1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn đánh giá tầng chứa oligoxen e70 từ kết quả minh giải thử vỉa dst giếng khoan y – 3x, mỏ y, lô 09 – 2

121 612 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 8,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Đồ án được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo Phan Từ Cơ, các thầy cô trong bộ môn Địa chất dầu khí, khoa Dầu khí, trường Đại học Mỏ – Địa chất và các anh chị

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

CHU KIM QUY

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

CHU KIM QUY

HÀ NỘI, 06/2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đồ án được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo Phan Từ Cơ, các

thầy cô trong bộ môn Địa chất dầu khí, khoa Dầu khí, trường Đại học Mỏ – Địa

chất và các anh chị trong phòng Mô hình Địa chất mỏ, Chi nhánh Trung tâm kỹ thuật, Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) Trong quá trình làm đồ

án, do sinh viên còn nhiều hạn chế về phương pháp luận và kinh nghiệm, nên không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy cô, các cán bộ chuyên môn và các bạn đồng nghiệp góp ý để giúp đồ án được hoàn thiện hơn

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tới thầy Phan Từ Cơ và các thầy cô

bộ môn Địa chất Dầu khí, khoa Dầu khí, trường Đại học Mỏ – Địa Chất Bên cạnh

đó, em xin gửi lời cảm ơn tới KS Lê văn Thành, KS Nguyễn Thị Thùy Linh và các anh chị phòng Mô hình Địa chất mỏ, Chi nhánh Trung tâm kỹ thuật, Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong thời gian thực tập tại Công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, 6/2014 Chu Kim Quy

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ NHÂN VĂN KHU VỰC

NGHIÊN CỨU 1

1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 1

1.1.1 Vị trí địa lý 1

1.1.2 Đặc điểm khí hậu 2

1.1.2.1 Nhiệt độ, mưa và độ ẩm 2

1.1.2.1 Gió bão 2

1.1.4 Chế độ dòng chảy và sóng 3

1.1.4.1 Dòng chảy 3

1.1.4.2 Sóng 3

1.2 Đặc điểm kinh tế nhân văn 3

1.2.1 Dân cư 3

1.2.2 Kinh tế 4

1.2.2.1 Công nghiệp Dầu khí 4

1.2.2.2 Công nghiệp sản xuất điện năng 5

1.2.2.3 Khai thác và chế biến hải sản 5

1.2.2.4 Hoạt động xuất nhập khẩu 5

1.2.2.5 Du lịch 6

1.2.3 Giao thông vận tải 6

1.2.3.1 Đường bộ 6

1.2.3.2 Đường thủy 7

1.2.3.3 Đường hàng không 7

1.2.4 Văn hóa – Y tế - Giáo dục 7

1.2.4.1 Văn hóa 7

1.2.4.2 Y tế 8

1.2.4.3 Giáo dục 8

1.3 Các yếu tố thuận lợi và khó khăn đối với công tác tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí 9

1.3.1 Thuận lợi 9

Trang 5

1.3.2 Khó khăn 9

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT LÔ 09-2/09 10

2.1 Vị trí địa lý lô 09-2/09 10

2.2 Lịch sử tìm kiếm thăm dò dầu khí 10

2.3 Đặc điểm địa tầng 11

2.3.1 Đá móng trước Kainozoi 12

2.3.2 Các tầng trầm tích giới Kainozoi 12

2.3.2.1 Hệ Paleogen 12

2.3.2.2 Hệ Neogen 14

2.4 Đặc điểm cấu trúc – Kiến tạo 14

2.5 Tiềm năng dầu khí 16

2.5.1 Đá mẹ 16

2.5.2 Đá chứa 17

2.5.3 Đá chắn 17

2.5.4 Bẫy và di chuyển HC 18

CHƯƠNG 3: CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT MỎ Y 19

3.1 Lịch sử tìm kiếm thăm dò 19

3.2 Đặc điểm cấu trúc- kiến tạo 19

3.3 Các tầng sản phẩm mỏ Y 26

3.3.1 Tầng chứa E30 (Oligoxen, tập E trên, phụ tập E30) 26

3.3.3 Tầng chứa E60 (Oligoxen dưới, tập E, phụ tập E60) 27

3.3.4 Tầng chứa E70 (Oligoxen dưới, tập E, phụ tập E70) 28

3.3.5 Tầng chứa trong đá móng nứt nẻ 28

CHƯƠNG 4: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ VỈA 30

4.1 Khái niệm chung 30

4.1.1 Khái niệm thử vỉa 30

4.1.2 Mục đích của thử vỉa 30

4.1.3 Phạm vi ứng dụng của công tác thử vỉa 31

4.2 Nghiên cứu dòng chảy trong đá 31

4.2.1 Phân loại chất lưu theo tính nén 31

Trang 6

4.2.2 Cơ chế dòng chảy 33

4.3 Lý thuyết về phương trình dòng chảy 35

4.3.1 Phương trình Daxi 35

4.3.2 Phương trình khuếch tán 35

4.3.2.1 Điều kiện bán ổn định 37

4.3.2.2 Phép giải trạng thái ổn định 37

4.4 Ứng dụng định lý chồng 39

4.4.1 Chồng theo không gian 39

4.4.2 Chồng theo thời gian 39

4.5 Các loại biên vỉa 41

4.5.1 Biên không thấm 41

4.5.2 Biên đứt gãy 42

4.5.3 Biên có áp suất là hằng số 42

4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thử vỉa 42

4.6.1 Hệ số skin 42

4.6.2 Hiện tượng tích chứa giếng khoan 43

4.7 Các phương pháp thử vỉa 44

4.7.1 Phương pháp thử vỉa giảm áp (Drawdown Test) 45

4.7.2 Phương pháp thử vỉa hồi áp (Buildup test) 45

4.7.3 Phương pháp thử vỉa bơm ép (Injection test) 45

4.7.4 Phương pháp thử vỉa giảm ép (Falloff test) 46

4.7.5 Phương pháp thử nghiệm giao thoa giữa các giếng (Interferdence test) 46

4.7.6 Thử vỉa DST (Drillstem test) 46

4.8 Thử vỉa trong cần khoan (DST) 46

4.8.1 Khái quát về thử vỉa DST 46

4.8.2 Đồ thị thử vỉa DST 47

4.9 Các phương pháp minh giải tài liệu thử vỉa 49

4.9.1 Phương pháp truyền thống 49

4.9.2 Phương pháp tiên tiến 54

4.9.2 1.Tổng quan 54

Trang 7

4.9.2.2 Các bước trong minh giải tài liệu thử vỉa tiên tiến 56

CHƯƠNG 5: MINH GIẢI TÀI LIỆU THỬ VỈA DST GIẾNG Y-3X 64

5.1 Quá trình thử vỉa DST giếng khoan Y-3X 64

5.1.1 Thông tin về giếng khoan Y-3X 64

5.1.2 Thông tin tầng thử vỉa E70 67

5.1.2 Mục đích của thử vỉa tầng chứa E70 71

5.2 Minh giải DST bằng phương pháp truyền thống 75

5.3 Minh giải bằng phương pháp tiên tiến 78

5.3.1 Giới thiệu phần mềm Ecrin 78

5.3.2 Quá trình minh giải 79

5.3.2.1 Dữ liệu đầu vào 79

5.3.2.2 Quy trình thực hiện 80

5.2.2.3 Phân tích và đưa ra kết quả 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 902

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trang

Hình 1.1 Vị trí bể Cửu Long 1

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí lô 09-2/09 và mỏ Y 10

Hình 2.2 Sơ đồ các tuyến địa chấn 2D, 3D đã khảo sát trong lô 09-2/09 11

Hình 2.3 Cột địa tầng tổng lô 09-2/09 13

Hình 2.4 Bản đồ cấu trúc mặt móng lô 09-2/09 15

Hình 2.5 TOC và S1+S2 (a), các loại vật chất hữu cơ trong đá mẹ lô 9-2/09 (b) 16

Hình 3.1 Mỏ Y được chia thành ba khu vực: Y Bắc, Y trung tâm và Y Nam 20

Hình 3.2 Hệ thống đứt gãy, vị trí các giếng khoan và khoảng thử vỉa trong mỏ Y 20 Hình 3.3 Bản đồ các mặt phản xạ địa chấn (line 1) qua trung tâm mỏ Y 21

