02:48 Mother. What are you = Mẹ. Mẹ đang làm gì 02:52 I thought you were a burglar. = Con cứ tưởng là có trộm. 02:54 I didnt mean to scare you, darling.I was just getting a snack. = Xin lỗi vì đã làm con sợ.Mẹ chỉ tính ăn 1 chút. 02:57 Go back to bed. = Về giường đi. 03:00 Whats the matter? = Sao thế? 03:02 Go on, back to bed. = Về giường ngủ tiếp đi con. 03:06 Ill make you a hot chocolate. = Mẹ sẽ pha cho con 1 ly chocolate nóng. 03:09 Who are you? = Bà là ai? 03:15 And what have you done with my mother? = Và bà đã làm gì mẹ tôi?
Trang 4114:38 - I can't Something that big?I need the situation, the anger = Tôi không thể Thứ to lớn tới thế à?Tôi cần hoàn cảnh Tôi cần sự giận dữ
14:43 - No, the anger is not enough = Giận dữ là chưa đủ.
14:45 - It's gotten the job done all this time = Nó vẫn giúp tôi làm tốt bấy lâu 14:47 - It's nearly gotten you killed all this time = Và nó cũng làm anh suýt chết
14:52 - Let's try somethinga little more challenging = Thử cái nào khó hơn chút nhé
14:56 - My stepfather took the possibility ofnuclear war quite seriously This way = Cha dượng tôi xem trọng nguy cơ xảy rachiến tranh hạt nhân Lối này 15:00 - That is why he had this bunkerbuilt down here = Đó là lý do ông cho
15:02 - I thought we could use itas a practice range of sorts = Tôi nghĩ chúng ta
Trang 42này đểchống chọi với bom hạt nhân 15:09 - I think it can handle you, Alex = Tôi nghĩ là nó chịu được em, Alex 15:11 - You know, when I do this,bad things tend to happen = Khi em làm
15:14 - That's because you can't control it.It controls you = Đó là vì em không
15:18 - That's why we're here, Alex.It's why we're training = Đó là lý do chúng
ta ở đây, Alex.Đó là lý do chúng ta luyện tập 15:26 - What you're doing is incredible.You're hitting a pitch with sound waves
= Chuyện em đang làm thật khó tin.Em phát ra tiếng trùng với sóng âm 15:28 - that have the same resonant frequencyas the glass That's why it shatters
= có cùng tần số rung của tấm kính.Đó là lý do nó vỡ tan 15:31 - But this, it's like any other musclein the body = Nhưng chuyện này,
15:34 - You can control it = Em có thể điều khiển nó 15:37 - In each of us, two natures are at war = Trong mỗi chúng ta, có hai bản
15:40 - Robert Louis Stevenson, Jekyll and Hyde = Robert Louis Stevenson,
15:43 - The story wasn't really aboutgood and evil though, was it? = Câu chuyện không thực sự nói về thiện và ác nhỉ? 15:45 - It was about man's animal natureand his struggle to control it, to conform = Đó là cái con của con ngườivà cuộc tranh đấu của người để chế ngự
Trang 4315:57 - If you're serious about me doing this,you might want to get back = Nếu anh thật sự muốn em làmchuyện này, có lẽ anh nên lùi lại
16:01 - Shall I shut the door? Yeah = Tôi đóng cửa luôn nhé? Vâng 16:06 - Whenever you're ready = Bất cứ khi nào em sẵn sàng
16:19 - I will teach you to control this, Alex = Tôi sẽ dạy em điều khiển khả
16:25 - And you're sure that this will work? = Hai người có chắc là nó hoạt động không?
