00:15 This is the story of Bridget and Annie, who share a flat in London = Đây là câu chuyện của Bridget và Annie, họ sống chung trong căn hộ ở London 00:19 and the boys next door Nick, and his friend Hector from Argentina. = Và các chàng trai ở phòng bên Nick, và anh bạn Hector đến từ Argentina. 00:23 Hector and Annie still love each other. = Hector và Annie vẫn yêu thương nhau. 00:27 Bridget still loves herself. = Bridget vẫn yêu bản thân cô. 00:30 And Nick loves babes, motorbikes and pizza. = Và Nick yêu các cô gái trẻ, xe máy và bánh Pizza
Trang 1Phim Extra tập 22 Haunting at Halloween - Ám ảnh với lễ hộ Halloween
00:15 - This is the story of Bridget and Annie, who share a flat in London
= Đây là câu chuyện của Bridget và Annie, họ sống chung trong căn hộ ở London
00:19 - and the boys next door - Nick, and his friend Hector from Argentina = Và các chàng trai ở phòng bên Nick, và anh bạn Hector đến
00:23 - Hector and Annie still love each other = Hector và Annie vẫn yêu
00:27 - Bridget still loves herself = Bridget vẫn yêu bản thân cô 00:30 - And Nick loves babes, motorbikes and pizza = Và Nick yêu các
00:35 - Stand by for Extra = Cùng đón xem Extra 01:24 - And I can see a great big bowl of dog food = Và tôi có thể nhìn
01:29 - And on the bowl, it says a name = Và trên cái tô, có 1 cái tên
01:38 - It must be teatime, Charley = Đến giờ uống trà rồi, Charley
01:46 - You've just met Brad Pitt = Cậu vừa gặp Brad Pitt 01:49 - What? Don't be ridiculous, Annie = Gì cơ? Đừng vô lý thế, Annie
01:52 - I've just been to see Rose Marie = Tớ vừa gặp Rose Marie 01:54 - Who's Rose Marie? - My fortune teller = - Rose Marie là ai? - My
01:57 - And she says I'm going to meet a tall, dark, handsome stranger =
Và bà ấy nói tớ sắp gặp một người lạ cao lớn, đẹp trai 02:02 - Oooh! When? = Oooh! Khi nào? 02:04 - She didn't say = Bà ấy ko nói
Trang 202:06 - Where? - She didn't say = - Ở đâu? - Bà ấy ko nói 02:09 - It must be true then = Đương nhiên là thật rồi 02:11 - Maybe I'll meet him at tonight's Halloween party = Có thể tớ sẽ gặp anh ấy ở buổi lễ Halloween tối nay 02:15 - Have you read your horoscopes for today? = Cậu xem tử vi của
02:17 - No - Read mine = - Ko - Xem cho tớ đi 02:20 - Aquarius, Libra, Leo = Tí, Sửu, Dần 02:25 - Ah, Taurus - the Bull = Ah, Kim Ngưu - con bò 02:29 - 'Taurus - today, you will be in for a big surprise.' = 'Kim Ngưu ngày hôm nay, Cậu sẽ có một sự bất ngờ lớn 02:33 - Ooh, goody = Ooh, tuyệt vời 02:40 - I'm getting a name = Tớ có 1 cái tên
02:46 - Gigi, you must be psychic = Gigi, Em là bà đồng 02:50 - Sidekick? - No = - Sidekick? - Ko 02:52 - Not 'sidekick', 'psychic' A fortune- teller = Không phải 'tri kỷ', 'bà đồng' Một thầy bói (khác nhau là lên giọng khi nói {\b1}"kick" {\b}=
02:57 - Someone who can see the future = Một người có thể nhìn thấy
03:00 - Ah, like Nostradamus? = Ah, giống như Nostradamus? (1 nhà tiên
03:02 - Who? - Kind of = - Ai? - Kiểu như 03:05 - Like horoscopes, or tarot = Giống như xem tử vi, hoặc bói bài 03:09 - The tarot The Death card = Bài bói Lá bài chết tróc 03:14 - Look, it's Bridget with no make- up = Nhìn này, đó là Bridged khi
03:17 - Like having the palm of your hand read = Giống như xem bói
Trang 303:22 - Ah, rubbish! There's nothing there = Ah, khỉ thật! Chẳng thấy gì 03:25 - What a surprise! = Bất ngờ làm sao! 03:28 - Come here, give me your hand = Lại đây, đưa tay đây 03:30 - I'll give you a lesson = Em sẽ dạy anh cách xem 03:33 - This one is your life line = Đây là đường đời của anh 03:36 - This one is your love line - Oh, yes? = - Đây là đường tình yêu
03:40 - And this one is your punch line! = Và đây là đường cú đấm! 03:45 - Punch line? = đường nắm đấm? 03:47 - She means it's the end of my lesson = Ý cô ấy là đã hết bài học
03:52 - What happens when you go to a fortune- teller's house? = Điều gì
sẽ xảy ra khi cậu đến nhà một thầy bói.?