Hình 3.4 Bản đồ các mặt phản xạ địa chấn (line 2) qua trung tâm mỏ Y 21

Hình 3.5 Bản đồ các mặt phản xạ địa chấn qua các giếng Y-1X, Y-2X, Y-3X 22

Hình 3.6 Bản đồ cấu tạo nóc tập E trên 23

Hình 3.7 Bản đồ cấu tạo nóc tập E dưới 24

Hình 3.8 Bản đồ cấu tạo nóc của móng 25

Hình 3.9 Các tầng chứa thứ sinh E30, E40 mỏ Y 26

Hình 3.10 Các tầng chứa E60 mỏ Y 27

Hình 3.11 Các tầng chứa E70 mỏ Y 28

Hình 3.12 Các tầng chứa trong đá móng mỏ Y 29

Hình 4.1 Quan hệ giữa áp suất và thể tích 33

Hình 4.2 Quan hệ giữa trọng lượng riêng và áp suất 33

Hình 4.3 Các cơ chế dòng chảy theo áp suất và thời gian 34

Hình 4.4 Hệ đa giếng trong tầng chứa vô hạn 39

Hình 4.5 Sự biến đổi lưu lượng và áp suất lòng giếng theo thời gian 40

Hình 4.6 Phân bố áp suất trong trạng thái giả ổn định 41

Hình 4.7 Động thái của áp suất đặt gần biên đứt gãy 41

Hình 4.8 Động thái áp suất vỉa trong trạng thái ổn định 42

Hình 4.9 Ảnh hưởng của hệ số skin đới sát giếng khoan 43

Hình 4.10 Hiện tượng tích chứa giếng khoan 44

Hình 4.11 Thử vỉa giảm áp 45

Hình 4.12 Thử vỉa hồi áp 45

Hình 4.13 Thử vỉa bơm ép 46

Hình 4.14 Thử vỉa giảm ép 46

Hình 4.15 Đồ thị thử vỉa và thiết bị thử vỉa DST 47

Hình 4.16 Các giai đoạn thử vỉa DST 48

Hình 4.17 Phân tích thử vỉa lý tưởng và đồ thị Horner 49

Hình 4.18 Phân tích thử vỉa thực và đồ thị Horner 50

Trang 9

Hình 4.19 Dạng cơ bản của đồ thị Horner 51

Hình 4.20: Sơ đồ quan hệ matching giữa động thái áp suất vỉa và mô hình 55

Hình 4.21: Đường áp suất và đạo hàm áp suất trên đồ thị log-log 56

Hình 4.22 Chế độ dòng chảy tỏa tia trong các trường hợp khác nhau 57

Hình 4.23 Ví dụ cho dòng chảy tỏa tia xảy ra ở vùng thời gian muộn 58

Hình 4.24 Chế độ dòng chảy cầu 58

Hình 4.25 Chế độ dòng chảy cầu (đường màu đỏ) 58

Hình 4.26 Chế độ dòng tuyến tính có các đường dòng song song 59

Hình 4.27 Chế độ dòng tuyến tính có hướng dốc + ½ trên đường đạo hàm 59

Hình 4.28 Dòng chảy tuyến tính trong các giếng nứt nẻ thủy lực 60

Hình 4.29: Biểu hiện của đường đạo hàm đối với vỉa có độ thấm/độ rỗng kép 61

Hình 4.30 Độ dốc bội gây ra bởi hai chế độ dòng chảy tỏa tia kế tiếp 61

Hình 4.31 Công cụ nhận dạng chế độ dòng 62

Hình 5.1 Cấu trúc giếng khoan Y-3X 65

Hình 5.2 Cột địa tầng giếng khoan Y-3X 66

Hình 5.3 Mặt cắt các mặt phản xạ địa chấn qua giếng Y-3X 67

Hình 5.4 Biểu đồ phân tích độ rỗng, độ thấm tập E70, giếng khoan Y-3X 68

Hình 5.5 Biểu đồ tương quan độ rỗng - thấm tập E dưới, giếng khoan Y-3X 68

Hình 5.6 Minh giải tài liệu địa vật lý giếng khoan Y-3X tầng E70 69

Hình 5.7 Bản đồ thể hiện nguồn trầm tích cung cấp cho tầng E70 69

Hình 5.8 Môi trường trầm tích lục địa (sông, đầm hồ) của tập E dưới 70

Hình 5.9 Vị trí các giếng khoan của mỏ Y trên bản đồ cấu tạo nóc tập E70 70

Hình 5.10 Các giai đoạn thử vỉa DST#2 giếng Y-3X 71

Hình 5.11 Đồ thị Horner cho giai đoạn hồi áp chính của thử vỉa DST#2 75

Hình 5.12 Bảng “Input” dữ liệu tầng chứa, giếng 79

Hình 5.14 Biểu đồ áp suất và lưu lượng sau khi nhập dữ liệu 80

Hình 5.12 Bảng “input” dữ liệu PVT chất lưu 80

Hình 5.15 Chọn giai đoạn Main build up (Build up 3) để phân tích 81

Hình 5.17 Cải thiện “match” giữa đồ thị dữ liệu thật và đồ thị chuẩn 82

Hình 5.18 Kết quả từ Horner plot 83

Hình 5.20 Đồ thị log-log trước khi “match” cho thấy các mô hình vỉa, biên 84

Hình 5.21 Các đồ thị ứng với mô hình biên Inifite boundary 85

Hình 5.22 Các đồ thị ứng với mô hình biên One fault- No flow boundary 86

Hình 5.23 Các đồ thị ứng với mô hình One fault – P const boundary 86

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 3.1 Bảng liệt kê đặc điểm các tập địa chấn mỏ Y 25

Bảng 5.1 Những thông tin chung về giếng khoan Y-3X 64

Bảng 5.2 Các thông số vỉa chứa và giếng khoan tầng chứa E70 73

Bảng 5.3 Các thông số PVT chất lưu tầng chứa E70 73

Bảng 5.4 Các giai đoạn của quá trình thử vỉa DST#2 giếng khoan Y-3X 74

Bảng 5.5 Dữ liệu tầng chứa và giếng khoan 79

Bảng 5.6 Dữ liệu PVT chất lưu 80

Bảng 5.7 Các mô hình và thông số thu được sau khi chạy phần mềm 87 Bảng 5.8 So sánh kết quả minh giải bằng phương pháp truyền thống và tiên tiến 88

Trang 11

Cs = Hệ số tích chứa giếng khoan (bbl/psi)

CSD = Hệ số tích chứa giếng khoan không thứ nguyên

E = Hiệu suất dòng chảy (%)

h = Chiều dày của vỉa (ft)

k = Độ thấm(mD)

kg = Độ thấm hữu hiệu đối với khí (mD)

ko = Độ thấm hữu hiệu đối với dầu (mD)

l = Chiều dài (ft)

m = Độ dốc của đường hồi áp Horner (psi/log.cycle)

N = Trữ lượng dầu tại chỗ điều kiện bể chứa (stb)

Np = Lượng dầu khai thác tích lũy (stb)

Pi = Áp suất vỉa ban đầu (psi)

P* = Giá trị riêng của Pws(LIN) ở thời gian đóng giếng vô tận (psi)

Pws = Áp suất đóng giếng (psi)

Pws(LIN) = Áp suất tĩnh lý thuyết theo ngoại suy tuyến tính ở thời kỳ đầu

của đường hồi áp Horner (psi)

Trang 12

Pwf = Áp suất lòng giếng có dòng chảy (psi)

Pwf(1-h) = Áp suất lòng giếng có dòng đo được sau khi bắt đầu chảy 1h

PD = Áp suất không thứ nguyên

P = Áp suất trung bình của miền cung cấp (psi)

q = Lưu lượng khai thác (stb/d)

qsc = Lưu lượng khí ở điều kiện tiêu chuẩn (scf/d)

r = Khoảng cách tính từ tâm của giếng (ft)

S = Hệ số skin (không thứ nguyên)

So = Độ bão hòa dầu (%)

Sw = Độ bão hòa nước (%)

Sg = Độ bão hòa khí (%)

tp = Thời gian khai thác (h)

∆t = Thời gian đóng giếng (h)

tD, tDA = Thời gian không thứ nguyên

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Ngành công nghiệp Dầu khí nước ta hiện nay đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ với sự ra đời của nhiều công ty Dầu khí trong nước cũng như sự đầu tư của nhiều tập đoàn dầu khí lớn Từ khi ra đời cho đến nay ngành công nghiệp dầu khí luôn là ngành mũi nhọn đóng góp nhiều cho ngân sách nhà nước

Với sự đóng góp đó, Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) là đơn

vị có bề dày truyền thống, giữ vai trò chủ lực của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí cốt lõi của Tập đoàn

Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) được thành lập ngày 04/05/2007 trên cơ sở hợp nhất Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí và Công ty Đầu tư - Phát triển Dầu khí để thống nhất hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí ở Việt Nam và nước ngoài

Kế thừa những thành quả và kinh nghiệm từ các các đơn vị tiền thân, PVEP đã phát triển vượt bậc và gặt hái được nhiều thành công trong lĩnh vực thăm dò khai thác dầu khí Giai đoạn 2007-2012, PVEP đã khai thác đạt trên 40 triệu tấn dầu và condensat, 36,5 tỉ mét khối khí, gia tăng trữ lượng 273 triệu tấn quy dầu; Công bố

27 phát hiện dầu khí và đưa 16 mỏ mới vào khai thác; doanh thu trong giai đoạn này của PVEP đạt trên 171 nghìn tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước 59 nghìn tỷ đồng… Phát huy vai trò là đơn vị tiên phong của Petrovietnam trong hội nhập kinh tế quốc

tế và đầu tư ra nước ngoài, PVEP hiện tham gia hàng chục dự án dầu khí tại 14 quốc gia, trong đó đã thu được sản lượng khai thác từ các mỏ Cendor, D30 tại Malaysia và đang đẩy nhanh các hoạt động khai thác tại Algeria, Peru… Các thành quả đã đạt được của PVEP đã góp phần cùng Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đóng góp rất quan trọng cho việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, điều tiết kinh tế vĩ mô của Chính phủ và bảo vệ chủ quyền biển đảo đất nước Tính đến năm 2013, PVEP đã có 5 phát hiện dầu khí mới, trong đó có 4 phát hiện tại các dự án trong nước gồm: Kình Ngư Vàng, Kình Ngư Trắng, Tê Giác Trắng khối H5 và một phát hiện tại Myanmar là SYT-1X (Lô M2) Ngày 17/12/2013, Tổng Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí (PVEP) đã chính thức hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch sản lượng năm 2013, về đích trước thời hạn 14 ngày Năm 2013 cũng là năm PVEP tự hào được vinh danh ở những thứ hạng cao trong

Trang 14

các bảng xếp hạng uy tín trong cả nước: Top 10 Giải thương Sao Vàng Đất Việt, Top V1000 – Doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt nam Tổng giám đốc PVEP, tiến

sĩ Đỗ Văn Khạnh, vinh dự được xướng tên trong top 15 doanh nhân tiêu biểu trong Chương trình Vinh Quang Việt Nam

Việc tìm kiếm thăm dò dầu khí mang tính chất rủi ro rất cao, vì vậy đâu là

những nhân tố quyết định sự thành công cho PVEP đến ngày hôm nay? Làm sao có

thể tìm kiếm, phát hiện và đánh giá một cách chính xác nguồn tài nguyên quý giá

này Một câu hỏi luôn được đặt ra là: trước khi đầu tư khai thác vào một mỏ dầu,

liệu nguồn tài nguyên tìm được có trữ lượng đủ lớn để khai thác thương mại hay không Và kế hoạch khai thác như thế nào là hợp lý đối với nguồn tài nguyên không tái sinh này Để trả lời câu hỏi đó, thông tin về vỉa chứa phải có độ tin cậy cao Thông tin được cung cấp từ các nhà địa chất, địa vật lý chỉ là các thông số ở trạng thái tĩnh Còn khi vỉa ở trạng thái động nghĩa là đang khai thác thì sao? Đánh giá tiềm năng vỉa dựa vào các thông số đó có đủ độ tin cậy hay không?

