00:42 What if, once upon a time, there were no stars in the sky at all? = Ngày xưa nếu như không có sao trên trời thì sao nhỉ? 00:51 What if the stars are not what we think? = Nếu các vì sao không như chúng ta tưởng tượng? 00:54 What if the light from afar doesnt come from the rays of distant suns... = Nếu ánh sao xa xôi đó không phải đến từ ánh sáng mặt trời... 00:59 but from our wings as we turn into angels? = ... mà từ những đôi cánh khi chúng ta hóa thành thiên thần? 01:12 Destiny calls to each of us. = Không ai tránh được số mệnh. 01:14 And there is a world behind the world where we are all connected. = Và có một thế giới ẩn sau thế giới kết nối tất cả chúng ta. 01:19 All part of a great and moving plan. = Đều là một phần của kế hoạch vĩ đại đang thực thi.
Trang 1Winter's Tale - Chuyện tình mùa đông
00:42 - What if, once upon a time, there were no stars in the sky at all? = Ngàyxưa nếu như không có sao trên trời thì sao nhỉ?00:51 - What if the stars are not what we think? = Nếu các vì sao không như
00:54 - What if the light from afar doesn't come from the rays of distant suns =Nếu ánh sao xa xôi đó không phải đến từ ánh sáng mặt trời 00:59 - but from our wings as we turn into angels? = mà từ những đôi cánh
01:12 - Destiny calls to each of us = Không ai tránh được số mệnh.01:14 - And there is a world behind the world where we are all connected = Và
có một thế giới ẩn sau thế giới kết nối tất cả chúng ta.01:19 - All part of a great and moving plan = Đều là một phần của kế hoạch vĩ
01:24 - Magic is everywhere around us = Phép màu ở khắp nơi quanh chúng ta.01:26 - You just have to look = Chỉ cần quan sát
01:30 - Look closely = Quan sát kĩ hơn.01:34 - For even time and distance are not what they appear to be = Thậm chíthời gian và không gian không phải như nó biểu hiện
02:13 - Sir, you're next = Thưa ông, đến ông rồi
02:57 - You'll have to go back = Ông phải quay lại
03:02 - No No Why? We = Không Không Tại sao? Chúng tôi
03:11 - Ah What about the baby? Ls there place for him? = Còn đứa bé thì
03:16 - If we have to go back, we leave him = Nếu chúng tôi quay lại, chúng tôi
Trang 2phải để nó lại.
03:21 - No You do not understand = Không Ông không hiểu rồi.04:36 - We are all connected = Tất cả chúng ta đều liên kết với nhau.04:39 - Each baby born carries a miracle inside = Mỗi đứa bé sinh ra đều mang
04:45 - A unique purpose = Một mục đích độc nhất.04:48 - And that miracle is promised to one person and one person alone = Vàphép lạ đó chỉ dành cho một người và chỉ một người mà thôi.04:59 - We are voyagers, set on a course towards destiny = Chúng ta đều là lữ
05:03 - to find the one person our miracle is meant for = để tìm thấy một
05:09 - As we seek out the light = Khi chúng ta tìm kiếm ánh sáng 05:11 - darkness gathers = .bóng tối sẽ ập đến.05:18 - And the eternal contest between Good and Evil is not fought with greatarmies = Và cuộc đấu tranh miên viễn giữa Thiện và Ác không diễn ra giữa
05:24 - but one life at a time = .mà chỉ trong một mạng sống
05:47 - Get back here, Pete! = Quay lại đây, Pete!06:04 - - Get back here! - Unh! = - Quay lại đây! - Unh!06:06 - Pete, them was just orders! = Pete, họ chỉ làm theo lệnh thôi!06:28 - No Not like that = Không, không phải kiểu đó.06:31 - We have him now = Bắt được hắn rồi.06:33 - Let's do it slowly = Làm chậm rãi thôi
Trang 306:56 - Go, go, go! = Chạy, chạy, chạy!06:57 - GO on Boy! = Chạy đi cưng!07:01 - Whoa Whoa, whoa! Whoa = Whoa Whoa, whoa! Whoa.07:03 - Horse! Come on! Other away! = Ngựa ơi! Coi nào! Đường kia chứ!