16:27 - Anything is possible I based the design = Chuyện gì cũng có thế.Tớ đã
16:29 - Hank, stop talking Come on = Hank, đừng nói nữa Đi nào 16:32 - Now, remember.Scream as hard as you can = Nhớ là thét càng lớn càng
16:33 - You need the sound wavesto be supersonic = Sóng âm của cậu cần
16:35 - Catch them at the right angleand they should carry you = Xoay đúng
16:38 - They should carry me = Nó nên nhấc mình lên 16:40 - That's reassuring Good luck = Yên tâm thật đấy Chúc may mắn 16:44 - And don't forget to scream = Và đừng quên thét lên nhé 16:55 - Now, if you want to beat me this time,you have to set the beast free = Giờ nếu muốn thắng tôi,em phải thả con thú ra 17:00 - On your marks, = Vào vị trí,
17:19 - Congratulations, my friend = Chúc mừng nhé anh bạn 17:21 - Robert Louis Stevensonwould have been proud = Robert Louis
Trang 4417:25 - Impressive, Hank = Ấn tượng đấy, Hank 17:26 - With feet like those,all you need is a red nose = Với chân cỡ đó cậu chỉ
17:28 - Right, Bozo? = Phải không chú hề? 17:30 - I'm done here Thank you, Alex = Em xong rồi Cám ơn nhé, Alex 17:33 - Come on, Hank = Coi nào, Hank 17:45 - If you're using half your concentrationto look normal, = Nếu cô dùng phân nửa sự tập trungđể khiến mình trông bình thường, 17:49 - then you're only half paying attentionto whatever else you're doing = thì
cô chỉ còn phân nửa cònlại cho việc cô đang làm 17:52 - Just pointing out somethingthat could save your life = Tôi vừa chỉ cô 1
17:59 - You want society to accept you, = Cô muốn xã hội chấp nhận mình, 18:02 - but you can't even accept yourself = nhưng cô lại không thể chấp nhận
18:12 - Well, this is just the prototype = Đây chỉ là mẫu thử thôi 18:13 - The real one will look considerably better = Cái thật trông sẽ đẹp hơn 18:15 - It will be a whole suit See, thesesensors measure your energy output =
Nó sẽ là nguyên bộ đồ.Cái này đó năng lượng phát ra của cậu 18:18 - This panel focuses itand the excess is absorbed = Còn tấm bảng sẽ hội
18:21 - Try hitting the one in the middle.Just the one in the middle, mind = Cố bắn vào mục tiêu ở giữa.Nhớ là mục tiêu ở giữa thôi
18:36 - You got to see this Your genes areextraordinary, you know that? = Lại xem này Gien của cậu rất phi thường đấy 18:39 - Your cells age at half the rateof a normal human = Tỉ lệ lão hóa trong gien của cậuchỉ bằng phân nửa người thường 18:40 - When you're 40, you'll stillhave the leucocytes of a teenager = Tới khi
Trang 4540, trông cậu vẫn sẽ như cô gái 20 18:43 - You have the most incrediblecellular structure I've ever seen = Cậu có cấu trúc gien đáng kinh ngạcnhất tớ từng xem 18:52 - And you truly believe I'll fly this time? = Và anh thật sự tin lần này em
18:56 - I trust you I'm touched = Em tin anh Thật cảm động 18:57 - I don't trust him Say nothing = Nhưng không tin cậu ta Đừng nói gì hết
19:00 - I'm gonna die! = Em toi mạng mất! 19:02 - Look, we're not going tomake you do anything you don't feel = Chúng
20:09 - Try turning it to face us = Thử xoay nó về phía chúng ta đi
Trang 4620:30 - You know, I believe that true focus liessomewhere between rage and serenity = Tôi tin rằng sự tập trung cao độ nằm giữasự giận dữ và sự bình yên 20:37 - Would you mind if I = Có phiền không nếu tôi 21:13 - What did you just do to me? = Anh vừa làm gì tôi? 21:16 - I accessed the brightest cornerof your memory system = Tôi vừa thâm nhập vàokhoảng ký ức tươi sáng nhất của anh 21:22 - It's a very beautiful memory, Erik.Thank you = Một ký ức rất đẹp Erik
22:31 - The President is about to make his address = Tổng thống sắp đọc diễn