Là một trong các phát hiện dầu khí mới của PVEP, mỏ Y thuộc lô 09-2/09, bồn trũng Cửu Long, đã được khảo bởi ba giếng khoan Y-1X, Y-2X và Y-3X Giếng Y-3X là giếng khảo sát cuối cùng vào tháng 4/2012 với hai quá trình thử vỉa DST Kết quả thử vỉa (DST số 1) trong đá móng tại giếng khoan Y-3X vượt xa dự kiến Tiếp theo sau sự thành công đó, Công ty PVEP POC sẽ tiếp tục thử vỉa DST số 2, đánh giá đối tượng chứa khác thuộc trầm tích lục nguyên (Oligoxen E70) phía trên tầng

đá móng với mục tiêu thu thập các thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đánh giá

trữ lượng của cấu tạo, lập kế hoạch thẩm lượng…Vậy “Thử vỉa DST số 2 này có đạt được sự thành công như mong đợi hay không?” Thông qua đề tài:

“ ĐÁNH GIÁ TẦNG CHỨA OLIGOXEN E70 TỪ KẾT QUẢ MINH GIẢI TÀI LIỆU THỬ VỈA DST GIẾNG KHOAN Y-3X, MỎ Y, LÔ 09-2/09,

BỒN TRŨNG CỬU LONG“

Tác giả xin góp phần làm sáng tỏ các vấn đề đã nêu trên

2 Nhiệm vụ của đồ án

- Tìm hiểu cấu trúc địa chất lô mỏ Y, 09-2/09 thuộc bồn trũng Cửu Long;

- Khái quát về các phương pháp thử vỉa và lý thuyết thử vỉa;

- Minh giải kêt quả thử vỉa DST, đánh giá tầng chứa khu vực giếng khoan Y-3X, mỏ Y

Trang 15

3 Cơ sở tài liệu nghiên cứu

Đồ án được thực hiện dựa trên tài liệu được phép thu thập tại công ty PVEP Ngoài ra còn sử dụng các sách, tài liệu, bài báo chuyên ngành trong và ngoài nước

Chương 3: Cấu trúc địa chất mỏ Y

Chương 4: Cơ sở lý thuyết các phương pháp thử vỉa

Chương 5: Minh giải tài liệu thử vỉa DST giếng Y-3X

Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Trong quá trình làm đồ án, do sinh viên còn nhiều hạn chế về phương pháp luận và kinh nghiệm, không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy cô, các cán bộ chuyên môn và các bạn đóng góp ý kiến để giúp đồ án được hoàn thiện hơn

Trân thành cảm ơn! Chu Kim Quy

Trang 16

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ NHÂN VĂN KHU

VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Bể trầm tích Cửu Long là nằm chủ yếu trên thềm lục địa phía Nam Việt Nam

và một phần đất liền thuộc khu vực cửa sông Cửu Long trài dài từ vĩ độ 9o đến 11oBắc Với diện tích bề mặt khoảng 56.000 km2 , bể có hình bầu dục, vồng về phía biển và nằm dọc theo bờ biển Vũng Tàu-Bình Thuận, (Hình 1.1)

Hình 1.1 Vị trí bể Cửu Long [1]

Bể Cửu Long được xem là bể trầm tích khép kín điển hình của Việt Nam Tuy nhiên nếu tính theo đường đẳng dày trầm tích 1000 m thì bể có xu hướng mở về phía Đông Bắc, phía biển Đông hiện tại Bể Cửu Long tiếp giáp với đất liền về phía Tây Bắc, ngăn cách với bể Nam Côn Sơn bởi đới nâng Côn Sơn, phía Tây Nam là đới nâng Khorat-Natuna và phía Đông Bắc là đới cắt trượt Tuy Hòa ngăn cách với

bể Phú Khánh Bể được lấp chủ yếu bởi trầm tích lục nguyên Kanozoi, chiều dày lớn nhất của chúng tại trung tâm bể có thể đạt tới 7-8 km Bể Cửu Long nằm ở phía Đông Nam tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Đây là một tỉnh miền Đông Nam Bộ, phía bắc

Trang 17

giáp tỉnh Đồng Nai, phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận Phía Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh, mặt còn lại giáp biển Đông với hơn 200 km bờ biển

1.1.2 Đặc điểm khí hậu

Vùng biển phía Nam Việt Nam đặc trưng bởi vùng cận xích đạo nên vùng này có khí hậu nhiệt đới ôn hòa và được chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

1.1.2.1 Nhiệt độ, mưa và độ ẩm

Vùng nghiên cứu có khí hậu ôn hòa, nhiều ánh sáng mặt trời, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27 ℃, tháng thấp nhất khoảng 24,8 ℃, tháng cao nhất khoảng 28,6 ℃ Số giờ nắng rất cao, trung bình hàng năm khoảng 2400 giờ

Lượng mưa phân bố không đều, về mùa mưa thường chiếm 85 đến 90% lượng mưa cả năm Lượng mưa trung bình là 1300 mm-1750 mm/năm, trong mùa mưa chiếm 307 đến 384 mm/tháng, mùa khô 85 đến 180 mm/tháng Độ ẩm bình quân cả năm là 80%

1.1.2.1 Gió bão

Vùng nghiên cứu được đặc trưng bởi hai chế độ gió là chế độ gió mùa đông và chế độ gió mùa hè Chế độ gió mùa đông có hướng gió chính là Đông Bắc-Tây Nam, gió mùa hè có hướng gió chính là Tây Nam-Đông Nam Gió mùa đông thổi từ tháng

11 năm trước đến tháng 4 năm sau, gió lạnh, tốc độ khoảng 6 – 10m/s Gió mùa hè kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, gió nhẹ, không liên tục, tốc độ nhỏ hơn 5m/s

Giông tố và bão lũ trong khu vực xảy ra không nhiều, chỉ chiếm khoảng 0,14%

số cơn bão ở Việt Nam, chúng thường chỉ xảy ra vào các tháng 1, 7, 8, 9 Cường độ bão từ cấp 9 đến cấp 11, vận tốc gió từ 90 – 120 km/h.Vào mùa gió Tây Nam và hai thời kì chuyển tiếp thì việc tiến hành công tác trên biển rất thuận lợi Tuy vậy, vào mùa mưa thường có kèm theo sét, giông tố và bão Theo kết quả quan sát nhiều năm, cường độ động đất ở khu vực không vượt quá 6 độ Richter Không chỉ có giông tố, bão lũ mới gây thiệt hại mà hạn hán cũng gây nhiều thiệt hại nặng nề tới

cơ sở vật chất cũng như con người tại nơi đây

1.1.3 Đặc điểm sông ngòi

Việt Nam là một đất nước có đường bờ biển kéo dài từ Bắc xuống Nam với mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều sông lớn nhỏ tập trung phần lớn ở phía Nam

Trang 18

Việt Nam cụ thể là đồng bằng châu thổ sông Cửu Long Tại đây Cửu Long là con sông lớn nhất với lượng nước cung cấp trung bình hàng năm là 4000 tỷ m3 nước và lượng vật liệu phù sa lên tới 100 triệu tấn, sông Cửu Long là một trong những con sông đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành và phát triển châu thổ này Trong quá trình vận chuyển một phần những vật liệu trầm tích có thể sẽ bị lắng đọng trên dọc theo những nơi mà sông chảy qua, tại đây chúng có thể tạo ra những

đê cát tự nhiên với chiều cao lên tới 3 – 4 m nhưng cuối cùng thì tất cả đều được vận chuyển tới cửa sông và lắng đọng tại đó như một châu thổ

1.1.4 Chế độ dòng chảy và sóng

1.1.4.1 Dòng chảy

Tại khu vực nghiên cứu có nhiều loại dòng chảy khác nhau nhưng chủ yếu là dòng triều và dòng trôi dạt được hình thành do sự tác động chủ yếu của gió mùa tạo nên các dòng đối lưu và một vài yếu tố khác như chế độ gió địa phương, địa hình đáy biển, thủy triều, sự bất đồng nhất về khối lượng riêng của nước Nếu như dòng triều đúng với tên gọi có hướng và tốc độ thay đổi theo chế độ thủy triều có tốc độ cực đại trong khoảng 0,3 – 0,77m/s thì dòng đối lưu lại là kết quả của sự kết hợp dòng gió bề mặt và dòng tuần hoàn khu vực tạo nên tốc độ dòng chảy dao động 0,77 – 1,5m/s

