00:00 Please dont tell me were witches. Were witches. = Mẹ làm ơn đừng nói chúng ta là phù thủy. Chúng ta là phù thủy 00:02 You have an enemy, Joanna, and theyre not gonna stop = Chị đang có kẻ thù, Joanna. Và chúng sẽ không dừng lại 00:04 until you and your girls are dead. = cho đến khi chị và hai đứa con gái của chị chết hết. 00:07 The imposter... she stabbed me. I know who killed my husband. = Kẻ mạo danh... cô ta đâm em. Tôi biết ai đã giết chồng tôi..
Trang 1Phù thủy miền cực tây tập 3 - Witches of east end 3
00:00 - Please don't tell me we're witches We're witches = Mẹ làm ơn đừng nói chúng ta là phù thủy Chúng ta là phù thủy 00:02 - You have an enemy, Joanna, and they're not gonna stop = Chị đang có kẻ
00:04 - until you and your girls are dead = cho đến khi chị và hai đứa con gái
00:07 - The imposter she stabbed me I know who killed my husband = Kẻ mạo danh cô ta đâm em Tôi biết ai đã giết chồng tôi 00:11 - You are under arrest for the murder of Bill Thatcher = Bà đã bị bắt vì tội
00:13 - Wait Adam, what the hell?! = Chờ đã Adam, Chuyện quái gì đây?! 00:14 - Wendy? Ingrid, what were you thinking? = Dì Wendy? Ingrid, cháu đã
00:17 - You resurrect someone you love, then someone you love has to die = Nếu cháu hồi sinh một người cháu yêu thương, thì một người khác sẽ phải chết 00:20 - Do you realize you were almost burned alive and drowned all in one night? = Em có nhận ra là em suýt bị thiêu sống và bị chết đuối chỉ trong một
00:31 - You have a brother? DASH: Yeah I told you I had a brother = Anh có
em trai sao? Ừ Anh từng nói anh có em trai mà 00:33 - I don't think you should be here Definitely shouldn't be here = Tôi không nghĩ là cô nên đến đây Tôi chắc chắn là không nên đến đây rồi
Trang 200:36 - You're gonna need it for when you leave town = Em sẽ cần nó khi em
00:37 - Think I'll stay a while = Em nghĩ mình sẽ ở lại một thời gian 00:38 - Have you ever seen me run away from a fight? = Chị đã bao giờ thấy em
00:41 - We'll find the shifter, and we'll keep the girls alive as long as we can = Chúng ta sẽ tìm ra tên biến thân đó, và chúng ta sẽ giữ cho bọn trẻ sống lâu hết
01:23 - Killian Thank God = Killian Tạ ơn Chúa 01:31 - Wendy? What are you doing up? = Wendy? Giờ này dì còn thức làm gì thế?
