1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Học tiếng anh qua hội thoại Sát thủ vượt thời gian

47 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 61,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

00:53 TICKING 00:55 SPEAKING IN FRENCH 00:57 WOMAN SPEAKING IN FRENCH ON RECORDING 01:30 MAN SCREAMS 01:32 COCKS GUN 01:40 Time travel has not yet been invented. = Hiện tại thì chưa có khả năng du hành xuyên thời gian. 01:44 But 30 years from now,it will have been = Nhưng 30 năm nữa thì sẽ có thể. 01:49 It will be instantly outlawed, = Ngay lập tức nó sẽ bị cấm, 01:52 used only in secretby the largest criminal organizations = và chỉ được sử dụng một cách bí mật bởi các băng đảng tội phạm lớn mạnh nhất.

Trang 1

Sát thủ vượt thời gian - Looper 2012

01:40 - Time travel has not yet been invented = Hiện tại thì chưa có khả năng

01:44 - But 30 years from now,it will have been = Nhưng 30 năm nữa thì sẽ cóthể

01:49 - It will be instantly outlawed, = Ngay lập tức nó sẽ bị cấm, 01:52 - used only in secretby the largest criminal organizations = và chỉ được sửdụng một cách bí mật bởi các băng đảng tội phạm lớn mạnh nhất 01:57 - và chỉ được sử dụng một cách bí mật bởi các băng đảng tội phạm lớn

02:07 - It's nearly impossibleto dispose of a body in the future = Trong tương laiviệc thủ tiêu một cái xác gần như là không thể 02:11 - I'm told.Tagging techniques, whatnot = Tôi nghe nói là như vậy Do cómấy phương pháp lần giấu vết, hay gì đấy 02:15 - So when these criminal organizationsin the future need someone gone =

Vì vậy trong tương lai khi những băng đảng tội phạm cần thủ tiêu 1 người, 02:19 - they use specialized assassinsin our present called loopers = họ dùngnhững sát thủ chuyên biệt tại thời điểm hiện tại này của chúng tôi, gọi làloopers

Trang 2

bị trói và đầu bị trùm kín 02:38 - And I do the necessaries = Và tôi làm công việc của mình 02:40 - Collect my silver = Rồi lĩnh phần thưởng 02:43 - So the target is vanishedfrom the future = Như vậy mục tiêu đã được

02:46 - and I've just disposed of a bodythat technically does not exist = còn tôicoi như đã thủ tiêu một cái xác về cơ bản là không tồn tại trên đời 02:49 - còn tôi coi như đã thủ tiêu một cái xác về cơ bản là không tồn tại trênđời

03:39 - Two, Jed = Hai thỏi nhé, Jed 03:49 - Be at the club tonight? Yeah = Tối nay tới hộp đêm chứ? Ừ 03:52 - Four, Jed = Bốn thỏi nhé, Jed

Trang 3

này Này Seth 05:13 - rồi tao sẽ dùng cái gậy này Này Seth 05:13 - Hey, Joe That's new = Hey, Joe Xe mới thế

05:17 - Goddamn thing won't fucking start = cái đồ chết tiệt này nó còn ko khởi

05:22 - So you going to the Belle? = Anh tới chỗ La Belle đấy à? 05:25 - So you bought a slat bike? Yup = Cậu mua cái xe đó à? SETH: Đúngthế

05:28 - Cậu mua cái xe đó à? SETH: Đúng thế 05:28 - How much that thing set you back? How much? = Tốn bao nhiêu tiền

05:31 - I was gonna pull up in it tonight = Đang định tối nay đi xe đó tới 05:33 - Đang định tối nay đi xe đó tới 05:33 - Well, congratulations You're pulling up with me instead = Ừ, cuối cùng

05:36 - Don't If we're going in, don't do that = Đừng có làm thế Nếu đã cùng đi

05:39 - Đừng có làm thế Nếu đã cùng đi thì đừng có làm trò đấy 05:39 - Chicks dig TKs They do not = Gái thích trò này lắm đó Không đâu 05:42 - Yes, they do It's tacky Don't do it = Có đấy Cái trò này nhảm nhí lắm

05:47 - About 10 percent of the populationhas this TK mutation = Có khoảng 10phần trăm dân số đã cấy khả năng điều khiển đồ vật bằng ý nghĩ 05:52 - Có khoảng 10 phần trăm dân số đã cấy khả năng điều khiển đồ vật bằng

05:52 - When it first appeared,everyone thought we weregonna get superheroes

= Khi mới xuất hiện, ai cũng nghĩ mình sẽ có thể thành siêu nhân 05:56 - Khi mới xuất hiện, ai cũng nghĩ mình sẽ có thể thành siêu nhân 05:56 - But it turns out this was it = Nhưng cuối cùng có mỗi cái trò đấy