1.1.4.2 Sóng

Chế độ sóng ở khu vực này mang tính chất sóng theo mùa, có thể chia thành chế độ sóng mùa đông và chế độ sóng mùa hè Trong mùa đông sóng có ưu thế hướng Đông Bắc-Tây Nam, có chiều cao trung bình 2,4m, cực đại là 6m Chế độ sóng mùa hè kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 với hướng sóng chủ yếu Tây Nam-Đông Bắc, sóng thấp và tương đối ổn định, có chiều cao trung bình từ 0,6 đến 2m, cực đại là 5m

1.2 Đặc điểm kinh tế nhân văn

Trang 19

Là một tỉnh có cơ cấu dân số tương đối trẻ, lực lượng lao động trong độ tuổi có khả năng lao động ở Bà Rịa-Vũng Tàu tăng lên nhanh chóng, đây là nguồn nhân lực hùng hậu đáp ứng cho quá trình xây dựng, phát triển các công trình công nghiệp dầu khí

Bên cạnh đó, đời sống người dân của tỉnh cũng luôn được chú trọng quan tâm Cho đến nay toàn tỉnh đã huy động được nhiều nguồn vốn đầu tư phát triển của toàn

xã hội, đời sống của nhân dân được nâng cao, ổn định sản xuất và đã đóng góp được nhiều cho ngân sách nhà nước Thu nhập GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt trên 5580 USD/người/năm (Báo Bà Rịa-Vũng Tàu số ngày 13/06/2011)

1.2.2 Kinh tế

Qua hơn 15 năm thành lập tỉnh, với cơ cấu kinh tế hợp lý, đến nay Bà Rịa - Vũng Tàu đã có một nền kinh tế phát triển với tốc độ cao, tạo nên sự phát triển vượt bậc trên lĩnh vực kinh tế

1.2.2.1 Công nghiệp Dầu khí

Bà Rịa Vũng Tàu thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, hoạt động kinh tế của tỉnh trước hết phải nói đến tiềm năng dầu khí Dầu khí là ngành công nghiệp tiêu biểu của tỉnh, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp, quyết định tốc độ phát triển kinh tế của khu vực Được thiên nhiên ưu đãi với trữ lượng dầu khí lớn ngoài khơi cùng với những điều kiện sẵn có về kinh tế – xã hội, Vũng Tàu đã từng bước trở thành trung tâm dầu khí lớn nhất của cả nước Theo thống kê, hiện nay phần lớn năng lực sản xuất của tập đoàn Dầu khí Việt Nam (Petrovietnam) đều nằm ở thành phố Vũng Tàu và các sản phẩm từ dầu mỏ và khí đốt của Petrovietnam đa số cũng được khai thác tại vùng biển này

Trên thềm lục địa Đông Nam Bộ tỉ lệ các giếng khoan thăm dò, tìm kiếm gặp dầu khí khá cao, tại đây đã phát hiện các mỏ dầu có giá trị thương mại lớn như Bạch

Hổ (lớn nhất Việt Nam), Rồng, Đại Hùng, Rạng Đông với sản lượng khai thác cho phép vào khoảng 20 triệu tấn dầu mỗi năm Khí đồng hành và khí thiên nhiên cũng có trữ lượng lớn (khoảng 300 tỉ m3

) cho phép mỗi năm khai thác 6 tỉ m3

Hiện ngành dầu khí Vũng Tàu đã thu hút được trên 4,5 tỷ USD vốn đầu tư và

đã ký được hơn 43 hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí với các đối tác nước ngoài Sự tham gia hợp tác của nhiều tập đoàn, công ty dầu khí lớn trên thế giới đã giúp ngành công nghiệp dầu khí ngày càng có điều kiện phát triển mạnh mẽ

Trang 20

Cho đến nay, nguồn thu của ngành dầu khí Vũng Tàu đã có những đóng góp đáng kể vào ngân sách Nhà nước Vượt qua nguồn thu từ thuế nhập khẩu, nguồn thu

từ dầu khí đã dần trở thành nguồn thu chủ lực Ngành dầu khí đã từng bước trở thành một tập đoàn kinh tế mạnh, hoạt động và phát triển toàn diện, đa năng, góp phần vào việc thúc đẩy hợp tác khu vực và quốc tế, đáp ứng nhu cầu nhiên liệu năng lượng và các sản phẩm hóa dầu cho nền kinh tế, đồng thời tham gia tích cực vào việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái

1.2.2.2 Công nghiệp sản xuất điện năng

Không chỉ là trung tâm dầu khí lớn nhất cả nước, trong tương lai tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu còn có thể trở thành trung tâm năng lượng lớn nhất của cả nước do có lợi thế về nguồn khí đốt Hiện tỉnh có 2 nhà máy Điện đang hoạt động là Nhà máy điện

Bà Rịa với 8 tổ máy và 1 đuôi hơi có tổng công suất 327,8MW, và Nhà máy điện Phú Mỹ 2-1 với 4 tổ máy, có tổng công suất 568MW Ngoài ra tỉnh còn đang tiến hành đầu tư nhà máy điện Phú Mỹ 1 công suất 1090MW, nhà máy điện Warsila công suất 120MW, nhà máy điện Kidwel công suất 40MW và sắp tới sẽ tiến hành đầu tư nhà máy điện Phú Mỹ 3 công suất 720MW, nhà máy điện Phú Mỹ 2-2 công suất 720MW Ước tính khi hoàn thành các nhà máy này sẽ có thể cung cấp một lượng điện năng với tổng công suất khoảng 3642MW

1.2.2.3 Khai thác và chế biến hải sản

Đây là một nghề truyền thống của tỉnh với nguồn lợi rất đa dạng cho phép khai thác khoảng 200000 tấn hải sản mỗi năm, trong số đó có hàng chục nghìn tấn được khai thác để chế biến phục vụ cho xuất khẩu Hoạt động khai thác hải sản rất nhiều thuận lợi do cường độ gió ở vùng biển này không cao, ít bão, ngoài ra còn có nhiều cửa lạch cho tàu thuyền neo đậu Bên cạnh đó, với hơn 5700 ha diện tích mặt nước, tỉnh còn có thể phát triển việc nuôi trồng các loài thủy hải sản, trong đó đặc biệt là nuôi tôm - một mặt hàng có giá trị kinh tế cao

Nghề khai thác cũng kéo theo nghề chế biến hải sản phát triển với nhiều thành phần kinh tế tham gia ở nhiều qui mô khác nhau Giá trị xuất khẩu đạt trên 85 triệu USD/năm

1.2.2.4 Hoạt động xuất nhập khẩu

Nằm ở vị trí đầu mối giao lưu thương mại trong nước và quốc tế, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu còn có thế mạnh trong hoạt động xuất nhập khẩu Cơ cấu ngành hàng

Trang 21

xuất khẩu của địa phương được cải thiện theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng các mặt hàng công nghiệp, giảm tỉ trọng các loại hàng thô, hàng sơ chế Cụ thể, gia tăng xuất khẩu các nhóm hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và nhóm hàng hải sản, giảm dần các hàng nông sản Chất lượng hàng xuất khẩu ngày càng được nâng cao, một số mặt hàng xuất khẩu của tỉnh đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường quốc tế, các mặt hàng như: hải sản, may mặc, giày da đã có sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế, trong đó mặt hàng hải sản đã được thừa nhận chất lượng quốc tế

1.2.2.5 Du lịch

Với khả năng cung cấp đầy đủ các loại hình du lịch: nghỉ dưỡng, tắm biển, sinh thái, chữa bệnh, tắm bùn khoáng nóng, mạo hiểm, leo núi, lặn biển, hội nghị hội thảo… Vũng Tàu còn được đánh giá là một trong những điểm du lịch trọng tâm của Việt Nam Tính đến tháng 11/2009 doanh thu của ngành du lịch ước thực tính là 1320,17 tỷ đồng, các đơn vị kinh doanh đón và phục vụ 6,8 triệu lượt khách trong

đó có 250.250 lượt là khách quốc tế

Những năm gần đây, tỉnh đã tiến hành đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, do đó đã thu hút được nhiều dự án du lịch và trở thành điểm đến hấp dẫn của nhiều du khách trong và ngoài nước Cụ thể, toàn tỉnh đã thu hút 159 dự án đầu tư du lịch được thỏa thuận địa điểm, với tổng diện tích 6042 ha, tổng vốn đăng ký 35,6 nghìn tỷ đồng và 11,5 tỷ USD Toàn tỉnh hiện có 148 cơ sở với 6189 phòng, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng của mọi đối tượng khách với nhiều khách sạn được xếp hạng từ đạt tiêu chuẩn đến 5 sao Những năm qua, công tác bình ổn giá cũng thường xuyên được quan tâm, nâng cao uy tín của thương hiệu du lịch để xứng đáng là một trung tâm du lịch lớn của cả nước

