1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5

98 800 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 182,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang bìaiLời cam đoaniiMục lụciiiDanh mục các chữ viết tắtviiDanh mục các bảngviiiMỞ ĐẦU1Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP31.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp31.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh31.1.1.1. Khái niệm31.1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh31.1.1.3. Thành phần của vốn kinh doanh41.1.2. Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp91.1.2.1. Theo quan hệ sở hữu vốn:91.1.2.2. Theo thời gian huy động và sử dụng vốn101.2. Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp111.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh111.2.2. Nội dung quản trị vốn kinh doanh111.2.2.1. Tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh111.2.2.2. Phân bổ vốn kinh doanh hợp lý141.2.2.3. Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp141.2.2.4.Quản trị VLĐ của doanh nghiệp161.2.2.5. Nâng cao không ngừng hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD171.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VKD của doanh nghiệp171.2.3.1. Về tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh:171.2.3.2. Về tình hình phân bổ vốn181.2.3.3. Về tình hình quản trị vốn cố định181.2.3.4. Về tình hình quản trị vốn lưu động201.2.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD231.2.4. Các nhân tố chủ yếu tác động đến quản trị vốn kinh doanh231.2.4.1 Những nhân tố khách quan231.2.4.2 Những nhân tố chủ quan25Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5272.1. Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5272.1.1. Quá trình thành lập và phát triển công ty272.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty292.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh......................292.1.2.2. Mô hình tổ chức quản lý302.1.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính kế toán322.1.2.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty332.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5352.2. Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5 trong thời gian qua372.2.1. Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5.372.2.2. Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5.38 2.2.2.1 Về tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh.382.2.2.2 Về phân bổ vốn kinh doanh422.2.2.3. Tình hình quản trị vốn lưu động432.2.2.4. Tình hình quản trị vốn cố định502.2.2.5. Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty532.2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản trị VKD của công ty trong những năm gần đây552.2.3.1. Kết quả đạt được552.2.3.2. Hạn chế562.2.3.3. Nguyên nhân57Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5583.1. Định hướng phát triển của công ty trong tương lai583.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội583.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty trong tương lai593.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5603.2.1. Tận dụng triệt để năng lực sản xuất của TSCĐ, khẩn trương đầu tư, đổi mới máy móc, thiết bị, qui trình công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu suất sử dụng TSCĐ.613.2.2. Hoàn thiện phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của công ty........623.2.3. Thực hiện phối hợp nhiều biện pháp nhằm quản trị chặt chẽ vốn trong thanh toán.623.2.4. Xác định khối lượng vốn tồn kho dự trữ hợp lý653.2.5. Chú trọng nâng cao trình độ, năng lực của cán bộ công nhân viên trong công tác quản trị doanh nghiệp663.2.6. Chủ động xây dựng kế hoạch huy động vốn cho hoạt động sản xuất hàng năm.673.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp683.3.1. Về phía nhà nước.............................................................................683.3.2. Về phía doanh nghiệp......................................................................69KẾT LUẬN70DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO71PHỤ LỤC............................................................................... 72

Trang 1

Lời cam đoan ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh 3

1.1.1.1 Khái niệm 3

1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh 3

1.1.1.3 Thành phần của vốn kinh doanh 4

1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 9

1.1.2.1 Theo quan hệ sở hữu vốn: 9

1.1.2.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn 10

1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 11

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh 11

1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh 11

1.2.2.1 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh 11

1.2.2.2 Phân bổ vốn kinh doanh hợp lý 14

1.2.2.3 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp 14

Trang 2

1.2.2.4.Quản trị VLĐ của doanh nghiệp 16

1.2.2.5 Nâng cao không ngừng hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD 17 1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VKD của doanh nghiệp .17