07:16 - What are you? = Mày là quái vật gì vậy?07:20 - He's got the goddamn horse = Nó có con ngựa chết tiệt
08:05 - The butler told me I should leave my coat on = Quản gia bảo tôi đừng
08:10 - We have fever in the house = Trong nhà có người bệnh.08:14 - Is it your wife that needs spectacles, Mr Penn? = Vợ ông cần mắt kính
08:21 - I'm sorry = Tôi xin chia buồn.08:23 - It's eight years ago = Tám năm trước rồi.08:26 - Still, you never stop missing them = Nhưng nỗi nhớ vẫn không vơi.08:30 - It's for my daughter = Kính là cho con gái tôi.08:34 - She'll be finished soon = Nó đàn sắp xong.08:38 - It is nice, isn't it? Brahms = Hay chứ? Nhạc Brahms
08:47 - this man has come to make you some new glasses = người này đến
08:52 - Don't worry, it's not contagious = Đừng lo, không lây đâu
09:01 - she had it = nó cũng bị.09:04 - Oh, I'm sorry = Tôi xin chia buồn
Trang 409:11 - Better this way = Cái này tốt hơn 09:14 - or this way? = hay cái này?09:19 - How old was she? = Chị ấy bao nhiêu tuổi?
09:27 - when she died = .Khi nó qua đời.09:28 - You never think you're as old as you're ever going to get = Ông có baogiờ nghĩ mình sẽ sống đến già hay không?
09:35 - I suppose not = Tôi không nghĩ vậy
09:48 - The fever, it can make things wonderful = Cơn sốt, có thể làm mọi thứ
09:58 - I can see winter as it turns around the room on the light = tôi có thểthấy mùa đông lướt quanh phòng với những tia sáng 10:03 - darting from white lances = lấp lánh từ những lằn trắng 10:06 - to rays = .đến những tia sáng 10:09 - to silver crosses = đến chữ thập bạc 10:10 - to the optical glass = .trên thấu kính 10:15 - to the flames, to the reflective windows = trên những ngọn lửa, trên
10:22 - And illuminating each of us = Và làm sáng ngời mỗi chúng ta.10:29 - The sicker I become = Bệnh càng nặng thì 10:34 - the more clearly I can see that everything is connected by light = tôicàng thấy rõ mọi vật đều được kết nối bằng ánh sáng.10:43 - Do you have glasses for that? = Kính ông thấy được như thế này không?
Trang 511:01 - Jesus, Mary and Joseph = Lạy Chúa, lạy Mary và Joseph.11:02 - Yeah, he's something, isn't he? = Ừ, nó đặc biệt lắm đúng không?11:04 - And, boy, can he jump = Nó nhảy ghê lắm.11:06 - I want a saddle, oats = Tôi cần yên ngựa, yến mạch 11:09 - and I want a nice blanket for him Cashmere = và tôi cần một cái chăn
11:13 - He's the best duff you ever stole, Pete = Nó là đồ chôm tuyệt nhất từ
11:16 - Oh, he ain't duff, Cecil = Nó không phải đồ chôm, Cecil.11:18 - He's me new partner = Nó bằng hữu mới của tôi.11:20 - Aren't you, horse? = Phải không, ngựa?11:23 - You can't keep hiding out up in the attic = - Anh không thể tiếp tục trốn
11:26 - Word went out, Pearly's tripled the reward He's got his guys lookingeverywhere = Mọi người đồn là Pearly tăng gấp 3 tiền thưởng Hắn cho người
11:30 - Ugly son of a bitch He found me this morning = Thằng khốn nạn Sáng
11:33 - Horse saved my life = Ngựa đã cứu mạng tôi.11:36 - I think I'll get out of town till summer, you know? Me and horse = Tôi
sẽ rời thị trấn cho đến mùa hè Tôi và chú Ngựa.11:40 - Steal enough to get us by Just let this whole thing blow over, you know?
= Chôm đủ để sống qua ngày Chờ mọi chuyện qua đi.11:44 - I don't see Pearly much as the blowing-over kind = Tôi không nghĩ
Trang 611:55 - Thanks = Cám ơn.
