1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng trọng tài

49 863 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của trọng tài thương mại Theo Luật trọng tài thương mại 2010, trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết các dạng tranh chấp sau: a.. Khái niệm: Trọn

Trang 1

Nhóm 8

Trang 3

Nội dung:

I Thẩm quyền và nguyên tắc giải quyết tranh chấp của trọng tài thương mại

II Thỏa thuận trọng tài

III. Hội đồng trọng tài và trọng tài viên

IV. Trung tâm trọng tài thương mại

V. Tố tụng trọng tài

VI. Thi hành phán quyết trọng tài và hủy trọng tài

Trang 4

I Thẩm quyền và nguyên tắc giải quyết của trọng tài thương mại

Trang 5

1 Khái quát chung về trọng tài thương mại

Trang 6

b Đặc điểm

Đặc điểm

Trọng tài thương mại

là hình thưc giải quyết

Thủ tục tố tụng trọng tài mềm dẻo, linh hoạt hơn so với tố tụng tòa án.

Trang 7

1 Khái quát chung về trọng tài thương mại

c Các hình thức trọng tài thương mại.

Trung tâm tr ng tài.(Tr ng tài th ọ ọ ườ ng tr c) ự

Tr ng tài v vi c ọ ụ ệ

Hi n nay t i Vi t Nam có 7 trung tâm tr ng tài kinh ệ ạ ệ ọ

t đang ho t đ ng: (ACIAC, VIAC, HCMCAC, HCAC, ế ạ ộ

CCAC, PIAC, VID.ARCE)

Trang 8

2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của trọng tài thương mại

 Trọng tài thương mại ở nước ta có thẩm quyền giải quyết hầu hết

mọi tranh chấp giữa những người kinh doanh với nhau bao gồm

cả những người không đăng kí kinh doanh, miễn là trong quan hệ

của họ có yếu tố thương mại

 Tuy nhiên thẩm quyền của trọng tài chỉ được công nhận nếu các

bên có xác lập thỏa thuận trọng tài có hiệu lực pháp lý

Trang 9

2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp

của trọng tài thương mại

Theo Luật trọng tài thương mại 2010, trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết các dạng tranh chấp sau:

a. Thứ nhất, “tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại”

b.Thứ hai, “tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó có ít nhất một bên có hoạt động thương mại”

c.Thứ ba, “tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định phải giải quyết bằng trọng tài”

Trang 10

3 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại

Trang 11

II Thỏa thuận trọng tài

Trang 12

1 Về hình thức

Dưới dạng văn bản và nhiều dạng thể hiện khác như:

Telegram, fax, thư điện tử

Các bên trao đổi thông tin bằng văn bản

Luật sư, tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại.

Hợp đồng, chứng từ

Qua trao đổi về đơn kiện, bản tự thảo.

Trang 13

2 Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài.

 Đòi hỏi các bên phải hoàn toàn tự do ý chí, tự nguyện xác lập thỏa thuận, phải đảm bảo thẩm quyền và năng lực hành vi, nội dung và hình thức thỏa thuận không vi phạm pháp luật.

 Khi xãy ra tranh chấp giữa người cung cấp và người tiêu dùng, người tiêu dùng ở nước ta vẫn có thêm quyền lựa chọn trọng tài hoặc tòa án để giải quyết tranh chấp.

 Độc lập với hợp đồng.

Trang 14

2 Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài.

 V n có hi u l c v i ngẫ ệ ự ớ ười th a k ho c ngừ ế ặ ười đ i di n ạ ệtheo Pháp lu t khi m t bên tham gia th a thu n là cá nhân ậ ộ ỏ ậ

ch t ho c m t năng l c hành vi.ế ặ ấ ự

 N u m t bên là t ch c ph i ch m d t h p đ ng, gi i ế ộ ổ ứ ả ấ ứ ợ ồ ả

th …thì th a thu n tr ng tài v n có hi u l c v i t ch c ể ỏ ậ ọ ẫ ệ ự ớ ổ ứ

ti p nh n quy n và và nghĩa v c a t ch c đó.ế ậ ề ụ ủ ổ ứ

 Các bên ph i th a thu n hình th c tr ng tài và t ch c ả ỏ ậ ứ ọ ổ ứ

tr ng tài c th đ gi i quy t tranh ch p.ọ ụ ể ể ả ế ấ

Trang 15

III Hội đồng trọng tài và trọng

tài viên

Trang 16

1 Trọng tài viên

a Khái niệm:

Trọng tài viên là cá nhân có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, và

uy tín trong các lĩnh vực nhất định, được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài ( hoặc Tòa án) chỉ định để giải quyết tranh chấp

Không bắt buộc là công dân Việt Nam và không nhất thiết phải có bằng cử nhân luật

Trang 17

1 Trọng tài viên

b Tiêu chuẩn

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự

Có trình độ đại học và đã qua công tác thực tế từ 5 năm trở lên hoặc chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm thực tiễn

Không thuộc các trường hợp sau :

+ người đang làm thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra, cơ quan thi hành án

+ Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự, hoặc

đã chấp hành xong bản án mà chưa được xóa án tích

Trang 18

2 Hội đồng trọng tài

 Việc giải quyết tranh chấp giữa các bên được thực hiện bởi một Hội đồng trọng tài do các bên thành lập, sau khi một bên quyết định khởi kiện để đưa vụ tranh chấp ra giải quyết theo phương thức trọng tài

 Hội đồng trọng tài có thể bao gồm một hoặc nhiều trọng tài viên ( các bên có thể thỏa thuận số lượng trọng tài viên)

Trang 19

 Theo quy định mỗi bên có quyền và cần phải được chọn trọng tài viên cho mình.

 Nếu không chọn được thì đề nghị chủ tịch trung tâm trọng tài chỉ định trọng tài viên

Trang 20

IV Trung tâm trọng tài thương mại

Trang 21

1 Đặc điểm

Đặc điểm

Ra đời và hoạt động dưới hình thức trung tâm trọng tài, được nhà nước công nhận

Hoạt động không vì lợi nhuận

Gồm có 1 chủ tịch và 1 hoặc nhiều phó chụ tịch, có thể có tổng thư ký.

Được thành lập khi có ít nhất 5 sáng lập viên là công dân việt nam có đủ điều kiện

Trang 22

Bước 2:

Cấp giấy phép thành

lập

Bước 3:

Đăng kí hoạt

động

Trang 23

2 Thủ tục thành lập Trung tâm trọng tài

Trang 24

2 Thủ tục thành lập Trung tâm trọng tài

Bước 2:cấp giấy phép thành lập

 Bộ tư pháp

 Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ

 Trường hợp từ chối: trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do

Trang 25

2 Thủ tục thành lập Trung tâm trọng tài

Bước 3:đăng kí hoạt động

 Tại sở tư pháp

 Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp giấy phép

 hết thời hạn mà không đăng kí thì giấy phép không còn

giá trị

Trang 26

2 Thủ tục thành lập Trung tâm trọng tài

Bước 4:công bố thành lập

Trong thời hạn 30 ngày, Trung tâm phải đăng báo hằng

ngày của trung ương hoặc báo địa phương về những nội

dung chủ yếu

Hoạt động của trung tâm trọng tài chấm dứt trong các

trường hợp sau:

 Theo quy định của Trung tâm thương mai

 Bị thu hồi giấy phép thành lập, giấp đăng ký hoạt động

Trang 27

V Tố tụng trọng tài

Trang 28

Tố tụng trọng tài được tiến hành theo quy tắc tố tụng do các bên tranh chấp quyết

định theo bộ quy tắc tố tụng của trung

tâm trọng tài trong trường hợp tranh

chấp được giải quyết tại trung tâm trọng tài.

Trang 29

Trình tự tiến hành tố tụng lần lượt trải qua các giai

đoạn chủ yếu sau :

Trang 30

VI Thi hành phán quyết

trọng tài và hủy phán

quyết trọng tài

Trang 31

1 Thi hành phán quyết trọng tài

 Nhà nước khuyến khích các bên tự nguyện thi hành phán quyết trọng tài

 Hết thời hạn thi hành phán quyết trọng tài mà bên phải thi hành phán quyết không tự nguyện thi hành và cũng không yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài theo quy định, bên được thi hành phán quyết trọng tài có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài

 Đối với phán quyết của Trọng tài vụ việc, bên được thi hành có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài sau khi phán quyết được đăng ký theo quy định

 Phán quyết trọng tài được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

Trang 32

2 Hủy phán quyết trọng tài

Phán quyết trọng tài bị hủy nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không có thoả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu;

b) Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thoả thuận của các bên hoặc trái với các quy định của Luật này;

c) Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì nội dung đó bị huỷ;

