1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Học tiếng anh qua hội thoại Trận hùng chiến sứ sở lá cây

60 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 75,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

00:46 Somebody told me once... = Ai đó nói với tôi... 00:47 that if you stand still in the forest long enough... = rằng nếu bạn đứng đủ lâu trong rừng 00:51 youll see signs of a hidden struggle. = Bạn sẽ cảm nhận được một cuộc đấu tranh thầm lặng 00:54 Raging between forces of life and decay = sự đấu tranh giữa sự sống và sự tàn lụi 00:58 That the survival of the forest itself depends on the outcome. = khu rừng tồn tại dựa vào kết quả của cuộc đấu tranh đó 01:02 And that the good guys need all the help they can get. = và những người tốt cần nhận được sự giúp đỡ 01:05 And that if you dont believe it, take a close look. = và nếu bạn không tin điều đó hãy nhìn thật gần 01:10 And if you still dont, look closer. = và nếu vẫn chưa nhận ra được hãy nhìn thật kĩ hơn

Trang 41

Yeah Not everyone can do it = Phải Không phải ai cũng làm được đâu

56:08 - You have to be gentle to ride a deer My dad taught me how = Cô phải thật dịu dàng khi cưỡi 1 con nai cha tôi dạy tôi đấy 56:12 - It's one of my best memories of him = Đó là một trong những kí ức

56:15 - You must really miss him = An thực sự nhớ ông ấy

56:19 - I know how that feels = tôi hiểu cảm giác đó 56:30 - Fruit fly, huh? So, what's it like, having such a short life cycle? = Ruồi sao?

56:32 - Fruit fly, huh? So, what's it like, having such a short life cycle? = Vậy,

nó giống gì thế, có một vòng đời vô cùng ngắn à? 56:35 - It's great, mister! When I grow up = Tuyệt lắm các chú! Khi tôi lớn lên

56:37 - wish I had done more with my life, sonny = mong rằng ta đã làm được

56:45 - The forest trembles at the passing of the humble fruit fly = Khu rừng run rẩy vì sự ra đi của một con ruồi quả tầm thường 56:59 - Excuse me, but I've lost something very dear to me = Xin lỗi, nhưng ta

Trang 42

57:03 - It was left by a friend who's no longer with us = Nó đi cùng với 1 người bạn mà giờ không còn chung đường với chúng ta nữa

57:11 - You found it! = Mày tìm thấy rồi! 57:12 - If you want to take this Pod, you're gonna have to go through us! = Nếu ngươi muốn lấy cái nụ này, ngươi sẽ phải bước qua bọn ta! 57:16 - Relax I'm not going to hurt it = Thư giãn đi nào Ta sẽ không làm hại nó đâu

57:20 - I need it alive = Ta cần nó sống 57:21 - Well, we're the only ones that know how to keep it that way = Chà, chúng tôi là điều duy nhất biết cách giữ nó được như vậy 57:25 - Thanks for the tip = Cám ơn vì lời khuyên đó 57:39 - Stay with the Pod, that's all you had to do Yeah, but I just thought = Ở lại với cái nụ, đó là tất cả những gì cậu phải làm 57:40 - Stay with the Pod, that's all you had to do Yeah, but I just thought =

57:42 - Do you ever think about anyone besides yourself? = Cậu đã bao giờ nghĩ tới bất kì ai ngoại trừ bản thân mình chưa? 57:44 - It wasn't all his fault! = Đó không phải lỗi của mình anh ấy! 57:45 - And you I expected as much from him = Còn cô, ta đã quá kì vọng vào

57:55 - That any of us will ever have = Mà bất kì ai trong chúng ta có 57:58 - The queen gave it to me I should have been here with it = Nữ hoàng

Trang 43

đưa nó cho tôi Đáng ra tôi phải ở đây với nó 58:01 - I'll do whatever it takes to help you get it back = Tôi sẽ làm mọi điều để

58:04 - I appreciate the offer, but Wrathwood is too dangerous But you can't go alone = Tôi trân trọng lời đề nghị của cô, nhưng Wrathwood quá nguy hiểm

58:08 - What about the whole leavestree thing that you said? = Thế còn cái đám

58:13 - Nim, tell him = Nim, khuyên ông ấy đi 58:14 - Look, kid, the moon's coming up = Nhìn cô bé, mặt trăng đang lên rồi 58:16 - That's bloomordie time = Giờ là thời điểm nởhaychết đấy 58:18 - So if no one has a better plan = Vì vậy nếu không ai có kế hoạch nào