01:35 - Tarot cards like to be read in the middle of the night, = Bài Tarot thích
01:38 - and I need them to cooperate = và dì thì cần chúng phải hợp tác 01:40 - I'm trying to find out who's gonna die because of the curse that you unleashed = Dì đang cố tìm hiểu xem ai sẽ là người phải chết vì lời nguyền mà
01:44 - I thought you said it wasn't possible to know = Cháu tưởng dì nói chúng
01:47 - I did say that, didn't I? = Dì đã nói thế, đúng không? 01:49 - But you can't always believe everything that I tell you = Nhưng cháu không thể lúc nào cũng tin vào những điều dì nói với cháu được
02:26 - This can't be right Who is it? = Không thể thế được Là ai thế ạ? 02:30 - Is it Mom ? = Có phải là mẹ không? 02:33 - Is it Freya? = Hay là Freya ạ? 02:35 - Oh, God, is it you ? = Ôi Chúa ơi, có phải là dì không? 02:38 - According to these cards, the person who's going to die = Theo những
Trang 3lá bài này, thì người sẽ phải chết
02:48 - You have no idea how to actually get to the kitchen from here, do you? = Anh thật sự không biết đường đến nhà bếp từ chỗ này đúng không? 02:51 - Not really This is why I like living on a boat = Không hẳn Đó là lý do
02:54 - It's impossible to get lost going to the kitchen = Chẳng bao giờ có chuyện bị lạc khi đang trên đường đến nhà bếp
03:24 - I'm sorry, Ingrid, but the truth is, you deserve this = Dì xin lỗi, Ingrid, nhưng sự thật là, cháu đáng phải chịu thế này 03:27 - This is all your fault = Đây hoàn toàn là lỗi của cháu
04:43 - trying to find inspiration for our shifter problem = để tìm ra cách giải
04:46 - Any luck? Let me guess = Dì tìm được gì chưa? Để dì đoán 04:47 - You're worried about the price for the resurrection spell = Cháu đang lo
về cái giá phải trả khi sử dụng câu thần chú hồi sinh 04:50 - Maybe we could find a way to reverse it so no one has to die = Biết đâu
Trang 4chúng ta sẽ tìm được cách đảo ngược nó để không ai phải chết cả 04:53 - Ingrid, honey, we've gone over this There's nothing we can do = Ingrid, cháu yêu, chúng ta đã nói về chuyện này rồi mà Chúng ta chẳng làm được gì cả đâu
04:56 - Balance has to be restored We can't change that = Sự cân bằng phải được khôi phục Chúng ta không thể thay đổi điều đó 04:58 - But I can't just sit around waiting for someone I love to die = Nhưng cháu không thể ngồi yên chờ đợi một người cháu yêu thương phải chết 05:01 - because of my stupid mistake = chỉ vì một lỗi lầm ngu ngốc của cháu 05:03 - You don't have to just sit around = Cháu không cần phải ngồi yên đâu 05:05 - Let me teach you There's still so much for you to learn = Để dì dạy
05:08 - I don't want to learn anything else about magic = Cháu không muốn học bất cứ thứ gì liên quan đến phép thuật nữa 05:11 - Don't be so sure about that = Đừng có quá chắc về chuyện đó như thế 05:16 - Magic is what you make of it = Đặc tính của phép thuật là do cháu
05:18 - It can be dangerous and deadly, or it can be mystical and beautiful = Nó
có thể nguy hiểm và chết chóc, hoặc nó có thể huyền bí và tuyệt đẹp 05:23 - It's up to you = Điều đó phụ thuộc vào cháu 05:32 - Am I missing something? = Cháu đã bỏ lỡ gì sao? 05:34 - Nope What are you doing here? = Không Em đang làm gì ở đây thế? 05:36 - Shouldn't you be at Fair Haven with your dashing fiancé? = Không phải
em đang ở Fair Haven với anh chồng chưa cưới đẹp trai rạng ngời của em à? 05:39 - I can't sleep Every night, it's the same thing = Em không ngủ được,
