1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Đánh giá thông số vỉa chứa tầng chứa Trias sớm, mỏ X, bồn trũng Oued Mya Algeria

102 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 4,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí diễn ra trong nước, chúng ta đã xác định và chính xác hóa cấu trúc địa chất, tiềm năng dầu khí tại các bể trầm tích quan trọng của đất nước N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

BÙI QUANG HUY

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ THÔNG SỐ VỈA CHỨA TẦNG CHỨA TRIAS SỚM MỎ X

BỒN TRŨNG OUED MYA ALGERIA

HÀ NỘI 6/2014

Trang 2

ĐÁNH GIÁ THÔNG SỐ VỈA CHỨA TẦNG CHỨA TRIAS SỚM MỎ X

BỒN TRŨNG OUED MYA ALGERIA

Th.S Nguyễn Kim Long Phan Anh Tuấn

Bộ môn địa chất dầu khí Bộ môn địa chất dầu khí

Trang 3

MỞ ĐẦU

Dầu khí là nguồn tài nguyên quan trọng, là nguồn năng lượng không thể thiếu trong sự nghiệp phát triển đất nước Ngành dầu khí việt nam đã trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia Trong hơn 30 năm qua công tác tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí là một trong những hoạt động có vai trò quan trọng và có những bước tiến vượt bậc Trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí diễn ra trong nước, chúng ta đã xác định và chính xác hóa cấu trúc địa chất, tiềm năng dầu khí tại các bể trầm tích quan trọng của đất nước

Ngày nay, sự phát triển của đất nước gắn liền với những mối quan hệ và hợp tác quốc tế, ngành dầu khí Việt Nam (Petro Vietnam) đóng vai trò tiên phong trong sự nghiệp hợp tác và phát triển không chỉ với các quốc gia trong khu vực mà còn với rất nhiều các quốc gia ngoài khu vực trong đó có khu vực Châu phi Đại diện của Petro Vietnam là PVEP (Tổng công ty thăm dò và khai thác dầu khí Việt Nam) đã hợp tác cùng hai nhà thầu là Sonatrach và Mobil tiến hành tham gia tìm kiếm thăm

dò dầu khí trên lô 433a&416b thuộc bể trầm tích Oued Mya trên lãnh thổ Algeria

Mỏ X trong lô 433a&416b được đánh giá là có tiềm năng dầu khí đầy triển vọng, được chia thành các khối với các vỉa chứa dầu khí xen kẽ nhau có chiều dày thay đổi từ 5-20m theo kết quả minh giải địa vật lý giếng khoan và thử vỉa DST

Trong đợt thực tập cuối khóa tại phòng Địa Chất Mỏ-Ban Công Nghệ Mỏ thuộc tổng Công Ty Tìm Kiếm Thăm Dò và Khai Thác Dầu Khí (PVEP), với sự nỗ lực của bản thân, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cán bộ chuyên môn tại ban Công Nghệ Mỏ và các thầy cô trong bộ môn Địa Chất Dầu Khí, em đã hoàn thành đồ án

tốt nghiệp của mình với đề tài: “Đánh giá thông số vỉa chứa tầng chứa Trias sớm,

mỏ X, bồn trũng Oued Mya Algeria” Bố cục của đồ án bao gồm 86 trang được

chia làm 2 phần, 7 chương, với 40 hình vẽ, 18 bảng biểu, 6 phụ lục và 11 phụ bảng với nội dung như sau:

PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Chương 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế nhân văn

Chương 2: Lịch sử nghiên cứu địa chất

Chương 3: Đặc điểm địa chất mỏ X

Chương 4: Hệ thống dầu khí

Trang 4

PHẦN II ĐÁNH GIÁ THÔNG SỐ VỈA CHỨA TẦNG CHỨA TRIAS SỚM MỎ X

BỒN TRŨNG OUED MYA ALGERIA

Chương 5: Cơ sở tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 6: Đặc điểm tầng chứa Trias sớm mỏ X

Chương 7: Đánh giá thông số vỉa chứa tầng chứa Trias sớm mỏ X bồn trũng Oued

Mya Algeria

Để hoàn thành được đồ án tốt nghiệp em đã sử dụng những tài liệu và số liệu thu

thập được trong quá trình thực tập tại PVEP dưới sự giúp đỡ của kỹ sư Nguyễn Đức

Hảo và sự hướng dẫn làm đồ án tận tình của Th.S Nguyễn Kim long Qua đây em

xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô trong bộ môn Địa Chất Dầu

Khí, đặc biệt là thầy Nguyễn Kim Long, cùng với KS Nguyễn Đức Hảo (PVEP) đã

tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án này

Trong quá trình thực hiện đề tài do trình độ kiến thức chuyên môn còn đang trong

quá trình hoàn thiện, thời gian thực hiện và kiến thức thực tế còn hạn chế nên đồ án

chắc chắn còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý quý báu từ các thầy

cô và các bạn để đồ án này được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 6/2014

Sinh viên:

Bùi Quang Huy

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ NHÂN VĂN 1

1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 1

1.1.1 Vị trí địa lý 1

1.1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo 2

1.1.3 Đặc điểm khí hậu,thủy văn 3

1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội – nhân văn 4

1.2.1 Dân cư 4

1.2.2 Văn hóa xã hội 4

1.2.3 Giao thông 6

1.2.4 Kinh tế 6

1.3 Đánh giá thuận lợi - khó khăn 9

1.3.1 thuận lợi 9

1.3.2 khó khăn 9

CHƯƠNG 2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT 11

2.1 Lịch sử thăm dò và thẩm lượng lô 11

2.1.1 Giai đoạn trước năm 2003 11

2.1.2 Giai đoạn từ năm 2003 cho đến hiện tại 12

2.2 Lịch sử thăm dò và thẩm lượng mỏ X 16

2.2.1 Hoạt động địa chấn 2D 16

2.2.2 Hoạt động địa chấn 3D 17

2.2.3 Hoạt động khoan 18

2.2.4 Trước năm 2003 20

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ X 21

3.1 Đặc điểm địa tầng 21

3.1.1 Đá móng tiền Cambri 22

3.1.2 Giới Paleozoi 22

3.1.3 Giới Mezozoi 23

3.1.4 Giới Kainozoi 25

3.2 Kiến tạo 26

3.3 Lịch sử phát triển địa chất 27

CHƯƠNG 4 HỆ THỐNG DẦU KHÍ 29

Trang 6

4.1 Đặc điểm đá sinh 29

4.2 Đặc điểm đá chứa 30

4.2.1 Tầng chứa Hamra 30

4.2.2 Tầng chứa T1 31

4.2.3 Các tầng chứa khác 32

4.3 Đặc điểm đá chắn 35

4.4 Quá trình di chuyển và tích tụ 35

4.5 Các dạng bẫy chứa 36

PHẦN II ĐÁNH GIÁ THÔNG SỐ VỈA CHỨA TẦNG CHỨA TRIAS SỚM MỎ X, BỒN TRŨNG OUED, MYA ALGERIA 37

CHƯƠNG 5 CƠ SỞ TÀI LIỆU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

5.1 Cơ sở vật lý thạch học 38

5.1.1 Hàm lượng sét 38

5.1.2 Độ bão hòa nước 39

5.1.3 Độ rỗng 39

5.2 Giới thiệu về các phương pháp đo địa vật lý giếng khoan cơ bản 41

5.2.2 Phương pháp Neutron 42

5.2.3 Phương pháp mật độ 44

5.2.4 phương pháp âm (DT) 46

5.2.5 Phương pháp điện trở 48

5.3 Xác định các tham số 49

5.3.1 Xác định hàm lượng sét 49

5.3.2 Xác định độ rỗng 50

5.3.3 Xác định độ bão hòa nước 51

5.4 Phương pháp thống kê 52

5.4.2 So sánh giữa các tập mẫu 53

5.4.3 Áp dụng thống kê đánh giá vỉa chứa 53

CHƯƠNG 6 ĐẶC ĐIỂM TẦNG CHỨA TRIAS SỚM MỎ X 55

6.1 Đặc điểm tầng chứa Trias 55

6.2 Tầng chứa Trias sớm (T1) 56

6.3 Đặc điểm thạch học 57

6.3.1 Phân tích mẫu 57

6.4 Liên kết giếng khoan 60

Trang 7

6.5 Phân tích và minh giải tài liệu địa vật lý giếng khoan bằng cách sử dụng phần

mềm Interactive Petrophysics (IP) 63

6.5.1 Các đường cong sử dụng 63

6.5.2 biện luận các giá trị a, m, n, R w 64

6.5.3 Nhiệt độ vỉa 66

6.5.4 Xác định các giá trị cut-off 67

6.6 Kết quả minh giải 70

CHƯƠNG 7 ĐÁNH GIÁ THÔNG SỐ VỈA CHỨA TẦNG CHỨA TRIAS SỚM MỎ X BỒN TRŨNG OUED MYA ALGERIA 75

7.1 So sánh kết quả minh giải trên IP (Interactive Petrophysics) với tài liệu phân tích mẫu lõi 75

7.2 Đánh giá mối tương quan của các thông số theo chiều sâu 77

7.2.1 Sự thay đổi độ rỗng theo chiều sâu 77

7.2.2 Sự thay đổi độ bão hòa nước theo chiều sâu 78

7.2.3 Sự thay đổi độ thấm theo chiều sâu 79

7.3 Đánh giá khả năng chứa của các tập dựa trên tổng hợp các tham số 81

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

2 Hình 1.2: Vị trí địa lý và tình trạng lô 433a-416b 2

5 Hình 3.1: Bản đồ các bể trầm tích và kiến tạo khu vực 21

9 Hình 4.1: Bản đồ diện lộ của đá phiến sét Silur trên nền sa mạc Sahara 29

10 Hình 4.2: Đường cong địa hóa, đá phiến sét silur 30

11 Hình 4.3: Tài liệu địa vật lý giếng khoan giếng S-6b, tầng chứa Hamra 31

12 Hình 4.4: Tài liệu địa vật lý giếng khoan giếng S-1, tầng chứa T1 32

14 Hình 4.6: Sơ đồ đặc điểm của các dạng bẫy chứa 37

15 Hình 5.1: Đường cong Gamma Ray trên băng log 41

19 Hình 6.1: Phạm vi phân bố của các tầng chứa trong mặt cắt địa chấn

21 Hình 6.3: Địa tầng thành hệ Trias (T1A và T1B) trong khu vực nghiên

Trang 9

STT Tên hình Trang

22 Hình 6.4: Hình ảnh mẫu lát mỏng 01 (3692,3 m) dưới kính hiển vi 59

23 Hình 6.5: Hình ảnh mẫu lát mỏng 02 (3712,2 m) dưới kính hiển vi 60

24 Hình 6.6: Liên kết địa tầng giếng khoan hướng tây nam-đông bắc 61

26 Hình 6.8: Liên kết và phân tích tuần tự các giếng khoan 62

27 Hình 6.9: Liên kết giếng khoan thể hiện sự phát triển của các kênh cát 63

28 Hình 6.10:Biểu đồ mối quan hệ giữa độ rỗng và điện trở suất thànhhệ 65

30 Hình 6.12: Biểu đồ mối tương quan giữa độ rỗng và độ thấm 68

31 Hình 6.13: Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa độ rỗng và độ thấm

32 Hình 6.14: Biểu đồ độ rỗng và hàm lượng sét, thể hiện giá trị cut-off

34 Hình 6.16: Kết quả minh giải giếng MOM-2bis 72

37 Hình 7.1: Biểu đồ phân bố độ rỗng theo chiều sâu 77

38 Hình 7.2: Biểu đồ phân bố độ bão hòa nước theo chiều sâu 79

39 Hình 7.3: Biểu đồ phân bố độ thấm theo chiều sâu 80

40 Hình 7.4: Biểu đồ mối quan hệ giữa độ rỗng và Log(K) 82

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1: Tóm tắt khối lượng khảo sát địa chấn trước năm 2003 11

2 Bảng 2.2: Bảng tổng kết kết quả khảo sát các giếng khoan trước năm

3 Bảng 2.3: Tóm tắt tình hình thực hiện công tác TDTL cho đến hiện tại 13

4 Bảng 2.4: Tóm tắt kết quả giếng khoan TDTL trên lô hợp đồng từ

5 Bảng 4.1: Tóm tắt thông số tầng chứa Ouargla 33

6 Bảng 4.2: Tóm tắt thông số tầng chứa M’krata 34

7 Bảng 4.3: Thời gian hình thành các thế hệ dầu đẩy dầu 36

8 Bảng 6.1: Các tham số khung đá và điện trở suất 66

9 Bảng 6.2: Tổng hợp giá trị các tham số đầu vào 69

10 Bảng 7.1: So sánh giá trị độ rỗng theo chiều sâu từ kết quả minh giả

11 Bảng 7.2: So sánh mối tương quan giưa các giá trị độ rỗng 76

13 Bảng 7.4: Phân bố độ bão hòa nước theo chiều sâu 78

15 Bảng 7.6: Tổng hợp các tham số cho từng vỉa 81

16 Bảng 7.7: Xác định giá trị độ thấm (K) phân loại theo khả năng chứa 82

17 Bảng 7.8: Đánh giá khả năng chứa dầu khí theo một số yếu tố 83

18 Bảng 7.9: Chỉ số của các thông số theo tầng chứa 83

Trang 11

PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ NHÂN

VĂN 1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Algeria tên chính thức là cộng hòa dân chủ nhân dân algeria, là một quốc gia thuộc bắc phi và là một quốc gia rộng lớn nằm bên bờ biển Địa Trung Hải, phần lớn

diện tích lãnh thổ là sa mạc, có hai miền tự nhiên khác biệt (hình 1.1) Diện tích

lãnh thổ vào khoảng 2,38 triệu km2 , biên giới đất liền 6343 km (trong đó biên giới với lybia là 982 km, với Mali là 1376 km, với mauritania là 463 km, với Marốc là

1559 km, với Niger là 956 km, với tunisia 965 km và phía tây Sahara là 42 km), đường bờ biển dài 988 km

Hình 1.1 Vị trí địa lý lãnh thổ algieria [1]

Trang 12

Phía Bắc là biển Địa Trung Hải, phía Đông giáp với các nước Tuynidi, Libi; phía Nam giáp với các nước Nigie, Mali; phía Tây giáp với Mauritani, Xarauy và Marốc Phần lớn biên giới nội địa là các đường thẳng qui ước vạch ra trên sa mạc Sahara

Mỏ X và Mouiat Oulad Messaoud (MOM) thuộc lô Hợp đồng 433a & 416b với với diện tích toàn lô là 6.472 km2, nằm trong vùng Touggourt, trong sa mạc Sahara thuộc nước Cộng hòa Algeria cách thủ đô Algiers khoảng 550 km về phía Đông

Nam Hình 1.2 trình bày vị trí địa lý và tình trạng lô 433a & 416b vào thời điểm ký

Hợp đồng

Hình 1.2 Vị trí địa lý và tình trạng lô 433a & 416b [1]

1.1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo

Algeria gồm hai miền tự nhiên khác nhau rõ rệt Phía Bắc với diện tích khoảng

341 ngàn km2 gồm các khu vực núi, cao nguyên và bình nguyên phía Bắc có độ cao trung bình hơn 500 m, rất ít các bình nguyên dưới 200 m Phía Nam là các bình nguyên nội địa xen lẫn một số thung lũng sông, đất đai khá phì nhiêu, thuận lợi cho

sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi gia súc

Địa hình algeria chủ yếu là các cao nguyên và sa mạc ngoài ra có một số ngọn núi

và đồng bằng ven biển nhỏ hẹp không liên tục

Trang 13

- Đồng bằng nhỏ hẹp ven biển không liên tục xen kẽ với vùng đồi núi Atlasstell thích hợp cho sự phát triển lúa mì và các loại cây cận nhiệt đới Đa phần vùng đồng bằng gần biển có nhiều đồi thỉnh thoảng có những dãy núi

- Phía nam dãy Atlasstell là những cao nguyên rộng lớn rải rác những hồ nước mặn, đây là khu vực thuận lợi cho việc chăn nuôi điển hình là chăn nuôi cừu và trồng Ô-liu

- Phía nam là bộ phận của sa mạc Sahara nó chiếm 80% diện tích của Algeria đây là nơi có tiềm năng khổng lồ về dầu mỏ, khí đốt và nhiều khoáng sản giá trị khác

1.1.3 Đặc điểm khí hậu,thủy văn

Phần lớn diện tích miền Bắc có khí hậu Địa Trung Hải mùa đông ấm, nhiều mưa, mùa hè mát, nhiệt độ trung bình của Algeria là 240 C Càng đi sâu vào lục địa do ảnh hưởng của khí hậu sa mạc nên biên độ nhiệt khá cao, trên các cao nguyên nội địa mùa hạ nhiệt độ trung bình 250

– 280 C, tối đa 500 C, mùa đông nhiệt độ trung bình -100 đến -170 C có mưa tuyết và băng trên các đỉnh núi cao

Miền đồng bằng duyên hải lượng mưa trung bình 600 – 800 mm, các cao nguyên nội địa lượng mưa 400 – 600 mm, sườn nam dãy Atlát Sahara lượng mưa 200 – 400

mm Sông ngòi mang tính chất sông miền núi: nhỏ, ngắn, dốc, nhiều thác ghềnh, có giá trị thủy điện, cung cấp nước cho sinh hoạt, ngoài ra còn có nhiều dòng sông tạm thời