58:20 - Why don't we sneak in, in disguise? Great idea = Sao ta không lẻn vào

58:22 - Why don't we sneak in, in disguise? Great idea = Ý hay đấy 58:23 - I'll go as a grasshopper and you can be my cricket ladyfriend = Thế tôi

sẽ là con châu chấu còn cậu có thể làm bạn gái dế của tôi 58:26 - It's dangerous, I might get killed I thought you'd like that = nguy hiểm quá, tôi có thể bị giết Tôi tưởng ngài thích thế chứ 58:30 - I don't have any Boggan armor handy Do you? = Tôi không có bộ giáp

58:33 - I know where we can get some = Tôi biết một nơi ta có thể vài cái

58:54 - Stop! Please! = Dừng lại đi! Làm ơn!

Trang 44

58:55 - My son was born on a night like this = Con trai ta đã sinh ra trong một

59:00 - These were his baby fangs = Đây từng là những cái răng nanh của nó 59:02 - And here's the first skin he ever molted = Và đây là lớp da đầu tiên nó thay

59:05 - He was big for a larva = Nó quá lớn cho một ấu trùng 59:07 - He took after his mother = Nó chăm sóc mẹ nó 59:09 - Your stories are boring and torturous! = Chuyện của ngài chán và đau bi

59:13 - And the Leaf men took him from me = Và đám Người Lá đã đem nó đi

59:16 - So I took something of theirs It's basic etiquette = Vì vậy ta lấy thứ gì

đó của chúng Cũng là phép xã giao cơ bản thôi 59:20 - An eye for an eye Ow! = Mắt đổi mắt Ow!

59:43 - I hate to break it to you, but it doesn't say that in the scrolls = Tôi ghét phải ngắt lời ông, nhưng trong cuộn giấy nó không ghi thế 59:48 - It does in the part I have = Với phần ta có thì có đấy

00:11 - Hey, the Boggan armor = Này, bộ giáp Boggan

Trang 45

00:12 - where is it? = nó ở đâu?

00:15 - Let's make this quick = Làm nhanh nào

00:57 - That was awesome Here = Cái đó tuyệt thật Đây

01:04 - Ugh! That is some static cling = Ugh! Đó là lực tĩnh điện 01:06 - No, that's metal, don't touch that! Whoo! = Không, cái đó là kim loại,

01:16 - Ow! No, you quit = Ow! Không, cô thôi đi 01:17 - I'm not doing it Stop! = Tôi sẽ không dừng đâu Dừng lại đi! 01:19 - Ow I'm not doing = Ow Tôi sẽ không

01:37 - You know some of this stuff looks familiar = Cô biết đấy vài cái

01:40 - Hey, that's my saddle! = Này, đó là yên của tôi đấy! 01:43 - Where are we? = Ta đang ở đâu đấy? 01:55 - Oh, it's where this guy lives = Oh, vậy ra đây là gã này sống 02:03 - I can't believe it = Tôi không thể tin được 02:04 - He's been crashing around the forest like a bear for years = Hắn ta chạy

đi chạy lại trong rừng như 1 con gấu nhiều năm rồi 02:07 - Most stompers just come and go, but this guy's relentless = Hầu hết những thần sấm chỉ đến và đi, nhưng gã này thì không biến mất 02:10 - Wait Stompers? Yeah = Chờ đã Thần sấm á? phải 02:12 - Like us, but big and dumb and slow = Giống như chúng ta, nhưng to

Trang 46

02:16 - always stomping on things Stompers = và lúc nào cũng dậm uỳnh uỳnh

02:29 - Okay, I got it = được rồi, tôi biết rồi 02:30 - So we've been throwing him off the trail = Vì thế chúng tôi đã đánh lừa

02:32 - So you're just messing with him? = Các anh đánh lừa ông ấy á? 02:34 - But he's found all this stuff = Ông ấy đã tìm được đống này đấy 02:36 - He only finds what we want him to find = Hắn chỉ tìm được những thứ

02:38 - Look at his map = Nhìn bản đồ của hắn đi 02:39 - We've got him looking everywhere but where we are = Chúng tôi cho hắn tìm mọi nơi trừ nơi chúng tôi sống 02:43 - I love how this guy talks = Tôi thích cách gã này nói 02:45 - "Look at this flower." = "Nhìn bông hoa này này." 02:49 - "I hurt my elbow." = "Khuỷu tay tôi đau quá." 02:53 - I think that's kind of mean = Tôi nghĩ thế là hơi thô lỗ đấy 02:55 - "Who said that?" = "Ai nói gì chứ?" 02:56 - It's his life's work = Đó là công việc cả đời của ông ấy 02:58 - He's my dad! = Ông ấy là cha tôi!