Trang 4

05:59 - Nhưng cuối cùng có mỗi cái trò đấy 05:59 - Now it's a bunch of assholes,think they're blowing your mindfloatingquarters = Giờ chỉ có mấy thằng vô lại, nghĩ mình làm mọi người phải thán phụcvới khả năng làm mấy đồng xu bay lơ lửng 06:14 - It's like this whole town = Nó như là cái thị trấn này

06:17 - Big heads, small potatoes = To đầu mà không đáng để bận tâm 06:20 - To đầu mà không đáng để bận tâm 06:29 - Full house tonight, Joe We'll stick backstage = BIG CRAIG: Tối naychật ních rồi Joe Chúng tôi sẽ ở đằng sau thôi 06:32 - Just meeting up Packing your blunderbusses? = Gặp gỡ tí thôi Các anh

06:34 - Gặp gỡ tí thôi Các anh có mang theo vũ khí không đấy? 06:34 - Hardly Right, Seth? SETH: I'm with Joe = Không hề, đúng không Seth

06:37 - Just meeting up, in and out Go on = Có việc gặp gỡ tí thôi rồi đi ngay

06:46 - Hey! You working a shift tonight? = Hey! Em làm ca đêm nay à?

06:50 - A gat man bought me out already for the night = Có một ông khách bao

06:55 - Sweetie, I've got to work = Anh yêu, em phải đi làm đây nhé

07:14 - What? Zach He's in there right now with Abe = Chuyện gì thế? Zach

07:17 - For what? Closed his loop = Để làm gì? Hợp đồng của nó hết hạn rồi

Trang 5

tôi đăng ký làm công việc này, dọn dẹp cặn bã của tương lai, 07:32 - we also agreeto a very specific proviso = chúng tôi phải đồng ý tới từng

07:38 - Time travel in the future is so illegal = Trong tương lai, việc du hành

07:41 - that when our employers want to close our contracts = nên khi nhữngngười thuê chúng tôi muốn chấm dứt hợp đồng với chúng tôi, 07:44 - they'll also want to eraseany trace of their relationshipwith us everexisting = họ cũng sẽ muốn xóa bỏ hoàn toàn mọi dấu vết về quan hệ giữa họ

09:52 - What, fourth loop closed this month? = Chuyện gì thế này, trong thángnày có đến bốn hợp đồng kết thúc à? 09:54 - Loop closed Here we go = Hết hợp đồng Ăn mừng nào

Trang 6

10:10 - Loop closed, baby! = Hết hợp đồng rồi! 11:04 - Shh They could be here any minute = Khẽ thôi Chúng có thể tới đây

11:07 - Are they here? No Who? = Chúng có ở đây không? Không Ai cơ? 11:09 - Oh, Christ Joe, Christ! = Ôi, trời ơi Joe, trời ơi! 11:13 - What are you doing? Give me the gun = Anh làm gì thế? Đưa tôi khẩusúng

11:15 - Oh, right That's smart = Oh, đúng rồi Thông minh lắm 11:17 - Get away from the window Christ, Joe = Đứng tránh xa cửa sổ ra đi

11:19 - Just quiet down You can protect me = Khẽ thôi Anh cứu tôi với 11:22 - So they What did you do? = Bởi vì chúng Bọn chúng đã làm gì? 11:24 - Oh, jeez This is like a nightmare = Ôi trời Đúng là ác mộng 11:28 - This is a nightmare = Đúng thật là ác mộng 11:29 - I knew then what he did,so I don't know why I asked = Lúc đó tôi đãbiết ngay anh ta đã làm gì rồi, nên tôi cũng chả biết tại sao mình còn hỏi 11:33 - What did you do? = Cậu đã làm gì? 11:36 - He He was singing = Ông ấy Ông ấy đã hát 11:42 - Through the gag and sack,but I could hear the tune = SETH: Hát qua cảtúi trùm mặt, nhưng nghe âm điệu bài hát tôi biết ngay 11:47 - Deep memories, = Từ những ký ức sâu thẳm, 11:49 - my mom in a dark room, = trong phòng tối mẹ tôi thường, 11:52 - taking care of me, singing that tune = chăm sóc tôi và hát cho tôi nghe

Trang 7

12:19 - there's a new holy terror boss man in the future = có một tên trùm mớivới sự kinh hoàng đáng sợ ở tương lai,12:23 - and he's closing all the loops = và hắn đang xóa hết tất cả các hợpđồng