1.2.3 Giao thông vận tải

1.2.3.1 Đường bộ

Hiện nay đã có ba tuyến đường quốc lộ 51, 56, 55 nối liền tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với các tỉnh bạn và cả nước, trong đó đặc biệt là quốc lộ 51 đã được nâng cấp lên 4 làn xe rất thuận tiện, nhanh chóng từ Vũng Tàu đi thành phố Hồ Chí Minh Hệ thống đường giao thông nội thành dài hơn 1200 km đã được đầu tư nâng cấp cùng với hệ thống cây xanh, tiểu đảo, đèn giao thông, biển báo, đèn chiếu sáng khá đồng

bộ, góp phần làm đẹp cho thành phố du lịch

Trang 22

1.2.3.2 Đường thủy

Đây là loại hình giao thông khá quan trọng Một mạng lưới có hơn 20 sông rạch với chiều dài khoảng 200km với một số cửa sông và bờ biển rất thích hợp cho việc phát triển cảng sông, cảng biển như: Sông Thị Vải, sông Dinh, vùng biển Sao Mai – Bến Đình, Phước Tỉnh, Lộc An, Bến Đầm (Côn Đảo), Long Sơn Các cảng biển của Bà Rịa – Vũng Tàu có công suất dự trữ có thể đạt tới 80 triệu tấn hàng hoá luân chuyển mỗi năm Đường biển từ tỉnh còn có thể đi khắp nơi trong nước và quốc tế, trong đó hai tuyến chở khách quan trọng nhằm phục vụ cho ngành du lịch

đó là tuyến Vũng Tàu đi thành phố Hồ Chí Minh bằng tàu cánh ngầm và tuyến Vũng Tàu đi Côn Đảo Ngoài ra, tàu bè còn có thể lưu thông từ Vũng Tàu đến các tỉnh miền Tây Nam Bộ và từ Vũng Tàu đến Long Sơn thông qua mạng lưới đường sông

1.2.3.3 Đường hàng không

Hiện nay chỉ có 2 sân bay phục vụ cho công việc vận chuyển hành khách và thăm dò, khai thác dầu khí là sân bay Vũng Tàu và sân bay Cỏ Ống (Côn Đảo) Sân bay Vũng Tàu có đường băng dài 1,8km và sân bay Cỏ Ống có đường băng dài 1,2km Trong tương lai sân bay quốc tế Long Thành được xây dựng cách thành phố Vũng Tàu 70 km, ranh giới tỉnh khoảng 20 km

1.2.4 Văn hóa – Y tế - Giáo dục

1.2.4.1 Văn hóa

Không chỉ được thiên nhiên ưu đãi với nguồn tài nguyên dồi dào, phong phú, nhiều bãi biển đẹp, Vũng Tàu còn là nơi hội tụ giữa các nền văn hoá Những lễ hội, phong tục, tập quán, tín ngưỡng mang đậm màu sắc văn hóa biển cùng với văn hoá của các tôn giáo đã tạo nên ở nơi đây nhiều công trình văn hoá, khu di tích nổi tiếng với những vẻ đẹp cổ kính đặc trưng

Bà Rịa-Vũng Tàu còn là tỉnh có nhiều đền thờ cá voi nhất miền Nam với tất cả

10 đền thờ và lễ hội Nghinh Ông, hay Tết của biển, là một sự kiện quan trọng trong đời sống văn hóa và tâm linh của dân chài nơi đây Bên cạnh đó, tỉnh có ngày lễ Lệ

Cô Long Hải từ 10/2 đến 12/2 âm lịch để thờ cúng Mẫu – Nữ thần và kết hợp cúng thần biển

Là nơi hội tụ nhiều tôn giáo lớn trên thế giới, Vũng Tàu có số lượng tín đồ chiếm trên 50% dân số toàn tỉnh Trong đó Phật Giáo, Công Giáo, Cao Đài, Tin

Trang 23

Lành được nhà nước cho phép hoạt động hợp pháp với tư cách là tổ chức xã hội cùng với một số tôn giáo và hệ phái khác như Tịnh Độ Cư Sĩ Phật Độ Việt Nam, Phật giáo Bửu Sơn Kỳ Hương, Tin Lành Baptic, Cơ Đốc Phục lâm, Cơ Đốc Truyền

Giáo

1.2.4.2 Y tế

Từ khi thành lập tỉnh đến nay, sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân đã có những chuyển biến rõ nét và đang không ngừng nâng cao về chất lượng Tính bình quân cứ 10 ngàn dân ở Bà Rịa Vũng Tàu có 4,4 bác sĩ Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh, toàn bộ các xã , phường đều đã được xây dựng các trạm y tế

Trang thiết bị cho các cơ sở y tế cũng được tăng cường đầu tư với những thiết

bị hiện đại, từng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Sức khỏe của người dân được đảm bảo, đặc biệt công tác khám chữa bệnh cho người nghèo luôn được tỉnh quan tâm Công tác phòng chống dịch bệnh cũng luôn được coi trọng Trong những năm qua, các chương trình y tế quốc gia đều được tỉnh hoàn thành và đạt kết quả tốt

Với những thành tích này, ngành y tế tỉnh đã được Bộ Y tế tuyên dương là lá cờ đầu về xây dựng mạng lưới y tế cơ sở và là một trong ba địa phương có mạng lưới

y tế hoàn chỉnh trong cả nước

1.2.4.3 Giáo dục

Từ khi thành lập đến nay, sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh đã không ngừng phát triển cả về quy mô, chất lượng đào tạo cũng như cơ sở vật chất và cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân Tổng kinh phí đầu tư xây, sửa trường lớp không ngừng được gia tăng, cơ sở trường lớp không chỉ được kiên cố hóa mà còn được hiện đại hóa các trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy – học tập

Cho đến nay, hệ thống trường học bao gồm gần 30 nhà trẻ, hơn 20 trường tiểu học, 13 trường cấp II và III (trong đó có một trường chuyên cấp tỉnh), đã được xây dựng đúng quy cách, phân bố đều ở các phường trong thành phố Tại Vũng Tàu, Trường Cao đẳng Cộng đồng do Hà Lan tài trợ đã chính thức hoạt động Trường đại học Kỹ thuật Swinbume Vabis (Australia) cũng đang được triển khai Ngoài ra, trên địa bàn thành phố còn có các cơ sở của một số trường đại học như Đại học Mỏ Địa chất, Đại học Thủy sản Nha Trang, Đại học Ngoại ngữ Hà Nội, Đại học Sư phạm

Trang 24

TP Hồ Chí Minh, Đại học Hàng hải, Đại học Tài chính – kế toán, Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh Các cơ sở này đã đào tạo hàng ngàn sinh viên trong nhiều ngành học khác nhau, góp phần xây dựng một đội ngũ lao động đa dạng chất lượng

cao cho thành phố nói riêng và toàn tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu nói chung

1.3 Các yếu tố thuận lợi và khó khăn đối với công tác tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí

1.3.1 Thuận lợi

Với vị trí thuận lợi cho việc mở rộng xây dựng các cảng dịch vụ dầu khí phục

vụ cho việc khai thác dầu ở thềm lục địa phía nam Việt Nam cũng như việc giao lưu xuất nhập khẩu dầu tới các nước trên thế giới là hết sức thuận lợi

Là một thành phố trẻ, với số dân 380.000 người, thành phố Vũng Tàu là nguồn cung cấp nhân lực dồi dào, giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu di chuyển cũng như vận chuyển hàng hoá

Hiện nay Vũng Tàu đã thu hút được rất nhiều công ty nước ngoài đầu tư thăm

Công trình phục vụ cho quá trình tìm kiếm thăm dò và các thiết bị đi kèm đều được dùng trong môi trường nước biển nên dễ bị ăn mòn, phá hủy cần thường xuyên tu sửa, bảo dưỡng Đây cũng là một khó khăn không nhỏ trong công tác tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí

Vấn đề bảo vệ và cải tạo môi trường là vấn đề búc xúc đặt lên hàng đầu do rác thải của công nghiệp Dầu khí

Trang 25

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT LÔ 09-2/09

2.1 Vị trí địa lý lô 09-2/09

Lô 09-2/09 nằm trong bể Cửu Long thuộc phần lục địa phía Nam Việt Nam, cách thành phố Vũng Tàu khoảng 135km về phía Đông Nam với diện tích ban đầu

là 992 km2 Phía Bắc tiếp giáp với mỏ Rạng Đông, phía Tây gần kề với mỏ Bạch

Hổ và Cá Ngừ Vàng, phía Đông được giới hạn bởi đới nâng Côn Sơn Mực nước biển giao động từ 50 đến 70m (Hình 2.1)

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí lô 09-2/09 và mỏ Y [1]

2.2 Lịch sử tìm kiếm thăm dò dầu khí

Các hoạt động tìm kiếm thăm dò ở lô 09-2/02 được bắt đầu từ năm 1974 với khảo sát địa chấn 2D bởi Mobil, theo sau đó tiếp tục được khảo sát vào năm 1984

và 1993 bởi VSP và CGG Khảo sát địa chấn 3D được tiến hành bởi Hoàn Vũ JOC năm 2001 và 2004 với tổng diện tích 940 km2

Trang 26

móng và Oligoxen, tập E với tổng chiều sâu là 4618m Tuy nhiên giếng không đánh giá được những đặc trưng của tầng đá móng theo như mong đợi Thử vỉa DST được tiến hành trong tập E và F nhưng kết quả không cho dòng HC Giếng thứ 2 COD-2X được khoan vào năm 2007, tập trung vào đá móng của hệ tầng Bạch Hổ, tập C

và E với tổng chiều sâu khảo sát là 3540 mMD (3425 mTVD) nhưng kết quả cho thấy không có dầu hoặc khí trong hệ tầng Bạch Hổ và HC rất nghèo nàn tại các tập

C, E Với kết quả không như mong đợi của các giếng khoan trong lô 09-2/09, Hoàn

Vũ JOC đã dừng khảo sát lô ngoại trừ khu vực Cá Ngừ Vàng vẫn được thăm dò, phát triển

