Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng trong quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp (ngoài ra còn bao gồm cả những sản phẩm thuê ngoài gia công đã hình thành) đã qua kiểm tra kỹ thụât theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, đã được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng. Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Đó là việc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ () các khoản chiết khấu thương mại.giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại.
Trang 11.3.1 Nội dung nghiên cứu
1.3.3 Thời gian nghiên cứu
PHẦN THỨ HAI CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Kế toán tiêu thụ và doanh thu
2.1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ và doanh thu
2.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
.2.1.1.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng
2.1.1.4 Các khoản giảm trừ doanh thu
2.1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.1Khái niệm xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.3 Nguyên tắc hạch toán
2.1.2.4 Phương pháp hạch toán một sơ nghiệp vụ chủ yếu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
PHẦN THỨ BA : ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Vị trí địa lý
3.1.2 Tình hình chung về Công ty Cà phê tháng 10vụ
3.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
3.1.2.2 Sơ lược về Công ty
Trang 23.1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
3.1.2.4 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cà phê Tháng 10
3.1.2.5 Tổ chức bộ máy quản lý, công tác kế toán tại Công ty
3.1.2.6 Tình hình tài chính của Công ty
3.2 Kết quả nghiên cứu
3.2.1 Kế toán tiêu thụ tại Công Ty
3.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng nội địa
3.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng xuất khẩu
3.2.2 Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh
3.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
3.2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
3.2.2.3 Kế toán thu và chi hoạt động tài chính
3.2.2.4 Kế toán thu và chi từ hoạt động khác
3.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
3.2.4 Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Trang 3PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO đã đánh dấu một bước ngoặc mới trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước ta.Nhưng cùng với những cơ hội mới mở ra cho nền kinh tế của chúng ta thì đồng thời nó cũng tạo
ra nhiều thách thức lớn.Cạnh tranh chắc chắn sẽ diễn ra quyết liệt hơn bao giờ hết
Vậy để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường,đòi hỏi các DN phải nắm bắt một cách chính xác những thông tin về nguồn sản phẩm,giá cả,nhu cầu,tình hình tiêu thụ sản phẩm cả ở hiện tại và tương lai từ đó giúp doanh nghiệp xác định mức doanh thu,chi phí cũng như lợi nhuận.Từ những thông tin trên giúp các nhà quản trị đề ra những quyết định đúng đắn về phương hướng phát triển của công ty để có thể tồn tại và phát triển lâu dài trong nền kinh tế thị trường và trên con đường hội nhập các nước trên thế giới
Xuất phát từ những yêu cầu trên,và thông qua tìm hiểu trong quá trình thực tập nên
tôi chọn đề tài “Tìm hiểu kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
cà phê Tháng 10” làm chuyên đề thực tập cho mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý luận của công tác hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong Công Ty
Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cà phê Tháng 10
Đề xuất một giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong Công Ty Cà phê Tháng 10
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu việc hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty cà phê Tháng 10: phản ánh doanh thu, kết quả kinh doanh năm 2009 tại Công Ty
Trang 41.3.2 Không gian nghiên cứu
Đề tài thực hiện tại Công Ty cà phê Tháng 10 đặt trụ sở tại km23 quốc lộ 26 huyện Krông păk tỉnh Đăk lăk
1.3.3 Thời gian nghiên cứu
Thực hiện đề tài từ ngày 05/10/2010 đến ngày 09/10/2010
Số liệu cho công tác nghiên cứu là năm 2007,2008,2009
PHẦN THỨ HAI
Trang 5CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Kế toán tiêu thụ và doanh thu
2.1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ và doanh thu
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng trong quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp (ngoài ra còn bao gồm cả những sản phẩm thuê ngoài gia công đã hình thành) đã qua kiểm tra kỹ thụât theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, đã được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Đó là việc cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại.giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại
2.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
- Khi người mua chấp nhận thanh toán
- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng
2.1.1.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng
* Chứng từ sử dụng
Trang 6Theo quy định hiện hành, khi bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ doanh nghiệp phải sử dụng một trong các loại hóa đơn sau:
-Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01-GTKT-3LL): dùng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Khi bán hàng phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên hoá đơn như: giá bán chưa có thuế GTGT, bán với số lượng bao nhiêu Trường hợp bán lẻ tại các cửa hàng sử dụng hoá đơn (Mẫu 01-GTKT-2LN)
-Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02-GTTT-3LL): dùng trong các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt Trên hoá đơn phải ghi đầy
đủ các yếu tố như giá bán, tổng số tiền và bán với số lượng bao nhiêu Trường hợp bán lẻ tại các cửa hàng sử dụng hoá đơn (Mẫu 02-GTGT-2LN)
-Trường hợp doanh nghiệp đề nghị và và nếu có đủ điều kiện thì được bộ tài chính chấp nhận bằng văn bản cho phép sử dụng hóa đơn đặc thù Trên hóa đơn đặc thù cũng phải ghi đầy đủ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán
-Ngoài các hóa đơn trên, hạch toán chi tiết tiêu thụ còn sử dụng các bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bán thanh toán hàng đại lý, ký gửi và sổ chi tiết bán hàng
* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
+Tài khoản 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất - kinh doanh Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền ngay, cũng có thể chưa thu được tiền, sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Trang 7Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 5 tài khoản cấp 2 như sau:
-5111: Doanh thu bán hàng hóa
-5112: Doanh thu bán các thành phẩm
-5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
-5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
-5115: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
-Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”
+Tài khoản 512 dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ thiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty,…
+Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ” có
3 tài khoản chi tiết như sau:
-5121: Doanh thu bán hàng hoá
-5122: Doanh thu bán các thành phẩm
-5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung tài khoản 512 cũng tương tự như tài khoản 511
-Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
-Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu
và thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp
trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu
- Khoản giảm giá hàng hoá
- Trị giá hàng bị trả lại
- Khoản chiết khấu thương mại
-Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
-Doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trang 8+Tài khoản này dùng để theo dõi giá vốn hàng bán của thành phẩm đã xác định là tiêu thụ, tài khoản 632 được áp dụng cho cả doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
-Trị giá vốn của thành phẩm đã được xác
định là tiêu thụ trong kỳ
-Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí
nhân công, chi phí sản xuất chung vượt
quá định mức
-Phản ánh các khoản hao hụt, mất mát
của hàng tồn kho sau khi trừ tiền bồi
thường trách nhiệm cá nhân gây ra
-Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế tài sản
cố định vượt trên mức bình thường không
được tính vào nguyên giá tài sản cố định
hữu hình xây dựng, tự chế hoàn thành
-Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lớn hơn khoản dự phòng đã lập
-Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho vào bên nợ của tài khoản 155”thành phẩm”; kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm thực tế đã được xác định
là tiêu thụ trong kỳ vào bên nợ của tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
2.1.1.4 Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được (doanh thu thuần) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:
* Tài khoản 521 “chiết khấu thương mại”
-CKTM là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với số lượng lớn theo thỏa
Trang 9thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua hàng, bán hàng.
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Số chiết khấu thương mại chấp thuận
thanh toán cho khách hàng được hưởng
Kết chuyển số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ vào tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này có 03 tài khoản cấp 2 như sau:
-5211: Chiết khấu hàng hóa-5212: Chiết khấu thành phẩm-5213: Chiết khấu dịch vụ
* Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
-Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế: hàng kém phẩm chất, sai quy cách chủng loại
Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền
cho khách hàng hoặc tính trừ vào số tiền
khách hàng còn nợ
Kết chuyển trị giá của hàng bị trả lại phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 511 để xác định kết quả kinh doanh
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán cho khách hàng được hưởng do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách theo yêu cầu trong hợp đồng được ký kết
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho khách hàng được hướng
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ vào tài khoản
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của
Trang 10kỳ hạch toán.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước”
Tài khoản 333 bao gồm: Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu đây là các khoản thuế gián tiếp tính trên doanh thu bán hàng Các khoản này do đối tượng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ chịu Các cơ sở kinh doanh chỉ
là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hoặc nhà nhập khẩu
Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước”
Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong
kỳ
Số thuế GTGT của hàng hóa bán ra bị trả
lại, bị giảm giá;
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào ngân sách Nhà nước
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách nhà nước cuối kỳ.