03:02 - I'm a stomper = Tôi là thần sấm 03:05 - What happened? You got shrunk? = Có chuyện gì thế? Cô bị teo đi à? 03:07 - Yes! Which he knows = Đúng vậy! Và ngài ấy biết đấy

Trang 47

03:09 - Seriously? = Thật hả? 03:11 - It's been a weird day for everybody = Với tất cả mọi người thì hôm nay

03:12 - You got a problem with stompers? = Anh có vấn đề với thần sấm hả? 03:15 - A stomper squashed my uncle = Một tên thần sấm đã dẫm nát bác tôi 03:17 - Oh, my gosh Really? = Ôi chúa ơi Thật hả? 03:19 - No I'm messing with you = Không Tôi chỉ trêu cô thôi 03:24 - Too far? Try it again, maybe she'll punch you harder = Hơi quá hả? Thử lần nữa đi, cô ấy sẽ đánh cậu mạnh hơn đấy

03:46 - I guess she's right about me, huh, Ozzy? = Ta đoán con bé đã đúng về ta

03:52 - All I seem to be able to do is = Tất cả những điều ta có thể làm là 03:55 - drive people away = xua đuổi mọi người đi 03:58 - No, Dad, you didn't! I'm here! = Không đâu, cha à, không phải đâu! Con

04:56 - Ozzy, will you please stop? = Ozzy, mày dừng lại được không?

Trang 48

05:04 - Oh, yeah, yeah, yeah! = Oh, phải, phải rồi! 05:05 - They're here! They're in my house! = Họ ở đây! Họ ở trong nhà mình!

06:26 - Hello there, my little friend! = Xin chào, anh bạn nhỏ à!

07:03 - You can't stay You're with us now! = Cô không thể ở lại được cô phải đi

07:08 - I'll come home soon, Dad I promise = Con sẽ về nhà sớm thôi, cha

07:23 - Come on, MK, we gotta go = Thôi nào, MK, ta phải đi thôi 07:32 - You think he's okay? = Anh nghĩ ông ấy sẽ ổn chứ? 07:33 - Yeah, he'll be fine, their heads are like rocks = Có, lão ta sẽ ổn thôi, đầu

07:37 - Uh, smart rocks = Uh, cục đá thông minh 08:00 - That's a whole lot of ugly = Cái đó trông xấu xí thật 08:03 - Ugh! It smells like something died in here = Ugh! Ngửi như kiểu có con

08:15 - How do we know where to go? = Sao ta biết đi đâu được cơ chứ?

Trang 49

08:17 - I've been here before = Tôi đã từng đến đây 08:19 - with your father = với cha cậu 08:20 - He never told me about this = Cha chưa bao giờ kể cho tôi nghe cả 08:23 - He never got the chance = Ông ấy chưa bao giờ có cơ hội 08:40 - How's my dark prince? = Hoàng tử bóng đêm của ta thế nào rồi?

09:42 - Follow the slime = Đi theo vết nhớt 09:46 - Aren't you coming with us? = Ngài không đi với chúng tôi sao? 09:47 - I'm gonna make sure nobody follows you = Tôi phải chắc chắn rằng

09:50 - Don't worry, you get the easy part = Đừng lo, cô làm phần dễ 09:52 - I get the fun part = Tôi sẽ xử lí phần thú vị cho 09:57 - Hey, look! It's a Leaf man! = Này, nhìn này! đó là Người Lá! 10:01 - I'll keep this simple = Ta sẽ ra chơi đơn giản thôi

10:04 - you try to catch me = Các ngươi cố bắt ta nhé

10:26 - When I get big again, I am so coming = Khi tôi lớn trở lại, tôi sẽ quay lại

Trang 50

chỗ này 10:29 - back here with a can of bug spray = với một chai thuốc diệt nọ

10:38 - We're down here! = Chúng tôi ở dưới này! 10:41 - I told you she'd come for me = Tôi đã bảo cô ấy sẽ tới vì tôi mà 10:44 - This girl is smitten = Cô gái này mạnh mẽ thật 10:46 - Mmm Hand me the Pod! = Mmm Đưa tôi cái nụ nào! 10:49 - Oh, come on, you should work on your grip, my dude = Oh, thôi nào, anh phải nắm chặt tay lại chứ, anh bạn 10:52 - It's a bit womanly = Ẻo lả như đàn bà vậy 10:55 - No, no, no! = Không, không không!

