00:03 And trust. = Tin tưởng nào 00:05 All right, very nice, people. = Các em làm rất tốt 00:07 Now that you have clearly mastered the trust exercise, = Giờ các em đã thạo bài “Tin tưởng” 00:10 you, youre ready to act. = Các em đã sẵn sàng diễn rồi đấy 00:13 But the secret to acting is reacting. = Nhưng bí quyết để diễn là phản ứng lại 00:20 Did you see that? He reacted. = Ban ấy đã phản ứng 00:22 He didnt think. Did you? I try not to, sir. = mà không nghĩ, đúng không? Em cố không nghĩ
Trang 1Phim Hannah Montana phần 1 tập 10
00:03 - And trust = Tin tưởng nào! 00:05 - All right, very nice, people = Các em làm rất tốt! 00:07 - Now that you have clearly mastered the trust exercise, = Giờ các
00:10 - you, you're ready to act = Các em đã sẵn sàng diễn rồi đấy 00:13 - But the secret to acting is reacting = Nhưng bí quyết để diễn là
00:20 - Did you see that? He reacted = Ban ấy đã phản ứng 00:22 - - He didn't think Did you? - I try not to, sir = - mà không nghĩ,
00:25 - And you're great at it = Rất giỏi! 00:27 - I want you all living in that mom = Thầy muốn tất cả các em
00:31 - I've got a brother = Em có anh trai 00:32 - You're gonna have to do way better than that = Thầy phải làm tốt
00:38 - Nice work You get an A for the day = Tốt lắm! Hôm nay em
00:41 - I'll take a B if you stop doing that = Em sẽ nhận điểm B nếu thầy
00:43 - Everybody listen up = Các em nghe này! 00:45 - Now we're going to do the mirror exercise = Giờ chúng ta sẽ tập
00:50 - What one does, the other mirrors = Khi người này làm, người kia
00:55 - Acting, reacting = Diễn Phản chiếu
01:03 - Now, next week, we are doing scenes from Shakespeare's great
Trang 2play, = Tuần sau chúng ta diễn vở kịch của Shakespeare 01:08 - Romeo and Juliet = Romeo and Juliet 01:10 - "But soft, what light through yonder window breaks? = “Ánh sáng
01:16 - "It is the east, and Juliet is the sun " = “Đó là phương Đông còn
01:23 - Man, that dude knew how to pick up chicks = Trời, gã đó tán gái
01:27 - - So, who do you want for a partner? - Well, not Oliver I mean, look at him = - Cậu muốn đóng cặp với ai? - Không phải Oliver Nhìn cậu
01:34 - I know, he's always monkeying around = Ừ, cậu ấy lăng quăng
01:36 - - Exactly, and I need a good grade - So do I = - Chính xác Tớ
01:39 - But if one of us doesn't pick him, nobody will = Nếu bọn mình không chọn, sẽ chẳng ai chọn cậu ấy cả 01:42 - I guess you're right So = Cậu nói đúng Thế thì 01:44 - - You pick him - Me? No way! = - Cậu chọn đi - Tớ á? Không
01:47 - Nice mirror = Phản chiếu tốt lắm! 01:50 - I have a compromise = Thế này nhé! 01:52 - I pick Henry! = Tớ chọn Henry! 01:54 - No fair! He went to Shakespeare Camp three summers in a row! = Không công bằng! Cậu ấy dự trại hè Shakespeare 3 lần liên tiếp rồi 01:58 - - Why do you think I picked him? - You know what? I don't care
= - Sao cậu nghĩ tớ chọn cậu ấy? - Tớ không quan tâm 02:00 - This doesn't mean I pick Oliver = Không có nghĩa tớ chọn Oliver 02:02 - You pick Oliver? Bold choice! = Em chọn Oliver? Lựa chọn táo
Trang 302:05 - Especially considering you're going to have to kiss him = Nhất là
02:08 - I knew I'd get you! Just kidding! = Thầy biết sẽ dọa được em mà
02:22 - You get the limo out front = Xe limô đang đợi trước cửa nhà 02:26 - Hottest styles, every shoe, every color = Những đôi giày thời
02:30 - Yeah, when you're famous it can be kind of fun = Làm người nổi
02:33 - It's really you but no one ever discovers = Chính là bạn đấy mà
02:39 - Who would have thought that a girl like me = Ai nghĩ rằng một cô
02:42 - Would double as a superstar? = lại có thể là siêu sao ca nhạc chứ?