Hình 2.2 Sơ đồ các tuyến địa chấn 2D, 3D đã khảo sát trong lô 09-2/09 [1] Năm 2010, PVEP-POC mua lại 500 km2 địa chấn 3D và tiến hành minh giải lại tài liệu địa chấn 3D mà Hoàn Vũ đã thực hiện năm 2001 Dựa vào tài liệu minh giải mới, các giếng khoan tại cấu tạo tiềm năng Y đã phát hiện dòng HC tại đá

móng và Oligoxen, tập E

2.3 Đặc điểm địa tầng

Tham gia vào cấu trúc địa chất lô 09/2/09 bao gồm đá móng trước Kainozoi và lớp phủ trâm tích Kainozoi Đặc trưng thạch học – trầm tích của mỗi phân vị địa tầng được thể hiện tóm tắt trên cột địa tầng tổng hợp của lô, (Hình 2.4)

Trang 27

2.3.1 Đá móng trước Kainozoi

Đá móng trước Kainozoi lô 09-2/09 cao nhất ở phía Đông Nam( ~ 1000m) và sâu nhất ở phía Tây Nam (~ 7000m) Phần trên cùng (15-50 m) của đá móng đã bị phong hóa Có hai giếng được khoan vào trong đá móng ở lô 09-2/09, vì vậy thành phần thạch học của đá móng sẽ được miêu tả dựa vào hai giếng này (Y-2X, Y-3X) Thành phần bao gồm: granit, granodiorit và một vài monzodiorit thạch anh, thuộc phức hệ Định quán/Đèo Cả Granit: thường có màu trắng nhạt, xám vừa, xám xanh, kích cỡ hạt từ vừa đến tốt, đôi khi thô, cứng đến rất cứng Thạch anh: 20% trắng, thường trong đến trong suốt, cứng, góc cạnh Fenpat: plagiocla trong suốt đến mờ, màu thường trắng đến xám trắng, xám xanh, độ cứng từ trung bình đến cứng, góc cạnh Kaolinit từ 10% đến 20% có lẫn clorit: xanh, xám xanh

2.3.2 Các tầng trầm tích giới Kainozoi

Các thành tạo trầm tích lớp phủ giới Kainozoi được chia thành 6 hệ tầng (Trà

Cú, Trà Tân, Bạch Hổ, Côn Sơn, Đồng Nai và Biển Đông) tương ứng với 7 tập địa chấn phân tập (E,F, D, C, BI, BII, BIII, và A)

2.3.2.1 Hệ Paleogen

1 Thống Oligoxen, phụ thống Oligoxen dưới, điệp Trà Cú (Pg3 1tc), tập E-F Phụ điệp Trà Cú dưới: được xác định trong giếng COD-1X ở độ sâu 4130 m với chiều dày chưa xác định Trầm tích chủ yếu là các vụn núi lửa với cát kết có kích thước hạt từ trung bình đến thô, xen lẫn với phiến sét hoặc sét nâu Chúng có thể đã được lắng đọng từ giai đoạn đầu của quá trình tạo rift, với vật liệu là sản phẩm của quá trình phong hóa và trầm tích từ các khu vực cao đổ xuống xen lẫn với trầm tích từ các dòng chảy đưa vào Sau đó, một phần trong số chúng bị biến đổi do quá trình thủy nhiệt dẫn đến gần như toàn bộ lỗ rỗng bị lấp đầy bởi xi măng zeolit hoặc các khoáng vật thứ sinh

Phụ điệp Trà Cú trên: được tìm thấy gần như trong tất cả các giếng khảo sát Thành phần chủ yếu là cát kết xen kẽ với phiến sét hoặc sét kết và đá núi lửa Cát kết có màu trắng nhạt, xám đen đến xám nâu, hạt mịn đến rất mịn Đôi khi có hạt thô và trung bình, có lẫn vụn núi lửa và fenpat, độ chọn lọc từ nghèo đến trung bình, góc cạnh đến tròn đều Phiến sét có màu xám đen đến nâu đen, có lẫn đá vôi

Đá núi lửa: các vụn diorit và được xác định từ phần trên của tập E Tập E được chia thành 2 phần: phần E trên và phần E dưới, được phân chia bởi bất chỉnh hợp Intra

Trang 28

E Phần E trên được xác định từ sự kết thúc của lớp phiến sét thuộc tập D Phần E dưới được xác định từ sự kết thúc lớp sét bitum đầu tiên Dựa vào tài liệu nghiên cứu thạch học, cổ sinh vật và cấu trúc trầm tích, có thể kết luận môi trường trầm tích là châu thổ, sông, tam giác châu

Hình 2.3 Cột địa tầng tổng lô 09-2/09 [1]

2 Thống Oligoxen, phụ thống Oligoxen trên, điệp Trà Tân (Pg3 2tt)

Phụ điệp Trà Tân dưới, tập D: Chiều dày từ 23m (COD-2X) đến 775m (Y-1X), chủ yếu là phiến sét được lắng đọng trong môi trường hồ nước lợ và một phần nhỏ cát kết Phiến sét: màu thường xám oliu, đôi khi xám đen, dạng phiến đến tấm, thỉnh thoảng có dạng khối, dạng kéo dài, dạng bùn, không dính, không dẻo, có lẫn đá vôi sẫm màu vàng Cát kết: màu trắng sáng đến trắng nhạt, trong suốt đến đục, hạt vừa đến mịn, góc cạnh đến tròn đều, độ chọn lọc kém, thường là hạt thạch anh dạng bỡ rời, có lẫn biotit và muscovit Không có hydrocacbon trong tầng này Sét trong tập

Trang 29

D chính là tầng chắn cho đá mẹ và khu vực của tập E và có thể cho tầng chứa đá móng, chúng phân bố rộng trong lô 09-2/09

Phụ điệp Trà Tân trên, tập C: Chiều dày từ 70m đến hơn 400m, phần lớn bao gồm cát kết xen kẽ với phiến sét và bột kết Cát kết: xám trắng đến xám xanh, cấu trúc bở rời đến liên kết, độ cứng từ vừa đến rất cứng, hạt từ mịn đến thô, có một phần bột, góc cạnh đến tròn đều, độ chọn lọc từ kém đến trung bình, chủ yếu là các hạt thạch anh bở rời, có lẫn biotit và các phiến muscovit

Sét kết: màu xám đến xám tối, thỉnh thoảng có màu nâu đỏ, độ cứng từ vừa đến rất cứng, dạng tấm đến khối, không dính, một phần lẫn bột, có lẫn vật liệu đá vôi Bột kết: Màu xám xanh sáng đến xám xanh, độ cứng từ vừa đến rất cứng, dạng khối, một phần lẫn cát Môi trường trầm tích: tam giác châu, tiền châu thổ và hồ

2.3.2.2 Hệ Neogen

1 Thống Mioxen, phụ thống Mioxen dưới, điệp Bạch hổ (N11bh)

Trầm tích điệp Bạch hổ bao gồm các lớp cát kết, bột kết, sét kết xen kẽ Điệp này có chiều dày 100†1200m, được chia thành hai phụ điệp:

Phụ điệp Bạch Hổ dưới, tập BI.1: thành phần thạch học gồm cát kết chủ yếu lắng đọng trong môi trường châu thổ với một phần nhỏ phiến sét lắng đọng từ các dòng chảy hoặc môi trường nước lợ

Phụ điệp Bạch Hổ trên, tập BI.2: trầm tích bao gồm cát kết xen kẽ phiến sét hoặc bột kết và một ít đá vôi lắng đọng trong môi trường biển nông Phần trên cùng

là lớp phiến sét với chiều dày 15 – 182 m Ở phần rìa, lớp sét này mỏng đi và chứa nhiều cát hơn Vì vậy khả năng chắn giảm đi về phía Đông và Đông Nam của lô

2 Thống Mioxen, phụ thống Mioxen giữa đến hệ Đệ Tứ, điệp Côn Sơn (N21cs), Đồng Nai (N31dn), Biển Đông (N2− Qbd) tương ứng với các tập BII, BIII và A Các điệp Côn Sơn, Đồng Nai và Biển Đông có thành phần thạch học giống nhau, chủ yếu là cát kết, sét kết loại 1 và 2 có xen lẫn một ít sét kết loại 3, than hoặc than bùn Phần trên chủ yếu là cát kết xen kẽ với sét kết có lẫn đá vôi và than

2.4 Đặc điểm cấu trúc – Kiến tạo

Trong lô 09-2/09, có bốn hệ thống đứt gãy chính là F1, F2, F3, F4 Phương đứt gãy chủ đạo là Đông Bắc-Tây Nam, Đông-Tây và có một số đứt gãy chạy theo

Trang 30

hướng Tây Bắc-Đông Nam (Hình 2.3) Chúng là kết quả của quá trình vận động kiến tạo nén ép, hình thành nên các cấu tạo triển vọng: COD, Y, KND

Hình 2.4 Bản đồ cấu trúc mặt móng lô 09-2/09 [1]

1 Hệ thống đứt gãy F1: Đây là hệ thống đứt gãy trượt bằng trái hoạt động từ

sau Oligoxen, tập E đến trước Oligoxen, tập D, phát triển đồng sinh cùng với quá trình lắng đọng trầm tích của tập D, C, sau đó hoạt động mạnh mẽ trượt bằng phải

từ Mioxen, tập BI.1 đến BI.2 Góc cắm về phía Nam và có vai trò như là biên phía Nam của bán địa hào COD