12:12 - I was wondering when you'd get here = Tao đã thắc mắc không biết khi
12:19 - May I have your attention please = Xin mọi người chú ý.12:23 - Train number 43 = Tàu hỏa số 43 12:27 - is now boarding on Track Number 4 = đang cập đường ray số 4
13:38 - The fire at St Paddy's is set for Sunday Mass = Chúng ta sẽ đốt nhà thờ
13:41 - That's not what matters to me = Tao không quan tâm chuyện đó.13:43 - 500 for his head = Chúng tôi đã loan tin cho mọi người: 500 cho cái đầuhắn
13:46 - - And the horse? - The same Seems like a lot for a horse = - Còn conngựa? - Tương tự Hơi nhiều cho một con ngựa.13:49 - Well, that's because it's not a horse = Bởi vì nó không phải là con ngựa.13:52 - - It's a dog - You just said it was a = - Nó là con chó - Ông mới nói nó
14:07 - Miracles are down by half More if you count Brooklyn = Phép màu
Trang 714:11 - What's so special about Peter? = Peter có gì đặc biệt vậy?14:13 - You used to like him Never met me a better thief = Sếp từng thích hắn
mà Chưa từng thấy tên trộm nào giỏi hơn.14:16 - - Why all of a sudden, we gotta kill him? - Romeo, Romeo = - Tại saođột nhiên phải giết hắn? - Romeo, Romeo.14:22 - Do you spend time = Mày có bao giờ 14:25 - wondering about the world? = .thắc mắc về thế giới này?14:27 - The workings of things = Cách nó vận hành.14:29 - - No, sir - Right Well = - Không, thưa sếp - Ừ, vậy 14:32 - better not to start now = thế thì đừng hỏi.14:35 - Do you think I, uh, steal gold and gems for wealth? = Mày nghĩ taochôm vàng và đá quý để làm giàu hả?
14:42 - What makes these most precious = Cái làm chúng đáng giá nhất 14:44 - it's the way they accept the light = là cách chúng phản chiếu ánh sáng.14:48 - Peter Lake is human = Peter Lake là con người.14:50 - But that horse = Nhưng con ngựa 14:52 - That horse might leave a trail = Con ngựa sẽ để lại dấu vết
15:12 - Grand Central Station Let's go and kill him = Nhà ga Trung tâm Tới
15:17 - And while we're at it, let's try and grab that horse = Nhân tiện khi đến
15:20 - You just said it was a dog = Ông vừa nói nó là con chó.15:24 - Go and get the boys = Đi bắt thằng nhóc đó
16:39 - Everybody's all packed to go up to the lake tomorrow = Mọi người đãthu xếp hành lý để ngày mai đi chơi hồ.16:45 - I'll come up the next day, sweetheart = Bữa sau chị sẽ ra, em yêu
Trang 816:47 - Daddy just has to get my tent ready = Cha phải chuẩn bị lều cho chịnữa.
16:50 - So you can stay cold? = Để giữ lạnh cho chị?16:51 - So I can stay cold = Để giữ lạnh cho chị.16:54 - You can't die, Bev = Chị đừng chết nhé, Bev.16:55 - Sweet girl = Em yêu của chị 16:58 - it's not up to me = .chuyện đó ngoài tầm tay chị.17:06 - Tell me again = Kể lại cho em nghe đi.17:09 - There's this great dance = Đó là một vũ hội thật là lớn 17:11 - and we all have our part = mà tất cả chúng ta đều tham gia.17:17 - And when we're done here = Và khi chúng ta hoàn thành sứ mạng 17:20 - if it's after one life, or a thousand = sau kiếp này hoặc ngàn kiếpsau
17:26 - we rise up into the sky and we become stars = chúng ta sẽ lên trời hóa
17:31 - Tell me their names again = Chị kể tên cho em nghe lần nữa đi
17:52 - It's a great night's work, my friend = Đêm nay làm ăn tốt lắm, bạn hiền.17:56 - We head south to Florida = Chúng ta xuôi về phía nam đến Florida.17:58 - Or Maryland, maybe = Hay có thể là Maryland18:00 - That sounds like the kind of place you might like = Có thể mày thích
18:07 - All right, let's go = Được rồi, đi thôi
18:32 - Horse, it's gonna be light soon We need to get out of town = Ngựa, trờisắp sáng rồi Chúng ta phải ra khỏi thành phố
Trang 918:36 - Pearly's got a hundred eyes looking after us = Pearly có cả trăm cặp mắt
18:44 - You're just getting greedy now = Mày tham quá đó
18:55 - But this is our last score = Lần cuối thôi nhé.19:03 - Don't know who's a bigger fool: = Chưa biết ai điên hơn.19:05 - A horse who won't listen to his master, or a master who listens to hishorse = Ngựa không nghe lời chủ hay chủ phải nghe lời ngựa.20:18 - God, make me cold = Lạy Chúa, xin giữ lạnh cho con.21:09 - Hello, you beauty = Chào người đẹp.21:29 - James James the Lesser, Bartholomew = James 22:58 - Squeaks = .James the Lesser, Bartholomew
23:13 - You have a gun = Anh có súng
23:20 - What are you doing here? = Anh làm gì ở đây?23:21 - I was just robbing the place, you know = Đang trộm,23:26 - Or that was the idea, anyway = Ý tưởng nói chung là vậy.23:30 - Is that still your intention? = Anh còn ý định đó nữa không?