Miền Nam Algeria là sa mạc Sahara với diện tích khoảng 2 triệu km2 Là một bình sơn nguyên có độ cao thấp hơn miền Bắc, gồm các sa mạc cát và sỏi đá nối tiếp, mênh mông, khô cằn hoang vắng, lác đác có một số điểm dân cư tại các ốc đảo hoặc các vùng khai thác khoáng sản Phía Đông Nam là vùng núi Ahacga có những đỉnh núi cao trên 2.500 m, có lượng mưa 100 mm/năm, nên có một số điểm dân cư sống nhờ chăn nuôi và trồng trọt

Khí hậu của sa mạc Sahara là rất khắc nghiệt Nhiệt độ trung bình tháng 7 vào khoảng 500 C, có ngày 700 C, mùa đông nhiệt độ thấp hơn 00 C Thường có những trận gió xoáy tung cát bụi lên cao trên 1.000 m, rất nguy hại đối với sự sống và sản xuất Lượng mưa rất thấp và thất thường, không có dòng chảy thường xuyên Thực vật nghèo nàn, gồm các loại cây hàng năm mọc rất nhanh sau khi mưa, ra hoa kết trái nhanh chóng, đời sống chỉ tồn tại sau vài tuần Càng đi sâu vào trung tâm sa mạc càng nghèo động vật Riêng ở các ốc đảo cây cối phát triển khá xanh tốt, có giá trị kinh tế cao là cây chà là

Trang 14

1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội – nhân văn

99% dân số được xếp hạng theo chủng tộc Ả Rập/ Berber và là tín đồ hồi giáo ; các tôn giáo khác chỉ hạn chế trong một cộng đồng rất nhỏ chủ yếu là người nước ngoài Người châu âu chiếm chưa tới 1 %

1.2.2 Văn hóa xã hội

1.2.2.1 Giáo dục

Giáo dục ở algeria là bắt buộc trong vòng 9 năm ( bắt đầu từ năm 6 tuổi), học sinh chủ yếu được giảng dạy bằng tiếng A-rap (trước đây là tiếng pháp), Algeria có một số trường đại học ở một số thành phố lớn như Alger, Oran và Qacentina

Cơ cấu hệ thống trường học ở Algeria được chia làm ba hệ thống cơ bản:

- Trung học cơ sở được đào tạo trong vòng 9 năm áp dụng với các đối tượng thuộc lứa tuổi từ 6 đến 15 tuổi và được cấp bằng giáo dục cơ sở

- Trung học phổ thông với chương trình đào tạo trong vòng 3 năm áp dụng với các đối tượng thuộc lứa tuổi từ 15 đến 18 tuổi

- Trung học kĩ thuật hình thức đào tạo trong vòng 3 năm và được cấp bằng tú tài

kĩ thuật

1.2.2.2 Ngôn ngữ

Ngôn ngữ lớn nhất đồng thời là ngôn ngữ chính thức của Algeria là tiếng A-rập

nó được coi là thổ ngữ và được 80% dân số sử dụng, còn khoảng 20 % dân số còn lại tự cho mình là người berber hay Imazighen có ngôn ngữ không phải tiếng A-rập

mà là một kiểu thổ ngữ Tamazight Tuy nhiên cũng có nhiều người Algeria sử dụng được cả 2 ngôn ngữ trên Tiếng A-Rập là ngôn ngữ chính thức duy nhất ở Algeria mặc cho tiềng thổ ngữ Tamazight cũng được công nhận là ngôn ngữ quốc gia Từ các nghiên cứu phong tục học cho thấy Algeria có 18 ngôn ngữ khác nhau chia làm

2 nhóm chính là tiếng A-rập và Tamazight ngoài ra còn có tiếng Korandje Do chịu

Trang 15

ảnh hưởng từ quá trình thuộc địa hóa trước kia của thực dân pháp nên nên ít nhiều vẫn còn bị ảnh hưởng vậy nên ngoại ngữ được học nhiều nhất là tiếng pháp, tiếng Pháp được dạy trong trường phổ thông từ cấp tiểu học và đa số dân Algeria đều biết đọc và nói tiếng Pháp thuần thục

1.2.2.3 Tôn giáo

Hồi giáo là tôn giáo chiếm ưu thế với 99% dân số tin theo, hầu như tất cả các người hồi giáo Algeria đều thuộc dòng hồi giáo Sunni và một cộng đồng nhỏ khoảng 200 000 người theo giáo phái Ibadis trong thung lũng M’zar của ghardaia Ước tính có khoảng 10 000 tín hữu Kito giáo trong năm 2008 Ngoài ra còn có người do thái, sau cuộc cách mạng dẫn đến sự độc lập của Algeria có tất cả 6500 người do thái trong tổng số 140 000 người do thái của nước này rời khỏi đất nước

1.2.2.4 Y tế

Y tế là vấn đề được Algeria rất quan tâm vì vậy nên cơ sở và các trang thiết bị y

tế khá hoàn chỉnh và đầy đủ, ngoài ra Algeria triển khai một loạt những kế hoạch an toàn sức khỏe quốc gia nhằm đáp ứng với nhu cầu của người lao động

Năm 2002, Algeria đã có đủ số lượng đội ngũ y bác sĩ với: bác sĩ (1,13 người/

1000 dân), y tá (2,23 người/ 1000 dân), nha sĩ (0,31 người/ 1000 dân) Vấn đề nguồn nước được cải thiện đảm bảo cung cấp cho 92% dân số sống tại thành thị và 80% dân số sống ở nông thôn 99% dân số sống tại thành thị và 82% dân số sống ở nông thôn được tiếp cận với điều kiện vệ sinh và môi trường cơ bản Theo ngân hàng thế giới Algeria đã có những bước tiến trong kế hoạch “ giảm một nửa số người không được tiếp cận ổn định với nước sạch và điều kiện vệ sinh môi trường

cơ bản vào năm 2015” Algeria là quốc gia có dân số trẻ điều này thuận lợi cho chính sách chăm sóc sức khỏe y tế cho người dân, vấn đề y tế dự phòng và khám chữa bệnh Tuy nhiên điều kiện vệ sinh kém cùng với đó là nguồn nước bị ô nhiễm gây ra những bệnh lao ,bệnh sởi, sốt rét, dịch tả và bệnh lỵ người nghèo nhìn chung được chính phủ khám chữa bệnh miễn phí

Trang 16

1.2.3 Giao thông

Đường bộ

Mạng lưới đường giao thông đường bộ ở Ageria được coi là dày đặc nhất lục địa châu phi, tổng chiều dài mạng lưới giao thông được ước tính là 180.000 km đường cao tốc, chạy qua hơn 3756 công trình và 85 % số đó đã được đưa vào lưu thông Mạng lưới giao thông này được bổ sung bởi hệ thống đường cao tốc sắp được hoàn thành là đại lộ Đông – Tây Nó là một trong 3 con đường có tổng chiều dài 1216

km, nối thành phố Annaba ở phía đông với thành phố Tlemcen ở phía tây

Chính nhờ hệ thống đường giao thông khá hoàn chỉnh và đồng bộ nối các thành phố, huyện thị với nhau mà các khu dân cư hẻo lánh không bị biệt lập so với các thành phố, các trung tâm thương mại đảm bảo cho sự phát triển đều và vững chắc tại Algeria

Algeria cũng đã xây dựng đường cao tốc Trans – Sahara và tính tới thời điểm hiện tại thì đã đi vào hoạt động, con đường này nằm trong kế hoach phát triển của chính phủ Algeria nhằm kết nối và tăng cường thương mại giữa 6 nước (Algeria, Mali, Niger, Nigeria, Chad và Tunisia)

Đường hàng không

Ngành hàng không tại Algeria cũng phát triển nhanh chóng và chủ yếu là phát triển ở phía Bắc, trong đó đáng kể nhất là các sân bay quốc tế như: Sân bay Houari Boummediene, sân bay Es Senia, sân bay Ain Elbey, sân bay Qued Irara và sân bay Les Salin Đây là các sân bay quốc tế lớn tại Algeria với hàng chục đường bay và lường chung chuyển tương đối lớn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nói chung Ngoài ra để phục vụ công tác thăm dò và khai thác dầu khí thì có các chuyến bay trực thăng hoạt động

Tại Việt Nam có 2 chặng bay chính đến Algeria là Nội Bài (hà nội) và Tân Sơn Nhất (TP HCM)

1.2.4 Kinh tế

Kinh tế Algeria ban đầu gặp nhiều khó khăn nguyên nhân chủ yếu là do dân số tăng nhanh làm cho tình hình trở nên nghiêm trọng, cơ cấu nông nghiệp bị xáo trộn

do chính sách tập thể hóa và tự nhiên hóa

Sản lượng lương thực không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ trong nước nên phải nhập khẩu thực phẩm Việc lựa chọn chú trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng đã để lộ ra những nhược điểm tai hại: các sản phẩm của ngành công nghiệp

Trang 17

luyện kim và công nghiệp hóa học không phù hợp với nhu cầu nội địa và xuất khẩu gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên lợi nhuận lớn từ việc xuất khẩu dầu mỏ và khí đốt

