TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCMKHOA NGÂN HÀNG ******* Đề tài : QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP THEO BASEL TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG GVHD: PGS.TS... TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÁC NGHIỆP THEO BASELTHỰ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA NGÂN HÀNG
*******
Đề tài :
QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP THEO BASEL
TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
GVHD: PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG Nhóm thực hiện: Nhóm 1
Lớp: B301 – Khóa 23
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
1.Nguyễn Hoàng An
2.Vũ Thị Phương Liên 3.Phạm Đỗ Thanh Tùng 4.Diệp Nhật Tuấn
Trang 3TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÁC NGHIỆP THEO BASEL
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI
RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Trang 4PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÁC NGHIỆP THEO BASEL
Trang 5Khái quát về rủi ro tác nghiệp
Quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động ngân hàng
Đo lường rủi ro tác nghiệp theo Basel
Trang 6Khái quát về rủi ro tác nghiệp
Khái niệm
Trang 7Khái quát về rủi ro tác nghiệp
• Ngoài rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường đã được qui định tại Basel
1, Basel 2 bổ sung thêm một loại rủi ro nữa là rủi ro tác nghiệp
(hay còn gọi là rủi ro hoạt động/vận hành)
• “Rủi ro tác nghiệp là rủi ro gây ra tổn thất do các nguyên nhân như con người, sự không đầy đủ hoặc vận hành không tốt các quy trình,
hệ thống; các sự kiện khách quan bên ngoài Rủi ro tác nghiệp bao gồm cả rủi ro pháp lý nhưng loại trừ về rủi ro chiến lược và rủi ro
uy tín”
Khái niệm
Trang 8• Không đủ số lượng, chất lượng
• Không tuân thủ quy định
• Đạo đức nghề nghiệp
• …
Con người trình Quy
Bên ngoài
Hệ thống
Khái quát về rủi ro tác nghiệp
Nguyên nhân
Trang 9Khái quát về rủi ro tác nghiệp
Trang 10Quản trị rủi ro tác nghiệp
Khái niệm
Quản trị rủi ro tác nghiệp là quá trình tiến hành các
biện pháp để xác định, đo lường, đánh giá rủi ro tác nghiệp để đưa ra các giải pháp cảnh báo giảm thiểu rủi
ro và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các giải pháp này
Trang 11Quản trị rủi ro tác nghiệp
Các nhà nghiên cứu đã tính toán ảnh hưởng định tính bị mất vì
RRTN trong các ngân hàng thông thường là 10 % lợi nhuận
RRTN còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
Uỷ ban Basel cho rằng việc quản trị rủi ro tác nghiệp rất quan
trọng cũng cần được xem xét một cách nghiêm túc như rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường
Trong xu thế phát triển của thời đại hiện nay, RRTN dường như
tiếp tục tăng
Tầm quan trọng
Trang 12Quản trị rủi ro tác nghiệp
Xác định rủi ro (Identifying)
Đo lường rủi ro (Assessing)
Giám sát rủi ro (Monitoring)
Quản lý rủi ro (Controlling/mitigating)
Quy trình
Trang 13Quản trị rủi ro tác nghiệp
Trang 14Basel khuyến nghị 4 vấn đề và 10 nguyên tắc vàng
Vấn đề thứ nhất: Tạo ra môi trường quản trị rủi ro phù hợp
Vấn đề thứ hai: Quản trị rủi ro: xác định, đánh giá, giám sát, kiểm soát
Vấn đề thứ ba: Vai trò của cơ quan giám sát
Vấn đề thứ tư: Vai trò của việc công bố thông tin
Quản trị rủi ro tác nghiệp
Nguyên tắc quản trị
Trang 15 Các ngân hàng đang sử dụng phương pháp chỉ số cơ bản cần nắm giữ mức vốn đối với rủi ro tác nghiệp bằng một tỷ
lệ không đổi 15% của tổng thu nhập dương trung bình trong
03 năm gần nhất của toàn ngân hàng
Công thức tính chi phí vốn theo BIA:
Đo lường rủi ro tác nghiệp
Phương pháp chỉ số cơ bản
KBIA =
Trang 16
Đo lường rủi ro tác nghiệp
3 Phương pháp
Yêu cầu vốn
tối thiểu Phương pháp tiếp cận Độ phức tạp
Cao Phương pháp chỉ số cơ bản
(the Basic Indicator Approach- BIA)
Đơn giản
Trung bình Phương pháp chuẩn hóa
(the Standardised Approach- SA)
Tương đối đơn giản
Thấp Phương pháp đo lường tiên tiến
(the Advanced Measurement Approach- AMA)
Phức tạp
Trang 17Đo lường rủi ro tác nghiệp
Phương pháp chỉ số cơ bản
Đặc điểm:
Tương đối đơn giản để áp dụng
Không yêu cầu ngân hàng phải đáp ứng bất kì tiêu chuẩn nào để được áp dụng
Chi phí vốn tăng cao hơn so với những phương pháp khác.