12:26 - The Rainmaker, they call him = The Rainmaker (Kẻ Gây Mưa), họ gọi

12:29 - He told me it Then he wanted a cigarette = Anh ta đã kể tôi nghe như

12:34 - So I untied him, and he gives me this look = Nên tôi đã cởi trói cho anh

ta, và anh ta đã nhìn tôi với một ánh mắt 12:41 - And he just starts running = Rồi anh ta bắt đầu chạy 12:44 - I had my blunderbuss, = Tôi đã có trong tay khẩu súng, 12:45 - so I know I've got about 15 stridestill he's out of my range = nên tôi biếtanh ta se có khoảng 15 bước trước khi thoát khỏi tầm bắn của tôi 12:49 - And they come and they go, = Và rồi anh ta cứ chạy, 12:53 - and I just watch him till he's gone = và tôi cứ đứng nhìn đến khi anh ấy

12:56 - This is called letting your loop run = Cái này gọi là để sổng mục tiêu 12:59 - It's not a good thing = Không hay chút nào 13:01 - What do I do? = Giờ tôi phải làm gì? 13:04 - You're the only friend I've got, Joe You've got to help me = Joe, anh làngười bạn duy nhất của tôi Anh phải giúp tôi 13:08 - Joe, anh là người bạn duy nhất của tôi Anh phải giúp tôi 13:10 - You're a fucking idiot coming here = Cậu đúng là thằng ngốc vì đã tớiđây

13:13 - You can't be here I'll give you some money = Cậu không thể ở đâyđược Tôi sẽ đưa cậu ít tiền, thế thôi rồi cậu 13:16 - Joe! A little money?Where am I gonna go? = Một ít tiền á Joe? Rồi tôi

13:19 - You hop a freight train You beat it the hell out of town = Cậu hãy nhảy

Trang 8

lên một đoàn tàu chở hàng Rồi biến khỏi nơi này 13:28 - Just don't move = (THÌ THẦM) Đừng có động đậy 13:32 - Tell Court,watch the window outside = Bảo thằng Court, canh cái cửa

13:34 - You got it, window = MAN: Rõ rồi, canh cửa sổ 13:37 - Kid Blue, Joe! Come on! Just a minute! = KID BLUE: Kid Blue đây

13:40 - Open this goddamn door! I can't do anything for you, Seth = KIDBLUE: Mở cái cửa chết tiệt này ra! Tôi không thể làm gì giúp cậu đc, Seth ơi 13:43 - KID BLUE: Mở cái cửa chết tiệt này ra! Tôi không thể làm gì giúp cậu

13:43 - You've got to hide me! Please, Joe! Hide me! = Anh phải giấu tôi đi!

13:47 - Please! Just buy me some time and then I'll go! Please? = Làm ơn đi! Cứcâu giờ thêm cho tôi chút nữa rồi tôi sẽ đi! Làm ơn đi mà? 13:52 - You gonna make meblow this door down? = KID BLUE: Anh định ép

13:54 - KID BLUE: Anh định ép tôi phải bắn nát cái cửa này hả? 13:54 - Yeah, hold on! = Được rồi, bình tĩnh!

14:02 - Come on, Joe! Open up! = KID BLUE: Joe, mau lên! Mở cửa ra!

14:24 - That took a while.You think it's easy looking this good? = Mất thời giannhỉ Tưởng để nhìn ngon thế này mà đơn giản à? 14:28 - Tye's gonna watch your apartment while we go have a talk with Abe =Tye sẽ canh chừng căn hộ của anh trong lúc chúng ta đi nói chuyện với Abe 14:32 - There's coffee in the tin = Trong cốc có cà phê đấy 14:34 - Thank you = TYE: Căm ơn anh 14:54 - Give me two minutes = ABE (NÓI QUA BỘ ĐÀM): Chờ tôi hai phút

Trang 9

15:10 - Know why they call that pea shooter of yours a blunderbuss? = Có biếttại sao họ gọi vũ khí của anh là blunderbuss không? 15:14 - Because it's impossible to hit anything farther than 15 yards = Là vì nókhông thể bắn trúng bất cứ cái gì xa quá 13 mét 15:17 - Impossible to miss anything closer = Còn gần hơn thì không thể trượt

16:06 - How you doing, Abe? Hey, Joe = Ông khỏe chứ, Abe? Hey, Joe 16:08 - You didn't shoot your other foot off, did you, Kid? = Không phải mày lại

tự bắn què nốt cái chân còn lại của mày đấy chứ hả, Kid?