04:06 - Let's see what your horoscope says = Xem tử vi của anh nói gì nào
04:08 - You don't believe all that rubbish? = Em đừng tin hoàn toàn vào
04:10 - Rose Marie says Bridget is going to meet a tall, dark, handsome stranger = Rose Marie nói rằng Bridget sắp được gặp 1 người lạ cao lớn,
04:17 - Bridget, this is my tall, dark, handsome stranger Get your own! = Bridget, đây là người lạ cao lớn đẹp trai của tớ Tự tìm người cho cậu đi! 04:24 - Who is Rose Marie? - My fortune- teller = - Rose Marie ai? -
04:28 - Is she good- looking? Could she find me a cute babe? = Nhìn cô
ấy có đẹp không? Cô ấy có thể tìm cho anh 1 cô bé dễ thương không? 04:33 - Do you want to hear your horoscope? - Go on then Aquarius = -
Trang 4Anh muốn xem tử vi của anh ko nào? - Xem đi nào mệnh bảo bình 04:38 - Aquarius, eh? I should've guessed = Mệnh Bảo bình ư? Em đoán nhé
04:42 - 'This week, beware of black hair = Tuần này, hãy cẩn thật với mái
04:46 - and the number three.' = Và con số 3 04:52 - That means that three babes with black hair are going to chase me
= Vậy là có 3 cô gái tóc đen theo đuổi anh 04:58 - Spooky! - Can I be Aquarius? = - Biến! - Tôi có thể làm mệnh Bảo
05:02 - No! - Come on, Hector, let's go out = - Không! - Nào Hector, đi thôi
05:05 - I'm going to meet some black- haired babes = Tỡ sẽ gặp vài cô bé
05:08 - Put that umbrella down - it's very unlucky = Bỏ cái ô đó xuống nó
05:11 - But I'm feeling lucky = Nhưng anh đang thấy may mắn 05:23 - I wish I could meet a tall, dark, handsome stranger = Tớ hy vọng
sẽ được gặp một người lạ cao lớn, đẹp trai 05:27 - Well, let me look into my crystal ball = Vậy để tớ xem trong quả
05:31 - Annie, that's a goldfish bowl = Annie, đó là cái bể cá mà! 05:36 - So? I got it right for Charley Didn't I, Charley? = Vậy mà tớ đã làm được cho Charley Phải vậy không, Charley? 05:44 - That could be my stranger now = Đó có thể là người lạ của tớ 05:52 - Hello, Bernard = Chào, Bernard (Bernard là tay hàng xóm lẩm cẩm)
05:54 - Hello, Bernard How are you? = Chào, Bernard Anh khỏe không? 05:56 - Not happy, not happy at all = Không vui lắm, không hoàn toàn vui
Trang 505:58 - I've lost my Marbles = Marbles của anh bị mất 06:01 - Oh, dear, Bernard's lost his marbles = Oh anh yêu, Bernard bị mất Marbles
06:07 - You mean Marbles your cat? = Anh muốn nói Marbles là con mèo
06:09 - And she's not well - she's got a cold = Và nó không khỏe - Nó
06:12 - Oh, well, I'm sure you'll find her = Oh, Em chắc chắn sẽ tìm được
nó
06:15 - We'll look out for her, Bernard = Bọn em sẽ đi tìm nó, Bernard 06:17 - I hope so Oh, dear, oh, dear, oh, dear = Hy vọng thế, oh, chào, oh,
06:25 - Poor Bernard = Bernard tội nghiệp 06:27 - He's lost his marbles = Anh ta bị mất Marbles 06:29 - It had to happen = Nó đã gặp vấn đề 06:49 - And on the bowl, it says a name = Trên cái tô, có 1 cái tên 06:53 - It says Charley! = Nó là Charley! 07:06 - Hello, Bernard = Hello, Bernard 07:15 - Oh, dear, Bernard's lost his marbles = Oh, anh yêu, Bernard bị
07:28 - You don't believe all that rubbish, do you? = Em đừng tin hoàn
07:43 - are going to chase me = are going to chase me
