại: 0321 3862 349

Xác nhận:

Anh (Chị): Vũ Thị Hằng

Là sinh viên lớp: ĐH TCNH3 – K6 Mã số sinh viên: 0641270196

Có thực tập tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên trong khoảng thời gian từngày 29/12/2014 đến ngày 07/03/2015 Trong khoảng thời gian thực tập tại Công ty,chị Hằng đã chấp hành tốt các quy định của công ty và thể hiện tinh thần làm việcnghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi

Hưng Yên, ngày 07 tháng 03 năm 2015

Xác nhận của Cơ sở thực tập

(Ký tên và đóng dấu của đại diện Cơ sở thực tập)

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Khoa Quản lý kinh doanh Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT

về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên: Vũ Thị Hằng Mã số sinh viên: 0641270196

Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Hải Yến

Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:

Đánh giá bằng điểm

Hà Nội, ngày….tháng….năm 2015

Giáo viên hướng dẫn

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Kí hiệu

BCKQKDCĐKTĐHĐCĐHĐQTLNTTLNSTTNDNTSCĐTSNHVCĐVLĐVKD

Tài sản ngắn hạnVốn cố địnhVốn lưu độngVốn kinh doanh

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 30

Hình 2.2: Sơ đồ phòng kế toán 34

Hình 2.3: Quy trình sản xuất kinh doanh 35

Hình 2.4: Quy trình công nghệ xây lắp 36

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản 37

Bảng 2.2: Biến động kết quả hoạt động kinh doanh 39

Bảng 2.3: Cơ cấu vốn lưu động 41

Bảng 2.4: Biến động vốn lưu động 43

Bảng 2.5: Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động 45

Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động khác 46

Bảng 2.7: Cơ cấu vốn cố định 48

Bảng 2.8: Biến động vốn cố định 49

Bảng 2.9: Bảng cân đối tài sản cố định hữu hình tại 31/12/2014 50

Bảng 2.10: Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định 51

Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định khác 52

Bảng 2.12: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ 53

Bảng 2.13: Cơ cấu vốn kinh doanh 55

Bảng 2.14: Cơ cấu nguồn hình thành vốn của công ty 56

Bảng 2.15: Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh 58

Bảng 2.16: Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh khác 59

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và là tiền đề cần thiết cho việchình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Để biến những ýtưởng và kế hoạch kinh doanh thành hiện thực, đòi hỏi phải có một lượng vốn nhằmhình thành nên những tài sản cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp để đạt đượcmục tiêu đề ra

Hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì kết quả đạt được từ lượng vốn bỏ ra càng lớn.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh tế - kỹ thuật - tàichính, có ý nghĩa góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực của doanhnghiệp Từ đó tác động mạnh mẽ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại Công

ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong công tycùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.S Nguyễn Thị Hải Yến, em đã lựa chọn đề tài

“Vốn kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công

ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên” cho chuyên đề của mình.

Nội dung chuyên đề gồm những nội dung chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên.

Để hoàn thành chuyên đề này, em đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian thực tậpngắn và khả năng bản thân còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên chuyên đềnày không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đónggóp, chỉ bảo của các thầy, cô giáo, các anh, chị trong Phòng Tài chính – Kế toán củaCông ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên để em hiểu vấn đề một cách sâu sắc, sát thực tếhơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH

DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về vốn kinh doanh

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Theo sự phát triển của lịch sử, các quan điểm về vốn xuất hiện và ngày cànghoàn thiện, tiêu biểu có các cách hiểu về vốn như sau của một số nhà kinh tế học thuộccác trường phái kinh tế khác nhau

Các nhà kinh tế học cổ điển tiếp cận vốn với góc độ hiện vật Họ cho rằng, vốn làmột trong những yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh Cách hiểu nàyphù hợp với trình độ quản lý kinh tế còn sơ khai – giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện

và bắt đầu phát triển

Theo quan điểm của Mác dưới góc độ các yếu tố sản xuất, vốn (tư bản) là giá trịmang lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất Định nghĩa của Các-Mác có tầm khái quát lớn, tuy nhiên trong bối cảnh lúc đó khi mà nền kinh tế chưaphát triển, Các-Mác quan niệm chỉ có khu vực sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư chonền kinh tế Và tiền chỉ được gọi là vốn khi nó được dùng để đầu tư vào sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp với mục đích là lợi nhuận Quan điểm này đã chỉ rõ mục tiêucủa quản trị và sử dụng vốn, nhưng quan điểm này lại mạng tính trừu tượng Do đóhạn chế về ý nghĩa nhất là đối với các vấn đề như hạch toán, phân tích tình hình quảntrị và sử dụng vốn của doanh nghiệp

Theo một số nhà tài chính thì vốn là tổng số tiền do những người có cổ phầntrong công ty đóng góp và họ nhận được phần thu nhập chia cho các chứng khoán củacông ty Như vậy, các nhà tài chính đã chú ý đến mặt tài chính của vốn, làm rõ đượcnguồn vốn cơ bản của doanh nghiệp đồng thời cho các nhà đầu tư thấy được lợi íchcủa việc đầu tư, khuyến khích họ tăng cường đầu tư vào mở rộng và phát triển sảnxuất Song nó có hạn chế là không rõ nội dung và trạng thái của vốn trong quá trìnhphục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Theo David Begg, Standley Fischer, Rudige Darnbusch trong cuốn “Kinh tếhọc”: Vốn là một loại hàng hóa nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất

Trang 9

dự trữ các loại hàng hóa đã sản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ khác Vốn tài chính làtiền mặt, tiền gửi ngân hàng… Đất đai không được coi là vốn.

Một số nhà kinh tế học khác cho rằng vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tếđược bố trí để sản xuất hàng hóa, dịch vụ như tài sản tài chính mà còn cả các kiến thức

về kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp đã tích lũy được, trình độ quản lý và tác nghiệpcủa các cán bộ điều hành cùng chất lượng đội ngũ công nhân viên trong doanh nghiệp,

uy tín, lợi thế của doanh nghiệp

Một số quan niệm về vốn ở trên tiếp cận dưới những góc độ nghiên cứu khácnhau, trong những điều kiện lịch sử khác nhau Vì vậy, để đáp ứng đầy đủ yêu cầu

hạch toán và quản lý vốn trong cơ chế thị trường hiện nay, có thể khái quát: “Vốn là

một phần thu nhập quốc dân dưới dạng vật chất và tài sản tài chính được các cá nhân,

tổ chức bỏ ra để tiến hành kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận”.