đã làm giảm bớt những tác động của khủng hoảng

Lĩnh vực năng lượng là ngành xương sống của nền kinh tế Algeria, nó chiếm khoảng 60% nguồn thu ngân sách, 30% GDP và hơn 90% thu nhập về xuất khẩu Algeria xếp hạng 14 thế giới về trữ lượng dầu khí với 11,8 tỷ thùng trữ lượng đã được chứng minh và ước tính con số thực tế còn vượt mức trên Cơ quan năng lượng thông báo năm 2005 Algeria có 160 tỷ feet khối trữ lượng khí tự nhiên đã được khảo sát, đứng hàng thứ 8 trên thế giới về trữ lượng khí

Các chỉ số kinh tế vĩ mô

- Tổng thu nhập quốc nội: 108,5 tỷ USD (theo số liệu thống kê năm 2006)

- Phân bổ tổng thu nhập quốc nội (không tính từ dầu khí): 65 % tư nhân và

35 % nhà nước

- Khu vực nông nghiệp chiếm khoảng 10 % tổng thu nhập quốc nội

- Dự trữ vàng: 173,6 tấn (đứng thứ 3 trong thế giới Arập)

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 6,9 % trong năm 2003; 5,3 % trong năm 2004; 5,1 % trong năm 2005 và khoảng 3 % trong năm 2006

- Cán cân thương mại: nhập siêu khoảng 28 tỷ USD trong năm 2006

- Lạm phát: 2,6 % trong năm 2003; 2,5 % trong năm 2005 và 3,0 % trong năm 2006;

- Tỷ lệ thất nghiệp: 30 % lực lượng lao động trong năm 2004, và giảm thấp hơn còn 18 % cuối năm 2005;

- Nợ nước ngoài: dưới 6 tỷ USD theo thống kế vào cuối năm 2006

- Dầu mỏ: 52 triệu tấn/năm (với trữ lượng 1,5 tỷ tấn)

- Khí tự nhiên: 144,3 tỷ m3/năm (đứng thứ 4 trên thế giới)

- Công nghiệp điện lực: 6.000 Megawatt/năm Các nhà máy điện tại Algeria

đã đáp ứng tương đối ổn định và đầy đủ nhu cầu về điện cho sản xuất và sinh hoạt

Trang 18

- Công nhiệp luyện kim, sắt và thép: 700 nghìn tấn/năm (công suất: 2 triệu tấn)

Về lĩnh vực cảng biển: Phía bắc Algeria tiếp giáp với Địa Trung Hải có đường

bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu và là khu vực biển có mật độ tàu thuyền đi qua khá lớn cùng với vị trí địa lý thuận lợi tiếp giáp với nhiều nền kinh tế phát triển của châu âu và châu phi nên lĩnh vực cảng biển tại Algeria được chính phủ đẩy mạnh khai thác như một ngành công nghiệp và đem lại hiệu quả cao Hiện Algeria

có 5 cảng biển lớn được xếp vào trong danh sách các cảng biển quốc tế đó là: Cảng Annaba, cảng Ora, cảng Skikda và 2 cảng thuộc thủ đô Algers

1.2.4.2 Nông nghiệp

Nông nghiệp chiếm 9,8 % tỉ trọng GDP theo ngành (theo số liệu thống kê năm 2011) Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là lúa mì, lúa mạch, yến mạch, nho, cam, chanh và hoa quả Ngoài ra còn chăn nuôi cừu và các loại gia súc khác

- Ngũ cốc: trung bình cho giai đoạn 1991 - 2003 đạt 1,2 triệu tấn Trong năm 2003 sản lượng đạt kỷ lục 2,2 triệu tấn;

- Chà là: 420 nghìn tấn trong năm 2003 và 516 nghìn tấn trong năm 2005

di sản thế giới Thành phố Tipasa nơi còn nhiều di tích cổ thời la mã Thành phố Jamila các di tích về thành Phố cổ Thamugadi thời la mã Timgad, thung lũng M’ZAB, các bức tranh nhiều màu và các bức tranh khắc trên vách đá ở cao nguyên AJJEER, đây là những nơi mà chính phủ chú trọng phát triển du lịch văn hóa lịch sử kết hợp với du lịch cảnh quan Ngoài ra phần phía bắc đường bờ biển dài với nhiều bãi tắm nổi tiếng nên du lịch nghỉ dưỡng khá phát triển

Về thông tin liên lạc: Cùng với tiến bộ của công nghệ khoa học mạng lưới thông tin liên lạc đã được nâng cấp và trải rộng trên toàn địa bàn Algeria vẫn tiếp tục thực hiện theo quy hoạch: mở rộng hệ thống bưu điện và các dịch vụ bưu điện, điện thoại, khuyến khích tạo mọi điều kiện cho nhân dân khai thác và sử dụng, đầu tư phát triển mạng điện thoại, bưu điện phục vụ sản xuất kinh doanh và sinh hoạt Tuy

Trang 19

nhiên vùng nghiên cứu nằm khá xa trung tâm, điều kiện khắc nghiệt vì vậy hệ thống thông tin liên lạc bị hạn chế rất nhiều, ảnh hưởng lớn đến tiến độ gây nhiều khó khăn cho quá trình thực hiện và điều hành phát triển dự án

ra Algeria tiếp giáp với các quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế cao trong khu vực nên quá trình công nghiệp hóa mà chính phủ Algeria đề ra luôn đạt mức cao, đặc biệt là các ngành công nghiệp trọng tâm như công nghiệp dầu khí,công nghiệp luyện kim, Nhờ chính sách phát triển mở cửa và hợp lý của nhà nước mà đời sống nhân dân Algeria ngày càng được cải thiện, chất lượng cuộc sống và các dịch

vụ xã hội được đảm bảo

1.3.2 khó khăn

Công tác tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí chủ yếu diễn ra ở phía nam nơi

mà bộ phận sa mạc Sahara chiếm 80% diện tích đất nước có khí hậu rất khắc nghiệt,

sự chệnh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn lại thường xuyên có gió mạnh, bão cát rất nguy hại cho đời sống của công nhân, kĩ sư và cán bộ tiến hành các công tác tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí tại đây Diện tích sa mạc lớn khô cằn, khắc nghiệt tạo nên một vùng hoang vắng chỉ có lác đác vài điểm dân cư nên quá trình triển khai các công tác dịch vụ đi kèm như y tế, viễn thông, gặp nhiều khó khăn Khí hậu khắc nghiệt sự chênh lệch nhiệt độ ngày đêm và các mùa trong năm lớn, đây cũng là nguyên nhân trực tiếp dân đến việc phải thường xuyên bảo dưỡng các thiết bị và chống ăn mòn cho thiết bị giàn khoan và thiết bị khoan nên chi phí tiền tệ cao

Trang 20

Nguồn nhân lực ở đây rất ít chủ yếu là dân du mục, nguồn lao động đƣợc điều từ nơi khác đến vì vậy việc bố trí nhân lực làm việc khó khăn

Điều kiện địa chất mỏ phức tạp, độ sâu giếng khoan lớn, đất đá có độ cứng cao nên quá trình khoa giếng gặp nhiều khó khăn Ngoài ra, do khủng bố ở khu vực mỏ dầu phía nam dẫn đến các nhà thầu rút về Vì vậy cần đƣa ra một số hỗ trợ hợp lý để các nhà thầu quay trở lại đảm bảo cho tiến độ phát triển mỏ

Trang 21

CHƯƠNG 2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT 2.1 Lịch sử thăm dò và thẩm lượng lô

2.1.1 Giai đoạn trước năm 2003

Từ năm 1960 đến năm 2001 đã có một số công tác thăm dò thẩm lượng (TDTL) dầu khí được các Công ty Sonatrach và Mobil tiến hành trên diện tích lô Hợp đồng, với kết quả phát hiện mỏ Bir El Altrech (BAT) bởi Sonatrach vào năm 1990 và phát hiện mỏ M(X) bởi Mobil vào năm 1995 - 1997 Tổng quan về các hoạt động trong

giai đoạn này có thể tóm tắt như trong các bảng 2.1 và bảng 2.2 dưới đây

Bảng 2.1: Tóm tắt khối lượng khảo sát địa chấn trước 2003

Trang 22

STT Tên

giếng

Năm khoan

Chiều sâu (m) Kết quả chính

Công ty Điều hành

4 BAT-1 1989 4.146 Phát hiện dầu từ tầng SI tuổi Triat,

lưu lượng 300 thùng/ngày đêm Sonatrach

6 S-1 1995 4.240 Phát hiện dầu từ tầng T1 tuổi Triat,

lưu lượng 1.006 thùng/ngày đêm Mobil

7 M-1 1996 4.165 Có dấu hiệu dầu khí ở tầng SI tuổi Triat Mobil

8 S-2b 1997 4.160 Phát hiện dầu từ tầng Hamra, lưu lượng 984

2.1.2 Giai đoạn từ năm 2003 cho đến hiện tại

Như quy định của Hợp đồng dầu khí lô 433a & 416b, thời hạn TDTL có thể được kéo dài nhiều nhất là 7 năm tính từ thời điểm Hợp đồng có hiệu lực từ ngày 30/06/2003, bao gồm các giai đoạn sau:

Trang 23

 Giai đoạn 1 thăm dò với thời gian 3 năm từ ngày 30/06/2003 đến ngày 29/06/2006

 Giai đoạn 2 thăm dò với thời gian 2 năm từ ngày 30/06/2006 đến ngày 29/06/2008

 Giai đoạn thăm dò gia hạn với khoảng thời gian không quá 2 năm tính

từ thời điểm kết thúc giai đoạn 2 thăm dò

Trên kết quả hoàn thành các mục tiêu của Giai đoạn 1 và 2 thăm dò, thời kỳ thăm

dò đã được cơ quan quản lý Nhà nước của Algeria (Alnaft) phê duyệt gia hạn thêm

2 năm kể từ ngày 30/06/2008 nhằm hoàn thành toàn thể các công tác để đưa các phát hiện dầu khí có khả năng thương mại trong lô vào giai đoạn phát triển bao gồm

mỏ Bir Seba và MOM

Hoàn thành các mục tiêu của Giai đoạn 1 và 2 thăm dò với kết quả được trình

bày ở bảng 2.3 dưới đây

Bảng 2.3: Tóm tắt tình hình thực hiện công tác TDTL cho đến hiện tại

Khoan 03 giếng:

(trong đó 01 giếng thăm dò)

Thu nổ địa chấn

2D: 312 km 3D: 100 km 2 Khoan 03 giếng: S-5, S-6b

Thu nổ địa chấn

2D: 208 km và 3D: 888 km 2 Khoan 07 giếng: S-7b, S-8, HBHJ-1(thăm dò),HBRO-1 (thăm dò), M-3, M-4 và S-9

Trang 24

Bảng 2.4 dưới đây tóm tắt các kết quả chính của các giếng khoan TDTL đã được

khoan trên toàn lô Hợp đồng từ 2003 đến nay

Bảng 2.4: Tóm tắt kết quả giếng khoan TDTL trên lô Hợp đồng từ 2003 đến nay

Kết quả chính và ghi chú Công

Ty

1 S-5 2005 3.998 Xác định ranh giới dầu nước của T1

tuổi Trias, không thử vỉa

PVEP, GĐ1 1 TD

2 M-2b 2005 4.065 Phát hiện dầu từ tầng M' Kratta, hủy

giếng do sự cố

PVEP, GĐ1 1 TD

Lưu lượng dầu khi thử vỉa ở tầng Hamra đạt 5.120 thùng/ngày đêm với đường kính côn tiết lưu bằng 40/64”

PVEP, GĐ1 1 TD

4 S-7b 2007 3.963 Hamra gặp dưới ranh giới dầu nước PVEP,

GĐ2 2 TD

Lưu lượng dầu khi thử tầng Hamra đạt 1.450 thùng/ngày đêm với đường kính côn tiết lưu bằng 32/64”

PVEP, GĐ2 2 TD

Lưu lượng dầu khi thử M’Kratta 300 thùng/ngày đêm với đường kính côn tiết lưu bằng 32/64”

PVEP, GĐ2 2

Trang 25

Kết quả chính và ghi chú Công

Ty

Lưu lượng dầu khi thử T1 tuổi Trias 1.250thùng/ngày đêm với đường kính côn bằng 24/64”

PVEP, GĐ2 2 TD

Kết quả thăm dò & thẩm lượng:

Với các hoạt động TDTL tích cực trên đây đã đưa tới các kết quả quan trọng dưới đây:

- Đã hoàn thành chương trình thẩm lượng cho phát hiện X và xác định được trữ lượng cấp Xác minh mỏ X là 688 triệu thùng

- Phát hiện dầu tại cấu tạo MOM và hoàn thành công tác thẩm lượng

- Phát hiện dầu trên cấu tạo HBHJ, tuy nhiên các kết quả đánh giá tiếp sau cho thấy cấu tạo này có chất lượng đá chưa kém không có khả năng phát triển thương mại

- Làm rõ tiềm năng phần phía Bắc của lô Hợp đồng với giếng khoan

HBRO-1, không có phát hiện dấu hiệu dầu khí

- Đối với các khu vực BAT và NEMR: Công tác thẩm lượng cho BAT và thăm dò cho NEMER được tiến hành cùng lúc với các khu vực tiềm năng khác trong lô Đã hoàn thành công tác thu nổ 540 km2 địa chấn trên hai khu vực này và hoàn thành công tác xử lý và minh giải tài liệu Tuy nhiên do tính phức tạp của các tầng chứa chính tiềm năng tuổi Trias trên các cấu tạo này nên việc đánh giá tiềm năng các đối tượng này cho việc quyết định công tác khoan TDTL ở đây là khó

Trang 26

khăn và kéo dài thời gian hơn Hơn nữa chất lượng đá chứa tại cấu tạo BAT kém, sau khi minh giải tài liệu 3D thu nổ mới thấy cấu tạo chia ra làm nhiều khu vực nhỏ riêng biệt và dự đoán trữ lượng tiềm năng tại chỗ nhỏ Ngoài ra do chậm trễ trong việc thực hiện kế hoạch thu nổ địa chấn 3D (khoảng 6 tháng) của nhà thầu Enageo (Algeria) cũng gây ảnh hưởng đáng kể tới tiến độ công tác Tuy nhiên các kết quả đánh giá mới nhất cho thấy đây là khu vực chứa đựng rất nhiều rủi ro liên quan tới các yếu tố địa chất mỏ Khả năng thành công thương mại trên các khu vực này là rất

1996

PVEP – Algeria sau đó đã mua lại 78,94 km cho 4 tuyến địa chấn 2D vào năm

2004 và tiến hành khoan giếng MOM – 2bis trong năm 2005

Trang 27

Hình 2.1: Diện tích thu nổ địa chấn 2D [1]

2.2.2 Hoạt động địa chấn 3D

Sau thành công nhất định từ MOM - 2bis, PVEP - Algeria tiếp tục mua 448 km2địa chấn 3D trên khu vực phát hiện MOM Các dữ liệu này được mua lại của ENAGEO vào năm 2006 và được xử lý bởi WESTERN GECO ở London năm

2007

Tài liệu 3D mới là tài liệu tốt hơn nhiều so với tài liệu 2D mua được từ trước đó, điều này đã dẫn tới những thay đổi đáng kể về những hiểu biết trên MOM

Trang 28

Hình 2.2: Diện tích nghiên cứu 3D [1]

2.2.3 Hoạt động khoan

Kết quả từ các giếng khoan cho thấy sự không đồng nhất các hình thể cát sông tuổi Trias và các hình thể cát biển nông tuổi Ordovic, sự khác nhau này làm khó khăn trong công tác xác định ranh giới và liên kết các hình thể cát với nhau Cụ thể quá trình khoan đã đƣợc tiến hành trên các giếng MOM - 1, MOM - 2bis, MOM - 3

và MOM - 4 nhƣ sau:

MOM - 1

MOM - 1 đã đƣợc tiến hành bởi MOBIL vào ngày 22/12/1996 và đã phát hiện thấy dấu hiệu của dầu trong cát Ordovic Ouargla và cát SI Giếng đã đƣợc hoạt thành vào ngày 27/03/1997 mà không tiến hành thử vỉa

Mục tiêu của giếng là để kiểm tra tiềm năng dầu khí trong các tập cát trên Mục tiêu thứ yếu là đánh giá tiềm năng dầu khí của tập cát kết Trias T1 Biểu hiện của dầu đã đƣợc phát hiện trong mẫu cutting và mẫu lõi, tuy nhiên từ MOM – 1 cho thấy các tập cát SI và Trias T1 là kém phát triển

MOM - 2bis

MOM - 2bis đã đƣợc tiến hành vào ngày 23/04/2005 đã xác định đƣợc một số khu vực cần quan tâm dựa trên mẫu mùn và thông tin địa vật lý giếng khoan

Trang 29

(wireline logs) Các tập cát Ordovic M’kratta và cát Trias T1 là những đối tượng được quan tâm nhất khi thực hiện giếng khoan này Tuy nhiên giếng đã đa được đóng lại và bỏ vào ngày 13/07/2005

Mục tiêu của giếng là kiểm tra tiềm năng dầu khí của cát kết SI và cát kết Ordovic Hamra

Giếng đã tiến hành 2 lần thử vỉa để đánh giá tiềm năng của 2 tập cát kết SI và Ordovic Hamra Lần thử vỉa DST # 1 trên Ordovic Hamra cho dòng nước mặn quá bão hòa, lần thử vỉa DST #2 trên Ordovic M’kratta cho dòng dầu 160 BOPD ở 43oAPI, tuy nhiên một vấn đề cơ học đã xảy ra dẫn đến việc phải bỏ giếng trước khi hoàn thành quá trình thử nghiệm

m ( Trias T1) và # 2: 18,2 m (Ordovic M’kratta)

