1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về lương và các khoản trích theo lương tại công ty cà phê Tháng 10

57 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 866 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác tổ chức tiền lương có vai trò và ý nghĩa to lớn trong doanh nghiệp, dù ở bất cứ loại hình doanh nghiệp nào, nó luôn là vấn đề được quan tâm của cả người lao động và người sử dụng lao động vì đó là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của họ và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vì vậy, công tác tổ chức tiền lương một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điệu kiện của doanh nghiệp là một vấn đề rất cần thiết.Với ý nghĩa và tầm quan trọng trên cùng với thực trạng của công ty, để xem xét và tìm hiểu vấn đề này trên thực tế nên em chọn đề tài: “Tìm hiểu về lương và các khoản trích theo lương tại công ty cà phê Cà Phê Tháng 10” làm chuyên đề báo cáo cho đợt thực tập tổng hợp này.

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT

ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1.Tính cấp thiết của đề tài:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đứng trước sự bùng nổ về kinh tế cùngvới sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp, thêm vào đó nhu cầu xã hội ngày càngtăng, ngày càng phong phú và đa dạng hơn, các doanh nghiệp phải củng cố và hoànthiện hơn nếu muốn tồn tại và phát triển

Đối với một doanh nghiệp, để tiến hành quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcần ba yếu tố: lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động, trong đó yếu tố laođộng là điều kiện đầu tiên và có tính chất quyết định tạo ra những sản phẩm để thỏamãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội, xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi người laođộng phải càng tiến bộ hơn.Từ đó ta càng thấy được rõ hơn sự cần thiết của lao độngđối với doanh nghiệp và động lực để giúp người lao động có thể tồn tại và tiếp tục làmviệc cho doanh nghiệp đó là yếu tố tiền lương

Tiền lương là một nội dung quan trọng chi phối đến nhiều nội dung trong quảnlý.Nếu xây dựng việc tính lương và các khoản trợ cấp, phụ cấp cho người lao động hợp

lý, nó sẽ trở thành công cụ duy trì nguồn lao động cũ,thu hút nguồn lao động mới, đồngthời là động lực khuyến khích người lao động phát huy hết khả năng của mình gópphần đẩy mạnh hoạt động của doanh nghiệp.Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạtđộng ổn định và phát triển hơn, ngược lại doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì yếu

tố tiền lương cũng tăng theo

Công tác tổ chức tiền lương có vai trò và ý nghĩa to lớn trong doanh nghiệp, dù

ở bất cứ loại hình doanh nghiệp nào, nó luôn là vấn đề được quan tâm của cả người laođộng và người sử dụng lao động vì đó là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động,

nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của họ và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp.Vì vậy, công tác tổ chức tiền lương một cách khoa học, hợp lý vàphù hợp với điệu kiện của doanh nghiệp là một vấn đề rất cần thiết

Với ý nghĩa và tầm quan trọng trên cùng với thực trạng của công ty, để xem xét

và tìm hiểu vấn đề này trên thực tế nên em chọn đề tài: “Tìm hiểu về lương và các

Trang 2

khoản trích theo lương tại công ty cà phê Cà Phê Tháng 10” làm chuyên đề báo cáo

cho đợt thực tập tổng hợp này

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

+ Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtrong doanh nghiệp

+ Tìm hiểu thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạiCông Ty cà phê Tháng 10

+ Đưa ra một số giải pháp để góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương

Trang 3

PHẦN THỨ HAI

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2.1.1 Tiền lương

2.1.1.1 Khái niệm của tiền lương

Tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất một mặt là khoản chi phí sản xuất hìnhthành nên giá thành sản phẩm, một mặt nhằm bù đắp lại hao phí sức lao động củangười lao động để tái tạo ra sức lao động mới nhằm tiếp tục quá trình sản xuất

+ Tiền lương là khoản phải trả cho người lao động, CBCNV về công sức laođộng trong quá trình SXKD

+ Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản tiền thưởng, trợcấp ốm đau, tai nạn lao động và những phúc lợi khác

Tiền lương là khoản thu nhập mà doanh nghiệp tạo điều kiện cho người lao động sinhsống, sinh hoạt tái sản xuất và phát triển mọi mặt về vật chất và tinh thần trong đờisống gia đình và xã hội

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số CNV của doanh nghiệp dodoanh nghiệp quản lý và chi trả lương Thành phần quỹ tiền lương của doanh nghiệpbao gồm các khoản chủ yếu là: tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực

tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm); tiền lương trả cho người lao động trongthời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền lương trong sản xuất, cáckhoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp làm thêm, phụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấpthâm niên…)

Hay nói cách khác, quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoảntiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương (tiền ăn giữa ca, tiền

hỗ trợ phương tiện đi lại, tiền quần áo đồng phục…) mà doanh nghiệp phải trả chongười lao động.Quỹ tiền lương được chia thành hai phần là quỹ lương chính và quỹlương phụ

Trang 4

Quỹ lương chính: tính cho khối lượng công việc hoàn thành hoặc thời gian làmviệc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp như tiền lương theo thời gian, tiềnlương theo sản phẩm, tiền thưởng tính theo lương, các khoản phụ cấp…

Quỹ lương phụ: trả cho thời gian người lao động không làm việc tại doanh nghiệpnhưng vẫn được hưởng lương theo quy định của Luật lao động hiện hành như nghỉphép, nghỉ lễ, nghỉ trong thời gian máy hỏng…

Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người laođộng đã bỏ ra trong quá trình SXKD và được thanh toán theo kết quả lao động cuốicùng Tiền lương của người lao đông được xác định theo hai cơ sở chủ yếu là số lượng

và chất lượng lao động của mỗi người.Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của ngườilao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm lao vụ, dịch

vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, do đó các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả sức lao độngnhằm tiết kiệm chi phí, tăng tích lũy cho đơn vị, tăng thu nhập cho người lao động

2.1.1.2 Khái niệm các khoản trích theo lương

Quỹ Bảo hiểm xã hội

Quỹ BHXH là quỹ dung để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹtrong các trường hợp bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,hưu trí, mất sức…

Theo chế độ hiện hành, quỹ được trích 22% trên tổng quỹ lương.Trong đó 16%được tính vào chi phí SXKD trong kỳ của doanh nghiệp và người lao động góp 6% (trừtrực tiếp vào thu nhập của người lao động)

Quỹ Bảo hiểm y tế

Quỹ BHYT là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng góp quỹtrong các hoạt động khám chữa bệnh Theo chế độ hiện hành, quỹ BHYT được trích4,5% trong đó 3% được tính vào chi phí SXKD trong kỳ của doanh nghiệp, 1,5%người lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của người lao động)

Kinh phí công đoàn

KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp Theo chế độ hiện hành,KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí SXKD

Trang 5

KPCĐ là khoản tiền để duy trì hoạt động của các tổ chức công đoàn đơn vị vàcông đoàn cấp trên Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đờisống của người lao động.Quỹ này do cơ quan công đoàn quản lý.

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người

bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định

Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không dolỗi của cá nhân họ Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhậncông việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những người laođộng này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định Ngoài ra, chính sáchBHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với NLĐ tham gia BHTN

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệpđược quy định như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương,tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng

và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảohiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theohợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thờihạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng - 36 tháng với người sử dụng lao động có từ

10 lao động trở lên

Tóm lại, khoản trích theo lương là 30,5%, trong đó doanh nghiệp đưa vào chiphí 22% (gồm 16% BHXH, 3% BHYT , 2% KPCĐ,1% BHTN) còn 8,5% trừ vàolương của CBCNV trong doanh nghiệp (gồm 6% BHXH, 1,5% BHYT ,1% BHTN)

2.1.2.Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt động củadoanh nghiệp, kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ ,BHTN cần thực hiện nhữngnhiệm vụ sau đây:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủtình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sửdụng thời gian lao động và kết quả lao động

Trang 6

- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương,tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động Phản ánh kịp thời đầy đủ,chính xác tình hình thanh toán các khoản trên cho người lao động.

- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hìnhchấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ,BHTN Tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí SXKD, hướng dẫn và kiểm tra các bộphận trong đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao động,tiền lương, BHXH, BHYT.BHTN Mở sổ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương,tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán

- Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN thuộcphạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹtiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN đề suất các biện pháp nhằm khai thác

có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động Đấu tranh chống những hành

vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao độngtiền lương, BHXH, BHYT, BHTN chế độ sử dụng chi tiêu KPCĐ, chế độ phân phốitheo lao động

2.1.3.Các hình thức tiền lương

Việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo 2 hình thức chủ yếu:hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm

+ Hình thức tiền lương theo thời gian

Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làmviệc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động Tiền lương tính theo thờigian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tùythuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp

Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng

Trang 7

Công thức tính theo thời gian:

-Trả lương theo thời gian giản đơn = lương căn bản + phụ cấp theo chế độ

khi hoàn thành công

việc và đạt yêu cầu

- Mức lương tháng = mức lương cơ bản * (hệ số lương+ tổng hệ số các khoản phụ cấp)

- Mức lương ngày = Mức lương tháng /số ngày làm việc

+ Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm

Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kếtquả lao động, khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúngtiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vịsản phẩm, công việc lao vụ đó

- Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp

Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lượng (khối lượng) * Đơn giá tiền

sản phẩm công việc hoàn lương

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người hay cho một tậpthể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất

Theo cách tính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặckhối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sảnphẩm, công việc là hụt hay vượt định mức quy định

- Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp

Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương được lĩnh * Tỷ lệ lương gián tiếp của bộ phận gián tiếp

Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động haycho một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất, hưởng lươngphụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất

+ Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng

Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng là tiền lương tính theo sản phẩm trựctiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định Tiềnlương theo sản phẩm có thưởng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thểngười lao động

Trang 8

+ Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến

Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến là hình thức trả lương mà ngoài tiềnlương tính theo sản phẩm trực tiếp người ta còn căn cứ vào mức độ vượt định mức quyđịnh để tính thêm tiền lương theo tỷ lệ lũy tiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượtđịnh mức càng nhiều thì tiền lương tính thêm càng cao Áp dụng hình thức này, doanhnghiệp cần tổ chức quản lý tốt định mức lao động, kiểm tra và nghiệm thu chặt chẽ sốlượng và chất lượng sản phẩm

+ Tiền lương khoán theo khối lượng công việc

Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặcnhững công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định Khi thựchiện cách tính lương này, cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoànthành nghiệm thu nhất là đối với các công trình xây dựng cơ bản vì có những phầncông việc khuất khi nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện

+ Quỹ khoán lương

Quỹ khoán lương là một dạng đặc biệt của tiền lương trả theo sản phẩm được sửdụng trả cho những người làm việc tại các phòng ban của doanh nghiệp.Theo hình thứcnày, căn cứ vào khối lượng công việc của từng phòng ban tiến hành khoán quỹ lương.Quỹ lương thực tế phụ thuộc vào quỹ lương thực tế của phòng ban, và phụ thuộc vào

số lượng nhân viên phòng ban đó

2.1.4.Tính lương và trợ cấp BHXH

Tính lương và trợ cấp BHXH trong doanh nghiệp được tiến hành hàng thángtrên cơ sở các chứng từ hạch toán lao động và các chính sách, chế độ về lao động, tiềnlương, BHXH mà Nhà nước đã ban hành và các chế độ khác thuộc quy định của doanhnghiệp trong khuôn khổ pháp luật cho phép