2.1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.2.1Khái niệm xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh được xác định trên cơ sở doanh thu trừ chi phí hợp lý phát sinh để tạo ra kết quả kinh doanh trong kỳ Kết quả kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lãi (lỗ) và được xác định theo công thức sau:
Trang 11KQKD = (Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán) – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp + (Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính) + (Thu nhập khác – Chi phí khác)
Như vậy, để xác định KQKD trong kỳ ta phải xác định được các chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ và các khoản thu nhập khác ngoài doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Các chi phí và doanh thu này bao gồm:
* Chi phí bán hàng
-Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm:
+Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
+Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo
+Chi phí hoa hồng đại lý
+Chi phí bảo hành sản phẩm…
- Chứng từ hạch toán
+Hóa đơn thuế GTGT
+Phiếu thu, phiếu chi
+Bảng kê thanh toán tạm ứng
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ hạch toán
Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên nợ
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh hoặc bên nợ TK 1422
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Khoản 641 không có số dư cuối kỳ
*Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 12- Khái niệm:Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng…
- Chứng từ hạch toán:
+Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường
+Phiếu thu, phiếu chi
+Giấy báo nợ, giấy báo có
+Bảng kê thanh toán tạm ứng
+Các chứng từ khác có liên quan…
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Tập hợp các chi phí quản lý doanh nghiệp
142 “Chi phí trả trước để chờ phân bổ”
Tổng số phát sinh có Tổng số phát sinh nợ
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
* Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Khái niệm:Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức,
lợi nhuận được chia và doanh thu tài chính khác của doanh nghiệp
- Nội dung doanh thu hoạt động tài chính:
+Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết thanh toán được hưởng, lãi cho thuê tài chính…
+Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản…
+Cổ tức, lợi nhuận được chia
Trang 13+Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán.
+Thu nhập từ chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng
+Thu nhập về các khoản đầu tư khác
+Chênh lệch do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
+Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn…
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” Kết cấu tài khoản này như sau:
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Số thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp(nếu có)
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
thuần sang tài khoản 911 “Xác định kết
quả kinh doanh”
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
*Kế toán chi phí hoạt động tài chính
-Khái niệm:Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp như chi phí lãi vay, chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, …
- Nội dung chi phí tài chính:Gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến
các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán; khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ
- Tài khoản sử dụng:Tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính”.
Kết cấu tài khoản 635 như sau:
Tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính tài chính”
Các chi phí hoạt động tài chính phát
Trang 14động tài chinh và các khoản lỗ vào tài khoản
911 “xác định kết quả kimh doanh”
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
* Kế toán thu nhập khác
- Khái niệm: Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính
trước được hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mang tính thường xuyên
- Nội dung của thu nhập khác: Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:
+Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
+Thu do khách hàng vi phạm hợp đồng
+Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
+Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
+Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
+Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu
+Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
+Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi
sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
Trang 15- Khái niệm: Chi phí khác là các lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với
các hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là các khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước
- Nội dung chi phí khác: Chi phí khác phát sinh, gồm:
+Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (nếu có)
+Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế Bị phạt thuế, truy thu thuế
+Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
+Các khoản chi phí khác
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811 “Chi phí khác”
Các chi phí khác phát sinh Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi
phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 16Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, đã tiêu thụ trong kỳ
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần
2.1.2.4 Phương pháp hạch toán một sơ nghiệp vụ chủ yếu
Kết chuyển các khoản doanh thu thuần của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ bên ngoài, tiêu thụ nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ TÀI KHOẢN 911
TK 911
Trang 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu
Thu thập tài liệu lien quan đến công ty qua sách,giáo trình,báo chí ,trên Internet, đặc biệt
là thu thập tài liệu về quá trình hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty năm 2007,2008,2009 qua sổ sách phòng tài vụ của Công Ty cà phê Tháng 10
- Phương pháp xử lý tài liệu
Các tài liệu được sang lọc, lựa chọn cho phù hợp, một số tài liệu đã được tính toán qua qua MS Excel
-Phương pháp phân tích tài liệu
Chủ yếu sử dụng hai phương pháp chính là thống kê mô tả và phương pháp so sánh.Đồng thời dùng các chỉ tiêu như: số tuyệt đối, tốc độ phát triển
Trang 18Là phương pháp so sánh các chỉ tiêu trong cùng một kỳ từ đó đưa ra nhận xét đánh giá.
