1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Học tiếng anh qua hội thoại Phù thủy miền cực tây tập 2

32 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 46,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

00:00 Previously on Witches of East End... = Witches of East End Tập Trước... 00:02 I shouldnt be here. = Tôi không nên đến đây. 00:03 Killian? I figured my big brothers = Killian? Thì em biết anh trai mình... 00:05 getting married... I should come congratulate him. = ...sắp kết hôn... Em nghĩ mình nên đến nói câu chúc mừng anh ấy. 00:07 The girls dont know what they are. = Hai đứa không biết chúng là ai.. 00:09 I hope you choke. = Tôi hy vọng bà mắc nghẹn luôn đi.

Trang 1

Phù thủy miền cực tây tập 2 - Witches of east end 2

00:00 - Previously on Witches of East End = Witches of East End TậpTrước

00:02 - I shouldn't be here = Tôi không nên đến đây 00:03 - Killian? I figured my big brother's = Killian? Thì em biết anh traimình

00:05 - getting married I should come congratulate him = sắp kết hôn Emnghĩ mình nên đến nói câu chúc mừng anh ấy 00:07 - The girls don't know what they are = Hai đứa không biết chúng là ai 00:09 - I hope you choke = Tôi hy vọng bà mắc nghẹn luôn đi 00:10 - I made her choke, with my mind = Em khiến mẹ của Dash bị nghẹn chỉ

00:13 - There's something I need to tell you It's the truth about who we are =

Mẹ có chuyện này cần cho con biết Sự thật về thân thế của chúng ta 00:17 - Please don't tell me we're witches We're witches = Mẹ làm ơn đừng nóichúng ta là phù thủy Chúng ta là phù thủy 00:18 - Wendy: You have an enemy, a shifter Somebody doing evil in yourname = Chị có kẻ thù Có khả năng biến thân Và hắn đang làm những việc xấu

00:23 - And they're not going to stop until you and your girls are dead = Vàchúng sẽ không dừng lại cho đến khi chị và 2 đứa con gái của chị chết hết 00:26 - I can help you get revenge on the witch who did this to you = Ta có thểgiúp ngươi trả thù con mụ phù thủy đã làm thế này với ngươi 00:30 - Doug: You stuck me in the desert for 80 years! = Cô nhốt tôi ở sa mạc

00:33 - Somebody! Stop that! = Có ai không! Im miệng! 00:35 - You have to save Freya He wants to kill her in the picture = Chị phảicứu Freya Hắn muốn giết con bé ở trong bức tranh 00:37 - because he knows if he does She can't be reborn = vì hắn biết nếuhắn làm thế Con bé sẽ không thể tái sinh

Trang 2

00:40 - Maura: I know who killed my husband = Tôi biết ai đã giết chồng tôi 00:42 - Joanna Beauchamp, you are under arrest = Joanna Beauchamp, bà đã bịbắt

00:44 - for the murder of Bill Thatcher You have to save your sister = vì tộigiết chết Bill Thatcher Con phải đến cứu em gái con 00:48 - I wish I could help you = Em ước gì em có thể giúp chị 00:49 - The breakfront has a false back You'll find everything you need inside

= Chỗ cái tủ lớn có một ngăn bí mật phía trong Con sẽ tìm thấy mọi thứ con cần

01:23 - There's got to be some kind of trick Um = Chắc là phải dùng trò gì

01:32 - You're an idiot, Ingrid = Mày đúng là đồ ngu, Ingrid 01:34 - It's not gonna magically open just 'cause you say, "Open." = Nó sẽkhông tự mở ra một cách thần kỳ chỉ vì mày nói câu "Mở ra"

02:20 - And it's real = Và nó là thật 02:23 - Okay, spell = Được rồi, câu thần chú 02:25 - to save Freya I need a spell to save Freya = để cứu Freya Mình cần

02:31 - To save Freya = Để cứu Freya 02:33 - You need to help me! = Các người phải giúp tôi! 02:35 - Hey, help me Please! Someone's trying to kill me! = Này, Giúp tôi với.Làm ơn đi! Có kẻ đang muốn giết tôi!