22:35 - It shall be the policy of this nationto regard any nuclear missile = Chính sách của đất nước nàysẽ xem bất kỳ tên lửa nào 22:40 - crossing the embargo linethat surrounds Cuba = vượt qua vòng cấm vận
22:43 - as an attack by the Soviet Unionon the United States = là một hành động tấn công củaLiên Bang Xô Viết lên Hoa Kỳ 22:48 - requiring a full retaliatoryresponse upon the Soviet Union = và chúng tôi
sẽ tấn côngtổng lực lại Liên Bang Xô Viết
Trang 4722:51 - That's where we're going to find Shaw How do you know? = Đó là nơi chúng ta tìm ra Shaw Làm sao anh biết? 22:54 - Two superpowers facing offand he wants to start World War III = Hai cường quốc đối đầu nhau vàhắn muốn Thế Chiến Thứ Ill 22:58 - He won't leave anything to chance = Hắn sẽ không bỏ lỡ dịp đó 22:59 - So much for diplomacy = Đàm phán cho lắm vào 23:01 - I suggest you all get a good night's sleep = Tôi khuyên mọi người nên đi
23:04 - ultimately leads to war = Cuối cùng cũng dẫn đến chiến tranh 23:07 - Tensions mount asthe Soviet missile ship nears Cuba = Căng thẳng dâng caokhi hạm tàu của Xô Viết tiến tới gần Cuba 23:11 - All diplomatic efforts to avertnuclear war have thus far failed = Cho tới lúc này, những biện pháp ngoại giao đểtránh một cuộc chiến hạt nhân đều thất bại
23:16 - As the American people ready themselvesfor the likelihood of an atomic attack, = Vào lúc này, người dân Hoa Kỳ đangchuẩn bị cho 1 cuộc tấn công
23:21 - there are widespread reportsof panicbuying, = hàng loạt báo cáo từkhắp
23:24 - supermarkets cleared, as sheltersunused since the Second World War = các siêu thị cạn sạch đồ, và các hầmtrú bỏ hoang từ Thế Chiến II 23:29 - are stocked for what may lie ahead = chứa đầy đồ dự trữ cho những gì
23:31 - In all its history,America has never faced a greater threat = Trong suốt lịch sử, Hoa Kỳ chưa từng đốimắt với hiểm họa nào như thế này 23:36 - The world is primed for war = Thế giới sắp xảy ra chiến tranh 23:38 - and there's no one to stop me = và không ai có thể cản tôi
23:50 - I have a surprise for you = Tớ có bất ngờ cho cậu
Trang 4824:00 - I isolated the right markerin your DNA sample = Tớ đã cách ly những
24:04 - The serum works like an antibiotic, = Huyết thanh này giống như thuốc
24:06 - attacking the cellsthat cause our physical mutation = tấn công vào
24:09 - It won't affect our abilities,just our appearance = Nó không ảnh hưởng tới khả năngmà chỉ là ngoại hình của chúng ta thôi 24:14 - Do you still want to do this? = Cậu vẫn còn muốn chứ? 24:17 - Should we have to hide? = Chúng ta có nên che giấu bản thân không? 24:21 - Well, you already do = Cậu đã làm thế rồi 24:23 - You're hiding right now,like I have my whole life = Cậu đang che giấu
24:26 - I don't want to feel like a freak all the time.I just want to look = Tớ không muống giống 1 tên kỳ dị.Tớ chỉ muốn trông như 24:30 - Normal Yeah = Bình thường Phải
24:42 - You're beautiful, Hank = Cậu rất đẹp, Hank 24:45 - Everything you are, you are perfect = Cậu hoàn hảo về mọi thứ 24:49 - Look at all of us.Look at all we've achieved this week = Nhìn chúng ta xem.Nhìn những gì chúng ta đạt được trong tuần này 24:53 - All we will achieve = Tất cả những gì chúng ta sẽ đạt được 24:56 - We are different = Chúng ta khác biệt 24:59 - But we shouldn't betrying to fit into society = Nhưng chúng ta không
25:02 - Society should aspire to be more like us = Xã hội này nên trở nên giống
25:06 - Mutant and proud = Dị nhân và tự hào 25:14 - It behooves me to tell you = Tớ phải nói với cậu rằng 25:16 - that even if we save the world tomorrow,and mutants are accepted into