MOM - 4

MOM - 4 được tiến hành ngày 09/10/2007 với tổng chiều sâu khoan là 3893m Giếng được đóng và bỏ vào ngày 04/01/2008 Mục tiêu của giếng là đánh giá tiềm năng dầu khí của khu vực phía bắc cấu trúc MOM Dựa theo các tài liệu địa vật lý giếng khoan cho thấy tập M’kratta xuất hiện nhiều bột hơn,cùng với tập cát có bề dày khoảng 1m Cát Trias T1 trong MOM - 4 có độ rỗng thấp mặc dù bề dày tổng của nó tương tự như trong MOM - 3, MOM - 2bis DST #1 được tiến hành nhắm kiểm tra Trias T1 nhưng không quan sát được chất lưu trong vỉa chứa, mặc dù dùng khí nâng N2 trong giếng DST #1bis tiến hành nhằm kiểm tra lại Trias T1 nhưng cũng không quan sát được dòng sau khi tái bắn vỉa

Mẫu lõi lấy được từ giếng

#1: 30,65 m (Trias T1)

Trang 30

2.2.4 Trước năm 2003

Tính cho đến hết năm 2003 đã có tổng cộng 4 giếng khoan thăm dò thẩm lƣợng (TDTL) đƣợc tiến hành trên khu vực mỏ X và 1 giếng khoan trên phát hiện MOM

Về mặt tài liệu địa chấn có 522 km2 địa chấn 3D và một số tuyến địa chấn 2D trên

mỏ X và phát hiện MOM nhƣ trình bày ở bảng 2.1 và bảng 2.2

2.2.5 Từ năm 2003 cho đến nay

Công tác thẩm lƣợng X đã hoàn tất vào ngày 15/04/2008 với 5 giếng khoan thẩm lƣợng, bao gồm S-5, S-6b, S-7b, S-8 và S-9, đƣợc khoan thêm trong đó có ba giếng (S-6b, S-8 và S-9) đã đƣợc hoàn thiện sẵn sàng cho kết nối và khai thác dầu sau này

Công tác thẩm lƣợng cấu tạo MOM đã hoàn thành cho phát hiện này

Trang 31

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ X 3.1 Đặc điểm địa tầng

Trên lãnh thổ Algeria có thể tóm tắt một số đặc điểm chính như sau: phía nam là khiên Hogga có tuổi tiền Cambri Phần trung tâm là thềm sa mạc Sahara thời kì đại

cổ sinh (Paleozoi)/ Đại trung sinh (Mezozoi) với hàng loạt các bồn trầm tích, còn phía bắc là vành đai uốn nếp với hệ thống An-pơ chạy theo hướng Đông Tây

Lô hợp đồng 433a & 416b nằm ở phần phía bắc của đới nâng cao Hassi Messaoud trong thềm Sahara phía đông của đới nâng là bồn trũng Berkin và phía

tây là bồn trũng Oued mya (hình 3.1)

Hình 3.1 Bản đồ các bể trầm tích và kiến tạo khu vực [1]

Mỏ X là một phần của bồn trũng Oued Mya nên địa tầng cũng mang những nét đặc trưng của bồn Địa tầng của mỏ được mô tả theo thứ tự phân vị địa tầng từ già đến trẻ như sau:

Trang 32

3.1.1 Đá móng tiền Cambri

Ở bồn trũng Oued Mya, thành phần thạch học của móng có thể chia thành hai nhóm chính: đá biến chất và đá xâm nhập sâu chủ yếu là granit và granodiorit với thành phần khoáng vật giàu biotitmicrolin, tồn tại ở dạng khối Đá móng bị thay đổi

ở mức độ khác nhau bởi quá trình biến đổi thứ sinh, với hàm lượng thạch anh lớn

3.1.2 Giới Paleozoi

Trong suốt giai đoạn sụt lún từ kỷ Cambri đến kỷ Silua, các trầm tích lắng đọng

trong môi trường sông ngòi đến ven biển với thành phần chủ yếu là cuội kết và cát kết Nằm phủ trực tiếp bên trên là lớp sét El Gassi Cát kết dạng Quăczit Hamra Ocđovic được thành tạo trong môi trường biển tiến với thành phần 98% thạch anh

có xen kẽ các lớp sét mỏng, độ hạt thô, độ mài tròn tốt Lắng đọng trầm tích Ouargla và M’Kratta được thành tạo trong giai đoạn biển tiến, nằm phủ ngay trên

nó là tập sét trẻ hơn có tuổi Silua giàu vật chất hữu cơ và là nguồn sinh tốt lắng

đọng trong môi trường biển nông (hình 3.2)

Cấu tạo X được hình thành trong một giai đoạn hoạt động tạo núi chính vào giữa

kỷ Cacbon Quá trình bào mòn xảy ra mạnh mẽ trong giai đoạn nén ép Hercyni ở cuối thời kỳ Paleozoi, kết quả là hầu hết trầm tích Paleozoi đã bị bào mòn, trừ phần dưới là trầm tích Silua với thành phần sét là chủ yếu và trầm tích bên dưới có Cambri – Ocđovic

Hệ Cambri

Trong thời kỳ từ cuối Tiền Cambri đến Cambri dưới xảy ra hoạt động xói mòn trong hoạt động nâng lên Pan African Trầm tích bị xói mòn và phủ bất chỉnh hợp trên móng kết tinh Tiền Cambri, thành phần chủ yếu là chứa cát kết, quaczit và cuội kết cơ sở tạo thành tập cát dày đặc trưng là thành hệ Mourizidie và Hassaouna Các tập trầm tích này được biết đến nhiều nhất trên các tỉnh địa chất Trias, nơi mà hình thành các vỉa chứa môi trường trầm tích là môi trường sông đến ven biển

Hệ Ordovic

Trong khoảng thời gian này với khoảng bề dày được ước tính khoảng 500m thành phần trầm tích chủ yếu là các tập cát kết xen kẹp với đá phiến sét Môi trường trầm tích là môi trường trầm tích gần bờ, trong đó trầm tích biển bắt đầu xuất hiện nhiều hơn

Thống Ocdovic dưới: Nằm phủ lên thành hệ Hassouna là thành hệ Achebyat và

Haouaz Trầm tích chủ yếu bùn kết và cát kết giàu quắc được lắng đọng trong môi

Trang 33

trường biển và ven biển, đây là những vỉa dầu và khí chính (theo nghiên cứu của Montgomery, 1993 và van Weerd và Ware, 1994)

Thống Ocdovic giữa: Thành hệ Melez Chograne nằm chỉnh hợp trên thành hệ cát

kết Haounza, có thành phần chủ yếu là bùn kết và cát kết hạt mịn

Thống Ocdovic trên: Trầm tích chủ yếu là cát kết hạt mịn và bùn kết, ngoài ra

còn chứa cả đá vôi của thành hệ Memouniat

Hệ Silur

Giai đoạn này được đặc trưng bởi chủ yếu là các đá phiến sét Theo tài liệu giếng khoan thu thập được thì đá phiến sét Silur gặp ở khoảng độ sâu từ 3809m – 3822m tại giếng khoan MOM-3 Đây là đá mẹ điển hình, được lắng đọng chủ yếu trong giai đoạn ngập lụt lớn của khu vực Thành phần chủ yếu là bùn đen (đá phiến sét Graptolitic đen) chứa sapropen và hỗn hợp Kerogen (loại I và loại 2) ( theo Daniel

và Emme, 1995; Makhous and others, 1997), ngoài ra là các tập đá sét cát và thi thoảng gặp một lớp mỏng trầm tích cacbonat Tổng hàm lượng cacbon hữu cơ (TOC) trung bình khoảng 2%, nhiều nơi lên tới 17 % như bể Ghadames Chiều dày của thành hệ Tanezzuft thay đổi trong khoảng 200-550m (Daniel và Emme, 1995) Môi trường trầm tích biển bắt xa bờ bắt đầu biển hiện rõ ràng hơn của quá trình biển tiến

Hệ Devon-Cacbon

Trong giai đoạn này xảy ra quá trình nâng lên tạo núi là hoạt động chính và nó xảy ra mạnh mẽ vào giữa kỷ Cacbon Quá trình bào mòn xảy ra mạnh mẽ trong giai đoạn nén ép Hercynian ở cuối thời kỳ đại cổ sinh, kết quả là hầu hết trầm tích đại cổ sinh đã bị bào mòn Vậy cho nên trong cột địa tầng không thấy có mô tả nào về trầm tích Devon – Cacbon