05:42 - I have the hottest, most incredible sex with Killian = Em có một cuộc mây mưa nóng bỏng và tuyệt vời với Killian 05:45 - Nice What?! = Tuyệt thật Gì cơ?! 05:46 - In my dreams Only in my dreams = Trong mơ mà Chỉ trong mơ thôi
Trang 505:48 - In real life, I have that kind of sex with Dash = Ngoài đời thực thì, em
05:50 - Yes, we know We all know = Ừ, bọn chị biết mà Tất cả bọn chị đều biết
05:52 - Every time he sleeps over, like, three, four times a night = Mỗi lần cậu
ta ngủ lại đây, hai đứa cũng phải làm đến ba bốn lần một đêm 05:54 - Really? Four times? Oh Mmhmm = Thật sao? Bốn lần hả? Oh Mmhmm
05:56 - The point is, it's not like there's a problem with me and Dash, = Mấu chốt là, giữa cháu và Dash chẳng có vấn đề gì cả, 05:59 - but I can't make these Killian dreams stop = nhưng cháu không thể
06:01 - It's like, I feel guilty, like I'm cheating, = Cháu cảm thấy tội lỗi vì cứ như
06:04 - and I'm not even doing anything = và cháu thì thậm chí chưa làm gì
06:10 - Very hard Very hard = Rất khó Rất khó 06:12 - Look, girls, take it easy = Nghe này hai đứa Cứ thư giãn đi nào 06:14 - You can't master the art of witchcraft in a week = Các cháu không thể học hết toàn bộ nghệ thuật bùa phép chỉ trong một tuần 06:17 - But don't worry It'll take time, = Nhưng đừng lo Dù nó có mất thời gian,
06:18 - but I can teach you everything you need to know = nhưng dì có thể dạy cho hai đứa tất cả những gì hai đứa cần biết 06:20 - Let me be your Mr Miyagi = Để dì trở thành Mr Miyagi của hai đứa
Trang 606:22 - Just, please don't tell your mother = Nhưng hai đứa làm ơn đừng có nói
06:34 - We're adults who can make our own decisions = Bọn con là người trưởng thành có thể tự đưa ra quyết định của mình 06:36 - Ooh, I miss the pigtails = Ooh, mẹ nhớ hai cái bím tóc quá 06:38 - I do, I do = Mẹ nhớ lắm Thật đấy 06:40 - Oh, it's not about grownup or not = Đây không phải là chuyện đã trưởng
06:42 - I've just I've been alive a lot longer than you = Chỉ là mẹ đã sống lâu
06:45 - I know things you don't It's for your own good = Mẹ biết những điều
mà con không biết Đều là vì lợi ích của con cả thôi 06:47 - But maybe we could help you with the shapeshifter = Nhưng có lẽ bọn con có thể giúp mẹ chuyện cái tên biến thân kia 06:50 - There is no shapeshifter anymore = Chẳng còn kẻ biến thân nào nữa 06:53 - Everything is under control = Mọi chuyện đều trong tầm kiểm soát cả rồi
06:55 - I took care of it with a banishing spell = Mẹ đã lo chuyện đó bằng một
06:57 - Whoever it is, they can't come anywhere near us = Dù đó là ai thì hắn
07:00 - And I don't think we want any temptation around = Và mẹ không muốn
Trang 7có bất cứ sự cám dỗ nào xung quanh đây nữa 07:03 - Right? Now, well, just to be safe = Đúng chứ? Bây giờ, để cho an toàn thì
07:07 - What are you doing?! What the hell?! = Mẹ đang làm gì thế?! Cái quái
07:09 - That's an heirloom = Nó là sách phép gia truyền đấy 07:12 - Now it's ash Wha ? = Giờ thì nó chỉ là tro thôi Cái ?
07:23 - What the hell happened here? = Chuyện quái gì đã xảy ra ở đây thế? 07:28 - What a minute I've seen that symbol before Malus Amplio? = Chờ một phút Em đã từng nhìn thấy biểu tượng đó trước đây rồi Malus Amplio? 07:31 - It draws in dark energy, and magnifies the power of evil = Nó được vẻ bằng năng lượng hắc ám, và làm lan tỏa sức mạnh của cái ác 07:35 - It was in the ground where Bill Thatcher was killed, = Cái biểu tượng này cũng có ở chỗ Bill Thatcher bị giết, 07:38 - in my dream last night, and now, it's here = có trong giấc mơ đêm qua
07:40 - And you can't think of anyone who would want to do something like this