07:51 - I'm feeling lucky! = Anh đang cảm thấy may mắn! 08:04 - This is a true story about a man and wife on their honeymoon = Đây là câu chuyện có thật về một người đàn ông và vợ trong tuần trăng
08:11 - They were in the car, it was late = Họ đang ở trong xe, Lúc đó đã
Trang 6muộn
08:19 - The wife broke her mirror, which means seven years bad luck = Người vợ đánh với chiếc gương, Điều này có nghĩa là 7 năm không may mắn
08:24 - Just then, they ran out of petrol = Ngay sau đó, họ hết xăng 08:30 - So, the man told the wife to go for petrol = nên, người đàn ông đã
08:36 - He's the man, he should've gone = Ông ta là đàn ông, ông ta nên
08:39 - Equal opportunities = 1 Cơ hội bình đẳng cho cô ấy 08:43 - The wife was gone for a long time = Người vợ đã đi rất lâu
08:51 - He heard a noise on the roof of the car = Ông ta nghe thấy tiếng
08:54 - It got louder = Nó to dần
09:00 - his wife appeared = Vợ ông ta xuất hiện 09:03 - She smiled and walked away = Cô mỉm cười và bước đi mất 09:06 - The noise was very loud = Tiếng động rất to 09:10 - The man got out of his car and standing on the roof, he saw = Ông bước ra khỏi ô tô của mình và đứng trên mui ô tô, ông ta đã nhìn thấy
09:18 - a madman holding his wife's head! = một người điên đang cầm
09:26 - So, the banging was = Vậy, những tiếng động là
09:35 - But he'd just seen his wife = Nhưng anh ta vừa nhìn thấy vợ mình
mà
09:42 - was her ghost = hồn ma của cô ấy
Trang 709:47 - Is that a true story? = Đó là câu chuyện thật ư?
09:51 - Tell us another - No, don't = - Kể chuyện khác nữa đi - Không, thôi
09:54 - I mean, it was a bit dull, wasn't it? = Anh nghĩ, nó có chút mờ ám
09:57 - Come on, let's go shopping for the party = Thôi nào, Hãy đi mua
10:00 - Yeah, I'm in the mood now = Phải rồi, tớ cũng đang muốn đi 10:02 - Are you coming, Nick? = Cậu có đi ko, Nick? 10:05 - No See you later = Ko, hẹn gặp lại sau
10:19 - Beware of black hair - Three apples = - Coi chừng với mái tóc
10:22 - and the number three = và con số ba 10:26 - So what? There are three apples = Vậy xem nào? Có 3 quả táo 10:30 - Big deal = Có gì ghê gớm nào! 10:41 - Seven years of bad luck = 7 băn không may mắn 10:46 - What rubbish! = Thứ rác rưởi gì thế! 10:56 - I think I'll go back to my apartment now = Mình nghĩ mình sẽ
11:08 - Black cat black hair = Mèo đen tóc đen 11:13 - Right, keep calm = Phải, bình tĩnh
12:11 - Number number three = Con số con số ba
12:45 - Nick? Nick? Nick? = Nick? Nick? Nick? 12:50 - He's coming round = Anh ấy tỉnh lại rồi 12:53 - What's going on? Why are you dressed like that? = Có chuyện gì
Trang 8vậy? Sao mọi người ăn mặt thế? 12:55 - Nick, have you forgotten? = Nick, Anh quên rồi sao? 12:58 - It's Halloween We're going to the party = Là lễ hội Halloween
13:03 - I cannot get this knife into the pumpkin Can you ? = Tớ không thể cắm con dao này vào quả bí ngô into the pumpkin cậu làm đc ko ?
13:19 - Trick or treat? = (Trò chơi khăm 'trick' xin kẹo 'treat' trong lễ hội Halloween)
13:30 - There you are = Của các em đây
13:39 - Aren't they sweet? - Yeah = - Chúng đáng yêu nhỉ? - Uh!