3.1.3 Giới Mezozoi

Nằm phủ trực tiếp trên mặt bất chỉnh hợp Hercyni là các trầm tích trẻ hơn Trias bao gồm các tập cát xen kẽ trong các lớp sét cùng các lớp muối và vật liệu cacbonat thành tạo trong trong một giai đoạn biển tiến chậm diễn ra đồng thời với quá trình sụt lún Tiến trình này còn tiếp diễn trong kỷ Jura và kỷ Creta với trầm tích mang nhiều đặc trưng biển hơn

Hệ Trias

Trang 34

Trầm tích Trias nằm phủ trực tiếp nên bề mặt hercynian với thành phần là các tập cát xen kẽ với các lớp sét mỏng Ngoài ra phần phía trên xuất hiện các lớp muối và cacbonat, các trầm tích evaporite có chiều dày thay đổi theo hường bắc nam (phía bắc khoảng 500m), thành tạo trong môi trường biển tiến chậm diễn ra đồng thời với quá trình sụt lún

Hệ Jura

Giai đoạn này trầm tích mang nhiều đặc trưng của trầm tích biển hơn Phần phía dưới là các trầm tích muối và vật liệu cacbonat Tiến lên phía trên trầm tích cacbonat trở lên rõ ràng hơn và dày hơn Các trầm tích đá vôi xen kẹp với Dolomite liên tục Đây có thể là tầng đá chắn cho một số vỉa dầu khí (van de Weerd và Ware, 1994) Chiều dày cũng thay đổi, dày ở khu vực gần miền nền Sahara và mỏng dần

về phía Nam Chiều dày tối đa của tập trầm tích này là khoảng 2000 m Hệ Jura được chia thành các thống dưới đây

Thống Jura dưới: Thành hệ Tigi và Scesiuch với thành phần chủ yếu là muối và

muối evaparite xen các tập đá vôi dolomit, lắng đọng trong môi trường biển nông

Thống Jura giữa: chủ yếu là tập trầm tích cacbonat tương đối dày, trong đó có

thành phần chủ yếu đá vôi, đá muối evaparite

Thống Jura trên: thành phần chủ yếu là các lớp mỏng xen kẹp giữa đá vôi và đá

vôi đôlômit, ngoài ra xen kẹp lớp cát và sét mỏng Môi trường lắng đọng là môi trường biển nông

Hệ Creta

Quá trình biển tiến diễn ra đồng thời với quá trình sụt lún tiếp tục kéo dài đến Creta Hệ Creta có thành phần chủ yếu là trầm tích vụn chứa nhiều thạch anh Chiều dày tối đa có thể đạt được lên đến 1200 m

Phần dưới của Creta là các tập trầm tích đá vôi xen kẹp với các lớp cát kết dày đặc trưng của môi trường trầm tích biển sâu Càng tiến lên phần phía trên trầm tích

đá vôi càng đặc trưng và trở lên rõ ràng hơn

Giữa thời kỳ đại tân sinh và đại trung sinh được đánh dấu bởi một bề mặt bất chỉnh hợp được cho là có liên quan đến một chu trình nén ép xảy ra vào cuối Creta, hoạt động này được cho là đã làm tái cấu trúc một số đứt gãy trong Mezozoi

Trang 35

3.1.4 Giới Kainozoi

Trầm tích Eoxen phủ trực tiếp lên trên bề mặt bất chỉnh hợp, lắng đọng trong môi trường trầm tích đầm hồ và lục địa với thành phần chủ yếu là cacbonat xen kẽ với các trầm tích hạt vụn khác nhau nhưng chủ yếu là cát kết từ Mioxen – Plioxen cho đến đệ tứ

Hình 3.2 Cột địa tầng tổng hợp mỏ X [1]

Trang 36

Hình 3.3 Mặt cắt địa chất mỏ X [1]

3.2 Kiến tạo

Lịch sử địa chất của miền nền Sahara rất cổ Sự phát triển của nó chịu ảnh hưởng bởi sự có mặt của một vài khiên cổ, như Reguibet, nhưng đã ổn định khoảng 1800÷2000 triệu năm và khiên trẻ hơn là Touareg, là kết quả của hoạt động kiến tạo Pan-African khoảng 500 triệu năm trước

Hướng chính của cấu trúc được thể hiện qua sự có mặt của các đứt gãy á kinh tuyến lớn thấy rõ bởi các dải đá mylonites (đá cà nát) Những đứt gãy á kinh tuyến

bị dịch chuyển bởi một hệ thống các đứt gãy liên hợp Các đứt gãy có hướng Nam, ĐB-TN và TB-ĐN ít nhất có tuổi Pan-African Hệ thống đứt gãy này có một vai trò quan trọng trong cấu trúc và quá trình trầm tích của nền tảng sa mạc Sahara

Bắc-(Hình 3.4)

Các pha hoạt động kiến tạo như tách giãn hoặc nén ép trên các tầng nứt nẻ, uốn nếp, bào mòn và lớp phủ trầm tích là cơ sở hình thành cấu trúc ngày nay Các hoạt động kiến tạo này thường liên quan đến chuyển động của mảng thạch quyển do sự tách vỡ Pangea từ Trias trở đi Hệ thống khe nứt trong các lưu vực có hướng Bắc-Nam và ĐB-TN

Trang 37

Hình 3.4 Mặt cắt địa chất khu vực [3]

Hoạt động tách giãn và nấp đầy trầm tích ở Cambri-Ocdovic

Pha tạo núi Pan-African kết thúc ở Cambri đi cùng với giai đoạn bào mòn chính đã san bằng các cấu trúc và các địa hình Từ đó hình thành một bậc thang trước núi rộng được gọi là Intra-Tassilian

Môi trường cổ địa lý Cambri-Ocdovic chịu tác động của kiến tạo không ổn định được đánh dấu bởi sự khác nhau về độ dày và tướng ở hai bên của đứt gãy á kinh tuyến, điển hình là nếp lồi Foum Belrem

Một vài giếng khoan ở khu vực Hassi Mesaoud và Oued Mya đã khoan qua đá núi lửa xen kẹp với cát kết Cambri và Ocdovic Theo BEICIP-Sonatrach (1972), ở phạm vi lớn hay nhỏ thì các dòng bazơ và các mảnh vụn spilit tái lắng đọng cùng thời gian với cát kết ở Hassi Messaoud

Hoạt động kiến tạo Hercyni

Hoạt động kiến tạo Hercyni được chia thành giai đoạn đầu và giai đoạn chính (Paleozoi muộn) Giai đoạn Hercynian đầu đã có, nói chung ảnh hưởng đến lắng đọng trầm tích Ở khu vực phía đông (Illizi), sự hình thành của một số cấu trúc tĩnh trên đứt gãy hướng TB-ĐN cũng có thể được quan sát Mặt khác, hoạt động Hercynian có một tầm quan trọng trong cơ cấu trúc khác nhau của nền sa mạc Sahara và sự phân bố của các tập đá chứa

3.3 Lịch sử phát triển địa chất

Trong vùng lân cận của lô 433a & 416b cấu trúc địa tầng có thể được mô tả ngắn

gọn như sau:

Trang 38

Trong suốt thời gian từ Cambri đến Silur liên tiếp các đá trầm tích vụn có tuổi Cambri được lắng đọng trong môi trường trầm tích sông đến ven biển Cuội kết cơ

sở và cát kết chiếm ưu thế Chúng được phủ bởi một lớp đá phiến sét biển El Gassi dày tiếp theo là trầm tích vụn Atchane Cát kết thạch anh Hamra tuổi Ordovic được lắng đọng trong môi trường biển tiến chậm Cát kết ven biển chứa 98% thạch anh, kích thước hạt thay đổi từ mịn đến trung bình với độ chọn lọc tương đối tốt Cùng với quá trình biển tiến thì trầm tích vụn Ouargla và M’kratta được lắng đọng chúng được phủ lên phía trên bởi đá phiến sét tuổi Silur Đá phiến sét giàu chất phóng xạ, màu đen, graptolitic và chất hữu cơ được lắng đọng trong môi trường biển chuyển tiếp do đó chúng là đá mẹ tốt Quy mô lắng đọng trầm tích Devon chưa được xác định tại khu vực này bởi vì sự xói mòn hình thành bất chỉnh hợp Hercynian

Chu kì trầm tích tiếp theo đó là nén ép Hercynian: ở đây chủ yếu là các dải nâng trong kỉ Carbon muộn và cấu trúc bị xói mòn bởi bất chỉnh hợp Hercynian trong đó

đã dịch chuyển tất cả các phần Devon và một phần Silur trong khu vực này Sự xói mòn có thể kéo dài đến Trias sớm

Chu kì trầm tích tiếp theo kéo dài từ Trias sớm đến Kreta muộn Sự kiện tạo núi nhỏ có thể xảy ra chủ yếu trong pha sụt lún và bồi tụ này Trầm tích lắng đọng ban đầu là cát kết SI, T1 và T2 trong môi trường sông - hồ Tập trầm tích phủ lên trên được hình thành từ pha bồi tụ mà đã lắng đọng trầm tích do bốc hơi đi kèm với Carbonat, lớp mỏng trầm tích vụn sông hồ - châu thổ và trầm tích núi lửa Phần trầm tích biển được giới hạn bởi trầm tích biển lùi ở cuối kỉ Kreta