2 Hệ thống đứt gãy F2: Hệ thống đứt gãy trượt bằng phải hình thành từ

Oligoxen, tập E đến tập D Chúng phát triển đồng sinh cùng quá trình lắng đọng trầm tích Oligoxen, tập D và tiếp tục hoạt động từ sau Mioxen, tập BI.1 đến tập BI.2 như đứt gãy trượt bằng phải Góc cắm về phía Nam, có vai trò ngăn cách cấu tạo Rạng Đông và lô 09-2/09

3.Hệ thống đứt gãy F3: hướng phát triển là Đông Bắc-Tây Nam và phân bố ở

khu vực Song Ngư-phía Đông Nam của lô Hệ thống đứt gãy này chia lô thành các địa hào, địa lũy Chúng hoạt động từ Oligoxen, tập E đến tập D

4 Hệ thống đứt gãy F4: Bao gồm nhiều đứt gãy với góc cắm thay đổi từ 40o

đến 60o

Hệ thống đứt gãy này có vai trò phân chia cấu tạo mỏ Y thành ba khu vực

Trang 31

Y Bắc, Y trung tâm và Y Nam Chúng hoạt chủ yếu từ sau Oligoxen, tập E đến tập

D, phát triển đồng sinh cùng quá trình lắng đọng trầm tích của tập D, C và hoạt động trở lại từ sau Oligoxen, tập C đến trước Mioxen tập BI.2 như đứt gãy trượt

Hình 2.5 TOC và S1+S2 (a), các loại vật chất hữu cơ trong đá mẹ lô 9-2/09 (b) [1]

Tổng hàm lượng cacbon hữu cơ (TOC) đa phần lớn hơn 1%, đôi khi tới 9% và trung bình là 1 ÷ 4% (Hình 2.5a) Tổng lượng hydrocacbon (S1+S2) cao, trung bình 22,43kg/T Kerogen chủ yếu là Kerogen loại I và II lẫn một phần nhỏ loại III của Oligoxen, tập E, F (Hình 2.5b)

Tuy nhiên phiến sét của Mioxen dưới trong COD-1X lại có tiềm năng đá mẹ thấp (TOC<0.03 Wt%, S2<0.12 Kg/T) Độ trưởng thành được xác định dựa trên hệ

số phản xạ vitrinit và kết quả nhiệt Tmax Trong cấu tạo tiềm năng Y (Y-1X, Y-2X,

Trang 32

Y-3X), đá phiến sét tập D và E có giai đoạn trưởng thành sớm, ở độ sâu 3200 m, cửa sổ tạo dầu là 3450 m

Đá chứa Oligxen, tập C: thành phần gồm cát kết xen kẽ với phiến sét Cát kết lắng đọng trong môi trường sông-châu thổ-nước lợ và được phát hiện trong rất nhiều mỏ ở bồn trũng Cửu Long Trong cấu tạo Y, đá chứa Oligoxen, tập C có độ rỗng thay đổi 12 ÷ 23%

Đá chứa Oligoxen, tập E: Đây là tầng chứa chính trong mỏ Y với môi trường trầm tích là kênh rạch, sông, hồ, tam giác châu Tuy nhiên cát kết lại phân bố không đồng đều, có sự thay đổi chiều dày tầng cát kết giữa các giếng khoan Tại giếng khoan Y-1X cát kết tập E trên dày nhưng cát kết tập E dưới lại mỏng Ngược lại kết quả khảo sát tại hai giếng khoan Y-2X và Y-3X cho thấy cát kết tập E trên mỏng, cát kết tập E dưới lại dày đến rất dày Độ rỗng khảo sát tại các giếng Y-1X, Y-2X, Y-3X khoảng 10 ÷ 14 %

Đá móng: trong lô 09-2/09, có hai giếng khoan khảo sát tới đá móng là Y-2X

và Y-3X Chất lượng đá chứa phụ thuộc vào độ mở khe nứt và sự phát triển của hệ thống khe nứt Đá chứa có độ rỗng 1.7 ÷ 2.6 % (trung bình 2.1 %)

là một tầng chắn hiệu quả trong bể Cửu Long

Trang 33

2.5.4 Bẫy và di chuyển HC

Trong lô 09-2/09, thường có bẫy cấu tạo trong các tập E, D và C, và BI Các bẫy cấu tạo được chắn bởi các biên đứt gãy có hướng Đông Bắc-Tây Nam và Đông-Tây Bên cạnh bẫy cấu tạo, còn có sự hiện diện của các bẫy địa tầng (phi cấu tạo) hoặc bẫy hỗn hợp trong các tập C và BI và móng

Di chuyển ngang qua các đứt gãy và di chuyển theo phương thẳng đứng dọc theo các đứt gãy là hai con đường chủ yếu của HC vào bẫy chứa Với cách di chuyển thứ nhất - ngang qua các đứt gãy HC bị chắn bởi đá phiến sét tập D tạo thành các tích tụ dầu khí Trong giai đoạn Mioxen dưới, tập BI.1, dầu chủ yếu di chuyển theo cách thứ hai và nạp vào các bẫy chứa dọc trên đường di chuyển

Trang 34

CHƯƠNG 3: CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT MỎ Y 3.1 Lịch sử tìm kiếm thăm dò

Năm 2010, PVEP-POC đã mua lại 500 km2

địa chấn 3D và tiến hành minh giải lại tài liệu địa chấn 3D được thực hiện bởi Hoàn Vũ JOC năm 2001 Dựa trên kết quả minh giải mới, giếng khoan đầu tiên Y-1X đã được khoan tại cấu tạo triển vọng

Y Hai quá trình thử vỉa được thực hiện trong tầng cát kết Oligoxen, tập E với lưu lượng dầu là 536 stb/d của DST#1 và DST#2 với lưu lượng dầu là 171 stb/d, (Hình 3.1)

Tiếp theo sau sự thành công của giếng Y-1X, cuối năm 2011 đến đầu năm 2012 giếng Y-2X được thiết kế khoan vào khu vực Y trung tâm để thẩm định trữ lượng được phát hiện trong tầng Oligoxen trên, tập E và thăm dò đá móng nứt nẻ trước Kainozoi, các tầng Oligoxen tập E còn lại, Mioxen tập BI.1 Kết quả khảo sát đã chỉ

ra rằng các tập Oligoxen dưới đã bị phá hủy bởi hoạt động phun trào của núi lửa trong giai đoạn Oligoxen trên Hai quá trình thử vỉa được tiến hành trong giếng khoan này, DST#1 thử vỉa kết hợp đá móng và tầng cát Oligoxen dưới, phụ tập E70 với lưu lượng dòng dầu tự nhiên trung bình 1200-3000 stb/d, DST#2 thử vỉa trong tầng cát phụ tập E60 với lưu lượng dòng dầu, khí tự nhiên trung bình 250-350 stb/d

và 2.2 - 2.7 MMscft/ngày

Tiếp tục kế hoạch thẩm lượng trong năm 2012, Y-3X là giếng khảo sát cuối cùng tại Y trung tâm để thẩm lượng lại các phát hiện đã tìm thấy trong giếng Y-2X (Oligoxen dưới, phụ tập E70, E60 và đá móng) Giếng được khoan vào tháng 4/2012 và tới độ sâu 4403 mMD/4162.4 mTVD ngày 2/6/2012 Hai quá trình thử vỉa DST được thực hiện, kết quả cho thấy lưu lượng dòng dầu trung bình 1200-1500 stb/d trong tầng cát Oligoxen dưới, tập E70 Giếng Y-3X đã thẩm lượng thành công các phát hiện đã tìm thấy trong giếng Y-2X

3.2 Đặc điểm cấu trúc- kiến tạo

Mỏ Y nằm về phía Đông Bắc của lô 09-2/09, (Hình 2.1) Nhìn chung đây là một cấu tạo tiềm năng có dạng nếp lồi phía Tây đới nâng Côn Sơn Cấu tạo trải dài theo hướng Đông Bắc-Tây Nam với chiều rộng 1 ÷1,5 km và chiều dài 8 ÷ 10 km

Mỏ Y được chia thành 3 khu vực: Y Bắc, Y trung tâm, Y Nam, (Hình 3.1, 3.7)

Hầu hết hệ thống đứt gãy hoạt động sau Oligoxen, tập E đến trước Oligoxen, tập D, một phần trong số chúng tiếp tục hoạt động trong giai đoạn trầm tích

Trang 35

Oligoxen, tập D, C và tái hoạt động sau Oligoxen, tập C đến trước Mioxen, tập BI.2

và đặc trưng bởi các đứt gãy trượt bằng trái Phần lớn các đứt gãy phát triển theo hướng Đông Bắc-Tây Nam và một số ít theo hướng Đông-Tây và Tây Bắc-Đông Nam (Hình 3.2)

Hình 3.1 Cấu tạo mỏ Y được chia thành ba khu vực: Y Bắc, Y trung tâm và Y Nam

[1]

Hình 3.2 Hệ thống đứt gãy, vị trí các giếng khoan và các khoảng thử vỉa trong mỏ Y [1] Đặc điểm cấu trúc mỏ Y và khu vực Y trung tâm được thể hiên qua các hình 3.3, 3.4, 3.5

Trang 36

Hình 3.4 Bản đồ các mặt phản xạ địa chấn (line 2) qua trung tâm mỏ Y [1]

Hình 3.3 Bản đồ các mặt phản xạ địa chấn (line 1) qua trung tâm mỏ Y [1]