02:47 - You get the best of both worlds = Bạn sở hữu điều tuyệt vời nhất
02:51 - Chill it out, take it slow = Bình tĩnh nào! Đơn giản thôi! 02:53 - Then you rock out the show = Hãy khuấy động buổi biểu diễn lên 02:55 - You get the best of both worlds = Bạn là trung tâm của 2 thế giới
03:00 - Mix it all together = Hoà trộn tất cả lại 03:01 - And you know that it's the best of both worlds = Bạn biết rằng đó
là điều tuyệt vời nhất của 2 thế giới
03:14 - Oliver, we have been rehearsing for over two hours = Oliver,
03:18 - and we're still on the first page! = mà vẫn ở trang 1 03:20 - It didn't take Shakespeare this long to write the play! =
Trang 4Shakespeare có cần lâu thế để viết vở kịch đâu 03:23 - Okay, just give me a second to get into character = Được, cho tớ 1
03:26 - Why me? = Sao lại là mình?
03:32 - Get it? I'm a fruit fly! = Thấy chưa? Tớ là con ruồi giấm 03:34 - Huh, fruit fly? = Ruồi giấm! 03:37 - Now you're a dead fruit fly = Giờ cậu là ruồi giấm chết! 03:39 - Can we just please do this, Oliver, please? = Chúng ta tập đi mà!
03:41 - Okay I'll really try this time = Ðược rồi Lần này tớ sẽ cố 03:45 - But soft, what light over yonder breaks wind? = "Cửa sổ gì tỏa ra
03:50 - No! You know what, I'm just gonna email Mr Corelli = Không!
03:52 - and ask for another partner = xin đổi bạn diễn 03:54 - Miley, wait I'm just nervous, okay? = Miley, khoan Chỉ là tớ
03:57 Nervous? About what? Messing up and looking stupid = -Căng thẳng? Về việc gì? - Sợ diễn sai và trở nên ngớ ngẩn 04:01 - Hey, guess what, done that = Nghe này! Ðúng thế đấy 04:03 - At least when I joke around, = Ít ra khi tớ đùa, 04:05 - they're laughing because I want them to = mọi người cười vì tớ
04:07 - Come on, Oliver, nobody's gonna laugh at you = Thôi nào Sẽ
04:09 - Trust me, this has been going on forever = Tin tớ đi, chuyện này
04:16 - Four score and = Bốn điểm và Bốn điểm 04:25 - I'm a fruit fly! Abraham fruit fly! = Tôi là ruồi giấm! Abraham
Trang 5ruồi giấm! 04:30 - Okay, look, Oliver, everybody gets nervous = Nghe này! Ai cũng
04:34 - When I'm up there as Hannah Montana, I get nervous, too = Khi
04:36 - - Oh, yeah, right - No, really = - Ðúng rồi! - Thật mà 04:38 - The minute I hear I have to perform, I get a huge knot in my stomach = Phút đầu tiên khi biết tớ sẽ diễn, tớ đau nhói dạ dày 04:43 - and my heart starts pounding so hard I can hardly move = và tim
04:46 - Guess who's singing the National Anthem = Ðoán xem ai hát 04:48 - at the Laker game tomorrow night? = Quốc Ca vào tối mai 04:50 - Yes! Hannah Montana! Rocking the anthem! For the Lakers! = Tuyệt, Hannah sẽ hát Quốc Ca cổ vũ đội Lakers 04:54 - But I'm very nervous, huge knot, don't know if I can do it = Nhưng tớ cũng căng thẳng lắm Không biết có làm nổi không 04:58 - - Nice try - Okay, so I don't get nervous = - Hay đấy - Tớ không
05:01 - I'm Hannah Montana, for crying out loud! = Tớ là Hannah, thế
05:03 - I'm not a normal kid! = Tớ không phải đứa trẻ bình thường 05:04 - Wow Romeo and Juliet I had to do this scene in speech class = Wow Romeo and Juliet Bố đã đóng 1 cảnh khi ở lớp hùng biện 05:09 - - And you did just fine, didn't you? - Nope = - Bố đóng rất tốt,