Công việc tính lương và trợ cấp BHXH có thể được giao cho nhân viên hạchtoán ở các phân xưởng tiến hành, phòng kế toán phải kiểm tra lại trước khi thanh toán.Hoặc cũng có thể tập trung thực hiện tại phòng kế toán toàn bộ công việc tính lương vàtrợ cấp BHXH cho toàn doanh nghiệp

Để phản ánh các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH phải trả cho từngCNV, kế toán sử dụng các chứng từ sau:

Trang 9

- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)

- Bảng thanh toán BHXH

- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL)

Bên cạnh các chứng từ trên, kế toán cần lập sổ lương hoặc phiếu trả lương chotừng CNV để họ có thể tự kiểm tra, giám sát việc tính lương và các khoản thanh toántrực tiếp khác, đảm bảo tính đúng đắn và chính xác của số liệu

Căn cứ vào các bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, kế toán tổnghợp số liệu lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lương, thưởng cho toàn doanh nghiệp,trong đó, mỗi bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp được ghi một dòng Bảng tổng hợpthanh toán tiền lương, thưởng là căn cứ làm thủ tục rút tiền mặt ở ngân hàng về thanhtoán tiền lương, thưởng cho CNV, là căn cứ để tổng hợp quỹ tiền lương thực tế, tổnghợp tiền lương, thưởng tính vào chi phí SXKD của từng bộ phận trong doanh nghiệp

Các khoản phải nộp về BHXH, BHYT, KPCĐ, hàng tháng hoặc quý doanhnghiệp có thể lập ủy nhiệm chi để chuyển tiền hoặc chi tiền mặt để nộp cho cơ quanquản lý theo quy định

Việc thực hiện chi trả tiền lương thường được tiến hành vào những thời giannhất định trong tháng Nếu qua thời gian quy định mà còn có CNV vì lý do nào đóchưa nhận lương, thủ quỹ phải lập danh sách những CNV chưa nhận lương, chuyển họtên, đơn vị, bộ phận và số tiền của CNV chưa nhận lương từ các bảng thanh toán tiềnlương sang bảng kê thanh toán với CNV chưa nhận lương, để tiếp tục theo dõi và phátlương cho CNV

2.1.5.Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

2.1.5.1 Tài khoản sử dụng

+ TK 334: phải trả người lao động

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cáckhoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiềnthưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV

Kết cấu của TK 334 “phải trả công nhân viên”

Trang 10

+TK 338: phải trả, phải nộp khác

Trình tự hạch toán:

Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiềnlương phải trả CNV (bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực, đắt đỏ, tiền ăngiữa ca, thưởng trong sản xuất,…)và phân bổ cho các đối tượng sử dụng Kế toán ghi:

Nợ TK 622: phải trả cho CNTTSX (công nhân trực tiếp sản xuất), chế tạo sản phẩm,…

Nợ TK 627: phải trả cho NVPX ( nhân viên phân xưởng)

Nợ TK 641: phải trả cho NVBH ( nhân viên bán hàng)

Nợ TK 642: phải trả cho công nhân bộ phận QLDN (quản lý doanh nghiệp)

Có TK 334: tổng số thù lao lao động phải trả

Số tiền thưởng phải trả cho CNV:

+ Thưởng trong thi đua:

Nợ TK 4311: quỹ khen thưởng phúc lợi

Có TK 334: phải trả CNV + Thưởng trong sản xuất:

Nợ TK 627: phải trả cho NVPX ( nhân viên phân xưởng)

Các khoản khấu trừ lương

(bồi thường, nộp thay các

khoản bảo hiểm)

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Tài khoản 334 “ Phải trả người lao động”

Số còn phải trả người lao động

Trang 11

Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV: theo quy định sau khi đóng BHXH, BHYT,BHTN và thuế thu nhập cá nhân, tổng các khoản khấu trừ không được vượt quá 30% số còn lại.

+ Nếu thanh toán bằng tiền:

Nợ TK 334: các khoản đã thanh toán

Bút toán 2: Ghi nhận giá thanh toán:

Nợ TK 334: tổng gia thanh toán (cả VAT)

Có TK 512: giá thanh toán không Có thuế VAT

Có TK 33311: thuế VAT phải nộp Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền CNV chưa lĩnh:

Nợ TK 334

Có TK 338 (3388)

+TK 338: phải trả, phải nộp khác

Kết cấu của TK 338 “phải trả, phải nộp khác”

Tài khoản 338 có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3382 : Kinh phí công đoàn

- Tài khoản 3383 : Bảo hiểm xã hội

- Tài khoản 3384 : Bảo hiểm y tế

-Tài khoản 3388: Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 12

Trình tự hạch toán:

Hàng tháng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN:

Nợ các TK 622,627, 641, 642: phần tính váo chi phí kinh doanh (22%)

Nợ TK 334: phần trừ vào thu nhập của CNV (8,5%)

Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3388): tổng số BHYT, BHXH,KPCĐ, BHTN phải trích

Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV ( ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,…)

Nợ TK 338 (3383)

Có TK 334Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN

Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384,3388)

Có TK liên quan (111, 112,…)Chỉ tiêu KPCĐ để lại doanh nghiệp

Nợ TK 338 (3382)