Cho những ngân hàng nhỏ và ít phức tạp
Trang 18Các hoạt động của ngân hàng được chia thành 8 lĩnh
vực kinh doanh và từng lĩnh vực có yêu cầu vốn tối
thiểu của riêng nó
Công thức tính chi phí vốn theo SA:
Đo lường rủi ro tác nghiệp
Phương pháp chuẩn hoá
KTSA =
Trang 19
Các yếu tố Beta đặt cho các mảng hoạt động kinh doanh
Tài trợ doanh nghiệp (β1) 18% Chi trả và thanh toán (β4) 18%
Thương mại và bán hàng (β2) 18% Các dịch vụ ngân hàng đại lý (β6) 15%
Ngân hàng bán lẻ (β3) 12% Quản lý tài sản (β7) 12%
Ngân hàng thương mại (β4) 15% Môi giới bán lẻ (β8) 12%
Đo lường rủi ro tác nghiệp
Phương pháp chuẩn hoá
Trang 20Điều kiện áp dụng:
Ban giám đốc và nhà quản lý cấp cao phải tích cực tham gia.
Các ngân hàng phải có đủ nguồn lực.
Phải có một chức năng quản trị RRTN độc lập, rõ ràng
Cần có báo cáo thường xuyên về mức độ RRTN và thua lỗ lớn.
Các hệ thống quản trị RRTN của ngân hàng cần chịu sự rà soát thường xuyên.
Đo lường rủi ro tác nghiệp
Phương pháp chuẩn hoá
Trang 21Sử dụng chính mô hình đo lường RRTN nội bộ của ngân hàng để ước lượng thiệt hại trong dự đoán
(expected loss- EL) và ngoài dự đoán (unexpected loss- UL) trong tương lai
Không có mô hình AMA cụ thể được đề xuất bởi các nhà quản lý
Đo lường rủi ro tác nghiệp
Phương pháp đo lường tiên tiến
Trang 22Điều kiện áp dụng:
• Mô hình phải nắm bắt được các thua lỗ do RRTN trong vòng một năm với khoảng tin cậy 99,9%
• Mô hình phải đủ nhỏ để nắm bắt các biến cố đuôi
• Mô hình có thể sử dụng hỗn hợp số liệu nội bộ và số liệu bên ngoài và việc phân tích bối cảnh
• Ngân hàng phải có các thủ tục chặt chẽ để thu thập và lưu trữ
số liệu mang tính lịch sử về tổn thất hoạt động, lưu trữ
Đo lường rủi ro tác nghiệp
Phương pháp đo lường tiên tiến
Trang 23PHẦN II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN
HÀNG TẠI VIỆT NAM
Trang 24Kinh nghiệm quản trị rủi ro tác nghiệp trên thế giới
Bài học đối với Việt Nam
Tình hình chung về công tác QTRRTN Các thức QTRRTN tại các NHTM
Những sự kiện về rủi ro tác nghiệp trong thời gian gần đây
Trang 25• Nhiều ngân hàng ở Mỹ, Châu Âu,
Nhật Bản, Australia đã áp dụng cách
tiếp cận đo lường hiện đại AMA
(Advanced Measurement Approach)
• Hơn 50% ngân hàng Tây Ban Nha đã
thực hiện đổi mới hoạt động và tổ
chức nhằm mục tiêu quản trị RRTN
như: thành lập một bộ phận riêng biệt
chuyên về RRTN, đổi mới hệ thống
báo cáo và áp dụng công nghệ hiện
đại.