Trang 1023:54 - Wow = Wow24:13 - You did understand the part about me = Cô có hiểu là tôi đến đây 24:16 - coming here to steal from you, yeah? = để ăn trộm đồ của cô không?24:19 - It's my father, technically = Nói đúng ra là của cha tôi.24:21 - I broke in = Tôi đã đột nhập vào.
24:24 - He takes epic measures to bar entry = Ông ấy khóa cửa kỹ lắm.24:26 - Well, actually, you left the door to the roof wedged open So I just =Thật ra cô để cửa mở trên mái nhà Nên tôi chỉ 24:30 - - Did I? - Yeah = - Vậy à? - Ừ.24:33 - I must stop doing that = Tôi sẽ chú ý
24:37 - I mean, you should be scared = Ý tôi là lẽ ra cô phải sợ.24:42 - Well, I'm not = Tôi đâu có sợ.24:43 - No, I can see that = Tôi cũng thấy chuyện đó.24:47 - The tea is lovely = Trà ngon lắm.24:50 - It's called Lapsang Souchong = Trà này tên là Lapsang Souchong.24:53 - It's black and from China = Trà đen xuất xứ từ Trung Quốc.24:55 - It's too hot for me to drink = Tôi không uống nóng được 24:59 - but the smell always reminds me of London = Nhưng mùi vị nó làm
25:03 - I've never been to London = Tôi chưa bao giờ đến London.25:06 - I didn't think so No Heh = Tôi cũng nghĩ vậy.25:09 - I was born there = Tôi sinh ra ở đó.25:14 - What's wrong with you, if you don't mind me asking? = Cho tôi hỏi cô
25:25 - I'm 21 and I've never been kissed on the mouth = Tôi đã 21 tuổi mà
25:31 - Sorry, that came out wrong = Xin lỗi, lẽ ra tôi không nên nói
Trang 1125:34 - I don't know anyone, you see = Anh thấy đó, tôi không quen biết ai cả.25:36 - I can't go out I can't dance = Tôi không thể ra ngoài Không thể khiêuvũ.
25:40 - I sleep in a tent on the roof to keep my body temperature within reason
= Tôi phải ngủ trong lều trên mái để kiểm soát nhiệt độ cơ thể.25:45 - I have maybe = Có thể tôi còn sống được 25:48 - according to one doctor who came up from Baltimore, a year and a half
= .theo như lời vị bác sĩ đến từ Baltimore, khoảng một năm rưỡi.25:54 - In Boston, they said six months = Ở Boston, họ nói là sáu tháng.25:58 - But that was eight months ago = Nhưng đó là tám tháng trước 26:00 - so really, I'm already two months dead = nên đúng ra, tôi chết được
26:12 - I'm Peter Lake = Tôi là Peter Lake.26:15 - And where are you from, Peter Lake? = Anh quê ở đâu, Peter Lake?
26:24 - - A boat? - Yeah = - Một chiếc thuyền? - Ừ.26:25 - I never knew my parents Boat washed up ashore in Brooklyn = Tôichưa bao giờ biết mặt cha mẹ tôi Chiếc thuyền dạt vào bờ ở Brooklyn.26:29 - So I was told = Tôi nghe người ta kể lại.26:31 - And you steal things = Và anh đi ăn trộm.26:32 - I do steal things Yeah, from time to time = Tôi có đi ăn trộm, thỉnhthoảng
26:35 - It wasn't always that way, though = Không phải lúc nào cũng ăn trộm.26:37 - I always wanted to be a mechanic You know, I always had a knack =Tôi luôn muốn làm thợ máy Tôi có sở trường 26:41 - for fixing things, getting to the insides of things = sửa chữa đồ đạc, nắm
26:45 - Like safes = Chẳng hạn như két sắt.26:47 - Well, that's how it ended up, anyways = Chả hiểu sao nó thành ra nhưvậy
Trang 1226:50 - Lately, I've been having a bit of a disagreement with an old boss = Gầnđây tôi có chút bất hòa với ông chủ cũ.26:54 - I should imagine disputes in your line of work are hard to settle = Xungđột trong nghề của anh chắc khó giải quyết lắm.26:58 - Challenging, yeah = Khắc nghiệt lắm.27:00 - What's the best thing you've ever stolen? = Anh từng trộm vật gì đáng