-Phương pháp chuyên khảo
Đây là phương pháp nghiên cứu khoa học đi sâu vào nghiên cứu những đơn vị,những hiện tượng điển hình.Vì vậy tôi áp dụng phương pháp này để đi sâu nghiên cứu những đề tài của những anh chị đi trước về công ty
Trang 19PHẦN THỨ BA ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Vị trí địa lý
- Tên công ty: Công ty cà phê tháng 10.
- Tên viết tắt: OCTCOFC
- Tên giao dịch quốc tế là: Công ty cà phê tháng 10, nằm về phía đông thành phố
BMT, trên trục giao thông Quốc lộ 26 thuộc địa dư hành chính xã Ea Kênh, Huyện Krông Pắc Công ty cách trung tâm thành phố BMT 23km, cách thị trấn phước An Huyện Krông Pắc 7km
-Điện thoại: 050 515022 Fax: 0500.515025
- Công ty thuộc vùng quy hoạch chuyên cây Càphê của tỉnh Đắk Lắk, với diện tích tự nhiên là: 1.254,72 ha, chủ yếu là đất đỏ Bazan, điều kiện tự nhiên khí hậu, đất đai phù hợp cho việc phát triển cây caphê Địa điểm gần vùng dân cư tập trung có nguồn lao động đồi dào, lực lượng công nhân giầu kinh nghiệm và có truyền thống cây caphê
Khí hậu thời tiết
Công ty cà phê Tháng 10 nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, có độ cao trung bình 500 - 600m so với mặt nước biển Khí hậu mang đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới cao nguyên, nhiệt độ cao, hai mùa rõ rệt:
Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11
Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,40C, cao nhất 39,40C, thấp nhất 7,60C
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.712mm, cao nhất 2.334mm, thấp nhất 1.166mm Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 1.178mm
Độ ẩm không khí trung bình năm là 82,4%, cao nhất là 96%, thấp nhất là 15%.Gió có hai hướng là Đông Bắc và Tây Nam Tốc độ gió trung bình là 5m/s
Qua các số liệu trên, ta thấy khí hậu trong vùng phù hợp với đặc điểm sinh trưởng
Trang 20và phát triển của cây cà phê Do lượng bốc hơi hàng năm khá cao, đặc biệt là về mùa khô
vì vậy để có năng suất cao cần phải tưới đầy đủ lượng nước cho cà phê Chi phí tưới hàng năm cao đã làm ảnh hưởng một phần tới chi phí và giá thành sản xuất, bên cạnh đó vào mùa mưa, do lượng mưa lớn đã gây rửa đất, trôi đất làm ảnh hưởng tới vườn cây
Địa hình, thổ nhưỡng
Địa hình Công ty cà phê Tháng 10 nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với
2 dạng địa hình chủ yếu: Địa hình đồi thoải lượn sóng nhẹ chiếm 94% diện tích tự nhiên, địa hình trũng chiếm 6% diện tích
Diện tích đất đai của Công ty chủ yếu là đất Feralit nâu đỏ bazan màu mỡ, với tầng đất dày trên 1m, có độ phì nhiêu cao và độ pH từ 4,5 - 5,8 Nhìn chung, hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong đất là khá giàu, thuận lợi cho sự phát triển và năng suất cây
cà phê
3.1.2 Tình hình chung về Công ty Cà phê tháng 10vụ
3.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công Ty Cà Phê Tháng 10 là một Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lăk nằm trên địa bàn huyện Krông Păk Được thành lập theo nghị quyết số 2260/QB_UB ngày 23/10/1997 của UBND tỉnh DakLak, trên cơ sở tách một phần từ công ty cà phê Phước An theo quyết định số 407/QB_UB ngày 02/05/1989 của UBND Tỉnh Daklak nhằm đáp ứng yêu cầu chương trình hợp tác với Liên Xô cũ được Nhà nước ủy thác cho tỉnh Daklak Đến tháng 03/1993 theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, UBND tỉnh Daklak đã có Quyết định số 121/QĐ - UB về việc thành lập Doanh nghiệp Nhà nước “Nông trường cà phê Tháng 10”, tách ra từ nông trường Phước An, đến ngày 23/10/1997 theo Quyết định số 2206/QĐ - UB của UBND tỉnh Daklak đổi tên “Nông trường cà phê Tháng 10” thành “Công ty cà phê Tháng 10” Công