Trang 3

02:50 - Where the hell am I?! = Mình đang ở chỗ quái nào đây?!

03:00 - Let's talk about the night Bill Thatcher was killed Hmm? = Hãy nói về

03:05 - Now, I got to talk to Maura Thatcher tonight = Cháu đã nói chuyện với

03:09 - And she, uh = Và bà ấy, uh 03:11 - Well, she was calm, you know, lucid, = Và bà ấy rất bình tĩnh, bác biết

03:15 - and very convincing And she claims = và lời nói rất cớ sức thuyết phục

03:20 - that she and her husband were walking their dog = bà ấy và chồng

03:24 - in a park near Fair Haven when they came across you = trong côngviên gần Fair Haven và sau đó họ gặp bác 03:30 - drawing this symbol in the ground = vẽ cái biểu tượng này trên

03:39 - You recognize that symbol? = Bác nhận ra biểu tượng này chứ? 03:40 - Can you tell me what it means? = Bác cho cháu biết nó có nghĩa gì đượckhông?

03:47 - No Never seen it before = Không Trước đây bác chưa từng nhìn thấy

03:53 - She says that you were preoccupied, agitated, angry, and = Bà ấy nói bác

03:57 - that when they tried to engage you, you attacked them = khi họ cố bắt

04:01 - She says that you killed her husband in cold blood = Bà ấy nói bác giết

04:04 - right before her eyes = .ngay trước mắt bà ấy

Trang 4

04:05 - And her description of the attack matches his injuries to a "T." = Vànhững điều bà ấy miêu tả trong vụ tấn công khớp với những thương tích của ôngchồng

04:09 - Can I have a cigarette? = Bác hút thuốc được không? 04:12 - Dodo you smoke? Only when I'm accused of murder = Bác hút thuốcsao? Chỉ khi bị buộc tội giết người thôi 04:26 - Resucitet incantatores = Resucitet incantatores 04:30 - Resurrection spell = Câu thần chú hồi sinh 04:44 - Get ready, Aunt Wendy I'm bringing you back = Chuẩn bị đi dì Wendy

04:53 - Thank you You're welcome = Cảm ơn cậu Không có gì 05:06 - I don't understand why you're doing this = Tôi không hiểu sao anh lại

05:08 - I don't know you You really don't remember, do you? = Tôi không hềquen anh Cô thật sự không nhớ tôi, đúng không? 05:10 - You have no idea what's happening My God, you must scared = Côthật sự không biết chuyện gì đang xảy ra Chúa ơi, chắc là cô sợ lắm 05:14 - Mmmysticum pictura devorare nos = Mmmysticum pictura devorarenos

05:19 - Mysticum pictura devorare nos = Mysticum pictura devorare nos 05:21 - Mysticum pictura devorare nos = Mysticum pictura devorare nos 05:22 - Spiritus mundi mortuos suscitat = Spiritus mundi mortuos suscitat 05:25 - Ingrid: Spiritus mundi mortuos suscitat Fumus revelat veritatem =Spiritus mundi mortuos suscitat Fumus revelat veritatem 05:27 - Fumus revelat veritatem Mysticum picturadevorare nos = Fumusrevelat veritatem Mysticum picturadevorare nos 05:30 - Fumus revelat veritatem = Fumus revelat veritatem 05:31 - Spiritus mundi mortuos suscitat Fumus revelat veritatem = Spiritusmundi mortuos suscitat Fumus revelat veritatem 05:34 - Spiritus Fumus revelat = Spiritus Fumus revelat

Trang 5

05:36 - .devorare .mortuos suscitat = .devorare .mortuos suscitat 05:39 - .veritatem Spiritus mundi mortuos suscitat = .veritatem Spiritus

05:43 - Hey! That's not gonna work = Này! Làm thế chẳng có tác dụng gì đâu 05:45 - You trapped me in a painting once already = Trước đây cô đã từng nhốt

05:47 - Don't you think if I could have chanted my way out, I would have? = Côkhông nghĩ nếu chỉ cần đọc thần chú mà thoát được thì tôi đã đọc từ đời nào rồisao?