1.2.3.1 Về tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh: 17

1.2.3.2 Về tình hình phân bổ vốn 18

1.2.3.3 Về tình hình quản trị vốn cố định 18

1.2.3.4 Về tình hình quản trị vốn lưu động 20

1.2.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD 23

1.2.4 Các nhân tố chủ yếu tác động đến quản trị vốn kinh doanh 23

1.2.4.1 Những nhân tố khách quan 23

1.2.4.2 Những nhân tố chủ quan 25

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5 27

2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5 27

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển công ty 27

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 29

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 29

2.1.2.2 Mô hình tổ chức quản lý 30

2.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính kế toán 32

2.1.2.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 33

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5 35

Trang 3

2.2 Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng

số 5 trong thời gian qua 37

2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5 37

2.2.2 Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5 38

2.2.2.1 Về tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh 38

2.2.2.2 Về phân bổ vốn kinh doanh 42

2.2.2.3 Tình hình quản trị vốn lưu động 43

2.2.2.4 Tình hình quản trị vốn cố định 50

2.2.2.5 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty .53 2.2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản trị VKD của công ty trong những năm gần đây 55

2.2.3.1 Kết quả đạt được 55

2.2.3.2 Hạn chế 56

2.2.3.3 Nguyên nhân 57

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5 58

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong tương lai 58

3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 58

3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty trong tương lai 59

3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5 60

Trang 4

3.2.1 Tận dụng triệt để năng lực sản xuất của TSCĐ, khẩn trương đầu tư, đổi mới máy móc, thiết bị, qui trình công nghệ nhằm nâng cao

hiệu quả, hiệu suất sử dụng TSCĐ 61

3.2.2 Hoàn thiện phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của công ty 62

3.2.3 Thực hiện phối hợp nhiều biện pháp nhằm quản trị chặt chẽ vốn trong thanh toán 62

3.2.4 Xác định khối lượng vốn tồn kho dự trữ hợp lý 65

3.2.5 Chú trọng nâng cao trình độ, năng lực của cán bộ công nhân viên trong công tác quản trị doanh nghiệp 66

3.2.6 Chủ động xây dựng kế hoạch huy động vốn cho hoạt động sản xuất hàng năm 67

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 68

3.3.1 Về phía nhà nước 68

3.3.2 Về phía doanh nghiệp 69

KẾT LUẬN 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 72

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2 BEP: : Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản

6 ROA : Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng hợp KQKD trong các năm 2011, 2012, 2013

Bảng 2.2 Cơ cấu VKD và nguồn VKD năm 2012, 2013

Bảng 2.3 Cơ cấu nợ phải trả của công ty năm 2012, 2013

Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2012, 2013Bảng 2.5 Tình hình nguồn vốn theo thời gian huy động và sử dụngBảng 2.6 Cơ cấu VLĐ của công ty năm 2012, 2013

Bảng 2.7 Kết cấu vốn bằng tiền của công ty năm 2012, 2013

Bảng 2.8 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán năm 2012, 2013

Bảng 2.9 Tình hình công nợ của công ty năm 2012, 2013

Bảng 2.10 Vòng quay các khoản phải thu

Bảng 2.11 Kết cấu HTK của công ty năm 2012, 2013

Bảng 2.12 Vòng quay HTK

Bảng 2.13 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

Bảng 2.14 Tình hình trang bị TSCĐ của công ty năm 2013

Bảng 2.15 Tình trạng kĩ thuật của TSCĐ

Bảng 2.16 Hiệu suất, hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty

Bảng 2.17 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu suất, hiệu quả sử dụng VKDBảng 2.18 Các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh tình hình quản trị VKD

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn kinh doanh là tiền đề, là yếu tố quan trọng cho sự hình thành vàphát triển của các doanh nghiệp hoạt động trong bất cứ ngành nghề, lĩnh vựckinh doanh nào Số vốn tiền tệ ứng trước đó để đầu tư, mua sắm, hình thànhnên các tài sản cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Trước đây, khi nền kinh tế nước ta còn ở chế độ quan liêu, baocấp, nhà nước giao chi tiêu kế hoạch, giao vốn, các doanh nghiệp không phảitìm cách huy động vốn nên đồng vốn bỏ ra thường sử dụng một cách khônghiệu quả Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước,các doanh nghiệp phải tự huy động vốn Chính vì vậy, các doanh nghiệp phảiluôn phấn đấu sao cho đồng vốn bỏ ra mang lại hiệu quả cao nhất, tránh đểthất thoát, lãnh phí vốn Công tác quản trị vốn kinh doanh trở nên cấp thiếthơn bao giờ hết