ty hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 111885 đăng ký lần đầu ngày 10/11/1997 và đăng ký thay đổi lần 4 ngày 05/10/2004 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đăk Lăk cấp
Trang 21Khi mới thành lập cơ sở vật chất hầu như không có, phần lớn diện tích cà phê của công ty là tiếp nhận diện tích của đồn điền cũ, vườn cây từ công ty cà phê Phước An chuyển giao cho công ty với diện tích là 508,88 ha (trong đó:318,40 ha cà phê kinh doanh
và 190,48 ha cà phê kiến thiết cơ bản)
Công ty đã đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ chế biến quả tươi, quả khô với công suất trên 5 tấn thành phẩm/giờ, xây dựng 5130m2 nhà xưởng và 74000m2 sân phơi, xây dựng hệ thống tưới tiêu hoàn thiện, kiên cố 3 km kênh mương với
10 hồ chứa nước, hệ thống máy móc phục vụ đảm bảo cho toàn vườn cây cà phê của công ty, hệ thống đường điện đường bộ đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất, kinh doanh của công ty, lượng cà phê vừa tiêu thụ trong nước vừa xuất khẩu sang 16 nước trên thế giới
Từ những ngày đầu mới thành lập,công ty còn gặp nhiều khó khăn vì đội ngũ cán bộ CNV chưa có kinh ngiệm, lạc hậu Nhưng với sự đoàn kết, nhất trí từng bước vượt mọi khó khăn gian khổ công ty ngày càng lớn mạnh toàn diện
3.1.2.2 Sơ lược về Công ty
- Tên đơn vị: CÔNG TY CÀ PHÊ THÁNG 10
- Tên giao dịch quốc tế: OCTOBER COFFEE COMPANY
- Điện thoại: (01 - 0500)515022 Fax: (84 - 0500)515025
- Trụ sở chính: Km 23, quốc lộ 26(BMT đi Nha Trang), Krông pak, tỉnh DakLak
- Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp nhà nước
- Lĩnh vực kinh doanh: Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là kinh doanh nông sản
- Nghành nghề kinh doanh:
+ Trồng, chế biến cà phê xuất khẩu
+ Xuất khẩu cà phê xuất khẩu
+ Nhập khẩu vật tư, thiết bị máy móc phục vụ sản xuất nông công nghiệp + Thu mua nông sản
+ Sản xuất phân hữu cơ vi sinh, phục vụ đầu tư thâm canh diện tích cà phê của công ty và cung cấp cho nhân dân trên địa bàn
Trang 22+ Dịch vụ cho thuê kho, bãi.
3.1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
* Chức năng:
Công ty thực hiện đầu tư, thu mua và chế biến tiêu thụ các lọai sản phẩm từ cà phê, với tình hình hiện nay, giá cả của sản phẩm chưa được ổn định vậy công ty cần đề ra một
số chiến lược kinh doanh nhằm đạt mục tiêu:
- Mở rộng mối quan hệ giao lưu với khách hàng trong và ngoài nước nhằm tiêu thụ sản phẩm của công ty với giá cả ổn định Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm sản xuất ra để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường
- Xây dựng hoàn thành các hồ chứa và các trạm bơm nước tại các đội sản xuất
- Tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho hàng ngàn công nhân viên của công ty
* Nhiệm vụ
- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập của công ty
- Tổ chức trồng, chăm sóc thâm canh cây cà phê, chế biến cung ứng, thu mua cà phê tại các đơn vị, xí nghiệp trực thuộc công ty
- Thực hiện nhiệm vụ dịch vụ cho mọi thành phần kinh tế, nghiên cứu ứng dụng các thành tựu tiến bộ kỷ thuật vào sản xuất, kinh doanh cà phê
- Tổ chức thu mua, cung ứng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm
- Xuất khẩu cà phê, các nông sản khác
- Nhập khẩu: vật tư, thiết bị máy móc phục vụ nông nghiệp, hàng hóa phục vụ người làm cà phê
Ngoài ra công ty còn hợp tác liên doanh, liên kết đầu tư phát triển sản xuất và chế biến cà phê với các đối tác nước ngoài
3.1.2.4 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cà phê Tháng 10
Thuận lợi
Trang 23Công ty cà phê tháng 10 nằm trong vùng chuyên canh cây cà phê của tỉnh Đắk Lắk địa bàn công ty dọc theo Quốc lộ 26 rất thuận lợi về giao thông, có nguồn nhân lực dồi dào phục vụ thời vụ thu hoạch.