16:17 - My great-grandfather told my grandfather, Men are like spiders = Cụ tôi

đã nói với ông tôi rằng, Con người cũng như con nhện 16:24 - It's the little ones you've got to be careful of = Chính với những con nhỏ

Trang 10

Hắn được cử về đây bởi băng đảng, một chuyến đi một chiều, để quản lý chúngtôi

16:41 - That's low effort, even for Abe,so to pass the time, = Việc này tốn rất ítcông sức, kể cả là đối với Abe, vì vậy để giết thời gian, 16:44 - he recruited some real muscle,the gat men Now he runs the city = hắn

đã tuyển một lũ tay chân, Giờ thì hắn là trùm của cả thành phố 16:48 - Any other city,that would be impressive = Đối với bất kỳ một thành phốnào khác thì đây quả là đáng khâm phục 17:04 - How can you kids stand to wear those chokers? = Làm sao mà bọn trẻcác cậu có thể đeo cái thứ thít cổ kia mà chịu được nhỉ? 17:08 - Cravats? Ties = Khăn quàng cổ à? Cà vạt 17:10 - Ridiculous You're aware we don't have a dress code? = Nực cười thật.Cậu biết rằng chúng ta không có yêu cầu về ăn mặc chứ? 17:13 - Fashion You know Well, you don't know = Vì thời trang thôi Cậubiết đấy À mà cậu cũng không biết đâu 17:16 - The movies that you're dressing like are just copying other movies = Cáiphim mà có bộ trang phục giống cậu đang mặc, nó cũng chỉ copy từ những bộ

Trang 11

17:48 - You're expecting we're gonna break your fingers with a hammer, = Cậuđang nghĩ chúng tôi sẽ dùng búa đập nát ngón tay cậu, 17:52 - or something awful = hay làm cái gì đó kinh khủng 17:53 - But I'm gonna defuse that tension right now.That's not gonna happen =Nhưng cậu khỏi phải căng thẳng làm gì Chuyện đó sẽ không xảy ra đâu 17:57 - What is gonna happen is that I'm gonna talk for a little = Mà tôi sẽ nói

18:01 - Not even that long = Còn chẳng cần phải nói nhiều cơ 18:03 - And you're gonna give up your friend = Và cậu sẽ vẫn phải khai ra nơi

18:06 - My friend? Seth? Sorry, I'm confused = Bạn của tôi á? Thằng Seth á?

18:10 - Well, then I'll talk a little = Thế thì tôi sẽ nói chuyện một chút 18:12 - You know, you were the youngest looper I ever hired = Cậu biết đấy,cậu là đứa sát thủ trẻ nhất mà tôi đã từng thuê 18:15 - You looked goddamn ridiculous, they said = Họ nói trông cầu thật nựccười

18:19 - Blunderbuss up to here on you = Khẩu Blunderbuss còn cao tới đây so

18:22 - They brought you in I forget what for Watch shop = Họ bắt cậu Tôikhông nhớ vì tội gì Trộm cửa hàng bán đồng hồ 18:25 - Yeah You rolled one of our fronts, a watch shop = Phải rồi Cậu trộmđúng một cửa trong những cửa hàng của chúng tôi, một cửa hàng bán đồng hồ 18:30 - And they had you, you know This kid, like an animal = Và họ đã tómđược cậu Thằng bé này, như một con thú 18:34 - But you looked at me, your hair stuck to half your face, = Nhưng cậu lạinhìn tôi, tóc cậu dính hết cả nửa mặt, 18:38 - just one eye looking at me I could see = chỉ nhìn tôi bằng một mắt Tôi

18:42 - like seeing it happen on the TV, the bad version of your life = như là

Trang 12

xem chuyện đang xảy ra trên TV, cái phiên bản xấu của cuộc đời cậu 18:47 - Like a vision, I could see how you'd turn bad = Như một tầm nhìn, Tôi

có thể thấy cậu sẽ trở thành tồi tệ như thế nào 18:52 - So I changed it = Nên tôi đã thay đổi nó 18:55 - I cleaned you up and put a gun in your hand = Tôi đã chỉnh đốn cậu và

19:00 - I gave you something that was yours I'm grateful for that, Abe = Tôi đãđưa cậu một thứ thuộc về cậu Tôi rất biết ơn vì điều đó, Abe 19:04 - I gave you something that was yours = Tôi đã cho cậu một thứ thuộc vềcậu

19:10 - And I remember that kid = Và tôi nhớ thằng bé đó 19:13 - And I think if you ask yourself, you ask, Who would I sacrifice forwhat's mine? = Và tôi nghĩ nếu cậu tự hỏi Mình sẽ hy sinh ai để đạt được thứ

19:18 - I think Seth would be deep and cozy inside that circle = Thì tôi nghĩrằng Seth là người phù hợp để cậu phải hy sinh 19:25 - I'll show you how much I know you Ahem = Rồi tôi sẽ cho cậu thấy tôi