05:50 - I didn't trap you in a painting! Yes, you did! = Tôi không có nhốt anh ào

05:53 - You kept me on the wall like a trophy! And I was in love with you = Và

cô treo bức tranh của tôi lên tường như một chiến tích! Và lúc đó tôi rất yêu cô 05:57 - I didn't want to hit you I just wanted to make you listen = Tôi khôngmuốn đánh cô Tôi chỉ muốn cô nghe tôi nói thôi 06:00 - I wanted to marry you = Tôi muốn kết hôn với cô 06:02 - But you turned out to be just a vindictive little witch! = Như hóa ra côchỉ là một con phù thủy hay thù hằn! 06:08 - Just like all the rest = Như tất cả bọn còn lại 06:10 - Please don't stab me Stab you? = Làm ơn đừng đâm tôi Đâm cô hả? 06:12 - No, I'm not going to stab you, beautiful = Không, tôi sẽ không đâm cô

06:14 - This knife is the only way out of here = Con dao này là cách duy nhất

06:26 - Oh, she's alive Who's alive? = Oh, nó còn sống Ai sống cơ? 06:32 - Maura Thatcher I'm glad she's alive = Maura Thatcher Bác mừng vì bà

Trang 6

dì sao?! Cháu đã nghĩ gì thế, Ingrid? 07:01 - I'm sorry I thought you would be happy = Cháu xin lỗi Cháu tưởng dì

07:03 - I was coming back to life anyway It just takes a few hours = Đằng nào

dì cũng sống lại thôi Chỉ mất có vài giờ thôi mà 07:07 - But you were dead = Nhưng dì đã chết rồi 07:08 - Like, dead It doesn't work like that for me = Chết ngắc luôn ấy Với dì

07:10 - I don't have time to explain Where's your mother? = Dì không có thời

07:12 - Did she get to Freya in time? No She got arrested for murder = Chị ấycứu được Freya kịp lúc chứ? Không Bà ấy bị bắt vì tội giết người 07:15 - They came and took her away What?! Freya's still in there? = Họ đếnđưa bà ấy đi rồi Gì cơ?! Freya vẫn còn ở trong bức tranh sao? 07:18 - Oh, my God, we are so monumentally screwed! = Ôi Chúa ơi, chúng ta

07:25 - II don't understand what's happening There are consequence, Ingrid =Cháu không hiểu chuyện gì đang xảy ra Sẽ có hậu quả đấy, Ingrid 07:29 - You can't just bring someone back from the dead = Cháu không thể hồi

07:32 - without consequences = .mà không có hậu quả được 07:33 - I am so pissed off at your mom right now = Lúc này dì đang bực mẹ

07:35 - for not teaching you girls how to handle your gifts = vì bà ấy chẳng chịu

07:37 - This is all her fault What do you mean, consequences? = Đây hoàn toàn

là lỗi của chị ấy Ý dì có hậu quả là sao? 07:40 - There's a price A spell like that always carries a price = Một cái giáphải trả Một câu thần chú như thế luôn có cái giá của nó 07:44 - What kind of price? = Cái giá như thế nào cơ?

Trang 7

07:45 - If you resurrect someone you love, then someone you love has to die =Nếu cháu hồi sinh một người cháu yêu thương, thì một người khác sẽ phải chết 07:48 - Freya Not if we can get to her in time = Freya Nếu chúng ta đến cứu

07:51 - Come on, let's go = Nhanh lên, đi nào 07:57 - What are you doing? = Anh đang làm gì thế? 07:59 - I want you to burn Just like I did in that desert = Tôi muốn cô bị thiêuđốt Giống như tôi lúc ở cái sa mạc đó ấy 08:03 - I want you to suffocate = Tôi muốn cô phải ngạt thở 08:05 - I want you to feel every ounce = Tôi muốn cô cảm nhận từng phần 08:09 - of pain that you made me feel, = những nỗi đau mà cô khiến tôi phải