Trang 37

Hình 3.5 Bản đồ các mặt phản xạ địa chấn qua các giếng Y-1X, Y-2X, Y-3X

Trang 38

Đặc điểm cấu trúc mỏ Y sẽ được mô tả chi tiết dựa trên cơ sở là bản đồ cấu tạo

nóc các tập địa chấn BI.2, BI.1, C, D, E và các giếng khoan Y-1X, Y-2X, Y-3X

Hình 3.6 Bản đồ cấu tạo nóc tập E trên [1]

Tập BI.2, BI.1 (Điệp Bạch Hổ): Dựa vào bản đồ cấu tạo nóc của hai tập địa

chấn BI và BII nhận thấy mỏ Y chỉ là một cấu tạo đơn nghiêng, không có đứt gãy,

cao hơn ở phía Đông Nam và thấp dần về phía Tây Nam Độ sâu nóc thay đổi BI: 1800 ÷ 2100 m, BII: 2100 ÷ 2500 m

Tập C (Điệp Trà Tân, phụ điệp Trà Tân trên): Tập C có hệ thống đứt gãy

hướng Đông Bắc-Tây Nam và một số đứt gãy nhỏ hướng Đông-Tây Tại đây nhận

thấy một cấu tạo khép kín, đỉnh tại độ sâu 2500 m, đáy 2520 m với diện tích bao

phủ khoảng 0,5 km2 Độ sâu nóc tập C thay đổi từ 2200 m đến 2700 m

Tập D (Điệp Trà Tân, phụ điệp Trà Tân dưới): Cấu tạo địa chất bao gồm cả

nếp lồi và nếp lõm Các cấu tạo này được hình thành và chia cắt bởi hệ thống đứt

gãy chính Đông Bắc-Tây Nam Cấu tạo khép kín với đỉnh tại độ sâu 2720 m, đáy

2760 m, diện tích ~1,6 km2 Độ sâu nóc tập D: 2400 ÷ 2900 m

Trang 39

Tập E trên ( Điệp Trà Cú, phụ điệp Trà Cú trên): Hệ thống đứt gãy Đông

Bắc-Tây Nam phân chia cấu tạo mỏ Y thành ba khu vực bao gồm: Y Bắc, Y trung tâm, Y Nam Khu vực trung tâm được ngăn cách với khu vực phía Nam bởi một bán địa hào và đứt gãy F1 Đứt gãy F2 phân cách Y trung tâm với Y Bắc Tại tập E, Y trung tâm là một cấu tạo khép kín, đỉnh 3050 m, đáy 3250 m, diện tích ~9,1 km2 , (Hình 3.6)

Hình 3.7 Bản đồ cấu tạo nóc tập E dưới [1]

Tập E dưới (điệp Trà Cú, phụ điệp Trà Cú dưới): Hệ thống đứt gãy chính mở

rộng theo hướng Đông Bắc-Tây Nam hình thành nên một địa hào và đứt gãy dốc đứng khép kín Bên cạnh đó, hệ thống đứt gãy nhỏ phân chia cấu tạo Y thành các khối nhỏ hơn Tại đây hình thành các vỉa chứa dầu khí E30, E40, E60, E70, đã được khảo sát bởi các giếng khoan Y-1X, Y-2X, Y-3X Cấu tạo khép kín với đỉnh tại độ sâu 3230 m, đáy tại độ sâu 3620 m, diện tích 10,4 km2 Chiều sâu nóc thay đổi từ

3000 đến 6500 m, (Hình 3.7)

Trang 40

Hình 3.8 Bản đồ cấu tạo nóc của móng [1]

Bảng 3.1 Bảng liệt kê đặc điểm các tập địa chấn mỏ Y

chấn

Đỉnh (m)

Đáy (m)

Chiều dày (m)

Diện tích

km 2

Phương đứt gãy

Mỏ Y

C 2500 2520 20 0,5 Đông

Bắc-Tây Nam Đông-Tây

Ngày đăng: 11/04/2015, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ vị trí lô 09-2/09 và mỏ Y [1] - Luận Văn đánh giá tầng chứa oligoxen e70 từ kết quả minh giải thử vỉa dst giếng khoan y – 3x, mỏ y, lô 09 – 2
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí lô 09-2/09 và mỏ Y [1] (Trang 25)
Hình 2.2. Sơ đồ các tuyến địa chấn 2D, 3D đã khảo sát trong lô 09-2/09 [1] - Luận Văn đánh giá tầng chứa oligoxen e70 từ kết quả minh giải thử vỉa dst giếng khoan y – 3x, mỏ y, lô 09 – 2
Hình 2.2. Sơ đồ các tuyến địa chấn 2D, 3D đã khảo sát trong lô 09-2/09 [1] (Trang 26)
Hình 2.5. TOC và S 1 +S 2  (a), các loại vật chất hữu cơ trong đá mẹ lô 9-2/09 (b) [1] - Luận Văn đánh giá tầng chứa oligoxen e70 từ kết quả minh giải thử vỉa dst giếng khoan y – 3x, mỏ y, lô 09 – 2
Hình 2.5. TOC và S 1 +S 2 (a), các loại vật chất hữu cơ trong đá mẹ lô 9-2/09 (b) [1] (Trang 31)
Hình 3.11. Các tầng chứa E70 mỏ Y [1] - Luận Văn đánh giá tầng chứa oligoxen e70 từ kết quả minh giải thử vỉa dst giếng khoan y – 3x, mỏ y, lô 09 – 2
Hình 3.11. Các tầng chứa E70 mỏ Y [1] (Trang 43)
Hình 4.5. Sự biến đổi lưu lượng và áp suất lòng giếng theo thời gian [7] - Luận Văn đánh giá tầng chứa oligoxen e70 từ kết quả minh giải thử vỉa dst giếng khoan y – 3x, mỏ y, lô 09 – 2
Hình 4.5. Sự biến đổi lưu lượng và áp suất lòng giếng theo thời gian [7] (Trang 55)
Hình 4.21: Đường áp suất và đạo hàm áp suất trên đồ thị log-log [7] - Luận Văn đánh giá tầng chứa oligoxen e70 từ kết quả minh giải thử vỉa dst giếng khoan y – 3x, mỏ y, lô 09 – 2
Hình 4.21 Đường áp suất và đạo hàm áp suất trên đồ thị log-log [7] (Trang 71)
Hình 4.22. Chế độ dòng chảy tỏa tia trong các trường hợp khác nhau [7] - Luận Văn đánh giá tầng chứa oligoxen e70 từ kết quả minh giải thử vỉa dst giếng khoan y – 3x, mỏ y, lô 09 – 2
Hình 4.22. Chế độ dòng chảy tỏa tia trong các trường hợp khác nhau [7] (Trang 72)
Hình 4.29: Biểu hiện của đường đạo hàm đối với vỉa có độ thấm/độ rỗng kép [7] - Luận Văn đánh giá tầng chứa oligoxen e70 từ kết quả minh giải thử vỉa dst giếng khoan y – 3x, mỏ y, lô 09 – 2
Hình 4.29 Biểu hiện của đường đạo hàm đối với vỉa có độ thấm/độ rỗng kép [7] (Trang 76)
Hình 5.1. Cấu trúc giếng khoan Y-3X [2] - Luận Văn đánh giá tầng chứa oligoxen e70 từ kết quả minh giải thử vỉa dst giếng khoan y – 3x, mỏ y, lô 09 – 2
Hình 5.1. Cấu trúc giếng khoan Y-3X [2] (Trang 80)
Hình 5.6 Minh giải tài liệu địa vật lý giếng khoan Y-3X tầng E70 [1] - Luận Văn đánh giá tầng chứa oligoxen e70 từ kết quả minh giải thử vỉa dst giếng khoan y – 3x, mỏ y, lô 09 – 2
Hình 5.6 Minh giải tài liệu địa vật lý giếng khoan Y-3X tầng E70 [1] (Trang 84)
Hình 5.11. Đồ thị Horner cho giai đoạn hồi áp chính của thử vỉa DST#2 - Luận Văn đánh giá tầng chứa oligoxen e70 từ kết quả minh giải thử vỉa dst giếng khoan y – 3x, mỏ y, lô 09 – 2
Hình 5.11. Đồ thị Horner cho giai đoạn hồi áp chính của thử vỉa DST#2 (Trang 90)
Hình 5.16. Bảng lựa chọn các mô hình giếng, vỉa, biên - Luận Văn đánh giá tầng chứa oligoxen e70 từ kết quả minh giải thử vỉa dst giếng khoan y – 3x, mỏ y, lô 09 – 2
Hình 5.16. Bảng lựa chọn các mô hình giếng, vỉa, biên (Trang 96)
Hình 5.20.  Đồ thị log-log trước khi “match” cho thấy các mô hình vỉa, biên. - Luận Văn đánh giá tầng chứa oligoxen e70 từ kết quả minh giải thử vỉa dst giếng khoan y – 3x, mỏ y, lô 09 – 2
Hình 5.20. Đồ thị log-log trước khi “match” cho thấy các mô hình vỉa, biên (Trang 99)
Hình 5.21. Các đồ thị ứng với mô hình biên Inifite boundary - Luận Văn đánh giá tầng chứa oligoxen e70 từ kết quả minh giải thử vỉa dst giếng khoan y – 3x, mỏ y, lô 09 – 2
Hình 5.21. Các đồ thị ứng với mô hình biên Inifite boundary (Trang 100)
Hình 5.22. Các đồ thị ứng với mô hình biên One fault- No flow  boundary - Luận Văn đánh giá tầng chứa oligoxen e70 từ kết quả minh giải thử vỉa dst giếng khoan y – 3x, mỏ y, lô 09 – 2
Hình 5.22. Các đồ thị ứng với mô hình biên One fault- No flow boundary (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w