19:28 - I'm not even gonna break you I'm just gonna set you back a ways = Tôi

sẽ chẳng cần phải đánh cậu Tôi sẽ chỉ cần lấy đi một phần tài sản của cậu 19:33 - We know that you've been stashing half your bars = Chùng tôi biết cậuvẫn luôn giấu một nửa số bạc của cậu 19:36 - Which is smart, no law against it You're gonna get out = Như thế làthông minh, không có gì sai trái cả Cậu đang tính thoát khỏi đây 19:39 - You're gonna go overseas Studying up your Mandarin? = Cậu sẽ ranước ngoài đúng không Đang học tiếng Trung Quốc nhỉ? 19:42 - French French? = Tiếng Pháp Tiếng Pháp? 19:47 - You give him up or you give us half your stash = Cậu giao thằng bạncậu cho chúng tôi hoặc cậu đưa chúng tôi nửa số tài sản của cậu 19:51 - You willing to dump your silver in the dirt = Cậu sẵn sàng vứt bỏ tiền

Trang 13

bạc của mình

20:06 - You're gonna kill him = Các ông sẽ giết nó 20:08 - Not if we can help it Be too cataclysmic a change for the future = Nếu

có thể chúng tôi đã ko phải làm thế Vì sẽ gây ra một thay đổi lớn cho tương lai 20:13 - What we'll do is dangerous in that regards = Việc chúng tôi sẽ làm là rất

20:33 - I'm from the future You should go to China = Tôi tới từ tương lai Cậu

20:36 - I'm going to France You're going = Tôi sẽ sang Pháp Cậu sẽ 20:50 - The floor safe, under the rug = Cái két ngầm dưới sàn nhà, bên dưới cáithảm

20:54 - Six seven four two = Mã là sáu bảy bốn hai 21:01 - It's the little ones that get you = Những cái nhỏ nhặt lại là cái cậu phải

Trang 14

mẹ anh 24:15 - She used to run her hands through my hair = Bà ấy từng dùng tay vuốt

24:24 - Just like this = Đúng như thế này 24:43 - I think I just let my best friend get killed tonight = Anh nghĩ tối nay anh

để để người bạn thân nhất của anh bị giết

25:08 - I'm gonna give you some money = Anh sẽ đưa em chút tiền 25:10 - I've been stashing my silver for years and I'm gonna give you half of it

= Hàng năm trời anh đã đem giấu bạc của anh và anh sẽ đưa em nửa số đó 25:15 - You can raise your kid right = Em có thể nuôi nấng con cái nghiêmchỉnh

25:17 - You wanna give me half your silver? = Anh muốn cho em nửa số bạc

25:19 - Silver's got strings I got my job = Bạc thì bị ràng buộc Em có công

25:25 - You got yours = Anh có công việc của anh 25:28 - It's sweet of you to worry about me, but I'm doing fine = Anh thật tốtkhi lo lắng cho em như vậy nhưng em ổn rồi 25:33 - Why don't we just stick to services rendered = Hãy cứ chỉ là quan hệ

25:41 - Is this what you want? = Anh muốn như thế này phải không?

29:29 - Then it just becomes a mess, like a pig fucking a football = KID BLUE:

Và rồi nó thành một đống lộn xộn, như là một con lợn chơi với một quả bóng 29:32 - You know what I'm saying Let's finish this up = Hiểu ý tao không Kết

Trang 15

29:38 - There's 24 there I'm keeping count = Kia có 24 thỏi Tao vẫn đếm đấy 29:43 - Two more trips should just do it = Hai chuyến nữa là đủ 30:12 - Kid, I'm sorry! Tell Abe I'm gonna fix this! = Kid, Tao xin lỗi! Nói với

30:15 - Tell him I'm gonna find my loop and I'm gonna kill him! Tell Abe =Nói ông ấy hãy tìm hắn và tao sẽ giết hắn! Nói là 36:56 - You got any aspirin? Uh-huh = Ông có thuốc aspirin không? Có

36:58 - All of them, please = Tôi lấy hết 37:04 - I'll take that coat too = Tôi lấy cả cái áo choàng kia nữa 37:26 - What are you doing? = Ngươi đang làm gì thế? 37:30 - What are you doing? Joe, I told you to run = Ngươi đang làm gì vậy, ta

37:57 - Don't do it, you idiot = Đừng có làm thế, thằng ngốc 38:03 - Hurry up, Blue! = MAN: Nhanh lên, Blue! 38:06 - That's the second loop we had run this week It's getting endemic = KIDBLUE: Đây là vụ thứ hai chúng ta để xổng trong tuần này Nó bắt đầu lây lan