27:32 - A few months at most = Nhiều nhất là vài tháng.27:34 - Let that disagreement blow over = Để mọi chuyện lắng xuống.27:38 - But maybe when I get back, I was wondering if = Nhưng khi tôi trở
27:41 - I'm going to the country myself = Tôi cũng đi về miền quê.27:47 - And by the time you get back = Và khi anh quay lại 27:50 - I'll already be dead = .tôi đã chết rồi.28:01 - Please don't steal anything on your way out = Trên đường ra ngoài, xin
Trang 1329:04 - I'll tell you what they're trying to do = Tao sẽ nói cho tụi bây biết chúng
29:06 - What they're trying to do is to fill the whole sky with stars = Chuyệnchúng định làm là lấp đầy sao cả bầu trời.29:10 - They got little spots all picked out up there for each and every virtuoussoul = Chúng đã dành sẵn chỗ trên đó cho các linh hồn thánh thiện.29:16 - Ain't no room in the heavens for the likes of us, though, boys Heh =Không có chỗ trên thiên đường cho những kẻ như chúng ta.29:20 - No room for Pearly Soames No room at all = Không có chỗ cho Pearly
29:24 - I wonder how they choose the color of their wings = Tao tự hỏi chúng
29:28 - I've always wanted wings = Tao luôn muốn có cánh.29:30 - I'd like a pair of wings myself, you know? = Tao muốn một đôi cánh cho
29:32 - Anything more, sir? = Ngài cần gì nữa không ạ?29:35 - Oh, yes, please = Ồ, có chứ.29:36 - I would like to have a South African spotted eagle owl = Tao muốn
29:42 - uh, if you could butterfly it, thank you = Nhớ chặt nó ra giùm tao, cámơn
29:44 - and pan-fry it, uh, with some potatoes would be lovely = và chiêngiòn nó, với một ít khoai tây thì ngon hơn.29:47 - A little bit of parsley on top Take off the beak and the feet, please =Rắc một ít mùi tây lên trên Nhớ chặt mỏ và chân.29:51 - I'm sorry, sir Don't got no owl = Xin lỗi, thưa ngài Chúng tôi không cócú
30:19 - You find her, and you're gonna find him = Tìm ra nó thì tụi mày sẽ tìm
Trang 1430:24 - - Find who? - The girl = - Tìm ai? - Đứa con gái.30:26 - - What girl? - The red-haired girl = - Đứa con gái nào? - Con nhỏ tócđỏ.
30:29 - Which red-haired girl? = - Nhỏ tóc đỏ nào?30:32 - That one You see, Romeo? That red-haired girl = Con này Mày thấy
30:36 - The one who is his destiny = Nó là định mệnh của hắn.30:47 - That all of it, miss? = Chỉ có nhiêu đây thôi, phải không thưa cô?30:49 - All of it? Heh = Nhiêu đây? Heh.30:51 - No, not even close = Còn nhiều lắm
31:21 - I just remembered the day we pulled you out of the drink in that sillylittle boat = Tao nhớ ngày bọn ta lôi chú ra khỏi cái thuyền bé xíu ngớ ngẩn đó.31:27 - I need some friendly advice I met a girl = Tôi muốn vài lời khuyên
31:30 - - Oh, I see - We've nothing in common = - Ồ, tao hiểu - Chúng tôi
31:34 - - She's dying - Well, aren't we all? = - Cô ra sắp chết - Chúng ta ai
31:36 - Well, not just dying She's consumptive = Không đơn giản là sắp chết
31:39 - - Ah - Near death = - Ah - Gần chết.31:42 - We've only just met = Chúng tôi chỉ vừa mới gặp nhau.31:46 - I feel like I've known her a thousand years = - Tôi cảm thấy như đã biết
31:50 - Pearly's on top of me If I don't get out of town, I'm as good as killingmyself = Pearly đang tìm kiếm tôi Nếu tôi không ra khỏi thành phố, chẳng
Trang 1531:54 - Peter, is there a question here? = Peter, túm lại chú muốn hỏi gì?31:57 - What should I do? = Tôi phải làm gì đây?32:02 - When I think of her = Khi tôi nghĩ về cô ấy 32:04 - I've never felt this way before = Tôi chưa bao giờ có cảm giác này trướcđây.