08:12 - and then I want you to die = và sau đó Tôi muốn cô phải chết 08:20 - Don't you have any powers at all? = Cô không hề có sức mạnh nào sao? 08:27 - I'm disappointed in you What? = Tôi thất vọng đấy Gì cơ? 08:29 - The old Freya would have put up much more of a fight = Freya trongquá khứ sẽ chiến đấu một trận ra trò 08:36 - I really did love you once = Trước đây tôi từng yêu cô 08:38 - My little rebel My little = Cô gái nổi loạn của tôi Cô gái 08:41 - My wild child = .Cô gái cuồng nhiệt của tôi 08:43 - Shh, shh, shh, shh, shh = Shh, shh, shh, shh, shh

09:23 - Hey, you see Freya leave? = Này, anh có thấy Freya rời khỏi đâykhông?

09:24 - Can't find her No = Tôi không tìm thấy cô ấy Không

Trang 8

09:29 - Dash: Killian? What are you doing here? = Killian? Em làm gì ở đâythế?

09:33 - Drinking, oddly enough = Làm vài chai Kỳ lạ quá hả 09:45 - Mom worries about you You stopped emailing = Mẹ đang lo cho em

09:48 - You don't even bother sending postcards anymore = Em thậm chí còn

09:51 - You shouldn't punish her 'cause you're mad at me = Em không nêntrừng phạt bà ấy chỉ vì em giận anh 09:52 - I'm not mad at you = Em không giận anh 09:54 - What, you've been mad at me since birth You still = Gì cơ, em giận anh

09:56 - haven't figured out, it's not my fault you're a screwup = chưa nhận rarằng chuyện em kết thúc như thế không phải là lỗi của anh 09:59 - You want to tell me what you're doing here? = Em muốn cho anh biết

10:01 - I haven't seen you in five years What do you want, Killian? = Đã 5 nămtrời anh không nhìn thấy em Em muốn gì, Killian? 10:08 - I don't want anything from you = Em chẳng muốn gì ở anh cả 10:10 - You always want something from me, = Em luôn muốn thứ gì đó ở anh, 10:11 - only usually you just end up taking it without asking = và thường thì em

10:26 - Want to go again? = Muốn làm hiệp nữa không? 10:33 - It's good to see you, Dash = Rất vui được gặp anh, Dash 10:38 - Hey, uh, excuse me You seen Freya? = Này, uh, xin lỗi cô Cô có thấy

10:41 - No, I haven't seen her I Okay Okay = Không, Tôi không thấy Được

11:01 - Ingrid: I don't even understand what's going on = Cháu thậm chí chẳng

Trang 9

11:02 - An old boyfriend of Freya's wants to kill her? = Bạn trai cũ của Freya

11:05 - Yeah Is it Josh Meyer from high school? = Ừ Có phải là Josh Meyer

11:07 - No, honey, this is a boyfriend from a long time ago = Không, cháu yêu,đây là gã bạn trai từ rất lâu trước đây rồi 11:09 - From another life What do you mean? = Từ kiếp trước kia Ý dì là sao? 11:12 - Okay, you and Freya have lived and died = Được rồi, cháu và Freya

11:14 - At least a dozen times It's part of your curse = ít nhất là 12 lần rồi Đó

là một phần trong lời nguyền của các cháu 11:16 - We're cursed? Every woman in this family = Bọn cháu bị nguyền rủasao? Mọi phụ nữ trong gia đình chúng ta đều bị cả 11:18 - We're all cursed Why? = Tất cả chúng ta đều bị nguyền rủa Tại saochứ?

11:19 - Okay, I'm gonna leave it up to your mother = Được rồi, dì sẽ để mẹcháu

11:21 - to explain that to you But the point is you've lived before = giải thíchchuyện đó với cháu Nhưng mấu chốt là cháu từng trải qua nhiều kiếp 11:24 - but you don't remember a thing, neither does Freya = và cháu chẳng

11:25 - So this guy, Freya's old boyfriend, why is he even doing this? = Vậy cái

gã này, bạn trai cũ của Freya ấy, sao hắn ta lại làm thế này? 11:29 - Okay, that's probably another thing you should know = Được rồi Đây

có lẽ là một điều khác nữa mà cháu cần phải biết 11:31 - All the women in this family, we have really bad luck with men = Mọiphụ nữ trong gia đình này thường không gặp may với đàn ông 11:35 - And that's part of the curse? = Và đó cũng là một phần của lời

11:37 - No, we're just really stupid that way = Không, chỉ là chúng ta khờ dại

Trang 10

trong chuyện tình cảm lắm 11:45 - Harrison Joanna Ah! = Harrison Joanna Ah!