• Một số ngân hàng sử dụng tối đa
nguồn lực từ bên ngoài để quản trị
RRTN, như ING Group thuê IBM để
quản trị RRTN, Citibank sử dụng
Kinh nghiệm quản trị rủi ro tác nghiệp trên thế giới
Trang 26Bài học cho Việt Nam
• Thứ nhất, áp dụng triệt để 4 vấn đề
chính với mười nguyên tắc vàng về
quản trị RRTN theo ủy ban Basel
• Thứ hai, xây dựng ý thức về quản
trị RRTN trong toàn hệ thống, lựa
chọn các lĩnh vực ưu tiên để thiết
lập các chốt kiểm soát về RRTN.
• Thứ ba, xây dựng hệ thống các chỉ
tiêu đo lường rủi ro chính KRIs
(key risk indicators), định lượng
hóa RRTN theo cách tiếp cận
AMA
• Thứ tư, xây dựng ngân hàng dữ
Trang 27Khủng hoảng
tài chính Suy thoái kinh tế
Hội nhập Khu vực & Quốc
tế
Chính sách kinh tế vĩ mô Việt Nam
Hoạt động ngành ngân
hàng
Tình hình Quản trị rủi ro tác nghiệp tại
Ngân hàng Việt Nam nói chung
Trang 28Ngân hàng TM Việt Nam
Năng lực quản trị còn yếu
Cơ sở vật chất,
hạ tầng, công nghệ
Nhân
sự chuyên môn cao thiếu
Cơ chế, hệ thống quản lý chưa hoàn
Trang 29Quyết định số 457/2005/
NHNN
QĐ-Quyết định 03/2007/Q Đ-NHNN
Thông tư
số 13/2010/T
Thông tư
số 19/2010/T
Thông tư
số 22/2011/T T-NHNN
Trang 30Xây dựng khung pháp lý, quy định, quy trình quản trị RRTN Thu thập dữ liệu tổn thất quản lý rủi ro tác nghiệp
Công nghệ hỗ trợ đo lường, giám sát rủi ro tác nghiệp
Cơ cấu quản trị rủi ro
Tự đánh giá kiểm soát rủi ro, xác định chỉ số rủi ro chính Đào tạo nguồn nhân lực làm công tác quản lý rủi ro tác nghiệp
Tình hình QTRRTN tại các NHTM nói chung.
Trang 31Quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng cụ thể.
