01:16 We are gathered here today to immortalise in song = Hôm nay chúng ta tụ họp nơi đây dùng lời ca để bất tử hóa 01:20 the life and untimely death of a great legend. = cuộc đời và cái chết yểu của một huyền thoại đích thực. 01:23 Rango. So sit back, relax, = Rango. Xin hãy ngồi xuống, thư giãn, 01:26 and enjoy your lowcalorie popcorn and assorted confections = thưởng thức món bỏng ngô ít Calo cùng các thứ bánh kẹo 01:30 while we tell you the strange and bewildering tale of a hero = trong khi chúng tôi kể bạn nghe câu chuyện kì lạ đến ngẩn ngơ của một vị anh hùng, 01:35 who has yet to enter his own story. = người còn chưa xuất hiện trong câu chuyện của chính mình.
Trang 40ring -What'd he say? = -Nói nhỏ thôi -Anh ta nói gì? 56:53 - Someone's got a bad valve = Tức là có ai đó có "chim" to.
56:54 - All right, which one of you fellers needs a check-up? = Hả? Có ai cần
57:01 - What exactly are we going to do now? = Chính xác thì chúng ta sẽ làm
57:12 - That means we're riding now! This moment = Tức là chúng ta sẽ phi
57:58 - Marshmallows remind me of going camping with my daddy = Kẹo nướng này làm tôi nhớ ngày xưa đi cắm trại với bố tôi 58:01 - l could eat them all night long = Tôi có thể ăn chúng suốt đêm 58:05 - Of course he did make me cough them back up again for breakfast = Tất nhiên ông đã bắt tôi nôn ra để làm đồ ăn sáng 58:10 - This one time, l coughed up an entire Dalmatian = Có lần, Tôi khạc ra
58:13 - That ain't nothing l coughed up a whole tribe of pygmies = Ăn thua gì Tôi đã khạc ra một bộ lạc người pygmies đấy 58:18 - They started looking at me weird = Họ nhìn tôi kinh ngạc 58:20 - l remember them They was quite friendly = Tôi có nhớ Họ khá là thân
Trang 41thiện
58:23 - l found a human spinal column in my fecal matter once = Có lần tôi thấy xương cột sống người trong đống phân của tôi 58:30 - You might want to get that looked at = Nói khoác cũng phải có nghề
58:34 - Pass the beans, Beans = Chuyển món đậu qua đây, Đậu 58:36 - -Sheriff? -No, thanks = -Ngài ăn không? -Không! Cám ơn! 58:38 - Mr Rango? Can you tell us about the Spirit of the West? = Ngài Rango? Ngài kể chúng tôi nghe về Linh hồn của Miền Tây được chứ? 58:43 - -Yeah, tell us about that -ls it true what they say? = -Đúng, kể chúng tôi nghe đi -Có đúng như lời họ nói không? 58:46 - Yes, the Spirit of the West! = Vâng, Linh hồn của Miền Tây! 58:50 - The eternally unattainable ideal = Lý tưởng siêu nhiên ta không thể đạt đến
58:53 - They say he rides in an alabaster carriage = Người ta nói rằng Người
59:14 - That's gonna heal right up = Sẽ lành ngay thôi mà 59:16 - Sheriff? What are you going to do about Rattlesnake Jake? = Thưa ngài?
59:20 - What? Where? = Gì cơ? Ở đâu? 59:23 - Sorry about that Word is you come against him once or twice = Xin lỗi
Trang 42Dù sao ngài cũng sẽ giáp mặt hắn một hai lần
59:30 - Jake You mean my brother = Jake Ý anh là người anh em của tôi 59:32 - -Your brother? -That's what l said! = -Anh em của ngài ư? -Tôi đã nói rồi mà!