1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh

Để quản lý và phân biệt vốn kinh doanh với các loại vốn khác ta cần tìm hiểu vềđặc điểm của vốn kinh doanh

- Vốn kinh doanh đại diện cho một lượng tài sản nhất định Điều này có nghĩa là vốnbiểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị,chất xám,… Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự tiến bộ của khoahọc kỹ thuật thì tài sản vô hình ngày càng phát triển phong phú và giữ vai trò quantrọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời của doanh nghiệp như: nhãn hiệu, bản quyềnphát minh sáng chế, bí quyết công nghệ…

- Vốn phải được tích tụ và tập trung tới một quy mô nhất định mới có thể bỏ ra để đầu

tư vào sản xuất kinh doanh và phát huy tác dụng Các nhà quản trị, các nhà đầu tưkhông chỉ tìm các khai thác mọi tiềm năng của vốn mà còn tìm cách tập trung, huyđộng vốn từ những nguồn cung ứng thích hợp

- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ Trong nềnkinh tế thị trường không có đồng vốn vô chủ, mà nếu có tồn tại những đồng vốn vôchủ thì cũng đồng nghĩa với việc sử dụng lãng phí và kém hiệu quả vốn Khi đồng vốngắn liền với chủ sở hữu nhất định thì nó mới là động lực để vốn được chi tiêu hợp lý,hiệu quả

- Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt có giá trị (trao đổi, mua bán) và giá trị sử dụng.Những người có vốn có thể đưa vào thị trường và những người cần vốn tới thị trường

Trang 10

để vay vốn, tức là chuyển quyền sử dụng vốn (chi phí sử dụng vốn) Như vậy, khácvới hàng hóa thông thường, vốn khi được bán sẽ không mất đi quyền sở hữu mà chỉmất đi quyền sử dụng vốn.

- Vốn có giá trị về mặt thời gian, có nghĩa là khi tiến hành đầu tư vào một dự án kinhdoanh nào thì đều phải xét đến yếu tố thời gian của vốn vì trong nền kinh tế thị trường

do ảnh hưởng của nhiều nhân tố như giá cả, lạm phát,…nên sức mua của đồng tiền tạinhững thời điểm khác nhau thì cũng khác nhau

- Vốn phải được vận động sinh lời đạt mục tiêu kinh doanh Vốn được biểu hiện bằngtiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, còn để trở thành vốn sản xuất kinhdoanh thì phải được vận động, đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm tìm kiếm lợinhuận

1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh

Về mặt kinh tế

Đối với một doanh nghiệp, vốn có vai trò rất quan trọng quyết định đến sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp, nó vừa là cơ sở để tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh lại cũng chính là chỉ tiêu đánh giá kết quả của các hoạt động sản xuất kinhdoanh đó Bên cạnh đó vốn còn là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường.Điều này càng thể hiện rõ trong cơ chế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngàycàng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện máy móc thiết bị đầu tưhiện đại hóa công nghệ Tất cả những yếu tố này muốn đạt được đòi hỏi doanh nghiệpphải có một lượng vốn đủ lớn và sử dụng vốn có hiệu quả

Mặt khác một doanh nghiệp muốn mở rộng phạm vi hoạt động tiến hành tái sảnxuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức làhoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp được bảo toàn vàphát triển Điều này cho thấy vốn là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng sảnxuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao

uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Nhận thức được vai trò quan trọng như vậy doanh nghiệp cần hết sức thận trọngtrong quá trình quản lý và sử dụng vốn Bắt đầu từ công tác phân loại vốn và tìmnguồn tài trợ cho phù hợp với yêu cầu về lượng vốn và thời gian sử dụng Chỉ khi làmtốt công tác này doanh nghiệp mới có thể nghĩ đến vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng

Trang 11

vốn mở rộng phạm vi hoạt động tiến hành tái sản xuất mở rộng tăng uy tín của doanhnghiệp trên thị trường.

Nhu cầu về vốn xét trên giác độ mỗi doanh nghiệp là điều kiện để duy trì sảnxuất, đổi mới thiết bị công nghệ, đóng góp cho xã hội Như vậy:

+ Vốn kinh doanh là công cụ quan trọng để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh củadoanh nghiệp

+ Vốn kinh doanh phản ánh các quan hệ về lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệpvới doanh nghiệp trong vấn đề đầu tư

+ Vốn kinh doanh cho phép khả năng lựa chọn của doanh nghiệp trong phântích nhu cầu thị trường là: Quyết định sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuấtcho ai? sao cho đạt hiệu quả cao nhất

Về pháp lý

Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện tiên quyết là doanh nghiệpphải có một lượng vốn nhất định Đối với một số ngành, lĩnh vực thì lượng vốn đó tốithiểu phải bằng lượng vốn pháp định (do Nhà nước quy định) Nếu không, doanhnghiệp sẽ không được thành lập Và trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, lượng vốn doanh nghiệp không đạt điều kiện Nhà nước quy định thì doanhnghiệp sẽ tự tuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản, sáp nhập với doanh nghiệpkhác Như vậy, với một số ngành, vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quantrọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước phápluật

Nhận thức được tầm quan trọng của vốn, các doanh nghiệp nhất thiết phải tìmmọi cách huy động, bảo toàn và phát triển vốn bằng cách sử dụng tiết kiệm, hợp lý vốntức là phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.4 Phân loại vốn

Để quá trình quản lý và sử dụng vốn trở nên dễ dàng thuận lợi và đạt hiệu quảcao, các doanh nghiệp phải phân loại vốn thành các loại khác nhau tùy theo mục đích

và loại hình của từng doanh nghiệp

Căn cứ vào vai trò, đặc điểm chu chuyển của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Vốn lưu động:

Nếu mỗi doanh nghiệp chỉ có vốn cố định điều đó sẽ không đảm bảo chu kỳ sảnxuất kinh doanh được bình thường Như vậy, cần phải có vốn lưu động Vốn lưu động

Trang 12

là số vốn ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động của doanh nghiệp; là biểuhiện bằng tiền của TSLĐ hay tài sản ngắn hạn nên đặc điểm của vốn lưu động luônchịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản này Do đó, vốn lưu động của doanhnghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh Quá trình nàyđược diễn ra liên tục và thường xuyên lặp đi lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quátrình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinhdoanh, vốn lưu động lại thay đổi hình thái vật chất biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệban đầu, chuyển sang hình thái vốn vật tư, hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất và cuốicùng trở lại hình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thànhmột vòng luân chuyển.

Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thì việc phân loại vốn lưu động là rất cầnthiết

• Căn cứ theo vai trò vốn lưu động được chia làm 3 loại:

- Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vậtliệu, bán thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vốn vật tư đang đónggói, bao bì

- Vốn lưu động trong quá trình trực tiếp sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp dùng cho giaiđoạn sản xuất như sản phẩm dở dang, phí tổn đợ phân bổ

- Vốn lưu động trong quá trình lưu thông: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giaiđoạn lưu thông như thành phẩm, hàng hóa mua ngoài, vốn tiền tệ, vốn thanh toán, vốnhàng hóa xuất ra nhờ ngân hàng thu hộ

• Căn cứ theo hình thái biểu hiện:

- Vốn vật tư hàng hóa: là khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện là các loại vật tư cụthể như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vốn thành phẩm…

- Vốn tiền tệ: bao gồm các khoản tiền mặt tại quỹ, tiển gửi ngân hàng, vốn thanh toán,các khoản đầu tư ngắn hạn

• Căn cứ theo nguồn hình thành:

- Nguồn vốn chủ sở hữu: thường ổn định, sử dụng trong thời gian dài nên chủ yếudoanh nghiệp đầu tư vào tài sản dài hạn

- Nguồn vốn vay: đây là nguồn vốn đầu tư cho đa dạng các loại tài sản lưu động hìnhthành tại doanh nghiệp

- Vốn cố định:

Vốn cố định là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên tài sản cốđịnh mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất

Trang 13

dụng Chính vì vậy để có thể nghiên cứu sâu hơn vốn cố định trước hết ta phải tìmhiểu đặc điểm tài sản cố định.