38:12 - Fucking Kid Blue = OLD Cái thằng khốn Kid Blue 38:14 - About two more trips should do it = Khoảng hai chuyến nữa thôi là đủ 39:17 - You stupid little shit = Cái thằng ranh con ngu ngốc 39:29 - Pound the pavement, sweep the train yard = Rà soát tất cả các ngóc

39:31 - Every second that passes is bad Get on it = Đừng để thêm giây nào trôi

39:36 - Stupid little shit = Thằng nhãi ngu ngốc 39:38 - I can fix this = Tôi có thể giải quyết vụ này 39:41 - I can find him! Go home = Tôi có thể tìm ra nó! Về đi 39:43 - Let the grownups work = Để người lớn làm việc

Trang 16

40:26 - You bastard How do I find you? = Lão khốn Tìm ông thế nào bây giờ?

42:44 - Black And some water = Đen Và cho tôi ít nước 42:46 - Anything else? = Có gì nữa không? 42:49 - We eating? = Chúng ta có ăn không nhỉ? 42:51 - I ordered something = Tôi đã gọi món rồi 42:52 - Steak and eggs Rare and scrambled = Thịt rán và trứng Sống và trộn 42:55 - Two steak and eggs, coming up = BEATRIX: Hai thịt rán và trứng, cóngay

43:04 - I wasn't sure you'd remember her I put it together = Tôi còn không chắcông vẫn nhớ cô ta Ta cũng dần suy ra thôi

43:16 - You know, there's another girl who works here on the weekends = Cậubiết đấy, có một cô gái nữa làm ở đây vào cuối tuần 43:22 - Jen? Right Less letters = Jen phải không? Đúng rồi Ít chữ hơn 43:27 - That'd be better = Thế đỡ đau hơn 43:37 - How's your French coming? = Tiếng Pháp cậu đến đâu rồi? 43:39 - Good You gonna tell me I ought to be learning Mandarin? = Tốt Ôngđịnh nói tôi nên chuyển sang học tiếng Trung? 43:42 - I never regretted learning French = Ta chưa bao giờ hối hận học tiếngPháp

43:44 - I know you have a gun between your legs = (BẰNG TIẾNG PHÁP) Tabiết cậu đang giấu một khẩu súng giữa hai chân 43:49 - No? Well, you'll get it eventually = (BẰNG TIẾNG ANH) Không hiểu

43:53 - Obviously All right, listen = Rõ là thế rồi Thôi được, nghe này 43:55 - This is a hard situation, but we both know how this has to go down =Đây là một tình huống khó xử, nhưng chúng ta đều biết sẽ phải xử lý nó như thế

Trang 17

nào

43:59 - I can't let you walk away from this diner = Tôi không thể để ông còn

44:01 - This is my life now I earned it You had yours already = Giờ đây đang

là cuộc sống của tôi Tôi được hưởng nó Ông đã sống cuộc đời của ông rồi 44:04 - So why don't you do what old men do and die? Get the fuck out of myway = Vậy nên tại sao ông không làm điều mà người già vẫn làm là chết đi?

44:09 - Why don't you take your gun out from between your legs and do it? =Vậy sao cậu không lấy súng ra và giết tôi đi?

44:22 - It's hard staring into your eyes = Thật khó để nhìn vào mắt cậu 44:25 - Thật khó để nhìn vào mắt cậu 44:27 - It's too strange Your face looks backwards = Rất kỳ lạ Mặt ông thì

44:32 - So you know what's gonna happen? You've done all this already? = Vậyông biết chuyện gì sẽ xảy ra? Ông đã trải qua những chuyện này rồi? 44:36 - I don't want to talk about time travel shit = Tôi không muốn nói chuyện

44:39 - If we start talking about it, we're gonna be here all day = Nếu chúng tanói về nó, chúng ta sẽ phải ngồi đây cả ngày 44:42 - Making diagrams with straws = Rồi sử dụng ống hút để làm sơ đồ 44:44 - It doesn't matter I hurt myself, it changes your body = Nó không quantrọng Tôi mà tự làm đau mình, nó cũng sẽ thay đổi cơ thể ông 44:47 - Does what I do change your memories? It doesn't matter! = Việc tôi làm

có thay đổi trí nhớ của ông không? Điều đó không quan trọng! 45:02 - My memory is cloudy = Trí nhớ của tôi rất mù mịt 45:05 - It's a cloud = Nó như một đám mây 45:08 - Because my memories aren't really memories = Bởi trí nhớ của tôi