59:34 - But he's a snake and you're a lizard = Nhưng hắn là Rắn còn ngài là
59:50 - Luckily, l'm immune to his venom = May mắn tôi không bị nhiễm độc rắn
59:52 - Put some in my coffee just to give it a little tang = Tôi còn cho một ít
59:54 - ls it true he's only scared of them hawks? = Có thật là hắn chỉ sợ lũ chim
Trang 43tay nhau, 00:18 - say a few words to the Spirit of the West = nói một đôi điều với Linh
00:21 - That's a good idea = Làm vậy hay đấy! 00:25 - Ain't always spoken rightly to you, Spirit of the West = Chúng con đã có lúc nói không đúng về Người, Linh hồn của Miền Tây 00:28 - But tonight l want to thank you for bringing Sheriff Rango into our lives
= Nhưng đêm nay con muốn cảm ơn Người vì đã mang Cảnh sát trưởng Rango
00:35 - lt's a hard life we got = Cuộc sống rất khó khăn 00:36 - Sometimes l don't know how we're gonna make it = Đôi lúc con không hiểu làm cách nào chúng con tồn tại được 00:40 - But somehow, Sheriff Rango makes me think we will = Nhưng rồi cảnh sát trưởng đã làm chúng con nghĩ mình sẽ vượt qua 00:44 - We needed a brave man and you sent us one = Chúng con cần một người dũng cảm và người đã cho chúng con 00:48 - Nice to have someone to believe in again = Thật hạnh phúc khi có ai đó
00:51 - Thank you, Spirit of the West Amen = Cám ơn Linh hồn của Miền Tây Amen!
01:30 - Just checking = Tôi chỉ kiểm tra thôi 01:34 - -lt's a little cold tonight -Thank you = -Đêm nay hơi lạnh -Cám ơn 01:39 - You ever feel like those things are looking at you? = Có khi nào cô có
01:42 - That's a Spanish dagger = Cái đó là Xương rồng Tây Ban Nha 01:44 - But around here, we just call them the Walking Cactus = Nhưng ở đây,
01:48 - There's an old legend they actually walk across the desert to find water
Trang 44= Có một truyền thuyết kể rằng chúng băng qua sa mạc để tìm nước 01:52 - When l was a little girl, l'd stay up late watching them, to see if they'd move = Khi còn bé, đêm nào cũng thức thật khuya để xem chúng có di chuyển
01:56 - l thought if l could follow them, they'd lead me to someplace wonderful
= Tôi ước mình có thể theo chúng đến một nơi tuyệt vời nào đó 02:00 - Someplace with enough water for everyone = Một nơi đủ nước cho tất
02:05 - Night after night, l watched them l never saw them move = Hằng đêm tôi vẫn trông chừng Nhưng chúng không di chuyển 02:10 - But you're still watching = Nhưng cô vẫn mong thế 02:12 - Who doesn't want to find someplace wonderful? = Ai chả muốn đến nơi
02:15 - We'll find the water, Beans l promise you = Chúng ta sẽ tìm ra nước
02:22 - That's such a lonely sound = Nghe thật cô đơn 02:25 - You ever get lonely? = Anh có khi nào thấy cô đơn chưa?
02:28 - l can't imagine it You're such a charmer and everyone likes you so much = Tôi không thể hình dung Anh rất hấp dẫn và mọi người đều thích anh 02:33 - -l never made friends easy like that -No? = -Tôi không có khiếu kết bạn
02:37 - No, we're pretty isolated out there on the ranch, = Không! Chúng tôi
02:40 - sort of like being sealed up in a little box = giống như bị đóng trong hộp vậy
02:43 - Don't really see a lot of folks = Thật sự không tiếp xúc với nhiều người 02:46 - l wouldn't know what that's like = Tôi không biết cảm giác đó thế nào 02:49 - There someone special in your life, Rango? = Trong đời anh có ai đặc
Trang 4502:52 - There used to be But she couldn't keep her head = À cũng từng Nhưng
02:55 - Besides, my life's too dangerous for that kind of thing = Hơn nữa đời tôi
02:57 - You know, it's an awful solitary existence out there on the prairie = Cô biết đấy, ngoài thảo nguyên kia sẽ rất cô đơn 03:01 - Riding the ranges and the suchlike = Cưỡi ngựa qua những rặng đồi núi
03:26 - l'm gonna skin you alive, boy! l'm gonna whup you like a red-headed stepchild! = Tao lột da mày, thằng ngu! Tao đánh mày nhừ tử, thằng con hoang! 03:30 - Choleric varmints, ain't they? = Những kẻ nóng tính hả? 03:31 - Dysfunctional family Need intervention = Bạo hành gia đình Cần can thiệp
03:35 - What's that coming? = Cái gì đang đến vậy?