Quá trình nén ép cuối Kreta đã phủ lên các cấu trúc trước đó Một vài đứt gãy ban đầu đã được tái hoạt động nhẹ để thích ứng với áp lực kiến tạo hiện hành Tiếp theo

là một giai đoạn biển tiến ngắn mà lắng đọng trầm tích đá vôi và trầm tích hạt vụn đầm hồ

Giai đoạn nén ép cuối cùng xảy ra vào Eocen muộn Giai đoạn này hầu như không ảnh hưởng tới khu vực nghiên cứu, tiếp tục lắng đọng trầm tích đầm hồ trong môi trường lục địa Chủ yếu là trầm tích hạt vụn có chứa một lượng nhỏ Carbonat được giới hạn bởi các đụn cát sa mạc

Trang 39

CHƯƠNG 4 HỆ THỐNG DẦU KHÍ 4.1 Đặc điểm đá sinh

Trong khu vực này đá sinh dầu là các tập sét có tuổi Silua trên nền sa mạc Sahara

(hình 4.1), được bắt gặp ở nhiều giếng khoan trong khu vực với độ sâu thay đổi

khoảng từ 3.850 m đến 4.100 m, trầm tích chủ yếu trong môi trường sông ngòi và biển Đây là tập đá sinh có khả năng sinh dầu khí hàm lượng cao, giàu vật chất hữu

cơ với giá trị TOC: 4% -17%, và chỉ số HI: 370 – 470, có tính phóng xạ và cũng là tập đá sinh dầu quan trọng trong vùng thềm Sahara Sự xuất hiện của các đá giàu vật chất hữu cơ có độ trưởng thành cao tiếp giáp với các cấu trúc giếng được dự báo là những cấu trúc có triển vọng

Hình 4.1 Bản đồ diện lộ của đá phiến sét Silur trên nền sa mạc Sahara [1]

Các nghiên cứu cho thấy đá mẹ Silua bắt đầu pha tạo dầu cách đây khoảng 148 triệu năm với pha tạo dầu cực đại vào khoảng 70 triệu năm trước Quá trình giải phóng và dịch chuyển diễn ra vào khoảng 66 triệu năm trước đây Quá trình dầu di dịch được cho là từ khu vực phía Nam nơi tập sét Silua dày, đạt độ trưởng thành và rất giàu thành phần vật chất hữu cơ Để nạp đầy vào các tập cát kết tuổi Trias dầu

Trang 40

đã phải di chuyển lên phía trên cùng của tập này thông qua đường dẫn là các ống cát, bề mặt bất chỉnh hợp và bề mặt đứt gãy

PIDC đã tiến hành một nghiên cứu định tính “đường cong địa hóa” nhằm xác

định khối đá phiến sét Silur như là đá mẹ trưởng thành( Hình 4.2)

Hình 4.2 Đường cong địa hóa đá phiến sét Silur [1]

4.2 Đặc điểm đá chứa

Trên toàn lô Hợp đồng nói chung cũng như tại X các tập cát kết có tuổi Ocđovic

và Trias đóng vai trò là các tầng chứa dầu khí Cho tới hiện tại trên khu vực lô 433a

& 416b đã có các phát hiện dầu khí từ các tầng chứa tuổi Ocđovic như Hamra, Ouargla, M’kratta và tuổi Trias như T1, SI ở các cấu trúc khác nhau như X, MOM, BAT và HBHJ

Tại mỏ X dầu khí được tìm thấy ở các tầng chứa Hamra, T1, phát hiện MOM dầu khí chỉ được phát hiện ở tầng T1 và được chứng minh là có giá trị thương mại, trong mỏ X Hamra là tầng chứa dầu chính Các tài liệu giếng khoan cũng cho thấy khả năng dầu khí của tầng chứa SI và M’ Kratta, tuy nhiên điều này chưa được chứng minh qua kết quả thử vỉa với dầu dòng ổn định

4.2.1 Tầng chứa Hamra

Tầng chứa Hamra tuổi Ocđovic với đặc trưng cát kết dạng Quartzite có nguồn gốc trầm tích ở môi trường ven bờ nên phát triển khá tốt, có khả năng phát triển

Ngày đăng: 11/04/2015, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vị trí địa lý lãnh thổ algieria [1] - Luận Văn Đánh giá thông số vỉa chứa tầng chứa Trias sớm, mỏ X, bồn trũng Oued Mya Algeria
Hình 1.1. Vị trí địa lý lãnh thổ algieria [1] (Trang 11)
Hình 1.2. Vị trí địa lý và tình trạng lô 433a & 416b [1] - Luận Văn Đánh giá thông số vỉa chứa tầng chứa Trias sớm, mỏ X, bồn trũng Oued Mya Algeria
Hình 1.2. Vị trí địa lý và tình trạng lô 433a & 416b [1] (Trang 12)
Hình 2.1: Diện tích thu nổ địa chấn 2D [1] - Luận Văn Đánh giá thông số vỉa chứa tầng chứa Trias sớm, mỏ X, bồn trũng Oued Mya Algeria
Hình 2.1 Diện tích thu nổ địa chấn 2D [1] (Trang 27)
Hình 2.2: Diện tích nghiên cứu 3D [1] - Luận Văn Đánh giá thông số vỉa chứa tầng chứa Trias sớm, mỏ X, bồn trũng Oued Mya Algeria
Hình 2.2 Diện tích nghiên cứu 3D [1] (Trang 28)
Hình 3.1. Bản đồ các bể trầm tích và kiến tạo khu vực [1] - Luận Văn Đánh giá thông số vỉa chứa tầng chứa Trias sớm, mỏ X, bồn trũng Oued Mya Algeria
Hình 3.1. Bản đồ các bể trầm tích và kiến tạo khu vực [1] (Trang 31)
Hình 3.2. Cột địa tầng tổng hợp mỏ X [1] - Luận Văn Đánh giá thông số vỉa chứa tầng chứa Trias sớm, mỏ X, bồn trũng Oued Mya Algeria
Hình 3.2. Cột địa tầng tổng hợp mỏ X [1] (Trang 35)
Hình 3.3. Mặt cắt địa chất mỏ X [1] - Luận Văn Đánh giá thông số vỉa chứa tầng chứa Trias sớm, mỏ X, bồn trũng Oued Mya Algeria
Hình 3.3. Mặt cắt địa chất mỏ X [1] (Trang 36)
Hình 3.4. Mặt cắt địa chất khu vực [3] - Luận Văn Đánh giá thông số vỉa chứa tầng chứa Trias sớm, mỏ X, bồn trũng Oued Mya Algeria
Hình 3.4. Mặt cắt địa chất khu vực [3] (Trang 37)
Hình 4.3. Tài liệu địa vật lý giếng khoan giếng S-6b, tầng Hamra [1] - Luận Văn Đánh giá thông số vỉa chứa tầng chứa Trias sớm, mỏ X, bồn trũng Oued Mya Algeria
Hình 4.3. Tài liệu địa vật lý giếng khoan giếng S-6b, tầng Hamra [1] (Trang 41)
Hình 4.6. Sơ đồ đặc điểm của các dạng bẫy chứa [3] - Luận Văn Đánh giá thông số vỉa chứa tầng chứa Trias sớm, mỏ X, bồn trũng Oued Mya Algeria
Hình 4.6. Sơ đồ đặc điểm của các dạng bẫy chứa [3] (Trang 47)
Hình 5.2. Mô hình thiết bị đo neutron [2] - Luận Văn Đánh giá thông số vỉa chứa tầng chứa Trias sớm, mỏ X, bồn trũng Oued Mya Algeria
Hình 5.2. Mô hình thiết bị đo neutron [2] (Trang 53)
Hình 5.3. Mô hình thiết bị đo ghi mật độ [2] - Luận Văn Đánh giá thông số vỉa chứa tầng chứa Trias sớm, mỏ X, bồn trũng Oued Mya Algeria
Hình 5.3. Mô hình thiết bị đo ghi mật độ [2] (Trang 55)
Hình 5.4. Mô hình thiết bị đo âm [2] - Luận Văn Đánh giá thông số vỉa chứa tầng chứa Trias sớm, mỏ X, bồn trũng Oued Mya Algeria
Hình 5.4. Mô hình thiết bị đo âm [2] (Trang 57)
Hình 6.1. Phạm vi phân bố của các tầng chứa trong mặt cắt địa chấn giếng MOM- MOM-2bis [1] - Luận Văn Đánh giá thông số vỉa chứa tầng chứa Trias sớm, mỏ X, bồn trũng Oued Mya Algeria
Hình 6.1. Phạm vi phân bố của các tầng chứa trong mặt cắt địa chấn giếng MOM- MOM-2bis [1] (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w