Có TK 111, 112Trường hợp số đã trả đã nộp về KPCĐ, BHXH, BHYT (kể cá số vượt chi) lớn hơn sốphải trả phải nộp được cấp bù ghi:

Nợ TK 111, 112: số tiền đươc cấp bù đã nhận

Có TK 338: số được cấp bù (3382, 3383)

Số đã trích chưa sử dụng hết

Số đã trích chưa sử dụng hếtTrích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN theo tỷ lệ với tiền lương

Hạch toán vào chi phí liên quan

Nộp BHXH cho cấp trên

Chi BHXH trực tiếp tại đơn vị

Chi mua BHYT cho người lao động

Chi kinh phí công đoàn

Nộp BHTN cho cấp trên

Tổng số phát sinh cóTổng số phát sinh nợ

Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”

Trang 13

2 Trừ lương về các khoản bồi thường của CB-CNV.

3 Trừ lương về các khoản nộp thay thuế thu nhập cá nhân

4 Tính lương phải trả ở bộ phận sửa chữa lớn tài sản cố định

5 Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và bộ phận quản

lý phân xưởng

6 Tính lương phải trả cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp

7 Các khoản BHXH phải trả trực tiếp cho CB-CNV (ốm đau, thai sản, tai nạn,…)

TK622TK335

(8)(7)

(5)

(4)TK111,11

2

Trang 14

8 Tiền thưởng phải trả cho CB-CNV.

9 Trích tiền lương nghỉ phép cho công nhân viên

Sơ đồ số 2: Kế toán các khoản trích theo lương

3 Trừ tiền BHXH của người lao động tại đơn vị

4 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào tiền lương củacông nhân trực tiếp sản xuất

5 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào tiền lương củanhân viên phân xưởng sản xuất

6 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào tiền lương củanhân viên bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp

(8)(7)

(5)(4)TK111

Trang 15

7 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào tiền lương củacông nhân viên bộ phận sửa chữa lớn TSCĐ, bộ phận xây dựng cơ bản.

8 Trừ lương của người lao động về khoản BHXH và BHYT, BHTN phải nộp

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Thu thập thông tin.

- Thông tin sơ cấp: Là những số liệu, thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứuđược thu thập thông qua việc tìm hiểu, phỏng vấn những cán bộ chuyên môn của Công

ty, người lao động và các chuyên gia kinh tế Có thể phỏng vấn trực tiếp hoặc lập phiếuđiều tra

- Thông tin thứ cấp: Tiến hành thu thập, phân tích, tổng hợp những số liệu đã cósẵn, những tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu.Qua Internet, báo chí, văn kiện, tạpchí, các báo cáo liên quan đã được công bố… tại thư viện trường, cơ quan, các banngành tỉnh, hiệu sách…

2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh

- Thống kê kinh tế: Đây là phương pháp nghiên cứu hiện tượng bằng thống kê trên

cơ sở thu thập, tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu của sự vật hiện tượng Khi phântích thường dùng các cách phân bổ, bảng cân đối, các hệ thống, chỉ tiêu để tìm ra quyluật và rút ra kết luận cần thiết

- Thống kê mô tả: Đây là phương pháp mô tả toàm bộ thực trạng của các sự vậthiện tượng trên cơ sở các dữ liệu đã được tính toán và được sử dụng trong quá trìnhphân tích kết quả nghiên cứu của đề tài

- Thống kê so sánh: Là phương pháp tính toán các chỉ số tương đối và tuyệt đối, sosánh chúng với nhau nhằm tìm ra rính quy luật chung của các sự vật hiện tượng nghiêncứu Phương pháp này chủ yếu được sử dụng trong các bảng biểu của quá trình phântích

2.2.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Là phương pháp nhằm tranh thủ kiến thức, kinh nghiệm của các chuyên gia, amhiểu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, về tình hình chất lượng cũng nhưquản lý chất lượng của Công ty

Trang 16

PHẦN THỨ BA

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cà phê tháng 10

3.1.1.1 Đặc điểm của Công ty cà phê tháng 10

3.1.2.2 Sơ lược về Công ty

- Tên công ty: Công ty cà phê tháng 10.

- Tên viết tắt: OCTCOFC

- Tên giao dịch quốc tế là: October coffee company

Công ty cà phê tháng 10, nằm về phía đông thành phố BMT, trên trục giaothông Quốc lộ 26 thuộc địa dư hành chính xã Ea Kênh, Huyện Krông Pắc Công ty cáchtrung tâm thành phố BMT 23km, cách thị trấn phước An Huyện Krông Pắc 7km

-Điện thoại: 050 515022 Fax: 0500.515025

- Công ty thuộc vùng quy hoạch chuyên cây Càphê của tỉnh Đắk Lắk, với diện tích

tự nhiên là: 1.254,72 ha, chủ yếu là đất đỏ Bazan, điều kiện tự nhiên khí hậu, đất đaiphù hợp cho việc phát triển cây caphê Địa điểm gần vùng dân cư tập trung có nguồnlao động đồi dào, lực lượng công nhân giầu kinh nghiệm và có truyền thống cây caphê

Khí hậu thời tiết

Công ty cà phê Tháng 10 nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, có độcao trung bình 500 - 600m so với mặt nước biển Khí hậu mang đặc điểm nổi bật củakhí hậu nhiệt đới cao nguyên, nhiệt độ cao, hai mùa rõ rệt:

Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11

Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,40C, cao nhất 39,40C, thấp nhất 7,60C

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.712mm, cao nhất 2.334mm, thấp nhất1.166mm Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 1.178mm