11:54 - It is so nice to be back in East End I do love the salt air = Thật tuyệt khiđược quay lại East End Tôi rất thích mùi của biển 11:58 - You got here fast Even for you = Đến hơi bị nhanh đấy Ngay cả vớianh

12:00 - They make better cars now That's true = Xe bây giờ xịn hơn nhiều rồi

12:03 - How long has it been? Oh, I'd say at least 50 years = Đã bao lâu rồi nhỉ?Tôi nghĩ rằng ít nhất cũng 50 năm rồi 12:08 - God, you look exactly the same = Chúa ơi, trông anh vẫn giống hệt như

12:10 - Immortality'll do that You, on the other hand, I mean, = Cái lợi của việcbất tử mà Còn cô, mặt khác, ý tôi là, 12:13 - you, God, you look better than ever = Cô, Chúa ơi, cô bây giờ tuyệt hơn

12:14 - Maybe not much longer Apparently someone's trying to kill me = Chắccũng không được như thế lâu nữa đâu Có vẻ như kẻ nào đó đang muốn giết tôi 12:18 - Is that even possible? = Việc đó có thể sao? 12:20 - It's difficult, but it's not impossible And someone's pretty intent ontrying = Rất khó, nhưng không hẳn là không thể Và kẻ nào đó đang thật sự

12:25 - I can't stop a vicious psychopath from trying to kill you = Tôi không thểngăn chặn một kẻ tâm thần đang luẩn quẩn quanh đây tìm cách giết cô 12:29 - But I can sure as hell try to get you out of here = Nhưng tôi chắc chắn

12:31 - The sooner the better My girls are in danger = Càng sớm càng tốt Haiđứa con gái của tôi đang gặp nguy hiểm

Trang 11

13:16 - Well, we got one problem solved at least = Ít nhất chúng ta cũng giải

13:20 - Just spoke to the judge = Tôi vừa nói chuyện với thẩm phán xong 13:22 - Guess who's about to become a free woman = Đoán xem ai sắp được thả

13:28 - doesn't mean I don't have a few tricks up my sleeve = không có nghĩa là

13:31 - I may not be gifted with magic, but I know people who are = Có thể tôikhông có phép thuật, nhưng tôi hiểu được con người 13:34 - They see things Dig up dirt = Tôi có thể nhìn thấu nhiều chuyện Tìm

13:36 - You called in a favor with one of your shady clients? = Anh nhờ vả mộttrong những khách hàng đang che giấu những chuyện mờ ám để giúp tôi à? 13:39 - Might I remind you that you are one of my shady clients, my dear = Đểtôi nhắc cho cô nhớ, cô cũng là một trong số những khách hàng che giấu chuyện

13:43 - I just got you bail on a murder charge = Tôi vừa giúp cô được bảo lãnh

13:45 - You should be hugging me right now I'm innocent = Lúc này đáng lẽ

13:48 - I don't need shady dealings to get me out of this = Tôi không cần nhữngthỏa thuận ngầm để giúp tôi ra khỏi đây 13:51 - Just a good lawyer Well, you're also gonna = Tôi chỉ cần một luật sư

13:53 - need a lot of money because bail is set at a million bucks = rất nhiềutiền vì bảo lãnh tốn khoảng một triệu đô đấy

Trang 12

14:50 - And there you were passed out in the bathroom = và rồi anh tìm thấy em

14:51 - in the middle of this insane fire = ngay giữa đám cháy lớn 14:53 - I don't know what happened I was playing darts with Killian = Emchẳng biết chuyện gì đã xảy ra nữa Em đang chơi phóng phi tiêu Killian 14:58 - And then I had to go to the bathroom = Rồi sau đó em đi vào phòng vệsinh