Tài sản cố định (TSCĐ) là những tư liệu lao động được sử dụng một cách trựctiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị, phươngtiện vận tải, nhà xưởng, công trình kiến trúc, các khoản chi phí đầu tư mua sắm tài sản

cố định vô hình… Thông thường mọi tư liệu sản xuất được coi là TSCĐ phải đồngthời thỏa mãn ba tiêu chuẩn sau:

+ Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

+ Phải có thời gian sử dụng trên một năm trở lên

+ Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30 triệuđồng trở lên

Đặc điểm chung của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm.Trong quá trình đó, hình thái vật chất ban đầu của TSCĐ không bị thay đổi Giá trị củaTSCĐ được chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra, bộ phận giátrị chuyển dịch này là một bộ phận cấu thành của giá thành sản phẩm và được bù đắpmỗi khi sản phẩm được tiêu thụ

Theo quy định hiện hành của Việt Nam thì tài sản cố định bao gồm 2 loại:

- Tài sản cố định hữu hình: Là tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất như nhàcửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị… Những tài sản này có thể là từng đơn vị tài sản

có kết cấu độc lập hoặc là hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau đểthực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh

Ở Việt Nam, theo Điều 3 của Thông tư 45/2013/TT-BTC, tư liệu lao động lànhững tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tàisản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định

mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếuthỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn ở trên thì được coi là TSCĐ

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau,trong đó mỗi một bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một

bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nónhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài

Trang 14

sản thì mỗi bộ phận tài sản đó đều cùng thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐđược coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.

- Tài sản cố định vô hình: Là các khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thỏamãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn trên mà không hình thành tài sản cố định hữu hìnhđược coi là tài sản cố định vô hình

Những khoản chi phí không đồng thời thỏa mãn ba tiêu chuẩn thì được hạch toántrực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài sản cốđịnh vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:+ Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vôhình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

+ Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;

+ Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;

+ Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích trong tương lai;

+ Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàntất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

+ Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triểnkhai để tạo ra tài sản vô hình đó;

+ Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tàisản cố định vô hình

Ngoài ra, tài sản cố định còn được phân loại theo các cách sau:

• Theo công dụng kinh tế:

- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh

- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng

- TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ hộ Nhà nước

Trang 15

- TSCĐ do góp vốn.

Thông qua quá trình tìm hiểu về tài sản cố định ở trên ta có thể đưa ra kết luậnvốn cố định là biểu hiện bằng tiền giá trị của tài sản cố định, sự vận động của vốn cốđịnh chính là sự vận động giá trị tài sản cố định Trong quá trình sản xuất kinh doanh

nó sẽ luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành mộtvòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng Vốn cố định là một bộ phậnkhông thể thiếu trong vốn kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp muốnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trước hết phải làm tốt công tác quản lý, tổchức phân bổ và sử dụng vốn cố định

Phân loại theo nguồn hình thành

Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm số

vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Vốn chủ sở hữu tại mộtthời điểm có thể được xác định bằng công thức sau:

Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả

Nợ phải trả: Là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách nhiệm

phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế như: nợ vay, các khoản phải trả người bán,cho nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp…

Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn

Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn Nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên

Nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữuTài sản cố định

Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh

nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn vốn này thườngđược sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu độngthường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Công thức: Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ ngắn hạn

= Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) doanh

nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tích chất tạm thời phát sinh tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn tạm thời bao gồm vay ngắn hạnngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác

Phân loại theo phạm vi huy động vốn

Trang 16

Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ chính hoạt

động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tàitrợ của doanh nghiệp

Nguồn vốn bên trong bao gồm:

+ Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư

+ Khoản khấu hao tài sản cố định

+ Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ

Nguồn vốn bên ngoài: Việc huy động vốn từ bên ngoài doanh nghiệp để tăng thêm

nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh là vấn đề hết sức quan trọng đối với mộtdoanh nghiệp

Nguồn vốn bên ngoài bao hàm một số nguồn vốn chủ yếu sau:

+ Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân)

+ Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác

+ Gọi góp vốn liên doanh liên kết

+ Tín dụng thương mại của nhà cung cấp

Nói đến hiệu quả có nghĩa là đề cập đến mối quan hệ giữa kết quả đạt được và

Trang 17

 Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế - xã hộibiểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Nếu xét về tổnglượng, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi nào kết quả lớn hơn chi phí, chênhlệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại.

 Hiệu quả xã hội: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng nỗ lực,trình độ quản lý ở mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống công việc và sự gắn bó của việcgiải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị -

xã hội

Như vậy, hiệu quả kinh tế đạt được phải có đầy đủ cả hai mặt trên có nghĩa làvừa phải đảm bảo có sự chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra đồng thờiphải đạt được mục tiêu chính trị xã hội nhất định

Qua đây ta có thể đưa ra kết luận: “Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là

một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất”.

Để hiểu rõ hơn về khái niệm này cầm phải xem xét một số chỉ tiêu phản ánh kếtquả và chi phí hoạt động của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu phản ánh kết quả có 3 chỉ tiêu:

- Chỉ tiêu lợi nhuận ròng: Là chỉ tiêu quan trọng nhất, nó là chỉ tiêu chất lượng thể hiện

rõ ràng nhất tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh được mộtphần các chỉ tiêu khác như doanh thu và thu nhập Khi chỉ tiêu này tăng thì thôngthường các chỉ tiêu khác cũng được thực hiện tương đối tốt Nhưng trong nhiều trườnghợp điều này không phải là luôn luôn đúng

- Chỉ tiêu doanh thu: mang tính chất của chỉ tiêu khối lượng, phản ánh quy mô sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên khi xem xét chỉ tiêu này phải luôn so sánhvới các chỉ tiêu khác Đặc biệt là chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp mới có thể nhậnxét đánh giá chính xác được chỉ tiêu doanh thu là tích cực hay hạn chế Bởi vì rấtnhiều doanh nghiệp thực hiện chỉ tiêu doanh thu trong kỳ lớn nhưng chúng ta biếttrong nền kinh tế thị trường ngày nay việc kinh doanh thanh toán trước hoặc chậm trảthường xuyên xảy ra giữa các doanh nghiệp với nhau Do đó số tiền thu hồi bán hàng,

Trang 18

thu hồi công nợ nhanh trên cơ sở thực hiện doanh thu thì doanh thu mới là thực tế, nếukhông chỉ là doanh thu trên danh nghĩa, sau đó trừ đi một khoản chi phí bất thườngkhác làm giảm doanh thu thực hiện.