Trang 33

2 Hủy phán quyết trọng tài

d) Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó để ra phán quyết là giả mạo; Trọng tài viên nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của một bên tranh chấp làm ảnh hưởng đến tính khách quan, công bằng của phán quyết trọng tài; e) Phán quyết trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam

Trang 34

2 Hủy phán quyết trọng tài

Khi Tòa án xem xét đơn yêu cầu hủy phán

quyết trọng tài, nghĩa vụ chứng minh được

xác định như sau:

a) Bên yêu cầu hủy phán quyết trọng tài quy định tại các điểm a, b, c và

d nêu trên có nghĩa vụ chứng minh Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết thuộc một trong các trường hợp đó;

b) Đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài quy định tại điểm e, Tòa án

có trách nhiệm chủ động xác minh thu thập chứng cứ để quyết định hủy hay không hủy phán quyết trọng tài

Trang 35

 1 Thời hạn hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp do ai quyết định :

b Bên yêu cầu hoãn phiên họp

c Một thành viên trong Hội đồng trọng tài

d a,b,c sai

a Hội đồng trọng tài

Câu hỏi trắc nghiệm

Trang 36

 2 Ai có quyền ra quyết định đình chỉ giải quyết

Trang 37

 3 Hội đồng trọng tài ra phán quyết tranh chấp bằng cách nào :

b Biểu quyết theo nguyên tắc thiểu số

c Luôn lấy ý kiến của Chủ tịch Hội đồng trọng tài

d a,c đúng

a Biểu quyết theo nguyên tắc đa số

Trang 38

 4 Phán quyết trọng tài có hiệu lực kể từ ngày nào :

a Sau ngày ban hành 1 tháng

b Sau ngày ban hành 1 ngày

d a,b,c đúng

c Ngay ngày ban hành

Trang 39

 5/ Phán quyết trọng tài phải được ban hành khi nào : a/ Sau phiên họp cuối cùng 60 ngày

Trang 40

 6/ Thế nào là thỏa thuận trọng tài?

b/ Là phương thức giải quyết tranh chấp trong đó các bên trực tiếp gặp gỡ nhau để bàn bạc, trao đổi ý kiến, tìm kiếm giải pháp thích hợp để tháo gỡ bất đồng.

c/ Là phương thức giải quyết tranh chấp mà trong đó các bên

cùng nhau thỏa thuận, tìm kiếm giải pháp chấm dứt xung đột với sự trợ giúp của một bên thứ ba do hai bên cùng tín nhiệm

và đề nghị giữ vai trò trung gian hòa giải

a/ Là thỏa thuận giữa các bên, trong đó các bên cam kết

giải quyết bằng phương thức trọng tài đối với tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh.

Trang 41

 7/ Có bao nhiêu nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài:

a/ 3

b/ 4

c/ 5

Trang 42

 8/ Có bao nhiêu thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của trọng tài:

b/ 4

c/ 5

a/ 3

Trang 43

 9/ Trọng tài quy chế là:

a/ Là người được các bên lựa chọn hoặc trung tâm trọng tài hoặc tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật trọng tài thương mại.

c/ Là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của luật trọng tài và trình tự, thủ tục do các bên thỏa thuận.

b/ Là hình thức giải quyết tranh chấp tại một trung tâm

trọng tài theo quy định của luật trọng tài và quy tắc tố

tụng của trung tâm trọng tài đó.

Trang 44

 10 Trong các câu sau, câu nào là không đúng:

a/ Trọng tài viên phải tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức

xã hội.

b/ Phán quyết của trọng tài là chung thẩm.

c/ Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài được tiến hành

công khai.

Trang 45

c Trọng tài thương mại chỉ giải quyết tranh chấp nếu

trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp các bên có thỏa

thuận trọng tài.

Trang 46

 12 Nhận định nào sau đây là sai:

a.Trọng tài thương mại là tổ chức thuộc chính phủ.

b Trọng tài thương mại giải quyết tranh chấp không cần phải tiến hành hòa giải.

d Trọng tài viên trọng tài thương mại không thể đồng thời

là kiểm sát viên của viện kiểm sát nhân dân

c Quyết định của trọng tài thương mại có tính cưỡng

chế nhà nước.

Ngày đăng: 11/04/2015, 13:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w