Trang 18

45:11 - They're just one possible eventuality now = Hiện giờ chúng chỉ là một

45:15 - And they grow clearer or cloudier as they become more or less likely =

Và chúng sẽ trở nên rõ rệt hơn hoặc mờ mịt hơn đồng thời với việc khả năng xảy

45:21 - But then they get to the present moment, and they're instantly clearagain = Tới khi chúng tới thời điểm hiện tại, ngay lập tức chúng trở nên rõràng

45:26 - I can remember what you do after you do it = Tôi có thể nhớ việc cậu

45:32 - And it hurts = Và điều này làm tôi rất đau 45:34 - So even when we're apart, = Vậy kể cả khi chúng ta xa cách, 45:36 - you can remember what I do after? Yes = ông có thể nhớ những việc

45:38 - But this is a precise description of a fuzzy mechanism = Nhưng đây làmột cách mô tả chính xác một cơ chế không rõ ràng

Trang 19

46:33 - So she saves my life? = Vậy là cô ấy sẽ cứu tôi?

46:37 - Let's take a look at your life = Hãy nhìn lại cuộc đời cậu 46:39 - You're a killer And a junkie = Cậu là một tên sát thủ Và là một thằngnghiện

46:42 - A fucking child mentality = Có một đầu óc suy nghĩ trẻ con 46:44 - What's mine My life Save your life You're asking me how? = “Cái gì

là của tôi Cuộc sống của tôi Cứu cuộc sống của cậu Cậu hỏi tôi bằng cách nàoà?

46:48 - The question is why Why would someone sacrifice their life? = Câu hỏiphải là tại sao Tại sao ai lại phải hy sinh cuộc sống của họ? Tại sao họ lại phảitốn

46:52 - Cut your high and mighty bullshit I don't need my life = Thôi ông bỏcái giọng trịnh thượng đó đi Tôi không cần ai phải cứu 46:54 - Shut your fucking child mouth = Câm cái mồm trẻ con của cậu lại 46:59 - You're so self-absorbed and stupid = Cậu chỉ quan tâm đến mình và thật

47:01 - And she's gonna clean you up and she's gonna = Và cô ấy sẽ chỉnh đốn

47:12 - You're gonna take her love like a sponge = Cậu sẽ đón nhận tình yêu

47:17 - And you think, Maybe I'm clear of the past = Và cậu nghĩ, “Có khi

47:20 - Maybe I'm safe = Có khi mình an toàn rồi

47:26 - Yesterday what? = Hôm qua làm sao? 47:28 - Thirty years from now is yesterday = Ba mươi năm nữa sẽ xảy ra

47:33 - You're not gonna remember it = Cậu sẽ không nhớ nó 47:46 - I'm gonna tell you what happens = Tôi sẽ kể cậu nghe chuyện gì xảy ra

Trang 20

47:48 - to this beautiful woman who saves your worthless fucking life = vớingười phụ nữ tuyệt vời, người đã cứu rỗi cuộc đời vô nghĩa của cậu 48:36 - Have you heard of the Rainmaker? = Đã bao giờ nghe nói tới The

48:40 - Yeah, Seth said that night = Rồi, Seth đêm đó Seth có nhắc tới cái tênnày

48:44 - New boss in the future? He used the words holy terror = Tên trùm mớicủa tương lai? Anh ta đã sử dụng từ nỗi kinh hoàng đáng sợ 48:47 - Yeah A reign of terror = Phải Một thời cai trị kinh hoàng 48:50 - Mass executions Vagrant purges Everywhere at once = Xử tử hàngloạt Dọn dẹp những người lang thang Cùng một lúc tất cả mọi nơi 48:54 - Legend is the Rainmaker came out of nowhere = Đồn răng Kẻ Gây Mưa

48:57 - In the span of six months, he took total control of the five majorsyndicates = Trong vòng sáu tháng, hắn đã nắm hoàn toàn quyền kiểm soát của

49:01 - That'd take an army He didn't have an army = Làm được như vậy phảicần một đội quân Nhưng hắn lại không có đội quân nào 49:04 - The story is that he did it alone = Truyện kể là hắn đã hành động mộtmình

49:07 - Alone alone So how did he do it? = Hoàn toàn một mình ý Hắn làm

49:09 - That's the mystery There's no pictures of him Even if it is a him It'sinsane = Đó là điều huyền bí Không có cả hình ảnh của hắn Kể cả nếu đó là

49:13 - There are stories he has a synthetic jaw, saw his mom shot, shit like that

= Có lời đồn rằng hắn có một bộ hàm nhân tạo, chứng kiến mẹ hắn bị bắn,

49:18 - Word spread through the ex-looper grapevine = Những lời đồn về hắn

Trang 21

49:21 - because the first thing he did was start closing loops All of them = bởiviệc đầu tiên hắn làm là chấm dứt mọi hợp đồng Toàn bộ 49:29 - You know what this is? This number? = Cậu có biết cái gì đây không?