05:11 - Actually, it was the darkest day of my life = Ðó là ngày đen tối
05:15 - Made it through the first two words = Nói được đúng 2 từ đầu tiên 05:17 - then froze up like Aunt Pearl in the outhouse on Christmas morning = và chết lặng như dì Pearl trong toilet vào ngày Giáng sinh
Trang 605:21 - - But everything turned out okay? - Only 'cause I started cracking jokes = - Nhưng mọi việc ổn chứ ? - Chỉ vì bố bắt đầu đùa 05:26 - "What light through yonder window breaks wind?" = "Ánh sáng
05:30 - That one killed them! = làm mọi người cười lăn lộn 05:34 - But that was wrong = Nhưng không thế không được 05:35 - Shakespeare is very important and you'll use it every day of your life = Shakespeare rất quan trọng Con sẽ dùng đến hàng ngày 05:39 - Like fractions I'm using them right now = Như phân số Bố đang
05:41 - I'm halfway out the room Three-quarters and I'm gone = Bố đi 1/2 đường ra khỏi phòng 3/4 và đi ra hẳn 05:46 - See? I'm not the only one who has a problem with Shakespeare = Không chỉ mình tớ gặp rắc rối với Shakespeare 05:49 - Even your dad got all freaked out = Ngay cả bố cậu cũng từng bị hoảng
05:51 - Oliver, but he didn't have me You're my friend = Là vì bố tớ không có tớ diễn cùng Cậu là bạn tớ, 05:53 - And I'm not gonna let you fall on your face = tớ sẽ không để cậu
05:55 - Here, let's do the trust exercise, go! = Thử bài tập “Tin tưởng
06:04 - Okay, technically, that wasn't your face = Về mặt ngữ nghĩa, cậu
06:12 - - Hey, Rico How's it going? - Great, fine, swell = - Chào Rico
06:15 - Now give me my box Where's my secret candy box? = Đưa em cái hộp Hộp kẹo bí mật của em đâu? 06:20 - Where is it? What happened? What did you do? It's gone! = Nó đâu? Chuyện gì? Anh làm gì? Hết sạch rồi
Trang 706:25 - Yeah, along with the enamel on your teeth = Ừ Mất cùng lớp
06:29 - Look, your dad called Your last dental exam was so bad, = Bố em gọi điện cho anh Lần kiểm tra nha khoa vừa rồi 06:31 - they're putting your x-rays up in the lobby to scare the other kids
= người ta đã treo ảnh chụp răng em để dọa bọn trẻ khác 06:35 - The man lies! Last time we went to the movies, = Nói dối! Lần
06:37 - he put me in a diaper so I could get in for free = bố em đóng bỉm
06:41 - I'm not buying it = Anh không tin 06:42 - This is the same father who gave me 100 bucks = Vẫn ông bố đó
06:44 - to keep this away from you = để giữ cái này tránh xa em 06:47 - Give me, give me, give me, give me, give me, give me = Đưa
06:49 - Please, settle down, all right? = Bình tĩnh nhé? 06:51 - You see what this candy is doing to you? This is for your own good = Vụ kẹo này có tác dụng gì? Tất cả là vì lợi ích của em 06:56 - Fine But listen to me and listen good = Được, anh nghe kĩ đây! 06:58 - There's not one place on this earth where you could put that candy
= Không nơi nào trên thế giới anh có thể dấu hộp kẹo 07:01 - that I'm not gonna get it = mà em không tìm ra 07:03 - Oh, yeah? Well, what about right here? = Vậy à? Giấu ở đây thì sao?