to you? = Và chị không thể nghĩ ra kẻ nào muốn làm chuyện này với chị à? 07:43 - I'm immortal I can think of too many people = Chị bất tử Chị có thể
07:46 - That's the problem = Đó chính là vấn đề 07:47 - So let me help you = Vậy thì hãy để em giúp chị 07:49 - Would you be willing to serve as a character witness? = Em có sẵn sàng
Trang 8phép thuật duy nhất có thể thành công 07:58 - Is it possible that you've gotten more stubborn over the last hundred years? = Chị càng ngày càng cứng đầu hơn trong 100 năm qua là chuyện có thể
08:01 - Just because I'm not dealing with this in the way that you want me to = Chỉ vì chị không giải quyết chuyện này theo cách mà em muốn 08:05 - You're not dealing with this at all, Jo = Em thấy chị không hề giải quyết
08:07 - And you lied to the girls last night, = Và đêm qua chị nói dối hai đứa nhỏ,
08:09 - telling them that you banished the shapeshifter = nói với chúng rằng chị
08:11 - That's not possible You don't know who it is = Chuyện đó là bất khả thi
08:13 - I lied so they don't have to worry, = Chị nói dối vì không muốn hai đứa
08:15 - so that they can get back to their carefree, normal lives = để chúng có thể quay lại cuộc sống vô lo và bình thường 08:17 - Things are not going back to the way they were! That's over = Mọi chuyện sẽ không quay lại như trước đâu! Đã kết thúc rồi 08:21 - The girls know who they are = Hai đứa đã biết chúng là ai 08:23 - Their powers are only going to get stronger = Sức mạnh của tụi nó sẽ
08:25 - We need to be able to teach them how to control their gifts, = Chúng ta cần phải dạy cho hai đứa cách kiểm soát năng lực của chúng, 08:27 - so they don't hurt someone or themselves = để chúng không làm tổn
08:30 - You said that you would help me keep them alive = Em bảo là em muốn giúp chị giữ cho chúng sống sót cơ mà 08:33 - That means keeping them away from magic = Nghĩa là phải cho chúng
Trang 9tránh xa phép thuật 08:38 - All right, yeah Whatever you say = Được rồi Chị nói gì cũng được
08:45 - Whoa Oh, wow That was so cool = Whoa Oh, wow Tuyệt thật đấy 08:47 - That was nothing Wait till you girls see what I can teach you = Đó chẳng là gì cả Chờ đến lúc hai đứa thấy điều mà dì có thể dạy hai đứa đi 08:50 - We witches have way more talents than just spell casting = Phù thủy chúng ta còn có rất nhiều tài năng hơn là chỉ biết đọc thần chú 08:53 - Telekinesis, healing powers, limited weather control = Telekinesis, khả năng chữa lành, kiểm soát thời tiết trong giới hạn 08:57 - We can control the weather?! She said "limited." = Chúng ta có thể kiểm soát thời tiết sao?! Dì ấy nói là "trong giới hạn" mà 09:03 - Limited, but still pretty cool = Trong giới hạn nhưng vẫn rất tuyệt mà 09:05 - How did you do that? Wow = Sao dì có thể làm thế được? Wow 09:06 - Oh, we all work in different ways = Mỗi người chúng ta đều có những
09:08 - I'm ruled by instinct, so, my powers come from the gut = Dì rất bản năng, thế nên phép thuật của dì xuất phát từ tấm lòng 09:11 - Freya, you're ruled by emotion, so, yours come from the heart = Freya, cháu là người đặt nặng cảm xúc, nên phép thuật của cháu xuất phát từ trái tim 09:15 - With practice, you're gonna be able to read people's deepest desires, = Chỉ cần tập luyện, cháu có thể đọc được những khao khát sâu kín nhất của mọi người,
09:19 - mix potions to make them fall in love = chế ra các bài thuốc khiến họ