Xuất phát từ nội dung, mục đích của quản trị vốn kinh doanh và tìnhhình quản trị vốn của công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5, em đã quyết địnhlựa chọn đề tài: “ Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinhdoanh tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5”

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tình hình quản trị vốn kinh doanh và các giảipháp nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cơ khí xâydựng số 5

Trang 8

+ chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

+ đề xuất ra các giải pháp tương ứng nhằm tăng cường quản trị vốnkinh doanh tại công ty

3 Phạm vi nghiên cứu: dựa trên tình hình quản trị vốn kinh doanh tại

công ty năm 2011, 2012, 2013 Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề chínhnhư: tình hình tài trợ, huy động, sử dụng vốn và công tác quản trị vốn tạidoanh nghiệp

4 Phương pháp nghiên cứu: phương pháp tổng hợp, so sánh, thống

kê, điều tra, phân tích số liệu kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, duyvật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lê-nin nhằm làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu

5 Kết cấu của luận văn Nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của các doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh của công ty cổ phần

đề tài luận văn của em được tốt hơn cũng như giúp em có điều kiện nâng caokiến thức của mình nhằm phục vụ tốt hơn cho quá trình học tập, làm việc saunày

Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS Bùi Văn Vần cũng như tập thể cán bộ của công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5 đã hướng dẫn tận tình, tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đợt thực tập và luận văn này.

Trang 9

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN

TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải cócác yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó, các doanhnghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điềukiện kinh doanh của doanh nghiệp Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, muasắm hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước

mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh có vai trò rất quan trọng với một doanh nghiệp Vốnkinh doanh không chỉ là tiền đề cho sự ra đời của một doanh nghiệp mà còn là

cơ sở để doanh nghiệp đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng thịtrường tiêu thu, góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.Vốn kinh doanh quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp

Chính vì vậy, nhà quản trị phải nhận thức được đầy đủ về đặc trưng củavốn kinh doanh để công tác quản trị vốn kinh doanh được tốt

Trang 10

- Vốn phải được tập trung, tích tụ đến một lượng nhất định mới có thểphát huy tác dụng Qui mô vốn ảnh hưởng đến năng lực sản xuất kinh doanh,năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Trong công tác quản trịvốn, nhà quản trị cần xác định đúng, đủ lượng vốn cần ứng ra do nếu thừa vốn sẽlàm cho vốn sử dụng lãng phí, kém hiệu quả còn nếu thiếu vốn sẽ làm cho quátrình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn

- Vốn phải vận động sinh lời Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền củacác tài sản nhất định mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào kinh doanh Trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh không ngừng vậnđộng, chuyển đổi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu sang hìnhthái vốn vật tư, hàng hóa và cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Quá trìnhnày được diễn ra thường xuyên, liên tục lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh.Chính vì vậy, không nên để ứ đọng vốn

- Vốn có giá trị về thời gian do tác động của các yếu tố khả năng sinh lời

và rủi ro Một đồng vốn kinh doanh tại các thời điểm khác nhau sẽ có giá trị kinh

tế khác nhau Vì vậy, khi quyết định bỏ vốn đầu tư và xác định hiệu quả do hoạtđộng đầu tư mang lại, doanh nghiệp phải xem xét đến giá trị thời gian của vốn

- Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt Khác với hàng hóa thông thườngkhác, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn có thể gắn liền hoặc cũng có thể táchrời nhau Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải luôn vận động và gắn liền vớimột chủ sở hữu nhất định Giá cả của quyền sử dụng vốn kinh doanh chính là chiphí cơ hội trong việc sử dụng vốn Các doanh nghiệp không thể mua bán quyền

sở hữu vốn mà chỉ có thể mua, bán quyền sử dụng vốn kinh doanh trên thịtrường tài chính

Trang 11

1.1.1.3 Thành phần của vốn kinh doanh

Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động

a Vốn cố định

- Vốn cố định là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tưhình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của các TSCĐ Đặc điểm luânchuyển của vốn cố định luôn bi chi phối bởi các đặc điểm kinh tế kỹ thuật củaTSCĐ trong doanh nghiệp Để phục vụ cho công tác quản trị vốn cố định, tacần phải tìm hiểu về TSCĐ và các cách phân loại TSCĐ