Độ ẩm không khí trung bình năm là 82,4%, cao nhất là 96%, thấp nhất là 15%.Gió có hai hướng là Đông Bắc và Tây Nam Tốc độ gió trung bình là 5m/s.Qua các số liệu trên, ta thấy khí hậu trong vùng phù hợp với đặc điểm sinhtrưởng và phát triển của cây cà phê Do lượng bốc hơi hàng năm khá cao, đặc biệt là về

Trang 17

mùa khô vì vậy để có năng suất cao cần phải tưới đầy đủ lượng nước cho cà phê Chiphí tưới hàng năm cao đã làm ảnh hưởng một phần tới chi phí và giá thành sản xuất,bên cạnh đó vào mùa mưa, do lượng mưa lớn đã gây rửa đất, trôi đất làm ảnh hưởng tớivườn cây.

Địa hình, thổ nhưỡng

Địa hình Công ty cà phê Tháng 10 nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Namvới 2 dạng địa hình chủ yếu: Địa hình đồi thoải lượn sóng nhẹ chiếm 94% diện tích tựnhiên, địa hình trũng chiếm 6% diện tích

Diện tích đất đai của Công ty chủ yếu là đất Feralit nâu đỏ bazan màu mỡ, vớitầng đất dày trên 1m, có độ phì nhiêu cao và độ pH từ 4,5 - 5,8 Nhìn chung, hàmlượng các chất dinh dưỡng có trong đất là khá giàu, thuận lợi cho sự phát triển và năngsuất cây cà phê

3.1.2 Tình hình chung về Công ty Cà phê Tháng 10

3.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công Ty Cà Phê Tháng 10 là một Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc sở Nôngnghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lăk nằm trên địa bàn huyện Krông Păk Đượcthành lập theo nghị quyết số 2260/QB_UB ngày 23/10/1997 của UBND tỉnh DakLak,trên cơ sở tách một phần từ công ty cà phê Phước An theo quyết định số 407/QB_UBngày 02/05/1989 của UBND Tỉnh Daklak nhằm đáp ứng yêu cầu chương trình hợp tácvới Liên Xô cũ được Nhà nước ủy thác cho tỉnh Daklak Đến tháng 03/1993 theo yêucầu đổi mới cơ chế quản lý, UBND tỉnh Daklak đã có Quyết định số 121/QĐ - UB vềviệc thành lập Doanh nghiệp Nhà nước “Nông trường cà phê Tháng 10”, tách ra từnông trường Phước An, đến ngày 23/10/1997 theo Quyết định số 2206/QĐ - UB củaUBND tỉnh Daklak đổi tên “Nông trường cà phê Tháng 10” thành “Công ty cà phêTháng 10” Công ty hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 111885 đăng kýlần đầu ngày 10/11/1997 và đăng ký thay đổi lần 4 ngày 05/10/2004 do sở kế hoạch vàđầu tư tỉnh Đăk Lăk cấp

Khi mới thành lập cơ sở vật chất hầu như không có, phần lớn diện tích cà phêcủa công ty là tiếp nhận diện tích của đồn điền cũ, vườn cây từ công ty cà phê Phước

Trang 18

An chuyển giao cho công ty với diện tích là 508,88 ha (trong đó:318,40 ha cà phê kinhdoanh và 190,48 ha cà phê kiến thiết cơ bản)

Công ty đã đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ chế biếnquả tươi, quả khô với công suất trên 5 tấn thành phẩm/giờ, xây dựng 5130m2 nhàxưởng và 74000m2 sân phơi, xây dựng hệ thống tưới tiêu hoàn thiện, kiên cố 3 kmkênh mương với 10 hồ chứa nước, hệ thống máy móc phục vụ đảm bảo cho toàn vườncây cà phê của công ty, hệ thống đường điện đường bộ đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầusản xuất, kinh doanh của công ty, lượng cà phê vừa tiêu thụ trong nước vừa xuất khẩusang 16 nước trên thế giới

Từ những ngày đầu mới thành lập,công ty còn gặp nhiều khó khăn vì đội ngũcán bộ CNV chưa có kinh ngiệm, lạc hậu Nhưng với sự đoàn kết, nhất trí từng bướcvượt mọi khó khăn gian khổ công ty ngày càng lớn mạnh toàn diện

3.1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

* Chức năng:

Công ty thực hiện đầu tư, thu mua và chế biến tiêu thụ các lọai sản phẩm từ càphê, với tình hình hiện nay, giá cả của sản phẩm chưa được ổn định vậy công ty cần đề

ra một số chiến lược kinh doanh nhằm đạt mục tiêu:

Mở rộng mối quan hệ giao lưu với khách hàng trong và ngoài nước nhằm tiêu thụ sảnphẩm của công ty với giá cả ổn định Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,chất lượng sản phẩm sản xuất ra để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường

Xây dựng hoàn thành các hồ chứa và các trạm bơm nước tại các đội sản xuất

Tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho hàng ngàn công nhân viên củacông ty

* Nhiệm vụ

Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập của công ty

Tổ chức trồng, chăm sóc thâm canh cây cà phê, chế biến cung ứng, thu mua càphê tại các đơn vị, xí nghiệp trực thuộc công ty

Thực hiện nhiệm vụ dịch vụ cho mọi thành phần kinh tế, nghiên cứu ứng dụngcác thành tựu tiến bộ kỷ thuật vào sản xuất, kinh doanh cà phê

Tổ chức thu mua, cung ứng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm

Trang 19

Xuất khẩu cà phê, các nông sản khác.