09:21 - Or fall into bed Really? = Hoặc rơi xuống giường Thật sao? 09:23 - Her specialty is sex I wouldn't have guessed that = Khả năng của nó là sex Cháu sẽ không đoán được điều đó đâu 09:25 - Oh, really? Well, what's her specialty? Reading? = Thật sao? Vậy khả
Trang 1009:28 - Kind of Ingrid's powers come from up here = Kiểu kiểu thế Phép thuật
09:31 - Strength of mind, intellect, invention = Sức mạnh tâm trí, trí tuệ, sự
09:34 - Watching you write a spell was like watching Mozart compose a concerto = Xem cháu viết một câu thần chú cũng giống như xem Mozart viết
09:38 - Wait a minute So I can actually come up with new spells, = Chờ một phút Vậy là cháu thật sự có khả năng tạo ra câu thần chú mới, 09:41 - and not just read old ones in books? = và không phải chỉ cần đọc những
09:53 - When your mom's at full strength, it's like there's nothing she can't do = Khi sức mạnh của mẹ cháu ở mức cao nhất, chẳng có gì mà chị ấy không thể làm
09:56 - So, can she teach me the spell that'll get Killian out of my head? = Vậy,
mẹ có thể dạy cháu cách đẩy Killian ra khỏi đầu óc cháu không? 10:00 - Oh, my God Between the two of you, it's like you've been given = Ôi Chúa ơi Cả hai đứa, cứ như hai đứa 10:03 - a brandnew toolbox with hundreds of tools you've never seen before,
= được đưa cho nguyên một thùng dụng cụ với hàng trăm thứ các cháu chưa
10:06 - all you want to do is use a hammer = và các cháu chỉ muốn sử dụng duy
Trang 11nhất cái búa thôi 10:08 - All right, Freya, I want you to try to skip this stone on the water = Được rồi, Freya, dì muốn cháu làm cho hòn đá chạy trên mặt nước
10:26 - because she would freak if you're doing magic = vì chị ấy sẽ khùng lên
11:09 - It isn't working = Không được rồi 11:11 - Clear your mind Concentrate = Đừng nghĩ đến chuyện gì hết Tập trung vào
11:13 - Think of nothing else but what you're trying to do = Đừng nghĩ đến chuyện gì khác mà hãy nghĩ đến điều cháu đang muốn làm thôi
11:26 - What happened? Did it move? = Có chuyện gì thế? Nó chuyển động chưa?
11:28 - Yeah If you were trying to sink it, you did great = Rồi Nếu cháu đang muốn thả cho nó chìm thì cháu làm tốt lắm 11:30 - I suck at this = Cháu tệ trong chuyện này quá 11:32 - Freya, it takes practice; be patient All right, Ingrid, your turn = Freya, phải luyện tập chứ, kiên nhẫn đi Được rồi, Ingrid, tới lượt cháu 11:36 - Same goes for you be patient, clear your mind = Cháu cũng làm như thế hãy kiên nhẫn, đừng nghĩ đến chuyện gì khác
Trang 1211:38 - I want you to concentrate on dragging the rock up out of the lake = Dì muốn cháu tập trung vào chuyện lấy hòn đá lên khỏi đáy hồ 11:53 - I was just trying to lift the rock = Cháu chỉ muốn cố lấy hòn đá lên thôi
12:51 - My name shall be cast out = "Tên mình phải biến mất "
12:57 - I'm sorry, II didn't mean to scare you = Anh xin lỗi Anh không có ý làm
13:05 - Well, I wanted to come by and see if you = Anh muốn đến để hỏi em
13:07 - wanted to have dinner tonight = có muốn cùng đi ăn tối đêm nay không
13:09 - Dinner? Like aa date? Like a dinner date? = Ăn tối? Như cuộc hẹn ấy hả? Như là một buổi hẹn hò ăn tối à? 13:13 - Won't that be weird you arrested my mom = Không phải như thế sẽ rất
kỳ quặc à anh đã tống giam mẹ em mà 13:15 - I'm actually off the case now = Thật ra anh không còn tham gia vụ đó nữa
13:17 - What? Why? Because of our history = Gì cơ? Tại sao thế? Vì quá khứ
Trang 1313:31 - Ingrid = Ingrid 13:33 - I like you Really? = Anh thích em Thật sao? 13:36 - How many times do I have to tell you that before you start to believe me? = Anh phải nói điều đó với em mấy lần nữa thì em mới bắt đầu tin anh đây?