Khối Quản lý rủi ro
• Phòng Kiểm soát và phê duyệt tín dụng
• Phòng Quản lý rủi ro tín dụng
• Phòng Quản lý rủi ro thị trường
• Phòng Quản lý rủi ro tác nghiệp
• Phòng Quản lý cân đối vốn và kế hoạch tài chính
Trang 32Xác định rủi ro tác nghiệp
Đo lường rủi ro tác nghiệp
Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tác nghiệp
Giám sát rủi ro tác nghiệp
Vietinbank
Trang 33BIDV
Trang 34Nhận
diện rủi
ro
Đánh giá rủi ro
Kiểm soát rủi
ro
Tài trợ rủi ro
Quy trình
Trang 35Phương pháp định tính đo lường rủi ro liên quan đến cán bộ
và cơ chế văn bản, quy định
Phương pháp định lượng đo lường các rủi
ro liên quan đến quá trình xử lý công việc, từ
hệ thống CNTT, chương trình phần
Kiểm soát rủi ro
Thu thập, tổng hợp các số liệu,
tài liệu
xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng ngừa, giảm nhẹ RRTN
Theo dõi, đánh giá kết quả thực
Tài trợ rủi ro
Hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR theo Basel II
Sử dụng lợi nhuận sau thuế
để bù đắp tổn
Trang 36Các rủi ro tác nghiệp gần đây
Đại án Huỳnh Thị Huyền Như
Trang 37Diễn Biến
Từ tháng 3/2010 đến 9/2011, lấy danh nghĩa huy động vốn cho Vietinbank, Huyền Như đã làm giả 8 con dấu chi nhánh Nhà Bè của ngân hàng này và 7 công ty khác, đồng thời làm giả tài liệu của
Vietinbank cùng nhiều đơn vị, cá nhân khác để lừa đảo, chiếm đoạt của 9 công ty, 3 ngân hàng, 3 cá nhân tổng cộng hơn 4.911 tỷ đồng
Trang 38Làm giả con dấu và
chữ ký khách hàng
để làm ủy nhiệm chi
rút tiền từ tài khoản
khách hàng.
Làm giả con dấu ngân hàng, phát hành hợp đồng tiền gửi (sổ tiết kiệm) giả cho khách hàng chiếm đoạt số tiền
thu được.
Làm giả hồ sơ vay vốn của khách hàng, bảo lãnh bằng sổ tiết kiệm của khách hàng, bị Vietinbank phong tỏa tài khoản khi vụ việc vỡ lỡ.
Cách thức lấy tiền
Các rủi ro tác nghiệp gần đây
Đại án Huỳnh Thị Huyền Như
Trang 39Xử VietinBank
Nam nhiều rủi ro
Nên xử thế nào?
Trường hợp 1:
Các rủi ro tác nghiệp gần đây
Đại án Huỳnh Thị Huyền Như
Trang 40Xử theo hướng VietinBank phải có trách nhiệm
Triệt tiêu
Khôi phục lòng tin người dân vào Vietinbank và
hệ thống ngân hàng Việt Nam
Trường hợp 2:
Các rủi ro tác nghiệp gần đây
Đại án Huỳnh Thị Huyền Như
Trang 41Kết quả:
• Huyền như bị chung thân về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
• Vietinbank vô can, không chịu trách nhiệm bồi
thường thiệt hại
Các rủi ro tác nghiệp gần đây
Đại án Huỳnh Thị Huyền Như
Trang 42Các rủi ro tác nghiệp gần đây
Đại án Bầu Kiên
Trang 43Diễn biến:
Bằng thủ đoạn "lấy mỡ nó rán nó", Bầu Kiên (ông Nguyễn Đức Kiên) đã vay số tiền hơn 2.400 tỷ đồng của ngân hàng ACB; sau đó sử dụng tiền vay mua
cổ phần, cổ phiếu của một số ngân hàng, rồi dùng
số cổ phần, cổ phiếu đó để thế chấp lại các khoản vay ban đầu tại ngân hàng ACB, tạo ra vốn ảo, gây ảnh hưởng xấu đến chính sách tài chính, tiền tệ của Nhà nước
Trang 44Các rủi ro tác nghiệp gần đây
Đại án Bầu Kiên
Trang 45Nhận định:
kinh tế