Nhập khẩu: vật tư, thiết bị máy móc phục vụ nông nghiệp, hàng hóa phục vụngười làm cà phê

Ngoài ra công ty còn hợp tác liên doanh, liên kết đầu tư phát triển sản xuất vàchế biến cà phê với các đối tác nước ngoài

3.1.1.2Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của công ty

Công ty cà phê Tháng 10 được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất ngày 21/06/1997 gồm tại xã Eakênh diện tích 1.073,7992 ha và tại xã Eaknuếc180,9263 ha Cùng với diện tích đất thuê theo Quyết định số 2846/ QĐ-UB ngày30/11/1998 là 8,427 ha thì tổng diện tích đất của Công ty được cấp và thuê là1.263,1525 ha

Qua quá trình sử dụng, đã chuyển giao một số diện tích về cho địa phương quản

lý sử dụng theo các quyết định của UBND tỉnh Đến nay qua kết quả rà soát đất đaitheo Quyết định 64/QĐ-UB của UBND tỉnh ĐăkLăk thì hiện trạng đất đai của Công tyđang quản lý sử dụng là: 1.207,32 ha, cụ thể như sau:

2 Đất trồng cây lâu năm 900,77 74,56 900,53 74,56 900,01 74,55

II Đất lâm nghiệp 6,81 0,56 6,81 0,56 6,81 0,56

II Đất chuyên dùng 299,2 24,77 299,2 24,77 299,2 24,78

Trang 20

- Đất trồng cây lâu năm: Năm 2007 chiếm 74,56% trên tổng diện tích tự nhiên, năm

2008 chiếm 74,56%, năm 2008 chiếm 74,55% Qua 3 năm không có sự giảm xuống,công ty vẫn phát triển vườn cây nhưng không đáng kể, vẫn duy trì một số vườn cây giàcỗi, cho năng suất thấp nên cần phải khắc phục, nên chuyển đổi các loại cây trồngkhác, chủ yếu là cây ngắn ngày, ca cao, sầu riêng để cải tạo đất, tăng năng suất trongsản xuất kinh doanh

- Đất trồng cây hàng năm: Năm 2007 chiếm 0,11% trên tổng diện tích tự nhiên,

và không biến động qua các năm 2008, năm 2009 Diện tích không đổi như đã nói ở trên,một phần trồng các loại cây ngắn ngày cải tạo đất, Công ty đang triển khai thực hiện cácgiai đoạn của dự án trồng cây ca cao và sầu riêng vì trồng lại cà phê thường bị sâu bệnh,cây không phát triển được

- Đất lâm nghiệp: qua các năm hầu như công ty không đầu tư phát triển thể hiện ởdiện tích không thay đổi với 6,81 ha tương ứng 0,56 % qua các năm Đặc thù của công tychỉ chuyên sản xuất cà phê, ca cao nên việc phát triển lâm nghiệp chỉ có tác dụng hỗ trợ

Đối với đất chuyên dùng qua các năm không có sự biến động Trong số này,diện tích đất hồ, đập, giao thông chiếm phần lớn, bởi đây là những yếu tố cần thiếttrong sản xuất kinh doanh cây cà phê nhằm cung cấp nguồn nước tưới và thuận lợi choviệc đi lại chăm sóc, quản lý vườn cây

Tình hình lao động

Bảng 4: Tình hình sử dụng lao động của Công ty qua 3 năm

Trang 21

Chỉ tiêu Đơn vị

Số lượng %

Số lượng %

Số lượng % Tổng số CBCNV trong

danh sách

Đơn vị tính: Người Nguồn: Phòng Tổ chức - hành chính

Nhìn chung lao động trực tiếp chiếm một tỷ lệ rất lớn, trên 90%.Trình độ học vấn cũngkhông đồng đều, tương đương trên 90% là lao động người Kinh, có trình độ phổ thông

Về số lượng ta thấy giảm xuống qua các năm: Lao động gián tiếp giảm xuống,

là do Công ty tinh giảm biên chế, làm gọn bộ máy, chứng tỏ Công ty đã có biện pháplàm giảm chi phí trong quản lý doanh nghiệp Còn lao động trực tiếp là do một số côngnhân tới tuổi nghỉ hưu, nghỉ chế độ hoặc thôi việc

Về chất lượng, Công ty luôn có chính sách khuyến khích động viên và tạo điềukiện cho cán bộ, nhân viên trong Công ty nâng cao trình độ quản lý và điều hành sảnxuất, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để phù hợp với cơ chế của nền kinh tế thịtrường hiện nay Bên cạnh đó thì số cán bộ có trình độ trung học giảm xuống, nguyênnhân do một phần một số cán bộ dôi dư bị giảm biên chế, một số người được cử đi họclên cao

Trang 22

3.1.1.4 Hiện trạng tài chính của doanh nghiệp

*) Vốn chủ sở hữu có đến hết quý III/2010: 2.492.953.220

*)Tài sản theo sổ sách có đến hết quý III/2010

- Tổng tài sản ngắn hạn : 15.139.940.388 đồng

Trong đó:

+Tiền và các khoản tương đương tiền :570.914.782 đồng

+Các khoản phải thu ngăn hạn :10.607.129.566 đồng

*)Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đến hết quý III/2010: 25.056.467 đồng

3.1.1.6 Những thuận lợi và khó khăn của công ty

- Thuận lợi: Công ty cà phê tháng 10 nằm trong vùng chuyên canh cây cà phê

của tỉnh Đắk Lắk địa bàn công ty dọc theo Quốc lộ 26 rất thuận lợi về giao thông, cónguồn nhân lực dồi dào phục vụ thời vụ thu hoạch

- Khó khăn: Do địa lý vị trí của Công ty nằm xen kẻ với xã Ea Knuếc – Ea Kênh

của Huyện Krông Pắc và giáp với hai Huyện bạn nên rất khó khăn trong việc quản lýcon người và sản phẩm Do diện tích sản xuất xen kẻ với diện tích của dân, nên việcbảo vệ quản lý sản phẩm rất phức tạp đòi hỏi công ty phải tăng cương công tác quản lý

và quan hệ chặc chẽ với quan hệ địa phương để tạo điều kiện thuận lợi trong sản xuấtkinh doanh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao

3.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty cà phê tháng 10

3.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý:

* Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:

GIÁM ĐỐC

Trang 23

Quan hệ trực tuyến.