13:40 - Just one more would probably do it = Nói một lần nữa thì chắc em tin rồi
13:45 - Have dinner with me = Đi ăn tối với anh nhé 13:46 - Now, I won't mention anything about the case, so we can just talk about = Giờ thì anh sẽ không nhắc gì đến vụ án đó, để chúng ta có thể nói về
14:00 - Finally gonna finish Yay! = Cuối cùng em cũng sắp hoàn thành Yay! 14:02 - Good for you = Tốt cho em đấy
14:05 - what do you say? = Em nói sao? 14:07 - Look, I know you could use a night out, and you have to eat, right? = Nghe này, anh biết em có thể nghỉ một đêm, và em cũng phải ăn, đúng chứ? 14:11 - Okay Yes = Được thôi Em đồng ý
Trang 1414:26 - Get in line, buddy I'm kind of in the weeds here = Xếp hàng đi anh
14:28 - Who had a margarita? = Ai gọi margarita thế? 14:29 - I ordered a beer, Freya, like, ten minutes ago = Tôi đã gọi bia, Freya,
14:38 - You obviously need help, so I'm helping = Rõ ràng là cô cần giúp đỡ,
14:40 - You really shouldn't be back here Can I get a dirty martini? = Anh thật
sự không nên quay lại đây Cho tôi 1 ly dirty martini được không? 14:42 - Not a problem He's not a bartender = Không vấn đề gì Anh ta không
14:44 - Relax, I can handle this I'm very experienced = Thư giãn đi, tôi lo được
14:47 - WOMAN: I'm still waiting for my mojito Can everyone just relax! = Tôi vẫn đang chờ ly mojito đây Mọi người bình tĩnh một chút đi được không! 14:56 - What the hell was that? = Cái quái gì thế? 14:57 - Uh, stupid shelves = Uh, cái kệ ngu ngốc 14:59 - They do that sometimes = Đôi khi nó cũng hay bị thế lắm
15:35 - What are you doing in here?! Sorry I'm sorry = Em đang làm gì ở đây
15:39 - I'm sorry I just What = Em xin lỗi Em chỉ Gì 15:40 - I thought if I recreated your dream, then inspiration would strike = Em nghĩ nếu em tái tạo lại giấc mơ của chị, thì chị sẽ nghĩ ra
Trang 1515:43 - Well you scared the crap out of me = Em làm chị sợ gần chết 15:46 - So, I made a list of your enemies, = Em đã lên một danh sách những kẻ
16:04 - Did it look like this? = Trông nó có giống thế này không? 16:07 - Yeah What is that? It's called an energy talisman = Giống Nó là gì thế?
16:10 - I knew a guy in New Orleans who used to make these = Em biết một gã
ở New Orleans từng làm ra những thứ này 16:12 - Oh, you mean it's one of those lowrent voodoo things that's supposed to = Ý em đó là một trong những thứ tà thuật rẻ tiền được cho là khả năng 16:16 - Suck away your powers? No, not supposed to, it does = hút lấy sức mạnh của em sao? Không, không phải "được cho là", nó có khả năng đó thật đấy
16:20 - It only works on the witch whose hair it's made of = Nó được làm từ tóc phù thủy nào thì chỉ có tác dụng với phù thủy đó thôi 16:23 - Don't underestimate this, Joanna I've seen it work = Chị đừng xem thường cái này, Joanna Em đã từng nhìn thấy nó có tác dụng rồi 16:25 - I put a protection spell around the house = Chị đã đọc một câu thần chú
Trang 16bảo vệ quanh nhà 16:28 - You put a protection spell around the entire town, and somebody broke through = Chị đọc một câu thần chú bảo vệ cả thị trấn này và có kẻ đã xâm
16:31 - I think you're into major denial about how serious this is = Em nghĩ rằng chị không chịu thừa nhận chuyện này nghiêm trọng đến mức nào 16:34 - I get it But you've been gone a long time, Wendy, = Chị hiểu Nhưng em
16:37 - and the girls and I have been doing just fine = và hai đứa nhỏ với chị
16:40 - Really? Just fine? You're on trial for murder, = Thật sao? Ổn sao? Chị bị
16:42 - the shifter has already killed me once, = tên biến thân đó đã giết em một lần,
16:44 - tried to kill Freya it's time to go on the offensive = và cố giết Freya
đã đến lúc chúng ta chuẩn bị tấn công rồi 16:47 - You're not a parent, Wendy = Em vẫn chưa làm mẹ, Wendy 16:50 - You don't understand what it is to be responsible for another person =
Em không hiểu được có trách nhiệm với một người khác là thế nào đâu 16:56 - Well, I may not be a parent, Joanna, but I have a family = Có thể em chưa làm mẹ, Joanna, nhưng em có một gia đình 16:59 - a family that I love and I care about I'm trying to protect you, = một gia đình em yêu thương và quan tâm Em đang cố bảo vệ chị 17:03 - and you're sitting here doing laundry! = và chị thì đang ngồi đó xếp đồ!