14:06 - This is a true story about a man and wife on their honeymoon = Đây là câu chuyện có thật về một người đàn ông và vợ trong tuần trăng
14:38 - I think I'll go back to my apartment now = Mình nghĩ mình sẽ
14:48 - One, two three apples = Một, hai ba quả táo 15:24 - Those witches were very cute = Những phù thủy này rất dễ thương
15:28 - I think the small one fancied you - You think so? = - Tớ nghĩ chú
bé hâm mộ cậu - Cậu nghĩ vậy ư? 15:32 - Boys, they weren't pretending = Các anh chàng này, họ ko cần
15:35 - They really were witches = Họ thực sự là phù thủy 15:37 - They were ugly enough = Họ đã đủ xấu rồi 15:42 - Hey, the lights have gone out = Này, mất điện rồi
Trang 915:44 - It must be the storm = Có thể do bão 15:47 - A power cut! = Bị cắt điện nguồn rồi! 15:51 - What was that? = Cái gì thế?
16:07 - Bernard, what are you doing on the roof? = Bernard, Anh đang
16:10 - I still can't find my Marbles = Tôi vẫn chưa tìm thấy Marbles của tôi
16:14 - Your marbles? - His cat = - Marbles của anh? - Mèo của anh ấy 16:16 - Bernard, I really don't think that you should be on the roof = Bernard, thực sụ không nghĩ là anh có thể đứng được trên nóc nhà 16:27 - Bernard, are you OK? = Bernard, Anh ổn chứ? 16:30 - Yeah, fine I'll kill that cat when I find it = Uh, ổn Anh sẽ giết con
16:41 - I know, we'll light a candle = Tớ biết, chúng ta sẽ thắp 1 cây nến 16:56 - Well, there's no television, so I guess it's time for bed = Well, không có ti vi vậy tớ đoán là đã đến giờ đi ngủ
17:03 - What's the matter, boys? Are you scared of the dark? = Có vấn đề
gì vậy các anh? Các anh sợ bóng tối à?
17:09 - Well, if you're not scared of the dark, then let's play a game = Well, nếu các anh ko sợ bóng tối, thì cùng chơi trò chơi nhé 17:14 - A game? - Let's get the ouija board out = - 1 Trò chơi? - Vậy lấy
17:32 - B - that's you, Bridget = B - Là em, Bridget 17:34 - Fan- ci- es = Fan- ci- es 17:39 - N - that's you, Nick = N - Là cậu, Nick 17:41 - Bridget fancies Nick! = Bridget hâm mộ Nick! 17:43 - Don't be so childish Give that to me = Đừng quá trẻ con thế Đưa
Trang 10nó cho em 17:50 - It's getting warm I can feel = Nó có hơi ấm Tớ có thể cảm thấy
17:55 - It's starting to move = Nó bắt đầu di chuyển 17:59 - H - that's you, Hector = H - Là anh, Hector 18:18 - Depart But I am not leaving = Khởi hành Nhưng anh không rời
đi
18:23 - 'Dearly departed' means dead = 'Kẻ khởi hành' có nghĩa là đã chết 18:30 - That's it, I am leaving = Vậy là, Anh phải rời đi 18:32 - Hector, sit down! = Hector, ngồi xuống! 18:45 - You are moving the glass, Bridget - No, I'm not = - Em đang dịch chuyển cái cốc, Bridget - Không em ko làm 18:50 - N - I think it's for you, Nick = N - Em nghĩ là anh đó, Nick 18:53 - Oh, great, it'll be about babes = Oh tuyệt vời, Nó sẽ là các cô gái
19:15 - Didn't your horoscope say, 'Beware of the number three?' = Ko phỉa tử vi của anh nói là , 'Cẩn thận với con số 3 sao?'
19:22 - You don't believe that rubbish, do you? = Mọi ngời không tin thứ
19:24 - Of course I do Don't you? = Tất nhiên em tin rồi Anh ko tin ư? 19:29 - Well, the lights are back on = Well, đèn có điện rồi
19:34 - Why don't you depart then? = Tại sao anh ko 'khởi hành' đi? 19:37 - Great idea Come on, Hector, let's go = Tuyệt vời Thôi nào
20:03 - Hector? - Eh? = - Hector? - gì? 20:05 - Do you believe in horoscopes? = Cậu có vào tin lá số từ vi không? 20:08 - Of course not - No, of course not = - Tất nhiên là ko - Ko, Tất