-TSCĐ cần phải thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn sau:

 Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

 Có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên

 Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy và đem lại lợi íchkinh tế trong tương lai

 TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xácđịnh được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt độngsản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù

Trang 12

hợp với tiêu chuẩn TSCĐ vô hình; bao gồm: quyền sử dụng đất có thời hạn,nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế…

Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tư vàoTSCĐ theo hình thái biểu hiện, là căn cứ đề quyết định đầu tư dài hạn, là căn

cứ để điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp

+Theo mục đích sử dụng: TSCĐ của doanh nghiệp được chia ra làm 2 loại:

 TSCĐ đang dùng cho mục đích kinh doanh

 TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòngCách phân loại này giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp thấy được kếtcấu TSCĐ theo mục đích sử dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý vàtính khấu hao TSCĐ có tính chất sản xuất

+Theo tình hình sử dụng: TSCĐ được chia ra làm 3 loại

 TSCĐ đang dùng

 TSCĐ chưa cần dùng

 TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý

Dựa vào cách phân loại này nhà quản trị nắm được tổng quát tình hình

sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp sử dụng tối đaTSCĐ hiện có, giải phóng nhanh TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý đểthu hồi vốn

Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị haomòn, giá trị của TSCĐ được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm.Theo đó, VCĐ cũng được tách thành hai phần: một phần gia nhập vào chi phísản xuất dưới hình thức khấu hao tương ứng với phần hao mòn của TSCĐ,phần còn lại của VCĐ được “cố định” trong TSCĐ.Qua những đặc điểm trên,

ta rút ra được đặc điểm của VCĐ như sau:

Trang 13

- Đặc điểm của vốn cố định

+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, xuất phát từ đặc điểmcủa TSCĐ là được sử dụng lâu dài, sau nhiều năm mới cần thay thế, đổi mới + Vốn cố định được luân chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm trongquá trình sản xuất kinh doanh Phần giá trị luân chuyển này của vốn cố địnhđược phản ánh dưới hình thức chi phí khấu hao TSCĐ, tương ứng với phầngiá trị hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp

+ Sau nhiều chu kỳ kinh doanh vốn cố định mới hoàn thành một vòng luânchuyển Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, phần vốn cố định đã luân chuyển tích lũylại sẽ tăng dần lên, còn phần vốn cố định đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại giảmdần xuống theo mức độ hao mòn Cho đến khi TSCĐ của doanh nghiệp hếtthời hạn sử dụng, giá trị của nó được thu hồi hết dưới hình thức khấu hao tínhvào giá trị sản phẩm thì vốn cố định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển

Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh Từ nhữngđặc điểm luân chuyển của vốn cố định đòi hỏi các nhà quản trị phải tính toánmột cách thận trọng số vốn cố định ứng ra, hiệu quả sử dụng vốn, tránh đểthất thoát, lãng phí Chính vì vậy, để quản trị vốn cố định có hiệu quả cầnphải quản lý tốt tài sản cố định và nghiên cứu về khấu hao TSCĐ, sử dụng quĩkhấu hao một cách có hiệu quả

b Vốn lưu động

- Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tưhình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD củadoanh nghiệp Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanhnghiệp Vì vậy, ta cần tìm hiểu về TSLĐ Theo đó, TSLĐ của doanh nghiệpđược chia ra thành 2 bộ phận:

Trang 14

 Tài sản lưu động sản xuất bao gồm vật tư dự trữ để đảm bảo sản xuấtliên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… và một bộ phận

là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như sản phẩm dở dang, bánthành phẩm

 Tài sản lưu động lưu thông: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốnbằng tiền, vốn trong thanh toán

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tài sản lưu động luôn thay đổi hìnhthái biểu hiện, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần qua một chu

kỳ Những đặc điểm của tài sản lưu động sẽ chi phối đến đặc điểm của vốnlưu động

- Đặc điểm của vốn lưu động:

+ Trong quá trình chu chuyển, vốn lưu động luôn thay đổi hình thái biểuhiện Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sảnxuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm vàcuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền

+ Vốn lưu động chu chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào giá trị sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được hoàn lại toàn bộ sau một chu kỳkinh doanh