Qua quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh, đội ngũ cán bộ của công ty đã cải thiện, nâng cao trình độ quản lý, đáp ứng được nhu cầu của công ty trong tình hình, giai đoạn mới
Công ty hoàn thiện công tác khoán sản phẩm cuối cùng đến người lao động, vườn cây đã được ký hợp đồng, công nhân viên chức yên tâm đầu tư, thâm canh vườn cây vì vậy nên chất lượng cây ngày càng tốt hơn và nâng suất cà phê ngày một nâng cao
Dưới sự lãnh đạo của công ty với truyền thống đoàn kết, thống nhất cao, nên các
tổ chức đoàn thể hoạt động có hiệu quả
Khó khăn
- Thời tiết, khí hậu phức tạp luôn làm ảnh hưởng đến chất lượng vườn cây
- Một số cây kiến thiết cơ bản vẫn bị sâu hại nên ảnh hưởng tới nâng suất, chất lượng sản phẩm
- Diễn biến và giá cả thị trường rất phức tạp đã ảnh hưởng lớn đến tình hình thu mua, xuất khẩu cà phê
-Diện tích sản xuất xen kẻ với diện tích của dân, nên việc bảo vệ quản lý sản phẩm rất phức tạp
3.1.2.5 Tổ chức bộ máy quản lý, công tác kế toán tại Công ty
*| Tổ chức bộ máy quản lý
▪ Sơ đồ tổ chức quản lý
Trang 24Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức quản lý
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
*| Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận
- Ban giám đốc: gồm 3 người trong đó có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
Giám đốc Công ty:
Giám đốc do UBND tỉnh bổ nhiệm, quản lý theo chế độ một Thủ trưởng chịu trách nhiệm trước Nhà nước và cơ quan chủ quản cấp trên Có quyền quyết định cao nhất
về mọi hoạt động SXKD và công tác tổ chức của Công ty Có nhiệm vụ báo cáo kết quả
Chế biến
Phó giám đốc phụ trách trồng trọt
Phó giám đốc phụ
trách XNTĐ
GIÁM ĐỐC
Trang 25sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước hang năm theo chỉ tiêu được giao.