- Chỉ tiêu thu nhập: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ thu nhập của công ty đạt được Tuynhiên khi xem xét chỉ tiêu này phải căn cứ vào lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệptrong từng thời kỳ nhất định để xem xét sự phân chia tổng số thu nhập doanh nghiệp

để lại đã hợp lý hay chưa Thông thường các doanh nghiệp mới hoạt động thì lợinhuận giữ lại chiếm một tỷ trọng rất lớn cho đầu tư sản xuất

Qua 3 chỉ tiêu trên ta thấy rằng doanh thu thực hiện lớn cũng chưa phản ánh đầy

đủ hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, mà nó chỉphản ánh được quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên thịtrường Vì vậy, ta phải căn cứ vào thu nhập và lợi nhuận giữ lại, so sánh chỉ tiêu nàyvới khoản chi phí đầu vào để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêu phản ánh chi phí: chi phí cho các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là vốn kinh doanh bao gồm vốn lưu động và vốn cố định Ngoài ra cóthể đánh giá hiệu quả từng bộ phận vốn khác nhau Vấn đề đặt ra là xác định phạm vitừng loại vốn, bộ phận nào trực tiếp tạo ra doanh thu thì mới trực tiếp tính vào chi phíđầu vào

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉtiêu đánh giá Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinhdoanh Kết quả thu được với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Do

đó doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu tăng trưởng và tối đa hóa giá trị doanhnghiệp cần phải đặt ra vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh lên hàng đầu.Tuy nhiên nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không phải là một nhiệm vụ đơn giản trướckhi tìm ra các giải pháp thực hiện doanh nghiệp cần phải giải quyết được các vấn đề cơbản sau:

 Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để, không để vốn nhàn rỗi, lãng phí, sửdụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm có nghĩa là doanh nghiệp phải xác định được thờiđiểm bỏ vốn, quy mô bỏ vốn sao cho đem lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất

 Doanh nghiệp cần phải có chiến lược sản xuất kinh doanh, có kế hoạch quản lý phân

bổ sử dụng vốn một cách hợp lý và quan trọng là phải luôn huy động, đầu tư thêm để

mở rộng quy mô sản xuất và lĩnh vực hoạt động

Trang 19

Đây là những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp, thực hiện được những yêu cầu trên tức là doanh nghiệp đã tìm ra một nửatrong số các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Mục đích phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đíchgiúp các nhà quản trị doanh nghiệp có các quyết định đúng đắn, kịp thời

- Xác lập được một cơ cấu vốn hợp lý

- Giúp các nhà quản trị đánh giá được tình hình thực tế về vấn đề sử dụng vốn

- Từ đó tìm ra những mặt yếu kém, chưa có hiệu quả cụ thể đến từng bộ phận và xemxét, phát hiện ra những nguyên nhân để tìm biện pháp khắc phục

Tuy nhiên để công việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn là đúng, xác thực và pháthuy được những mục đích trên thì cần quán triệt một số nhiệm vụ sau:

- Thông tin thu thập để phân tích được lấy từ nguồn như báo cáo về tình hình sử dụngvốn của doanh nghiệp khác đặc biệt cùng ngành, tài liệu thống kê các vấn đề liên quancủa ngành

- Xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá thích hợp

- Sử dụng các phương pháp đánh giá kết hợp với các chỉ tiêu đã xây dựng

- Lựa chọn tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả thích hợp

- Cung cấp thông tin đánh giá đến cán bộ quản trị doanh nghiệp

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động khác:

- Số vòng quay vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động của doanh nghiệp

quay được bao nhiêu vòng trong kỳ sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao chứng

tỏ vốn lưu động trong kỳ càng quay vòng nhanh nên hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcàng cao

Số vòng quay VLĐ =

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lưu

động quay được một vòng quay Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ vốn lưu động càngquay vòng nhanh và hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

Kỳ luân chuyển VLĐ =

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:

- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế

Trang 20

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, ngoài chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn

cố định còn sử dụng chỉ tiêu khác như hiệu suất sử dụng vốn cố định, hàm lượng vốn

cố định và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra

bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ

Hiệu suất sử dụng VCĐ =

- Hàm lượng vốn cố định: Chỉ tiêu này phẩn ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần

cần bao nhiêu đồng vốn cố định

Hàm lượng VCĐ =

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn tài sản cố

định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

- Hệ số hao mòn tài sản cố định: Chỉ tiêu này phản ánh mức hao mòn TSCĐ so với

thời điểm đầu tư ban đầu Chỉ tiêu này cho phép ta đánh giá mức độ hao mòn TSCĐcủa doanh nghiệp, cũng như việc thu hồi vốn cố định của doanh nghiệp

Hệ số hao mòn TSCĐ =

- Hệ số trang bị tài sản cố định: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị

cho một công nhân trực tiếp sản xuất

Hệ số trang bị TSCĐ =

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh: Cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại bao

nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp Hệ số này càng cao thì doanh nghiệp kinhdoanh càng phát triển

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh = Đây là chỉ tiêu được xây dựng trên kết quả cuối cùng là lợi nhuận, là chỉ tiêu sátvới thực tế nhất Ngoài chỉ tiêu chính là tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh còn có một

số chỉ tiêu khác dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xây dựngtrên doanh thu như:

- Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh: Cho biết một đồng vốn kinh doanh bỏ vào hoạt

động sản xuất kinh doanh sau một kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số nàycàng cao chứng tỏ với một đồng vốn bỏ ra xí nghiệp sẽ thu được càng nhiều doanhthu

Hiệu suất sử dụng VKD =

- Hàm lượng vốn kinh doanh: Cho biết để nhận được một đồng doanh thu thì doanh

nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn Ngược lại với chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

Trang 21

kinh doanh Chỉ tiêu này càng nhỏ càng phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao hơn.

Hàm lượng VKD =

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động kinh tế nhằm mang lại lợi nhuận thôngqua sản xuất kinh doanh, thành bại của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố.Trong đó quan trọng nhất là ba yếu tố khả năng cung ứng tích lũy, đổi mới sử dụngvốn, trình độ quản lý và thị trường Kinh doanh hiện đại ngày nay là sự tập hợp cả bathế lực: nhà kinh doanh, bạn hàng – khách hàng và các nhà khoa học gồm cả nhà làmluật về kinh doanh Một giáo sư trường Đại học Havard cho rằng doanh nghiệp vừa làngười bán vừa là người mua Khi mua họ bị giới hạn bởi nguồn lực tài chính Nguồnlực tài chính bao giờ cũng có giới hạn, do vậy vấn đề là làm sao sử dụng nguồn lực cóhiệu quả chứ không phải đòi thêm nguồn lực Khi bán ra họ bị giới hạn bởi nhu cầusức mua, thị hiếu… Do vật hàng hóa không bán được, khó bán, khó có khả năng táitạo nguồn lực tài chính là hoạt động quan trọng nhất, đó là nguyên tắc

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnhhưởng đến lợi nhuận, đến quyền lợi, mục đích cao nhất của doanh nghiệp, Nâng caohiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng cao lợi nhuận Chẳng có một lý do nào đểdoanh nghiệp có thể từ chối việc đó Như vậy ta có thể nhận thấy nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh là một việc làm thiết yếu của bất cứ một doanh nghiệp nào.Người ta không thể từ chối một khoản lợi nhuận nào hay doanh thu nhiều hơn trên mộtđồng vốn bỏ ra mà ngược lại họ muốn thu ngày càng nhiều từ việc bỏ ra cùng mộtlượng vốn ban đầu của mình hay với cùng một lượng tiền thu về từ hoạt động sản xuấtkinh doanh như năm trước nhưng năm nay doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng chi phí

ít hơn Có thể tổng quát một số lý do cơ bản, cụ thể làm nên sự cần thiết phải nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

Thứ nhất, do sự tác động của cơ chế mới, cơ chế thị trường có sự điều tiết củanhà nước Kinh tế thị trường theo đuổi một mục đích lớn và cốt yếu là lợi nhuận và lợinhuận ngày càng cao Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong cácdoanh nghiệp là vốn, đồng vốn sản xuất kinh doanh phải có khả năng sinh lời mới là

Trang 22

vấn đề cốt lõi liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởithiếu vốn thì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị chết, bị ngưngtrệ bởi bây giờ không còn sự cứu trợ của ngân sách nhà nước.