15:02 - That's the last thing I remember = Đó là điều cuối cùng mà em nhớ 15:03 - You were playing darts with Killian? Yeah, I just I'm not sure = Emchơi phóng phi tiêu với Killian sao? Ừ, em chỉ Em không chắc nữa 15:08 - I must have passed out or something = Chắc em bị ngất hay gì đó 15:11 - Although I had the weirdest dream = Và em có một giấc mơ rất kỳ lạ 15:13 - I was at a speakeasy And this guy was trying to kill me = Em đã ở một

15:18 - Hey, well, look, I'm, uh I'm just glad you're okay = Nghe này, anh

15:24 - Ah, I must look terrible right now = Chắc lúc này trông em kinh lắm 15:26 - No You look adorable = Không Trông em đáng yêu lắm 15:30 - Like a little 19th century chimney sweep = Như một cô bé quét ống

Trang 13

khói ở thế kỷ 19 ấy 15:32 - Don't make fun of me I'm not, I mean it = Đừng có trêu em Không có.

15:42 - You walked through fire for me Well, yeah, of course = Anh xông vàođám cháy để cứu em sao? Ừ, dĩ nhiên rồi 15:58 - Oh, what the hell happened in here? Uhoh, I feel weird = Có chuyệnquái gì xảy ra trong này thế? Uhoh, Dì cảm thấy hơi khó chịu 16:01 - What do you mean? = Ý dì là sao? 16:03 - That resurrection spell that you did on me? It's making me feel woozy =Câu thần chú hồi sinh mà cháu đã dùng ấy? Nó làm dì thấy chóng mặt 16:07 - There's a 50% chance I may turn into cat against my will, = Có khoảng50% cơ hội rằng dì sẽ biến thành mèo dù dì không muốn, 16:10 - in which case I may be stuck like that for a while = và có lẽ dì sẽ phải ở

16:12 - So please tell me you remember the chant I taught you = Nên cháu làm

ơn nói là cháu đã nhớ câu thần chú mà dì đã dạy cháu 16:14 - You may have to do this alone Oh, God, please don't even say that! =

Có lẽ cháu phải làm chuyện này một mình thôi Ôi Chúa ơi, xin dì đừng nói như

16:23 - You've got to be kidding me = Chắc dì đùa cháu 16:25 - Well, maybe we're too late What do we do? = Có lẽ chúng ta đến quá

16:29 - Oh, that's very helpful = Ồ, hữu ích ghê gớm 16:31 - Mysticum flamma aperire pictura = Mysticum flamma aperire pictura 16:35 - Mysticum flamma aperire pictura = Mysticum flamma aperire pictura 16:38 - Mysticum flamma aperire pictura Come on, Freya, come back =Mysticum flamma aperire pictura Thôi nào, Freya, quay lại đi 16:43 - Mysticum flamma aperire pictura Ingrid? What are you doing? =Mysticum flamma aperire pictura Ingrid? chị đang làm gì thế? 16:46 - How the hell did you get out of the picture? = Làm thế nào em thoát ra

Trang 14

khỏi bức tranh được? 16:47 - How did you know about my dream? It wasn't a dream = Sao chị lại biếtđược giấc mơ của em? Không phải mơ đâu 16:50 - We have to go Mom's in trouble = Chúnd ta phải đi thôi Mẹ đang gặp

16:55 - Is that Aunt Wendy's cat? Yes = Có phải là mèo của dì Wendy không?