07:05 - Give me, give me, give me, no, give me, give me = Đưa em, đưa em
07:07 And here Give me, give me, give me = Đây nữa! Và đây
07:16 - Hey, Dad, how you doing? What's for dinner? Hope it's meatloaf
Trang 8= Bố ơi, bữa tối có gì ạ? Mong là thịt hầm 07:18 - How was your day? Mine was good Nice shirt, goes with your hair = Hôm nay bố thế nào? Con có ngày tốt Áo bố đẹp quá 07:21 - What's for dinner? Did I already ask that? Meatloaf? = Hợp với tóc Bữa tối có gì? Con hỏi chưa? Thịt hầm ạ? 07:24 - Jackson, how much candy have you had today? = Jackson, hôm
07:27 - Why would you even ask that? = Sa sa sao bố hỏi thế ạ? 07:31 - We both know you have a problem when you've had too much sweets = Chúng ta đều biết con gặp vấn đề nếu ăn nhiều kẹo mà 07:34 - Let it go I was eight, it was Easter, = Đó là hồi con 8 tuổi Đó là lễ
07:35 - I'd never seen a chocolate bunny before = và con chưa từng ăn
07:38 - Big chocolate bunny ears with candy eyes Whoa! = Chocolate thỏ
07:43 - Okay, let me smell your breath = Được rồi Để bố ngửi xem nào! 07:47 - Dang, you smell like the inside of a piñata = Trời, giống hơi thở
07:50 - Big deal So I had a few dozen pieces of candy = Có gì đâu ạ Con
07:54 - I can stop anytime I want = Con có thể dừng bất cứ lúc nào con muốn
07:58 - - Hey, what are you eating? - Nothing! Get off my back, woman! =
- Anh ăn gì thế? - Chẳng có gì Tránh ra, phụ nữ! 08:04 - Daddy, I haven't seen him like this since Halloween of '99 = Bố, con chưa thấy anh như thế kể từ lễ Halloween năm 99 08:07 - Oh, I remember I clocked him at 58 miles an hour in his roller-skates = Bố vẫn nhớ Bố đặt chế độ trượt pa-tanh 58 dặm/giờ 08:12 - In a Yoda costume = khi anh con mặc bộ quần áo Yoda
Trang 908:14 - So, how's it going with Romeo? = Romeo thế nào rồi? 08:16 - Well, you know, I finally got Oliver to take it seriously and guess what? = Cuối cùng con đã khiến bạn ấy nghiêm túc hơn 08:19 - He's seriously horrible = Kết quả thật khủng khiếp 08:21 - I just think you guys need to take a break = Bố nghĩ các con nên
08:23 - We'll go to the Laker game, = Sẽ đi xem đội Lakers thi 08:24 - you'll sing the anthem, get your mind off of it = Con sẽ hát Quốc
08:28 - But all I can think about is getting a bad grade and looking stupid,
= nhưng con cứ ám ảnh điểm kém, và trở nên ngốc nghếch 08:31 - - just because I'm stuck with Oliver - Mile, Oliver is = - vì diễn
08:34 - I know, he's a friend and you don't bail on friends = Con biết, Oliver là bạn và không bỏ rơi bạn bè 08:37 - - Yeah, Mile, but - But nothing = - Ừ nhưng - Không nhưng
ạ
08:39 - It's like he's the Titanic, = Bạn ấy như tàu Titanic, 08:40 - and I gotta jump ship before I go down with him = Con phải nhảy khỏi tàu trước khi chìm cùng bạn ấy 08:43 - Mile, iceberg right behind you = Mile, tảng băng đằng sau con kìa
08:47 - You said you'd be there for me = Cậu nói sẽ ủng hộ tớ mà 08:49 - - Oliver, I was just - Bailing on me? = - Oliver, tớ chỉ - Bỏ
08:51 - No, I was just thinking about bailing on you = Không, tớ mới chỉ
08:53 - - It's different! - You said I was the Titanic = - Vẫn khác nhau mà!
Trang 1008:56 - Not the ship! The very successful movie! = Không phải tàu! Mà là
09:00 - You made like $ 1 billion! = Cậu kiếm được 1 tỷ đôla đấy! 09:02 - Okay, Daddy, we need a new warning signal = Bố, chúng ta cần
09:05 - Honey, I did everything but baste you with barbeque sauce = Bố
đã làm mọi cách trừ cách bôi nước xốt lên con 09:09 - I should not feel bad about this = Con không nên buồn về việc này
09:12 - It's not my fault that Shakespeare makes him nervous = Shakespeare làm cậu ấy lo chứ không phải lỗi của con 09:14 - "What light through yonder window breaks?" How tough is that? =
“Ánh sáng nào tỏa ra từ cửa sổ đằng xa kia?” Có gì khó khăn chứ? 09:18 - Ladies and gentlemen, please rise = Mời quý vị đứng lên 09:20 - for the singing of our National Anthem = chào cờ với bài Quốc ca
09:22 - by teen pop sensation, Hannah Montana = do cô ca sĩ nhạc Pop,
09:27 - O say, can you see = Bạn thấy không 09:32 - by the dawn's early light = khi tia sáng của buổi sớm bình minh 09:36 - through yonder window breaks = tỏa ra từ cửa sổ đằng xa kia 09:45 - Or ramparts No, rockets = Thành lũy 09:48 - Red glare Oh, yeah, right Yeah, that's right = Chói lòa đạn lửa
09:55 - Look! I'm a cup fly! You get it? = Xem này, tôi là con nhặng!
10:10 - Jackson, you want some pancakes with that syrup? = Jackson, con
10:14 - No thanks I'm good = Dạ không ạ Con cảm ơn 10:19 - Jumping Jehoshaphat, Son! Next time, don't waste a plate = Trời