Quan hệ chức năng

3.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban cụ thể như sau:

- Giám đốc: Trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa ra

quyết định kịp thời để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Đồng thời làngười chịu trách nhiệm trước pháp luật, nhà nước về mọi hoạt động của công ty

- Phó Giám đốc: Gồm một Phó Giám đốc công ty kiêm Giám đốc xí nghiệp cà

phê Tuy Đức và phó Giám đốc phụ trách trồng trọt, có nhiệm vụ tham mưu và chịutrách nhiệm trước giám đốc về phần việc được giao

- Phòng Tài vụ: Thực hiện các nghiệp vụ kinh tế và điều lệ tổ chức kế toán theo

đúng quy định của Nhà nước ban hành, ngòai ra kế toán thường phải thực hiện đúngđiều lệ, kiểm tra việc phát hành quy chế quản lý vốn và tài sản của công ty

VP đại diện tại TP HCM

XN Tuy Đức

Trang 24

- Phòng Kế hoạch – Tài chính: tổ chức bộ máy nhân sự, quản lý nhân sự, quản

lý lao động, đều xuất với lãnh đạo công ty về việc thực hiện và giải quyết các chínhsách lao đọng cho đúng quy định hiện hành của Nhà nước

- Phòng xuất nhập khẩu: Nghiên cứu, tổng hợp thông tin thị trường trong và

ngoài nước về tình hình tiêu thụ và giá cả, đồng thời xây dựng kế hoạch xuất khẩu và

đề nghị phương hướng kinh doanh, báo cáo tổng hợp tình hình và tiến độ thực hiện vềthu mua và xuất khẩu, xây dựng, quản lý và định mức kinh tế kỹ thuật trong chế biến,giao nhận, vận chuyển và ký kết các hợp đồng kinh tế giữa công ty với các đối tác

- Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh: Trực thuộc phòng XNK có

nhiệm vụ cung cấp những thông tin về giá cả cho phòng xuất nhập khẩu và trực tiếpxuất khẩu cà phê cho công ty

- Xí nghiệp Tuy Đức tại Đăk Nông: Thu mua, sản xuất và chế biến cà phê.

Các đội sản xuất, chế biến: Chăm sóc, thu hoạch, chế biến, quản lý tài sản và bảo vệ càphê, giao nộp sản phẩm hàng năm theo hợp đồng giao khoán cho công ty

3.1.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán của công ty cà phê tháng 10

Kế toán trưởng

Trang 25

3.15.1 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, quản lý, chỉ đạo và chịu trách nhiệm cao

nhất, giúp Giám đốc đánh giá, phân tích hoạt động kinh tế tại công ty, chỉ đạo thựchiện các chế độ chính sách, thể lệ kế toán tại công ty, thực hiện quyết toán với cấp trên

- Kế toán tổng hợp: (Kiêm kế toán TSCĐ, vật tư và xây dựng cơ bản): Giúp kế

toán trưởng trong công tác chỉ đạo tổ chức hạnh toán, đề xuất và phản ánh kịp thờinhững vấn đề còn vướng mắc trong nghiệp vụ để kế toán trưởng có hướng chỉ đạo

- Kế toán giao dịch Ngân hàng, tiền lương và thuế: chịu trách nhiệm theo dõi về

nguồn vốn thông qua hệ thống ngân hàng trong và ngoài tỉnh, theo dõi việc trích nộpthuế cho nhà nước, thanh toán lương, các chế độ Cuối kỳ báo cáo cho kế toán trưởng

và lãnh đạo công ty về số dư tiền gửi Ngân hàng …

- Kế toán giá thành, tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi chi phí và tính giá thành sản

phẩm và theo dõi sản phẩm tiêu thụ

- Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ: Có trách nhiệm theo dõi thu chi tiền

mặt, theo dõi các khoản phải thu, phải trả Thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ đểvốn của công ty quay vòng nhanh

- Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ, cập nhật quỹ hàng ngày

có đối chiếu với kế toán, khi phát hiện thừa hoặc thiếu quỹ phải báo cáo kịp thời, làngười chịu trách nhiệm quản lý kho tiền của công ty

- Ngoài ra, còn 8 đội sản xuất, bộ phận chế biến dều có kế toán theo dõi riêng

và có nhiệm vụ ghi chép số liệu ban đầu, tổng hợp chứng từ đưa về phòng kế toán – tài

vụ công ty làm cơ sở thanh quyết toán

3.1.5.2Hình thức hoạch toán kế toán áp dụng tại công ty cà phê tháng 10.