16:57 - What is going on? = Có chuyện gì thế? 17:10 - Here Call Ingrid at that number Read that to her = Đây Gọi cho Ingrid

17:15 - What does it mean? = Thế này nghĩa là sao? 17:16 - She'll figure it out Really? = Nó sẽ hiểu được thôi Thật sao? 17:18 - You're speaking in code now? Are you afraid I'm gonna find out = Giờ

cô lại dùng mật hiệu à? Cô sợ tôi sẽ tìm ra 17:21 - where your money is, I'm gonna steal it? = chỗ cô giấu tiền và đánh

17:22 - We do have a history, Harrison A long, twisted one = Chúng ta từng cómột quá khứ dài và không hay ho gì mà Harrison 17:26 - If you don't trust me, then why did you hire me? = Nếu cô không tin tôi

17:28 - You're the only lawyer who knows the truth about me = Anh là luật sư

17:32 - You're the only one who'd believe I'm innocent = Anh là người duy nhất

17:38 - We're witches? We're witches = Chúng ta là phù thủy sao? Ừ Chúng ta

Trang 15

rằng đêm nay chị bị mắc chứng bất hòa nhận thức cực đoan đi 17:46 - And Mom knew? = Và mẹ biết chuyện này sao? 17:48 - She's just been lying to us our whole lives? = Bà ấy đã nói dối chúng ta

17:50 - Pretty much Also, you and I have lived and died = Cũng tương tự Cộngthêm chuyện em với chị đã được sinh ra và chết đi 17:52 - a bunch of times but we don't remember, = rất nhiều lần nhưng mà

17:54 - 'cause there's a curse on our heads = vì có một lời nguyền trong đầu

17:55 - What? And that is not Aunt Wendy's cat = Gì cơ? Và đó không phải là

17:58 - That is Aunt Wendy = Đó chính là dì Wendy 18:02 - Oh, this isn't happening Also, Mom got arrested for murder = Chuyệnnày không thể xảy ra được Và mẹ vừa bị bắt vì tội giết người rồi 18:08 - Holy crap Ooh, hey, girls = Chết tiệt Ooh, chào hai đứa 18:09 - Um, do you have my clothes? 'Cause it is colder than a witch's teat backhere = Um, cháu có cầm đồ của dì không? Vì có một bộ ngực phù thủy đang bị

18:12 - Yeah Wait, uh = Có ạ Chờ đã, uh 18:13 - Why was Mom arrested for murder? = Sao mẹ lại bị bắt vì tội giết ngườichứ?

18:16 - Oh, no, relax, it was the shifter = Ồ không, thư giãn đi, đó là kẻ biếnthân

18:17 - The what? The shape shifter = Kẻ gì cơ? Kẻ biến thân 18:19 - Guys, I got a voice mail It's Mom's lawyer = Này hai người, một tin

18:22 - Listen, people like this, we all have different gifts = Nghe này, nhữngphù thủy như chúng ta, mỗi người có một sức mạnh khác nhau 18:24 - Okay, some of us can shift into animal form like me = Được chứ? Một

Trang 16

trong số đó có thể biến thành thú vật như dì 18:27 - And others can make ourselves look like other people = Và vài ngườikhác có khả năng biến hình thành một ai đó 18:29 - Can I do that? No = Cháu có sức mạnh đó không? Không 18:31 - Can I fly? No, listen = Cháu bay được không? Không, nghe này 18:32 - This shifter that's after your mom, = Kẻ biến thân này đang bám theo mẹ

18:34 - he or she has put himself in your mother's form, = Hắn ta hay cô ta đang

18:36 - killed Bill Thatcher, leaving Maura as a witness = giết Bill Thatcher, để

18:39 - Then the bitch came to your house = Rối đứa khốn nạn đó tới nhà cáccháu

18:41 - earlier tonight and stabbed me to death = hồi chập tối hôm nay và đâm

18:50 - He said we need to come up with a hundred grand for Mom's bail, = Ông

ấy bảo chúng ta cần 1 triệu đô để trả phí bảo lãnh cho mẹ, 18:54 - but don't worry the money is with Aunt Marilyn = nhưng đừng lo, tiền

18:57 - Aunt Marilyn? That's impossible She's dead = Bà dì Marilyn hả?

18:59 - We used to visit her at the cemetery when we were kids = Chúng tatừng đến nghĩa trang viếng bà ấy khi còn nhỏ mà 19:01 - I know, I don't know what that means = Chị biết Chị chỉ không biết ý

Ngày đăng: 11/04/2015, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w