17:05 - Your laundry! Oh, I'm sorry, let me help you with that! = Đồ của em đấy!
17:10 - Uh, very mature = Hành động chín chắn ghê 17:12 - You know what, you can't bury your head in the sand forever, Joanna = Chị biết không, chị chẳng thể vùi đầu mình xuống cát mãi đâu, Joanna
Trang 1717:15 - If you don't do something soon, things are gonna get worse = Nếu chị không sớm làm điều gì đó, mọi chuyện sẽ ngày càng tệ hơn 17:17 - A lot worse! = Tệ hơn rất nhiều! 17:26 - Okay, concentrate = Được rồi, tập trung nào 17:28 - Come on, Freya, Ingrid can empty a freaking lake = Thôi nào, Freya, Ingrid có thể lôi hết cá từ một cái hồ 17:30 - You can do this = Mày có thể làm được mà 17:37 - Wow You really are a klutz = Wow Cô đúng là người hậu đậu đấy 17:39 - It's kind of adorable = Cũng khá là đáng yêu 17:41 - What are you doing here? = Anh đang làm gì ở đây thế? 17:43 - I work here No, you don't = Tôi làm việc ở đây Không, làm gì có 17:45 - Roger was very impressed with my skills behind the bar = Roger rất ấn tượng với khả năng của tôi khi đứng sau quầy bar 17:47 - He offered me a job, and I took it = Ông ấy mời tôi làm việc, và tôi
18:00 - Well, it's the truth I haven't taken a penny off them = Đó là sự thật
18:03 - I've spent the last five years teaching English in Thailand, surfed in Australia, = Tôi đã dành suốt 5 năm qua dạy tiếng Anh ở Thailand, dạy lướt
18:07 - tended bar on three continents = Phục vụ quầy bar ở 3 châu lục 18:09 - I'm just scraping by now to get to the next destination = Giờ thì tôi đang kiếm tiền để đi tới điểm đến nơi tiếp theo
Trang 1818:12 - Well, it sounds incredible = Nghe có vẻ tuyệt thật đấy 18:13 - I've always wanted to do something like that = Tôi luốn làm điều gì đó
18:15 - Never been out of East End = Tôi chưa từng ra khỏi East End 18:18 - Not even once? = Dù chỉ một lần à? 18:19 - Well, when I was a teenager, I used to sneak out = Khi tôi còn là thiếu
18:38 - The one thing I learned in my travels = Một điều tôi học được ở các
18:40 - is you can be miserable pretty much anywhere = đó là chúng ta có thể
18:43 - And happy anywhere, too = và cũng có thể hạnh phúc ở mọi nơi 18:44 - It's about where you are inside = Quan trọng là trong lòng cô đang ở đâu
18:47 - Did a monk teach you that in Nepal or something? = Một nhà sư dạy anh
18:50 - I think I read it in a fortune cookie Right = Tôi nghĩ tôi đọc được nó
18:53 - But you got to admit it's true = Nhưng cô phải thừa nhận là điều đó