Kế toán tổng hợp

Kế toán giá thành

và tiêu thụ

Kế toán thanh toán - công nợ

Trang 26

SƠ ĐỒ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ

Quan hệ đối chiếu

Trình tự hoạch toán tuân theo quy định và được thực hiện như sau: hàng nagỳnhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ và chứng từ gốc (CTGS) hoặc bảngtổng hợp CTGS, kế toán lập CTGS, sau đó đăng ký qua sổ đăng ký CTGS Các CTGsau khi đã làm căn cứ để lập CTGS dùng để ghi vào sổ quỹ, sổ thẻ chi tiết

Cuối tháng phải khoá sổ, từ chứng từ - ghi sổ được lập vào sổ cái các tài khoản

có liên quan, căn cứ sổ cái lập bảng cân đối tài khoản, sau đó đối chiếu khớp số liệutheo sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để lập nên các báo cáo kế toán

3.2 Kết quả nghiên cứu

3.2.3.Quy trình thanh toán lương tại công ty cà phê tháng 10

Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Bản tổng hợp hợp chi tiết

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng tổng hợpchứng từ gốc

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán

Trang 27

3.2.3.1.Căn cứ chủ yếu trong quy trình kế toán tiền lương

*) Số lượng lao động của công ty được phản ánh trên sổ lao động, sổ này được

lập chung cho toàn công ty, và lập riêng cho từng bộ phận, phòng ban, để tiện cho việcquản lý

*) Căn cứ và các chứng từ như “ Bảng chấm công”, “Phiếu xác nhận công việchoàn thành”, “Hợp đồng giao khoán” Kế toán tính liền lương sản phẩm, lương thờigian, tiền ca cho cán bộ công nhân viên

*) Tiền lương được tính riêng cho từng người và tổng hợp theo từng bộ phận laođộng , phản ánh vào “Bảng thanh toán tiền lương" cho từng bộ phận đó

*) Đối với các khoản tiền thưởng của CNV, Kế toán cần tính toán và lập Bảngthanh toán tiền thưởng để theo dõi và chi trả đúng quy định

*) Căn cứ và các chứng từ “Phiếu nghỉ hưởng BHXH”, “ Biên bản điều tra tainạn lao động”….Kế toán tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên, phản ánh vào

“Bảng thanh toán BHXH”

*) Căn cứ vào tài liệu hoạch toán về thời gian, kết quả lao động và chính sách xãhội về lao động tiền lương, BHXH do nhà nước ban hành, Kế toán tính tiền lươngBHXH và các khoản phải nộp theo quy định

*) Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận để chi trả, thanhtoán tiền lương cho CNV Đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo tưngđối tượng sử dụng lao động, tính toán trích BHXH,BHYT, KPCĐ ,BHTN theo tỷ lệquy định kết quả tổng hợp được phản ánh trong bảng phân bổ tiền lư ơng v à BHXH

*) Hàng tháng việc tính lư ơng , trợ cấp BHXH, và các khoản phải trả cho ngườilao động đựoc thực hiện tai phòng Tài Vụ của Công Ty

*) Việc chi trả lương của Công Ty do Thủ Quỹ thực hiện, Thủ Quỹ căn cứ vàocác bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán BHXH để chi trả lương và các khoảnkhác cho Cán bộ - công nhân viên, khi nhận tiền họ phải ký xác nhận váo “Bảng thanhtoán tiền lương”

3.2.3.2 Quy trình thanh toán lương.

Trang 28

3.2.1 Cách tính lương tại công ty cà phê tháng 10

Hàng ngày, tổ trưởng hoặc người được phân công quản lý phải căn cứ vào tìnhhình thực tế lao động tại bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày Cuốitháng, người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng

Bảng chấm công

( từng phòng ban )

Trưởng phòng lập bảng chấm công

Báo cáo công việc hoàn thành( từng phòng ban )

Bảng thanh toán BHXH, BHYT phụ cấp ( kế toán lương thực hiện)

Bảng phân bổ tiền lương BHXH,BHYT,KPCĐ ( kế toán lương thực hiện)

Chi trả lương ( thủ quỹ thực hiện)

trưởng phòng các đơn vị đại diện các phòng ban nhận lương

Phát lương cho cán

bộ công nhân viên

Ngày đăng: 11/04/2015, 09:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 2: Kế toán các khoản trích theo lương - Tìm hiểu về lương và các khoản trích theo lương tại công ty cà phê Tháng 10
Sơ đồ s ố 2: Kế toán các khoản trích theo lương (Trang 14)
SƠ ĐỒ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ - Tìm hiểu về lương và các khoản trích theo lương tại công ty cà phê Tháng 10
SƠ ĐỒ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 26)
Bảng  chấm  công - Tìm hiểu về lương và các khoản trích theo lương tại công ty cà phê Tháng 10
ng chấm công (Trang 28)
BẢNG TÍNH LƯƠNG - Tìm hiểu về lương và các khoản trích theo lương tại công ty cà phê Tháng 10
BẢNG TÍNH LƯƠNG (Trang 30)
BẢNG CHẤM CÔNG - Tìm hiểu về lương và các khoản trích theo lương tại công ty cà phê Tháng 10
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 31)
Bảng 3.5: Sổ cái TK 334 - Tìm hiểu về lương và các khoản trích theo lương tại công ty cà phê Tháng 10
Bảng 3.5 Sổ cái TK 334 (Trang 37)
BẢNG TÍNH TRÍCH BHXH,BHYT,BHTN THÁNG 09 NĂM 2010 - Tìm hiểu về lương và các khoản trích theo lương tại công ty cà phê Tháng 10
09 NĂM 2010 (Trang 39)
Bảng 3.5: Sổ cái TK 334 - Tìm hiểu về lương và các khoản trích theo lương tại công ty cà phê Tháng 10
Bảng 3.5 Sổ cái TK 334 (Trang 48)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w