03:42 - l have a plan, and each and every one of you has a part to play = Tôi có
kế hoạch, và mọi người đều tham gia không thiếu một ai 03:46 - What do l do? = Tôi làm gì? 03:48 - Spoons, you got the most important job of all = Spoons, việc của anh
03:50 - You stay up here on the ridge, and if anything goes wrong, = Anh ở lại
03:52 - you give the signal = hãy phát tín hiệu 04:06 - Hey, Beans What size dress you wearing? = Này Đậu Cô mặc váy cỡ số mấy?
04:09 - -He got it! -Hallelujah! = -Nó về rồi kìa! -Hallelujah! 04:12 - -He found the water! -You did it, son = -Nó đã tìm được nước! -Giỏi
Trang 4604:15 - Why can't you be all brainy like your brother? = Sao mày không bằng
04:18 - Pappy, about that water There's something l gots to tell you = Cha ơi,
04:20 - Hush up, now Somebody's coming = Im lặng Có người đến 04:25 - Good sirs, gracious good afternoon to thee and thee and thee = Xin chào, xin gửi lời chào thân ái đến anh và anh và anh 04:28 - May l present Madame Lupone's = Xin được giới thiệu 04:30 - Terpsichorean Troupe of Travelling Thespians! = Đoàn ca múa và Đoàn
04:51 - Stands watch at the castle gate = Đứng canh cổng thành 04:54 - Hark! Who goes there? = Ê này! Ai đó? 04:56 - This plot is highly predictable = Cốt truyện này ai chả đoán được 04:58 - Quiet! This is my favourite part = Yên nào! Đoạn này con thích nhất 04:59 - Arriving to great fanfare 'twas her aged father, = Cha của nàng giá lâm
05:05 - strucketh by Cupid = bị Thần tình yêu bắn 05:08 - Prithee, unhand my fair daughter = Xin làm ơn thả con gái ta ra 05:12 - and reach for the = và vươn lên phía 05:16 - -Line? -"Reach for the sky!" = -Sao nữa? -"Vươn lên phía bầu trời!"
Trang 4705:22 - Must be that immersive theatre = Chắc là họ quá nhập vai 05:24 - We got you surrounded! = Chúng ta đã bao vây ông! 05:25 - You and your entire family get your hands up where l can see them = Ông và cả gia đình hãy đưa tay lên ở nơi tôi có thể nhìn thấy 05:29 - My entire family? = Cả gia đình ư? 05:36 - Grits and spit and coIIard greens = ♪Cháo, cá viên và rau cải xanh♪ 05:41 - Waffle chitIins, monkey brains = ♪Bánh quế, lòng heo và não khỉ♪ 05:45 - Refried bones and booger bIood = ♪Xương rán lại trộn với máu cam♪ 05:49 - PickIed eggs and flaps of mud = ♪Trứng gà ung và tấm chắn bùn♪ 05:56 - lt's a full house = Một gia đình hạnh phúc 05:58 - Looks like we're gonna have ourselves a good old-fashioned standoff =
Có vẻ như chúng tôi đã lấy lại thế chủ động nhỉ 06:02 - l'll have you know, you're not looking at our entire contingent = Rất tiếc tôi phải nói là ông sẽ không được xem toàn bộ vở kịch 06:13 - What's that supposed to be? = Cái gì vậy? 06:15 - That's the signal = Đó là tín hiệu 06:17 - That's the signal! Something must have gone wrong! = Đó chính là tín
06:58 - l likes it when they run = Trông chúng chạy thật là thích 07:00 - Maybelle, give the holler! = Maybelle, hú đi! 07:10 - Looks like we made it! = Có vẻ như chúng ta thành công rồi! 07:11 - That audience was quite responsive = Khán giả rất hưởng ứng 07:13 - Yeah, well, l think that chromosome pool is about dried up = Lúc nãy tôi
Trang 48đã sợ suýt ngất 07:43 - We got bats! = Chúng ta gặp dơi rồi! 07:45 - Here! You drive = Đây! Cô cầm lái 07:55 - Looks like there's gonna be soup tonight! = Có vẻ như tối nay có súp ăn!