32:06 - Why now? = Sao bây giờ lại có?32:08 - Peter, our people have 10 songs = Peter, dân tộc ta có mười bài ca.32:12 - The songs tell us that inside of each of us is a miracle = Bài ca nói vềtrong mỗi chúng ta đều ẩn chứa phép màu.32:18 - And that miracle is meant for one person, and one person alone = Vàphép màu đó chỉ ứng với một người, và chỉ một mà thôi.32:23 - And when we're close, the universe reaches down = Khi chúng ta cùng
32:26 - and helps us fulfill our destiny = và giúp chúng ta hoàn thành sứmạng
32:29 - And the universe helps us? How, exactly? = Vũ trụ giúp chúng ta sao?
32:32 - Well, the universe sends us spirit guides = Vũ trụ sẽ gởi đến sự hướng
32:35 - Sometimes they speak to us through small children = Có lúc họ nói với
32:38 - They often appear as animals = Họ cũng thường xuất hiện dưới hình
32:41 - One is Athansor He's the Dog of the East = Một trong số đó là
32:44 - He sometimes appears as a white horse = Đôi lúc anh ta xuất hiện dưới
32:54 - Perhaps this girl is the person that your miracle is for = Có thể cô gáinày chính là người mà phép màu hướng đến.32:59 - But if so, know this: = Nếu là vậy, phải nhớ điều này:
Trang 1633:01 - - Chaos has agents too - What are you talking about? = - Hỗn mang
33:04 - God and the devil? = Chúa và quỷ dữ?33:06 - Angels and demons? = Thiên thần và ác quỷ?33:08 - Those are some of the newer names, yes = Đó là những tên gọi gần đây,ừ
33:10 - All I know = Tôi chỉ biết là 33:13 - is that I'm pulled to her = Tôi cần cô ấy 33:15 - like air when I'm under the water = như cá cần nước.33:19 - So, what are you standing here talking to me for? = Vậy chú còn đứng
33:36 - I'm afraid he's become indisposed = Ta e là hắn không khỏe.33:40 - Suddenly come into a small fortune by his standards, I imagine = Vì bấtthình lình có được một gia tài trên trời rơi xuống
33:47 - And you might be? = Còn cô là?
33:56 - Peter does like to reach above his station, doesn't he? = Peter thích
34:04 - And you've got a touch of the fever, haven't you, button? = Và cô hơi bị
34:08 - Already only half here = Tiến triển quá nửa rồi
34:12 - You know Peter? = Ông biết Peter?
34:16 - Know him? Oh, yes = Biết hả? Ồ, có chứ.34:19 - We're associates, you might say = Bọn ta là đồng lõa, có thể nói như
Trang 1734:32 - The boy had such potential = Thằng nhỏ rất có tài.34:35 - Could he steal = Nó thật biết ăn trộm.34:37 - Like art, like physics = Vừa nghệ thuật, vừa chính xác.34:42 - I raised him as my own = Ta nuôi hắn như con mình.34:47 - I had him pegged to inherit the keys to the kingdom = Ta xem hắn như
34:52 - But little Peter = Nhưng Peter bé nhỏ 34:54 - he started to having ideas = hắn bắt đầu có những ý tưởng quái đản.34:58 - There's how to steal a diamond brooch without spilling blood = Như làlàm thế nào để trộm cây trâm kim cương mà không phải đổ máu.35:02 - Here's how to take a ring and leave the finger = Rồi còn lấy nhẫn mà
35:06 - But, you see, Beverly Penn = Như cô thấy đó, Beverly Penn 35:08 - in my line = .trong nghề của ta 35:11 - it's the ripples that give the work meaning = Sự thăng trầm tạo nên ý
35:41 - - Too young to die - I'm not afraid of you = - Phải chết khi còn quá trẻ
Trang 18- Tôi không sợ ông đâu.35:43 - I'll bet that you're who his miracle is for = Ta đoán cô là người mà phép
35:45 - My father has a strict policy when it comes to kidnappers = Cha tôi rất
35:48 - He has to save you If you can't be saved by him = Hắn phải cứu cô
35:53 - Mission accomplished = Nhiệm vụ đã hoàn thành.35:56 - I love blood on the snow, Beverly Penn = Ta thích máu đổ trên tuyết,
37:19 - - Hold on? - Hold on! = - Bám chặt? - Bám chặt!37:23 - Peter Peter, wait! = Peter Peter, khoan!37:36 - How is that even possible? = Sao chuyện này lại có thể được?37:39 - I don't know This horse = Tôi không biết Do con ngựa.37:45 - We can't follow them up there = Chúng ta không thể theo chúng ở đó
Trang 1937:47 - - Why not? - The rules = - Sao không? - Là luật.37:49 - A little dispute a couple hundred years ago Shortsighted = Do mộttranh chấp nhỏ vài trăm năm trước Ta quá thiển cận.37:54 - Well, we almost had him = Chúng ta suýt bắt được hắn.37:58 - Almost is not good enough, Romeo = Suýt không chưa đủ, Romeo.38:02 - Do you want the job or not, Dingy? = Mày muốn thay hắn không,Dingy?