10:57 - Hurry, before the guards come back! = Nhanh lên, trước khi đám lính

11:01 - I have a plan! Quick! = Tôi có một kế hoạch! Nhanh nào! 11:02 - Everybody hide in your shells! = Mọi người trốn vào trong vỏ của tôi đi!

11:07 - Oh I have another plan! = ồi! Tôi có kế hoạch khác!

11:20 - Ow! That hurts! = Ôi! Đau quá! 11:21 - Those are my eyes! = Đó là mắt tôi! 11:22 - Can you go any faster? = Các người không đi nhanh hơn được à? 11:25 - It's kind of hard when you're pulling on my brain! = Cũng khá là khó khi

11:38 - What a surprise = Bất ngờ thật 11:39 - I get so few guests = Ta có một vài vị khách ở đây 11:41 - Could be the stench of death Some people don't care for it = Có thể là mùi hôi của cái chết Vài người đâu có quan tâm về điều đấy

Trang 51

11:45 - It's all right = Được rồi 11:47 - Ronin's an old = Ronin là một lão già 11:48 - What do you call someone you've known a long time = Các ngươi gọi

11:51 - and always wanted to destroy? = và luôn muốn phá hủy điều gì? 12:00 - I expected you to come = Ta đã mong ngươi đến 12:02 - But I didn't think you'd come alone = Nhưng ta không nghĩ ngươi đến

12:38 - Don't flatter yourself = Đừng tự thổi phồng mình thế 12:51 - Well, now I'm just embarrassed = Chà, giờ thì ta có hơi ngượng đấy 12:55 - I completely overprepared = Ta đã hoàn thành việc chuẩn bị rồi

13:25 - I'm afraid you'll find getting out = Tao e rằng các ngươi sẽ thấy đường

13:28 - is a lot harder than getting in = sẽ khó hơn rất nhiều so với đường vào đấy

13:43 - Go! Take the Pod to Moonhaven! = Đi đi! Đem cái nụ tới Moonhaven! 13:47 - I'm not leaving without you! = Tôi sẽ không đi mà không có ngài đâu! 13:47 - Now you're starting to sound like a Leaf man! = Giờ cậu nói giống một

Trang 52

14:24 - Hyah! = Hyah! 15:06 - We've been waiting for you Where's Ronin? = Chúng tôi đang chờ các

15:10 - He gave us a head start = Ngài ấy đã mở đường cho chúng tôi 15:15 - But the Boggans aren't far behind = Nhưng lũ Boggan đang ở phía sau 15:57 - You guys made it! I knew you would = Các bạn làm được rồi! Tôi biết

16:28 - reaches the Pod here = vươn tới chỗ cái nụ ở đây 16:31 - At the moon's highest peak = Và khi trăng lên tới đỉnh 16:33 - Only time it can bloom = Là lúc nó sẽ nở 16:35 - Do you know what this means? = Cậu hiểu thế là gì chứ? 16:37 - We singlehandedly saved the forest! = Chúng ta đã tự tay cứu khu rừng này!

16:40 - Eye five! Down low Too slow = Đập mắt này! Dưới này Chậm thế 16:45 - So, when the Pod opens, what happens to you? = Vậy thì, khi cái nụ nở

16:50 - I think I go home = Tôi nghĩ tôi sẽ về nhà 16:52 - Well, I guess this is = Chà, tôi đoán là 16:55 - Yeah, I guess it is = Phải, tôi đoán chỉ thế thôi 17:30 - Mandrake's bats! = Lũ dơi của Mandrake đấy! 17:45 - They're not attacking, they're just blocking out the moon = Chúng không tấn công, chúng chỉ che mặt trăng đi thôi 18:04 - Are you ready for this? Are you kidding? = Cậu bỏ đi à? 18:05 - Are you ready for this? Are you kidding? = ngài đùa sao?

Ngày đăng: 11/04/2015, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w