07:58 - Come on, let's get some! = Tiến lên, bắt vài con nào! 08:09 - What in tarnation? Don't shoot the water! = Cái quái gì vậy hả? Đừng
08:13 - Jedidiah! lt's time for the Alabama squeeze box! = Jedidiah! Dùng chiến
08:25 - l am sensing hostility = Tôi cảm thấy mùi kẻ thù
09:13 - -What happened to the Sheriff? -He had a previous engagement! = -Cảnh sát trưởng đâu rồi? -Anh ấy có cuộc hẹn khác rồi! 09:16 - Boseefus, give them some gumbo now! = Boseefus, cho chúng mấy thứ
09:25 - What was that? Go check it out! = Cái gì vậy? Lên kiểm tra đi! 09:29 - What is it? ls there a problem? = Cái gì đấy? Có vấn đề gì không? 09:33 - You could call it that = Có thể coi như thế
10:27 - ls that all you got? = Đó là tất cả những gì chúng mày có hả? 10:47 - That wasn't altogether unpleasant! = Không đến nỗi tệ chứ! 10:50 - Eat lead! = Xơi kẹo đồng đi!
Trang 4911:02 - Here, hold these = Này! Cầm lấy! 11:15 - Get your hands off me! = Bỏ tay ra khỏi người tôi! 11:21 - Oh, l'm sorry = Ôi tôi xin lỗi!
11:58 - lt can't be lt's empty = Không thể như thế được Nó rỗng không 12:01 - There's no water! = Không có nước! 12:02 - No water? Then what the hell we been fighting for? = Không nước ư? Thế chúng ta đánh nhau vì cái quái gì? 12:06 - Sir, you have defiled and desecrated the very sustenance of our livelihood! = Thưa ông! Chính ông đã đánh cắp và đe dọa tính mạng chúng tôi! 12:10 - l think that there fella in the purty dress is the Sheriff = Con nghĩ gã mặc váy kia chính là Ngài cảnh sát trưởng 12:13 - That's the same fellow what give us a prospecting permit? = Cũng chính
là người đã cho chúng ta một tờ giấy phép phải không? 12:16 - -A what? -lrrelevant! Obfuscation = -Một cái gì? -Chả liên quan! Tịch thu
12:19 - You and your kin are under arrest for bank robbery = Ông và họ hàng của ông bị bắt vì tội cướp ngân hàng 12:21 - and the murder of our beloved financial advisor = và giết nhân viên tài
12:23 - Johannes Merrimack the Third, AKA, Fluffy Joe = Johannes Merrimack
12:26 - Sheriff, we didn't kill nobody = Thưa ngài, chúng tôi không giết ai cả 12:28 - We done tunnelled into that vault, but there weren't nothing in it = Chúng tôi chỉ đào hầm vào chỗ đó nhưng chẳng có gì bên trong cả 12:31 - Somebody done robbed that bank before we robbed it = Ai đó đã cướp
12:33 - Then where'd you get this here jug? = Vậy các anh lấy cái bình này từ đâu?
Trang 5012:34 - That's what l been trying to tell you, Pappy = Đó là điều con muốn nói
12:50 - Who'd dump water in the desert? = Ai lại đổ nước vào sa mạc chứ? 12:52 - Wouldn't be the first time = Đây không phải lần đầu tiên 12:54 - lt's a puzzle! lt's like a big old mammogram! = Thật rắc rối! Cứ như một
12:57 - What's going on, Sheriff? = Chuyện này là sao, cảnh sát trưởng ? 12:59 - l don't know = Tôi không biết 13:00 - But l'm going to strip away this mystery and expose its private parts = Nhưng tôi sẽ bóc tách các bí mật và đưa vụ này ra ánh sáng 13:04 - You and your kin are coming with me = Cha con ông sẽ phải đi cùng tôi
13:12 - Here they come! = Họ về rồi kìa! 13:15 - Looks like they got them robbers = Có vẻ như họ đã bắt được bọn chúng
13:40 - Where's the water? = Còn nước đâu? 13:45 - There weren't no water = Không có nước 14:01 - Where is he going? = Anh ấy đi đâu vậy? 14:04 - He's going to see the Mayor = Đi gặp Thị trưởng 14:08 - He's got to be pleased with that = Ông ấy hẳn rất hài lòng với cú đánh