Các rủi ro tác nghiệp gần đây
Đại án Bầu Kiên
Trang 46Lợi dụng chủ trương cho
số cán bộ thuộc ngân hàng với số tiền "chung chi" rất lớn để lừa đảo, tham ô chiếm đoạt tài sản của Nhà nước với số tiền 1.058 tỷ
Diễn biến:
Các rủi ro tác nghiệp gần đây
Ngân hàng phát triển Đak Nông
Trang 47Diễn biến:
Đây là vụ thế chấp hy hữu. Agribank đã nhận thế chấp ảo (quyền sử dụng 6 thương hiệu thời trang mua từ nước ngoài ) để doanh nghiệp rút ruột
nghìn tỷ thật. Khoản nợ vay Agribank đầu tư dự
án Luxfashion tính đến ngày 12/10/2012 là hơn 3.099 tỷ đồng
Các rủi ro tác nghiệp gần đây
Thế chấp ảo tại Agribank
Trang 48Các ví dụ khác
Từ năm 2003, Luật Đất đai có hiệu lực, song Luật Nhà ở đến ngày 1/7/2006 mới có hiệu lực. Điều này dẫn đến trường hợp có ngân hàng cho vay, tài sản thế chấp là 450 m2 đất ở khu vực khá đắt đỏ của
Hà Nội của một bên thứ ba. Sau một thời gian, bên thế chấp xây một biệt thự trên đất đó. Khi khách
hàng không có khả năng trả nợ, ngân hàng muốn
xử lý tài sản thế chấp nhưng không được, bởi hợp đồng thế chấp chỉ có tài sản là quyền sử dụng đất,
Trang 49Các ví dụ khác
Thương mại cổ phần Đại Dương xảy ra vụ cướp hết sức táo tợn. Toàn bộ số tiền trong két gần 920 triệu đồng đã bị lấy đi
29/11/2013, dường như toàn bộ hệ thống máy
ATM của tất cả các ngân hàng trên các phố ở Hà Nội vẫn hoạt động nhưng không thể rút được tiền
Trang 50Nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát nội bộ Nhìn ra sơ hở, hạn chế trong các nghiệp vụ và tập trung giải quyết
Hạn chế được rủi ro, nâng cao chất lượng hoạt động
Đánh giá kết quả đạt được
Tích cực
Trang 51Chủ quan
• Công tác đào tạo nguồn nhân lực của các NHTM.
• Chưa ứng dụng, hoặc chưa vận dụng hết tính năng của công nghệ hiện
đại
• Công tác dự đoán rủi ro còn nhiều hạn chế.
• Hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện quy trình giao dịch của các
• Hệ thống pháp lý, văn bản chỉ đạo chưa hoàn chỉnh
• Môi trường kinh doanh tại Việt Nam còn nhiều bất
cập nên còn tiềm ẩn nhiều rủi ro
Hạn chế
Trang 52Cơ hội
• Quan tâm đúng mức hơn đối với
quản trị rủi ro nói chung và quản
trị rủi ro tác nghiệp nói riêng.
• Tiếp cận với mô hình QTRRTN
mới và tiên tiến hơn.
• Đào tạo nguồn nhân lực dồi dào
cho lĩnh vực quản trị.
Thách thức
• Dễ bị ảnh hưởng bởi các tác động từ bên ngoài
• Sự ổn định hệ thống bị đe dọa khi chưa xây dựng đầy đủ cơ sở pháp lý
và thực thi quản trị ngân hàng thận trọng.
• Cạnh tranh mạnh mẽ và khốc liệt dễ dẫn đến thất bại và sụp đổ hệ thống
• Công nghệ phải tương thích.
• Các ngân hàng liên tục phải điều chỉnh để đáp ứng với sự thay đổi của hệ thống pháp lý
• Tư duy văn hóa quản trị rủi ro.
Trang 53PHẦN III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TẠI
VIỆT NAM
Trang 54Nâng cao hiệu lực,
hiệu quả khuôn khổ
Nâng cao năng lực quản trị nội bộ
Cơ cấu lại mô hình tổ
Hoàn thiện các điều kiện, cơ sở thực hiện cho mô hình tổ chức quản lý rủi ro tác
nghiệp
Đào tạo nguồn nhân