38:13 - I need to see the Judge = Ta cần đến gặp quan tòa.38:29 - Are you all right? = Em không sao chứ?38:31 - All the excitement = Những kích động như thế này 38:34 - and your condition = .với thể trạng của em
39:41 - I've only known the city = Trước giờ tôi chỉ biết có thành phố.39:42 - It's called the Lake of the Coheeries = Vùng này gọi là Hồ Coheeries.39:45 - I've been coming here since I was a little girl = Tôi đã đến đây từ khi tôi
39:47 - My father says nothing happens here that isn't supposed to = Cha tôi nóimọi thứ xảy ra ở đây đều có lý do
39:53 - Hi I'm Willa = Chào anh Em là Willa.39:55 - Willa How are you, Willa? = Willa Em khỏe không, Willa?39:57 - Are you Beverly's boyfriend? = Anh là bạn trai của Beverly phải không?40:06 - Let's go inside = Chúng ta vào trong đi
Trang 2040:08 - I'm sure Father will have something to say about the matter = Tôi chắc
40:14 - Do you take wine with your meals? = Anh có uống rượu trong bữa ăn?
40:21 - We'll have wine tonight = Chúng ta sẽ uống rượu tối nay
40:27 - - Would claret be all right with you? - Anything = - Anh uống vang đỏ
40:30 - But, uh, don't you pronounce it = Không phải phát âm là 40:33 - "claret"? = ."Cla-rê" sao? (Claret là vang đỏ)
40:37 - You pronounce the T Just as in fillet = Phát âm cả âm T Như chữ fillet
40:43 - I always thought it was "fillet." = Tôi tưởng phải đọc là "Fi-lê"40:46 - No, it's fillet = Không, đọc là fillet.40:48 - Just as in wallet You don't say "wallet," do you? You say wallet =Giống như wallet Đâu có đọc là "wa-lê" được Phải đọc là wallet
40:59 - - You know what? - Sir? = - Anh biết sao không? - Sao thưa ngài?41:02 - You look like a crook = Anh giống như kẻ lừa đảo.41:05 - Who are you? What do you do? = Anh là ai? Anh làm nghề gì?41:08 - What is your relationship to Beverly? Are you aware of her specialcondition? = Quan hệ giữa anh với Beverly? Anh có biết tình trạng con békhông?
41:11 - What are your motivations, intentions and desires? = Động cơ, dự định,
41:14 - Tell the absolute truth Don't elaborate = Nói đúng sự thật Đừng dựngchuyện
41:16 - Stop if a neighbor, child or servant comes in And be brief = Khi có
Trang 21hàng xóm, con nít hay người hầu vào thì dừng lại Và ngắn gọn.41:20 - Be brief? These are complicated questions = Ngắn gọn? Câu hỏi của
41:23 - If you were one of my journalists, you'd be finished by now = Nếu anhnhư những kí giả của tôi, thì giờ anh đã trả lời xong.41:26 - God created the world in six days Ape him = Chúa tạo ra thế giới trong
41:29 - - Heh I'll try - It's unnecessary = - Tôi sẽ cố - Dư thừa.41:31 - - All right - Unnecessary = - Thôi được - Dư thừa.41:34 - My name is Peter Lake = Tên tôi là Peter Lake.41:35 - You're right, I'm a thief, and I'm a damn good one = Ông nói đúng, tôi
41:38 - I love Beverly = Tôi yêu Beverly.41:39 - Our relationship goes by no name = Mối quan hệ của chúng tôi không
41:56 - I'm not sure why, but one needs parents to be vain = Tôi không biết tạisao, nhưng có cha mẹ mới có quyền tự đắc.41:59 - And the money? = Còn tiền thì sao?42:01 - I wouldn't take a penny from you, for a start = Tôi không thèm lấy một
Trang 2242:06 - I would accept no favors, not even a kind word said on my behalf = Tôikhông cần phải được trả ơn, thậm chí ngay cả một lời cám ơn.42:09 - And of her condition? = Và tình trạng của con bé?42:15 - I've never loved much before = Tôi chưa từng yêu ai nhiều như vậy.