Thứ hai, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa hết sức quantrọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giờ đâyngười định đoạt số phận của doanh nghiệp chính là thị trường mà không phải là aikhác, song nhà nước cũng có vai trò nhất định của nó Nếu sử dụng đồng vốn hiệu quảthì việc đáp ứng nhu cầu thị trường là điều không quá khó khăn với doanh nghiệp nữa.Thứ ba, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng là một nội dung cạnhtranh giữa các doanh nghiệp Trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì điềunày càng được khẳng định chắc chắn hơn Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnđược thì điều kiện tiên quyết không thể thiếu được là doanh nghiệp phải xem xét vấn

đề chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh, vấn đề này quyết định lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một tất yếu trong cơ chế thịtrường cạnh tranh gay gắt Nó góp phần nâng cao khả năng hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản xuất, tăng nhanh tốc độ hoạtđộng của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận và lợi nhuận ngàycàng cao, góp phần tăng trưởng kinh tế - xã hội

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc tổ chức huy động và

sử dụng vốn có mối quan hệ tác động qua lại với nhau Có tổ chức đảm bảo đầy đủ kịpthời vốn thì quá trình kinh doanh mới được diễn ra liên tục và thuận lợi, hiệu quả sửdụng vốn mới cao Ngược lại, nếu sử dụng vốn có hiệu quả thì việc huy động vốn cũngmới được dễ dàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để đảm bảo những quan hệ này tồn tại một cách tối ưu ta phải xem xét đến các nhân tốảnh hưởng để có biện pháp tác động, đối phó

Trang 23

1.3.1 Nhân tố khách quan

Kinh tế thị trường là một sự phát triển chung của xã hội nhưng trong nó vẫn cónhững mặt trái tồn tại và khi cơ chế thị trường mới được một sự linh hoạt, nhạy bénbao nhiêu thì mặt trái của nó là những thay đổi liên tục đến chóng mặt giá cả của cácloại đồng tiền vì thế mà đồng tiền mất giá nghiêm trọng, lạm phát lại vẫn thườngxuyên xảy ra Điều đó gây ra tình trạng với một lượng tiền như cũ thì không thể tái tạolại (hay mua sắm lại) tài sản của doanh nghiệp với quy mô như ban đầu Như vậy,đương nhiên vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị mất dần

Khi khoa học kỹ thuật phát triển đến trình độ đỉnh cao trong thời đại văn minh thìcũng chính điều này làm cho TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình rất lớn Đâycũng là nguyên nhân quan trọng làm cho doanh nghiệp bị mất vốn

Do những rủi ro trong kinh doanh mà doanh nghiệp thường gặp phải như: thịtrường không ổn định, sức mua của thị trường có hạn và một số rủi ro tự nhiên khácnhư: thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn… làm hư hỏng vật tư, mất mát tài sản của doanhnghiệp

1.3.2 Nhân tố chủ quan

Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn non kém, các doanh nghiệp làm ănthua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt sau mỗi chu kỳ sản xuất Nhân tố này có ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, nếu trình độquản lý tốt thì hiệu quả sử dụng vốn cao và ngược lại

Lựa chọn phương án đầu tư là một trong những nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớnđến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Cụ thể, nếu doanh nghiệpbiết nắm bắt thị trường, thị hiếu người tiêu dùng để dựa vào đó đưa ra được phương ánđầu tư nhằm tạo ra được những sản phẩm cung ứng rộng rãi trên thị trường, được đôngđảo người tiêu dùng chấp nhận thì sẽ có doanh thu cao, lợi nhuận nhiều, hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh vì thế mà tăng lên Ngược lại nếu phương án đầu tư không tốt,sản phẩm làm ra chất lượng kém không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng thì sẽkhông tiêu thụ được hàng hóa, vốn bị ứ đọng, vòng quay vốn bị chậm lại Đó là biểuhiện không tốt về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 24

Mặt khác chất lượng của việc xác định nhu cầu vốn cũng ảnh hưởng đến tìnhtrạng thừa hoặc thiếu hoặc đáp ứng đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Thừa hay thiếu vốn là nguyên nhân hay biểu hiện hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh kém hiệu quả Ngược lại, xác định nhu cầu phù hợp với thực tế sử dụngvốn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Cơ cấu vốn đầu tư là một nhân tố mang tính chủ quan có tác động trực tiếp đếnhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Theo nguyên tắc chung, tỷ trọngcủa các khoản vốn đầu tư cho tài sản đang dùng và sử dụng có ích cho hoạt động sảnxuất kinh doanh phải là cao nhất thì mới là cơ cấu tối ưu Vốn đầu tư nhiều vào tài sảnkhông cần dùng thì không những không phát huy được tác dụng mà còn làm hao hụt,mất mát dần làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giảm

Ý thức trách nhiệm và trình độ người sử dụng khi sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp đặc biệt là vốn lưu động có thể gây ra sự lãng phí hoặc cũng có thể tiếtkiệm được vốn Điều này thể hiện rõ nét và cụ thể trong quá trình sử dụng vốn để muasắm vật tư, kỹ thuật không phù hợp với quy trình sản xuất, không đúng chất lượng quyđịnh, không tận dụng hết phế phẩm, phế liệu… nghĩa là hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh ở đây là không tốt

Công tác quản lý trong khâu thanh toán cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thông qua quá trình quản lý nhữngkhoản vốn bị chiếm dụng do nợ nần dây dưa khó đòi hay khoản vốn chiếm dụng được.Trên đây chỉ là một số nhân tố chủ yếu, cơ bản, đặc trưng nhất ảnh hưởng đếnviệc tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, thực tế vớimuôn vàn sự thay đổi ít nhiều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp Điều quan trọng là các doanh nghiệp phải xem xét, nghiên cứu từngnhân tố để hạn chế những hậu quả xấu có thể xảy ra Đồng thời phát huy những tácđộng tích cực đảm bảo cho công tác tổ chức huy động vốn kịp thời, đầy đủ nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP

HƯNG YÊN 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

Giới thiệu tóm tắt về công ty:

• Tên gọi: Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên

• Trụ sở chính: Số 44, Nguyễn Thiện Thuật, Phường Lê Lợi, Thành phố HưngYên, Tỉnh Hưng Yên

• Giám đốc: Nguyễn Văn Hoan

• Hình thức: Công ty cổ phần

• Mã số thuế: 0900107179

• Điện thoại: 0321 3862 349

• Số ĐKKD: 0503000069 Cấp ngày 20/10/2004

• Chính thức đi vào hoạt động: ngày 10/11/2004

• Lĩnh vực hoạt động: Xây dựng công trình, hạng mục công trình

Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển:

• Ngày 23/4/1998 Công ty được thành lập với tên Công ty gạch Tuynel Bảo Khêtheo quyết định số 734/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

• Ngày 06/11/1998, đổi tên thành Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và xây lắpBảo Khê

• Năm 2002, Công ty tiếp tục đổi tên thành Công ty đầu tư và xây dựng HưngYên

• Ngày 20/10/2004 Công ty chính thức được nhận giấy phép đăng ký kinh doanhcủa Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp

• Ngày 10/11/2004 Công ty chính thức đi vào hoạt động

Trải qua hơn 10 năm hoạt động kinh doanh liên tục, công ty luôn phát triểnkhông ngừng Ngoài kế thừa tiếp nhận về tài sản, tài chính còn được tiếp nhận một đội

Trang 26

ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, đội ngũ công nhân lành nghề Từ đó có thể giúp công tyngày càng phát triển trong tương lai.

2.1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty

Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của công ty

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm:

- Xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng

kỹ thuật vừa và nhỏ

- Tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế

Các hàng hóa và dịch vụ mà công ty đang kinh doanh

 Hàng hóa:

- Các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi

- Xây dựng các công trình hạ tầng kĩ thuật

 Dịch vụ:

- Tư vấn giám sát công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp

- Tư vấn thiết kế công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Đại hội đồng cổđông

Trang 27

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận

Đại hội đồng cổ đông:

Ban kiểm soátHội đồng quản trị

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng Kế hoạch– Kỹ thuật

Phòng Tài chính – Kế toán

Phòng Tổ chức

– Hành chính

Ban Chỉ huy công trình

Kiến trúc sư

Kỹ thuật KH-TCGiám sát

kỹ thuật

Tổ xâydựng số 4

Tổ xâydựng số 3

Tổ xâydựng số 2

Tổ xây

dựng số 1

Trang 28

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, bao gồmtất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông có quyền biểu quyết

uỷ quyền ĐHĐCĐ có các quyền sau:

- Thông qua sửa đổi, bổ sung điều lệ

- Thông qua kế hoạch phát triển của công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm,các báo cáo của ban kiểm soát, của HĐQT và của các kiểm toán viên

- Quyết định số lượng thành viên của HĐQT

- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT

Hội đồng quản trị:

Số thành viên HĐQT của công ty gồm 05 thành viên, nhiệm kỳ HĐQT là 5 năm.HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh công

ty, trừ những thẩm quyền thuộc ĐHĐCĐ HĐQT có các quyền sau:

- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của công ty

- Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của công ty trên cơ sở các mục đích chiếnlược do ĐHĐCĐ thông qua

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban giám đốc và các cán bộquản lý công ty

- Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báo cáo tàichính, quyết toán năm, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận và phương hướngphát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm của công tytrình ĐHĐCĐ

- Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp ĐHĐCĐ

- Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể công ty

- Các quyền khác được quy định tại điều lệ

Ban Kiểm soát:

Ban kiểm soát do đại hội cổ đông bầu ra và bãi miễn Số lượng thành viên 3người Trong đó 1 trưởng ban kiểm soát bầu cử, thành viên ban kiểm soát là cổ đôngtrong công ty Nhiệm vụ ban kiểm soát là kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuấtkinh doanh và tài chính của công ty, giám sát HĐQT và giám đốc trong việc điều hànhđiều lệ công ty, nghị quyết đại hội cổ đông và pháp luật Nhà nước Báo cáo trước đạihội về công tác kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh, ưu khuyết điểm trongquản lý điều hành của HĐQT thẩm tra báo cáo quyết toán năm tài chính của công ty

Giám đốc công ty:

Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, người có quyền hành cao nhất trong

Trang 29

trưởng là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về hoạt động, tồn tại vàphát triển của công ty, phụ trách chung chỉ đạo các phó giám đốc phụ trách thi công vàcác phòng ban chức năng làm tốt công tác quản lý nghiệp vụ và chỉ đạo chỉ huy trưởngcông trình thi công đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật, đúng tiến độ và an toàn laođộng.

Phó giám đốc:

Là người tham mưu trực tiếp cho giám đốc, điều hành một số lĩnh vực được giámđốc phân công, uỷ quyền và thay mặt cho giám đốc khi giám đốc đi vắng Ngoài ra cònquản lý chung tại hiện trường Là kỹ sư có trình độ chuyên môn giỏi, nhiều kinh nghiệmchỉ đạo thi công các công trình Chịu trách nhiệm trước công ty về việc chỉ đạo, kiểm tragiám sát, đôn đốc chỉ huy trưởng công trình tổ chức thi công đảm bảo đúng tiến độ

Các phòng ban chức năng:

- Phòng Tổ chức - Hành chính: Tham mưu cho ban giám đốc công ty về công tác tổchức các cán bộ, đào tạo, tuyển chọn và bố trí lao động trong sản xuất có hiệu quả Tổchức quản lý nhân sự, quản lý lao động tiền lương và thực hiện các chế độ chính sách

về tiền lương, giải quyết các chế độ chính sách liên quan đến người lao động Duy trìchế độ nội vụ và các công tác hành chính văn thư lưu trữ Thực hiện công tác quản lýhành chính tại trụ sở và hiện trường Đảm bảo đủ nhân lực cho thi công

- Phòng Tài chính – Kế toán: Hướng dẫn đội thi công làm tốt các công tác nghiệp vụ kếtoán có liên quan Phản ánh xử lý các thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý.Ghi chép, phản ánh một cách chính xác, kịp thời, liên tục và hệ thống tình hình sửdụng các nguồn vốn, lập kế hoạch tài chính, chi phí sản xuất theo đúng chế độ kế toán.Ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị, tính toán xác định kếtquả sản xuất kinh doanh của đơn vị, theo dõi và thực hiện chế độ chính sách tiềnlương, tiền thưởng đối với cán bộ công nhân viên trong công ty

- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Lập kế hoạch, thực hiện tốt công tác tổ chức hoạt độngsản xuất và theo dõi việc cung ứng vật tư thiết bị cho công trình

+ Thực hiện công tác quản lý kỹ thuật tại trụ sở và trên công trường Thực hiệnkiểm tra giám sát chất lượng từng phần việc thi công trên công trường, phát hiện và xử

lý kịp thời các sai phạm kỹ thuật trong quá trình thi công

+ Nhiệm vụ: Xây dựng các kế hoạch đầu tư ngắn hạn, dài hạn cho toàn công ty

Trang 30

Ban Chỉ huy công trình:

Trực tiếp chỉ đạo cán bộ phụ trách kỹ thuật điều hành thi công, chỉ đạo cán bộ

giám sát kiểm tra giám sát công việc thi công nhằm đảm bảo chất lượng công trình

Trực tiếp chỉ đạo các tổ thi công đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật, đúng

tiến độ và an toàn lao động

Trực tiếp chỉ đạo các tổ cung ứng vật tư và xưởng cơ khí + tổ xe máy thi công

đáp ứng kịp thời và đầy đủ mọi yêu cầu cho các tổ thi công

Giám sát kỹ thuật:

Trong suốt quá trình thi công công trình thường xuyên có mặt một cán bộ kỹ

thuật của công ty giám sát chất lượng thi công có mặt tại hiện trường để cùng các đơn

vị thi công và cán bộ giám sát giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá

trình thi công Các đơn vị thi công phải có sổ nhật ký công trình, lập các văn bản

nghiệm thu, kết thúc mỗi ca làm việc phải lập ngay thống kê khối lượng hoàn thành,

chất lượng kỹ thuật các xác nhận của giám sát

2.1.4 Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty

Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên áp dụng hình thức kế toán tập trung, phòng

kế toán đặt trực tiếp dưới sự lãnh đạo của giám đốc, đứng đầu là kế toán truởng, sau đó

là kế toán viên Mọi công việc được hạch toán tại phòng kế toán Trên các số liệu đã

thu thập được thì kế toán công ty phải làm toàn bộ công việc từ lập chứng từ cho đến

khâu cuối cùng là tổng hợp về báo cáo tài chính

Hình 2.2: Sơ đồ phòng kế toán

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Kế toán trưởng

Kế toánvật tư

Kế toánngân hàng

Kế toán

tổng hợp

Kế toáncông trình

THỦ QŨY

Trang 31

Mỗi kế toán viên vận hành trong bộ máy kế toán đều có chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn riêng về khối lượng công tác kế toán được giao.

+ Phụ trách các việc thanh toán với khách hàng, thanh toán với Nhà nước, theodõi doanh thu, báo cáo của công ty hàng tháng

Cuối tháng báo cáo kê khai thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập của công

ty và cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp

- Kế toán vật tư: Hạch toán các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn vật liệu, công cụ, dụng cụ,

TSCĐ… Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư hàng hóa củacông ty Hàng ngày kế toán vật tư hàng hóa phải ghi chép chi tiết cho từng loại vật tư

Trang 32

hàng hóa, phải mở số chi tiết vật tư hàng hóa Cuối tháng lập bảng tổng hợp về vật tưhàng hóa gửi cho các bộ phận liên quan và kế toán trưởng.

- Kế toán ngân hàng: Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh đến tiền gửi, tiền vay ngân

hàng phụ trách các sổ kế toán, gồm sổ theo dõi tiền gửi, sổ theo dõi tiền vay

- Kế toán công trình: Theo dõi và tổng hợp các chứng từ của từng đội xây lắp về công

ty

2.1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Các nhóm sản phẩm chính của công ty:

+ Các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi

+ Các báo cáo, dự án về các hạng mục công trình

Quy trình sản xuất một loại sản phẩm chính:

Mỗi doanh nghiệp tuỳ theo đặc điểm SXKD mà có quy trình sản xuất kinh doanhkhác nhau Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xâydựng, vì vậy sản phẩm tạo ra những công trình đã hoàn thành

 Sau đây là quy trình SXKD của doanh nghiệp:

Hình 2.3: Quy trình sản xuất kinh doanh

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Bất kể một công ty xây dựng nào cũng đều có quá trình hoạt động với bước khởiđầu là tham gia đấu thầu công trình Vì thế mà Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yênkhông phải là ngoại lệ Công ty có quá trình hoạt động với bước 1 là tham gia đấu thầucông trình, bước 2 là làm hợp đồng giữa hai bên, sau khi hợp đồng đã được ký kết thìcông ty có thể tiến hành khởi công xây dựng công trình Qua quá trình hoạt động, xúctiến thi công công trình, với thời gian thi công mà hợp đồng hai bên đã ký kết và quyđịnh thì công ty có trách nhiệm nghiệm thu công trình để có thể bàn giao công trìnhcho bên tham gia đấu thầu công trình Đơn vị thi công làm hồ sơ quyết toán công trìnhtrình lên cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt quyết toán công trình Đơn vị thi

Đấu

thầu

Kí hợpđồng

Thi công

Nghiệmthu

Công tác bảohành công trình

Bàn giaocông trìnhQuyết toán

công trình

Trang 33

công có trách nhiệm bảo hành công trình trong một thời gian nhất định tùy theo quy

mô công trình, loại hình công trình

 Quy trình công nghệ xây lắp:

Hình 2.4: Quy trình công nghệ xây lắp

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Sơ đồ quy trình xây lắp gồm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Thi công phần móng và nền

Giai đoạn này phải làm những phần việc như: Giác móng, đào móng, đổ bê tông

đế cột, xây móng, đổ bê tông dầm chịu lực, xây dựng công trình ngầm

- Giai đoạn 2: Thi công phần thô

Đổ bê tông cột, đổ bê tông sàn, xây tường bao che, làm các công việc phần mái

- Giai đoạn 3: Hoàn thiện

Trát, sơn vôi, lắp đặt hệ thống cửa, lắp đặt thiết bị, vệ sinh công nghiệp

 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế

Sản phẩm xây lắp của công ty mang tính đơn chiếc, kết cấu phức tạp và có giá trịlớn lên công ty tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trực tiếp cho cáccông trình, các hạng mục

 Phương pháp tập hợp chi phí: theo công trình, hạng mục

 Phương pháp tính giá thành thực tế: theo phương pháp trực tiếp

Đối với công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí sảnxuất tập hợp theo đó đều coi đó là sản phẩm dở dang

2.1.6 Khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản

ĐVT: Đồng

STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Thi côngphần thô

Thi côngphần nền

Thi cônghoàn thiện

HoànthiệnThi công

phần móng

Trang 34

- Lợi nhuận trước thuế

- Lợi nhuận sau thuế

6.663.877.9132.260.630.7021.695.473.027

6.521.772.405754.562.905565.922.179

4.150.639.73460.076.49146.859.663

94.638.980.9885.571.894.91789.067.086.071

82.585.003.48

03.248.804.39079.336.199.09

356

4824291

302

5854190

(Nguồn: Bảng CĐKT và bảng BCKQKD năm 2012, 2013 và 2014)

Từ bảng số liệu trên cho thấy:

- Về doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Liên tục giảm qua 3 năm Năm

2014, doanh thu giảm so với năm 2013 là hơn 59 tỷ đồng với tỷ lệ giảm tương đối là37,22% => Năm 2014 công ty nhận được giá trị hợp đồng xây dựng ít Công ty đang

ở giai đoạn khá khó khăn

- Về lợi nhuận: Năm 2014, công ty có lợi nhuận gộp là 4.150.639.734 đồng, lợi nhuậntrước thuế 60.076.491 đồng Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 46.859.663

đồng, giảm mạnh so với năm 2013 (91,72%), so với năm 2012 (97,24%)

- Về tổng vốn: Tổng vốn đầu tư của công ty năm 2013 giảm 20,24% so với 2012 Sangnăm 2014, tổng vốn giảm 12,68% so với năm 2013 Tổng vốn của công ty liên tụcgiảm qua 3 năm cho ta thấy công ty có thể đang bị mất nhiều hợp đồng nên vốn cầncho xây dựng bị giảm Quy mô kinh doanh đang dần bị thu hẹp Cần phải có biện phápthích hợp định hướng công ty phát triển hơn chứ không để tình trạng kinh doanh bị trìtrệ như vậy

Trang 35

- Về số lượng lao động: Số lượng lao động năm 2014 giảm so với năm 2013 Tuy nhiênlao động phổ thông vẫn chiếm đa số trong tổng số công nhân viên Số lượng lao độngnăm 2014 giảm do công ty đang cắt giảm lao động phổ thông vì hợp đồng đấu thấuxây dựng của công ty bị giảm khá nhiều.