Trang 49society, = dù mai chúng ta có cứu được thế giới,và dị nhân được mọi người chấp nhận,
25:22 - my feet and your natural blue form = bàn chân của tớ vàhình dạng màu
25:25 - will never be deemed beautiful = sẽ không bao giờ được xem là đẹp 25:32 - You look beautiful now = Giờ trông cậu rất đẹp 25:36 - We need this cure = Chúng ta cần tìm ra thuốc cứu chữa
26:10 - It makes no difference = Chẳng có gì khác biệt 26:12 - Shaw has declared war on mankind,on all of us = Shaw tuyên chiến với
26:15 - He has to be stopped = Phải ngăn chặn hắn 26:18 - I'm not going to stop Shaw = Tôi sẽ không ngăn chặn hắn Shaw 26:20 - I'm going to kill him = Tôi sẽ giết hắn 26:24 - Do you have it in you to allow that? = Chẳng lẹ anh có thể cho bản thân
26:43 - Shaw, us, they won't differentiate = Shaw, chúng ta, họ không nhận ra
26:46 - They'll fear us = Họ sẽ sợ hãi chúng ta 26:48 - And that fear will turn to hatred = Và sợ hãi sinh ra thù ghét 26:50 - Not if we stop a war = Nếu chúng ta dừng được cuộc chiến thì không đâu
26:52 - Not if we can prevent Shaw.Not if we risk our lives doing so = Nếu ta
Trang 50cản được Shaw.Nếu ta liều mạng làm thế thì sẽ không đâu 26:55 - Would they do the same for us? We have it in us to be the better men = Liệu họ có làm như thế vì ta không? Chúng ta là những người tốt hơn họ
27:00 - We're the next stage of human evolution = Chúng ta là bậc tiến hóa cao
27:02 - You said it yourself! No = Chính anh nói thế! Không 27:04 - Are you really so naive = Anh thật ngây thơ vậy sao 27:06 - as to think that they won'tbattle their own extinction? = khi nghĩ là họsẽ không chiến đấu vì sự tuyệt chủng của họ? 27:10 - Or is it arrogance? I'm sorry? = Hay đó chỉ là sự ngạo mạn? Anh nói sao?
27:14 - After tomorrow,they're going to turn on us = Sau ngày mai, họ sẽ trở
27:16 - But you're blind to it, becauseyou believe they're all like Moira = Nhưng anh không nhìn ra,vì anh nghĩ ai cũng như Moira 27:19 - And you believe they're all like Shaw = Và anh tin ai cũng như Shaw 27:24 - Listen to me very carefully, my friend = Nghe tôi đi, bạn của tôi 27:28 - Killing Shaw will not bring you peace = Giết Shaw sẽ không mang lại
27:32 - Peace was never an option = Bình yên chưa bao giờ là chọn lựa
29:07 - Maybe in a few years = Có lẽ vài năm nữa đi 29:13 - How about now? = Giờ thì sao?
Trang 5129:20 - I prefer the real Raven = Tôi thích Raven thật hơn 29:25 - I said the real Raven = Tôi nói là Raven thật
29:43 - Could you pass me my robe? = Đưa áo khoác cho tôi nhé? 29:45 - You don't have to hide = Cô không cần che giấu 29:51 - Have you ever looked at a tiger = Cô đã từng thấy 1 con hổ 29:53 - and thought you ought to cover it up? = và nghĩ rằng nên che nó lại chưa?
29:59 - You're an exquisite creature, Raven = Cô là 1 tạo vật tinh tế, Raven 30:03 - All your life,the world has tried to tame you = Cả đời cô,thế giới đã cố
30:06 - It's time for you to be free = Đã tới lúc cô tự do 30:29 - You know, sometimes I wonderwhat my life would have been like = Đôi
30:31 - if you hadn't found me here that night = nếu anh không tìm thấy em vào
30:33 - Sorry, what? You = Em nói gì? 30:37 - For God's sake, Raven! = Trời ạ, Raven! 30:39 - Where are your clothes?Put some clothes on = Quần áo đâu?Mặc đồ
30:50 - I thought you'd be in a good mood = Anh tưởng là em phải vui chứ 30:52 - Hank, he tells me that he's foundthe answer to your cosmetic problem = Hank, bảo anh rằngcậu ta tìm được câu trả lời cho vấn đề diên mạo của em