49:31 - Dale, wait Slow down = OLD JOE (OVER PHONE): Dale, đợi chút

49:33 - It could lead us to the Rainmaker, Joe! It's in the hospital records =DALE: nó có thể dẫn ta tới Rainmaker, Joe! Nó có ở trong sao lưu hồ sơ bệnhviện

49:37 - Write this down: 0, 7, 1, 5, 3, = Viết lại đi: 0, 7, 1, 5, 3, 49:39 - Viết lại đi: 0, 7, 1, 5, 3, 49:40 - 9, 0, 2, 9, 3, 5! = 9, 0, 2, 9, 3, 5! 49:52 - This is a piece of identifyinginformation on the Rainmaker = OLD JOE(IN VOICE-OVER): Đây là một mẩu thông tin xác minh về danh tính của gãRainmaker

49:56 - He's here He lives here now In this county = Hắn ta ở đây He sống tại

50:01 - And I'm gonna use this to find him = Và tôi sẽ sử dụng thông tin này để

50:04 - And I'm gonna kill him = Và tôi sẽ giết hắn 50:06 - I'm gonna stop him from killing my wife = Tôi sẽ không để hắn giết vợtôi

50:08 - Fuck you And your wife None of this concerns me = Mặc xác ông và

vợ ông Chuyện này không liên quan gì tới tôi cả 50:12 - This is gonna happen It happened to you = Chuyện này sẽ xảy ra với

50:15 - It doesn't have to happen to me You got her picture right there in mywatch? = Không có nghĩa là nó phải xảy ra với tôi Ông có ảnh của vợ ông trong

50:19 - Show me the picture As soon as I see her, I walk away = Để tôi xem

Trang 22

nào Cho tôi xem hình cô ấy đi Chỉ nhìn một cái thôi rồi tôi sẽ đi 50:22 - I'll fucking marry someone else Promise = Tôi sẽ cưới người khác Hứađấy

50:25 - When I see that picture, that fog inside your brain should just = Như vậykhi tôi xem bức hình, cái sự mờ mịt trong trí óc của ông sẽ 50:29 - swallow up all the memories, right? She'll be gone = xóa sạch mọi ký ức

về cô ấy, phải không? Cô ấy sẽ hoàn toàn biến mất 50:32 - If you give her up, she'll be safe Give her up? = Nếu ông quên cô ấy đi,

cô ấy sẽ được an toàn Quên cô ấy đi? 50:36 - You're the one that got her killed If she never meets you, she's safe =Phải, quên đi Chính ông là người làm cô ấy bị giết Nếu ko bao giờ gặp ông, cô

50:40 - You don't understand We don't have to give her up = Mày không hiểurồi Chúng ta không phải quên cô ấy đi 50:43 - I'm not gonna give her up I'm gonna save her = Ta sẽ không quên cô ấy

51:01 - Get to the fields We can lose them in the fields = Ra cánh đồng đi Ta

52:06 - Fuck! Shit! Come on, come on! = Chó chết! Cứt thật! Thôi nào, maulên!

Trang 23

52:08 - Come on, you piece of shit! Come on! = Mau lên, cái xe cho chết này!

đã chôn ba thằng lang thang trong năm qua! 55:03 - So I don't care what hobo sob story you've got = Nên tao chẳng quan

55:07 - I get a dozen a week, pal It cuts no cash with me = Ngày nào tao cũngphải nghe rất nhiều chuyện rồi Và nó chẳng liên quan gì tới tao 55:10 - But if you show your face here again, I will cut you the fuck in half! =Nhưng nếu mày xuất hiện ở đây lần nữa, Tao sẽ cho mày bay nửa người ngayđấy!

55:57 - Well, you found him = Cậu tìm thấy hắn rồi đấy 56:02 - Tracking Seth's bike, that was clever = Lần theo xe của thằng Seth,

56:05 - Then you rustled up a posse and went out to get him = Rồi cậu kéo theomột lũ tay chân và đuổi theo hắn để hắn chạy thoát 56:08 - I could do it again You can fuck up again? Really? = Tôi có thể làm lại

Để rồi lại làm hỏng việc lần nữa? Hả? 56:12 - I've got too much riding, Kid = Tôi có quá nhiều việc phải lo, Kid ạ 56:14 - I can't afford a fuck-up playing cowboy = Không thể để một thằng hậu

56:19 - Put your gat on the table = Để khẩu súng của cậu lên bàn đi 56:39 - I wanted you to say I did good = Tôi muốn được ông khen là đã làmtốt

Ngày đăng: 11/04/2015, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w