Phó giám đốc Công ty:
Các Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phần công và chịu trách nhiệm cá nhân về hành vi vi phạm phát luật của mình (Phó Giám đốc phụ trách sản xuất và Phó Giám đốc kiêm Giám đốc Xí nghiệp cà phê Tuy đức)
- Các Phòng ban chức năng
Phòng Tài vụ :
Phòng Tài vụ có chức năng chung là thông tin và kiểm tra về hoạt động kinh tế tài chính của Công ty thông tin kế toán được sử dụng để Giám đốc ra quyết định Đồng thời, Phòng Tài vụ còn phối hợp với các đơn vị trực thuộc khác trong Công ty giải quyết
về các phần việc của mình và phục vụ công tác thanh, kiểm tra
Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật :
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, hàng năm và lâu dài cho công
ty Quản lý đất đai, xây dợng các công trình Kiểm tra các đơn vị thực hiệncác chỉ tiêu sản xuất kinh doanh hàng tháng theo kế hoạch
Phòng tổ chức - Hành chính- Bảo vệ:
Thực hiện chế độ lao động, tiền lương, công tác chính sách đối với người lao động Quản lý cơ sở vật chât, phương tiện, đảm bảo an toàn cơ quan Theo dõi kiểm tra việc thực hiện nội quy quy chế làm việc của công ty, xây dựng kế hoạch bảo vệ sản phẩm cà phê, tính mạng, tài của cán bộ công nhân viên, làm tốt công tác an ninh quốc phòng
Phòng xuất- nhâp khẩu:
Chịu trách nhiệm về kế hoạch, khối lượng thu mua, xuất bán nắm bắt giá cả thị trường nhanh, xử lý kịp thời trong quá trình thu mua xuất khẩu Có trách nhiệm báo cáo Giám đốc về lãi, lỗ…
Trang 26Xí nghiệp cà phê Tuy Đức:
Thực hiện theo quy chế hoạt động của xí nghiệp đã được giám đốc công ty phê duyệt khi thành lập, liên doanh, liên kết sản xuất thu mua cà phê xuất khẩu
Đội sản xuất, chế biến:
Chịu trách nhiệm toàn diện cho các hoạt động sản xuất, chế biến, quản lý tài sản, lao động, an ninh trật tự, bảo vệ sản phẩm, bảo vệ môi trường Giải quyết ban đầu mọi
vụ việc liên quan đến người lao động trong đơn vị khi có ý kiến phản ánh, kiến, khiếu nại Đồng thời phải có văn bản giải quyết và ý kiến đề nghị lên Công ty
Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh:
Trực thuộc phòng XNK có nhiệm vụ cung cấp những thông tin về giá cả cho phòng xuất nhập khẩu và trực tiếp xuất khẩu cà phê cho công ty
*Tổ chức công tác kế toán
Công tác tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán của công ty được tổ chức như sau:
Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán của công ty cà phê tháng 10
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán tổng hợp
Kế toán giá thành
và tiêu thụ
Kế toán thanh toán - công nợ
Trang 27- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, quản lý, chỉ đạo và chịu trách nhiệm cao nhất,
giúp Giám đốc đánh giá, phân tích hoạt động kinh tế tại công ty, chỉ đạo thực hiện các chế độ chính sách, thể lệ kế toán tại công ty, thực hiện quyết toán với cấp trên
- Kế toán tổng hợp: thực hiện nhiệm vụ chung của phòng kế toán, giúp kế toán trưởng trong công việc hàng ngày
- Kế toán giao dịch Ngân hàng, tiền lương và thuế: chịu trách nhiệm theo dõi về
nguồn vốn thông qua hệ thống ngân hàng trong và ngoài tỉnh, theo dõi việc trích nộp thuế cho nhà nước, thanh toán lương, các chế độ Cuối kỳ báo cáo cho kế toán trưởng và lãnh đạo công ty về số dư tiền gửi Ngân hàng …
- Kế toán giá thành, tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi chi phí và tính giá thành sản phẩm và theo dõi sản phẩm tiêu thụ
- Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ: Có trách nhiệm theo dõi thu chi tiền mặt, theo dõi các khoản phải thu, phải trả Thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ để vốn của công ty quay vòng nhanh
- Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ, cập nhật quỹ hàng ngày có đối chiếu với kế toán, khi phát hiện thừa hoặc thiếu quỹ phải báo cáo kịp thời, là người chịu trách nhiệm quản lý kho tiền của công ty
+ Ghi theo trình tự thời gian nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên Sổ cái
Trang 28Sơ đồ 3.3: Hình thức kế toán tại công ty
CHỨNG TỪ GỐC
Trang 29Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳĐối chiếu kiểm tra
* Sổ kế toán sử dụng ở Công ty cà phê Tháng 10:
- Bảng kê:Bảng kê nhập xuất; bảng kê thu chi; bảng kê dịch vụ hàng hóa
mua vào, bán ra; Bảng kê tổng quát
-Sổ quỹ: Sổ quỹ tiền mặt; Sổ quỹ TGNH; Sổ quỹ tiền đang chuyển; thẻ kho -Sổ chi tiết: Sổ chi tiêt nhập xuất; Sổ chi tiết công nợ; Sổ chi tiết TK
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chứng từ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Sổ cái