43:00 - Let's both, shall we? = Cả hai.43:04 - One more thing: = Còn một chuyện nữa.43:07 - She sleeps in her tent on the roof = Con bé ngủ trong lều ở trên mái.43:12 - And you do not = Còn anh thì không.43:18 - Some locals found me while they were digging up clams = Một sốngười dân địa phương tìm thấy tôi trong khi đang mò hến.43:21 - I spent a few years on the bounce from orphanage to orphanage = Tôitrải qua vài năm từ trại mồ côi này sang trại mồ côi khác.43:24 - Just got on better on the streets, I suppose = Cảm thấy sống trên đường
43:27 - What did you do? = Khi đó anh làm gì?43:29 - To live, I mean = Ý tôi là để sống sót.43:30 - I danced and sang in the streets for coins = Tôi đã nhảy múa và ca hát
Trang 23trên phố để kiếm vài xu lẻ.43:33 - Picked pockets I lived with two girls for a while = Móc túi Tôi sống
43:37 - - Two? - Two = - Hai lận hả? - Hai.43:39 - Aren't you the playboy = Anh đúng là dân chơi.43:40 - Ah, it wasn't like that = Không phải vậy đâu
43:46 - I was young And then Pearly scooped me up = Khi đó tôi còn trẻ Rồi
43:49 - He said I had talent = Hắn nói tôi có tài.43:53 - I take it it wasn't for your singing = Tôi đoán không phải vì tài ca hát
43:58 - It's not working, is it? You're not getting any cooler = Không hiểu quảphải không? Em chẳng lạnh thêm chút nào
44:06 - Here, let me try something = Thử cách này xem
44:13 - Actually, this isn't helping = Thật sự, không giúp ích được đâu.44:15 - Can you hear your heart? = Em nghe thấy nhịp tim mình không?44:19 - When the fever comes, it's about the only thing I can hear = Khi cơn sốtđến, nó là thứ duy nhất em nghe thấy.44:22 - When you crack your first safe, your heart beats so loud you can't hearthe tumblers = Khi mở két sắt đầu tiên, tim anh đập lớn đến mức không nghe
44:27 - You have to learn to quieten it, slow it down, so you can work betweenthe beats = Anh phải học cách kiềm chế nó, để có thể mở khóa giữa các nhịp.44:33 - The trick to it is lists = Cái mẹo là liệt kê.44:35 - Meaningless words = Những từ vô nghĩa 44:37 - you say, as you exhale to slow down the breath = Thở ra khi nói để làm
Trang 2444:42 - Inhale quietly = Hít vào chậm rãi 44:44 - exhale and say the words until the breath is gone = thở ra thì nói cho
44:49 - - Got it? - I think so = - Hiểu chứ? - Em nghĩ vậy.44:52 - Do you need a list? Animals are good Colors Saints = Em cần gợi ýkhông? Tên động vật cũng được Màu sắc, tên thánh
46:24 - The paper too = Đồ đó là của em.46:25 - Yeah, I figured as much = Cả giấy nữa.46:27 - I couldn't sleep = Ừ, anh cũng đoán vậy.46:30 - I like to draw by the moon = Anh không ngủ được.46:32 - See, I'm not very good and the light helps hide it = Anh thích vẽ dướitrăng
46:38 - Is it Beverly? = Anh vẽ không giỏi và ánh trăng giúp anh che giấu
46:39 - I don't know anyone else with red hair = Có phải là Beverly?46:43 - Do you love her? = Anh không biết còn ai khác có tóc đỏ.46:45 - With all my heart = Anh có yêu chị ấy không?
Trang 2546:47 - Do you swear? = Bằng cả trái tim.46:48 - SharePirate.Com - Convenient Downloads for Members = Anh thề đi.
47:28 - It's a princess bed = Đây là giường dành cho công chúa.47:30 - I made the neighbor boys make it for her = Em nhờ mấy đứa con trai
47:34 - They listen to me = Tụi nó nghe lời em lắm.47:37 - Daddy told me a story about a princess who died = Cha kể em nghe
47:41 - and a kiss that made her not dead anymore = và một nụ hôn làm cho
47:47 - If you kiss her here she won't die = Nếu anh hôn chị ấy ở đây 47:51 - I know it = .chị ấy sẽ không chết
48:04 - You can put me to bed now = Được.48:50 - Pearly Soames = Giờ anh có thể bế em về giường.48:58 - I have an appointment = Pearly Soames
49:23 - Ah Hello, Your Honor Sir = Chào, Pearly
49:39 - I'm here to request special dispensation regarding the boundaries of
49:44 - Proceed = Tôi đến đây để xin miễn trừ đặc biệt liên quan đến quyền hạn