Trang 36

Bảng 2.2: Biến động kết quả hoạt động kinh doanh

ĐVT: Đồng

So sánh (2013/2012) So sánh (2014/2013)

Tương đối (%)

1 Doanh thu thuần 160.451.874.901 158.782.149.802 99.680.961.103 - 1.669.725.099 - 1,04 - 59.101.188.699 - 37,22

Trang 37

- Do là một công ty xây dựng nên chi phí ban đầu bỏ ra khá lớn, lợi nhuận gộp thu được

so với doanh thu thuần là không lớn Doanh thu thuần, giá vốn hàng bán giảm nên lợinhuận cũng giảm qua 3 năm

- Doanh thu tài chính và chi phí hoạt động tài chính cũng giảm mạnh qua các năm.Doanh thu tài chính năm 2014 giảm 93,57% (1.286.193.914 đồng) so với năm 2013.Chi phí hoạt động tài chính (chi phí lãi vay) năm 2014 giảm 74,16% (1.502.336.057đồng) so với năm 2013 => Công ty không tiếp tục vay vốn

- Năm 2013 công ty có nhiều khoản chi nên trong khi doanh thu thuần, giá vốn hàngbán giảm nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn tăng 10,8% (518.804.097 đồng) sovới năm 2012 Sang năm 2014 chi phí này đã giảm 31,31% so với năm 2013 Nguyênnhân một mặt là do công ty có nhiều công trình chưa hoàn thành quyết toán

- Lợi nhuận thuần của công ty giảm mạnh Năm 2013 giảm 73,37% so với năm 2012.Năm 2014 giảm 89,05% so với năm 2013 => Do công ty nhận được ít hợp đồng, nhiềucông trình chưa hoàn thành quyết toán mà dẫn đến lợi nhuận thuần của công ty giảmmột cách trầm trọng

- Năm 2012, 2013 lợi nhuận khác không có biến động nhiều do thu nhập khác và chi phíkhác cũng không biến động nhiều Nhưng sang năm 2014 công ty không có đầu tư vàohoạt động nào khác nên không có thu nhập khác cũng như lợi nhuận khác

- Lợi nhuận trước thuế của công ty cũng theo xu hướng giảm mạnh Năm 2013 giảm66,62% (1.506.067.797 đồng) so với năm 2012 Năm 2014 giảm 92,04% (694.486.414đồng) so với năm 2013 Do doanh thu và chi phí đồng thời đều giảm, doanh thu giảmnhanh hơn chi phí

- Do lợi nhuận trước thuế giảm mạnh nên thuế TNDN phải nộp cũng giảm theo Đồngthời, lợi nhuận sau thuế theo đó cũng giảm mạnh Năm 2013 giảm 1.129.550.848 đồng(66,62%) so với năm 2012 và năm 2014 giảm 175.423.898 đồng (92,99%) so với năm2013

Trang 38

=> Tình hình tài chính của công ty không tốt Doanh thu, lợi nhuận đều giảm rõ rệt.Cần có biện pháp cải thiện tình hình này, nhanh chóng hoàn thiện các công trình hạngmục chưa hoàn thành, đồng thời tìm kiếm hợp đồng mới Quản lý các loại chi phí chohợp lý, đạt hiệu quả.

2.2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên

2.2.1 Tình hình hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty

Cơ cấu vốn lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, chiphí dở dang và các khoản thanh toán khác Quản lý vốn lưu động không chỉ đảm bảo

sử dụng vốn tiết kiệm hợp lý mà còn có ý nghĩa hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh,thúc đẩy thanh toán các khoản công nợ một cách kịp thời

Bảng 2.3: Cơ cấu vốn lưu động

(Nguồn: Bảng CĐKT tại ngày 31/12 năm 2012, 2013 và 2014)

Nhìn bảng số liệu ta thấy:

Do đặc thù của một công ty xây dựng, các điều kiện về nguồn cung ứng, cáchạng mục công trình hoàn thành và điều kiện thanh toán của các nhà đầu tư mà cơ cấuvốn lưu động của công ty có những điểm khác biệt so với các doanh nghiệp khác

+ Tiền và các khoản tương đương tiền giảm qua 3 năm và giảm khá nhanh Đặcbiệt tại 31/12 năm 2014 tỷ trọng chiếm rất nhỏ trong vốn lưu động chỉ khoảng 1%

Trang 39

+ Khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu vốn lưuđộng Xu hướng biến động không đều.

+ Tài sản ngắn hạn khác cũng chiếm tỷ trọng nhỏ và biến động tăng giảm rất ít

Ngày đăng: 11/04/2015, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Sơ đồ phòng kế toán - Đề tài: Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
Hình 2.2 Sơ đồ phòng kế toán (Trang 30)
Bảng 2.2: Biến động kết quả hoạt động kinh doanh - Đề tài: Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
Bảng 2.2 Biến động kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 36)
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn lưu động - Đề tài: Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
Bảng 2.3 Cơ cấu vốn lưu động (Trang 38)
Bảng 2.4: Biến động vốn lưu động - Đề tài: Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
Bảng 2.4 Biến động vốn lưu động (Trang 40)
Bảng 2.5: Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động - Đề tài: Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
Bảng 2.5 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động (Trang 42)
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động khác - Đề tài: Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động khác (Trang 43)
Bảng 2.7: Cơ cấu vốn cố định - Đề tài: Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
Bảng 2.7 Cơ cấu vốn cố định (Trang 45)
Bảng 2.8: Biến động vốn cố định - Đề tài: Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
Bảng 2.8 Biến động vốn cố định (Trang 46)
Bảng 2.10: Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định - Đề tài: Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
Bảng 2.10 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định (Trang 49)
Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định khác - Đề tài: Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
Bảng 2.11 Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định khác (Trang 50)
Bảng 2.12: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ - Đề tài: Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
Bảng 2.12 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ (Trang 51)
Bảng 2.14: Cơ cấu nguồn hình thành vốn của công ty - Đề tài: Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
Bảng 2.14 Cơ cấu nguồn hình thành vốn của công ty (Trang 55)
Bảng 2.15: Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh - Đề tài: Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
Bảng 2.15 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (Trang 58)
Bảng 2.16: Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh khác - Đề tài: Vốn kinh doanh và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
Bảng 2.16 Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh khác (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w