+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh

- Phân loại VLĐ: Dựa theo tiêu thức khác nhau, có thể chia VLĐ thành cácloại khác nhau:

+ Theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia VLĐ thành: vốn bằng tiền vàcác khoản phải thu( tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển,các khoản phải thu từ khách hàng…) và vốn về hàng tồn kho ( vốn nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn thành phẩm) Cách phân loại này

Trang 15

tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét mức tồn kho dự trữ và khả năngthanh toán của doanh nghiệp, biết được kết cấu VLĐ theo hình thức biểu hiện

đề định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả

+Theo vai trò của VLĐ đối với quá trình SXKD, VLĐ được chia ra thành:VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất( vốn nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ…),VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất ( vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về chiphí trả trước ngắn hạn), VLĐ trong khâu lưu thông ( vốn thành phẩm, vốnbằng tiền, vốn trong thanh toán…) Cách phân loại này giúp cho việc đánh giátình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn, từ đó

đề ra các biện pháp thích hợp nhằm tạo ra kết cấu VLĐ hợp lý

1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường là một yếu tố và là tiền

đề cần thiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Để công việc và kế hoạch kinh doanh thành hiện thưc, doanh nghiệpphải có một lượng vốn nhất định nhằm hình thành nên các tài sản cần thiết.Điều này đòi hòi doanh nghiệp phải tổ chức tốt nguồn vốn Chính vì vậy, để

tổ chức và lựa chọn hình thức huy động vốn một cách thích hợp và có hiệuquả cần cơ sự phân loại nguồn vốn theo các tiêu thức khác nhau

1.1.2.1 Theo quan hệ sở hữu vốn:

Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn được chia thành 2 loại:

* Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,

bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần vốn bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức

sau: Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn đầu tư của chủ sở hữu, quĩ đầu tư phát triển,quĩ dự phòng tài chính, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối…Vốn chủ sở hữu

Trang 16

phản ánh khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng vốn chủ sở hữutrong cơ cấu nguồn vốn càng cao thể hiện khả năng tự chủ của doanh nghiệp vềtài chính càng cao và ngược lại.

* Nợ phải trả của doanh nghiệp: là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ

mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác

Nợ phải trả bao gồm nguồn vốn chiếm dụng và nguồn vốn tín dụng Vốnchiếm dụng gồm phải trả người bán, phải trả người lao động, các khoản thuế,BHXH phải nộp nhưng chưa đến kỳ nộp Vốn chiếm dụng có đặc điểm là thờihạn sử dụng ngắn, không phải trả lãi nhưng qui mô của nguồn vốn này thườngkhông lớn Nguồn vốn tín dụng là số vốn vay từ các ngân hàng thương mại, các

tổ chức tài chính Nguồn vốn này có thời gian sử dụng linh hoạt, đáp ứng nhucầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng lại buộc doanh nghiệp phảitrả gốc và lãi đúng hạn Điều này buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn tiếtkiệm, hiệu quả nhưng nếu tình hình kinh doanh của doanh nghiệp gặp khókhăn, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợđến hạn

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả cao thườngphải phối hợp cả hai nguồn: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Sự kết hợp hai nguồnnày phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, quyết định của nhà quản trịtrên cơ sở xem xét tình hình tài chính, kinh doanh của đơn vị mình Cách phânloại liên quan đến việc hoạch định một cơ cấu nguồn vốn tối ưu cho doanhnghiệp, nên đi vay bao nhiêu, vốn chủ là bao nhiêu với chi phí sử dụng vốn bìnhquân tối thiểu hóa và mang lại hiệu quả cao nhất cho công ty

1.1.2.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn ra làm 2 loại:

Trang 17

*Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn

định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn

này thường được sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phậnTSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của DN Nguồn vốn thường xuyên có đặc điểm là thời gian sử dụng lâu dài, tuy nhiên chi phí sửdụng vốn lại cao

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

= Giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp – Nợ ngắn hạn

*Nguồn vốn tạm thời là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một

năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn thường bao

gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác.Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốnphù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng kịp thời, đầy đủ vốn cho sản xuất kinhdoanh

1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh

-Quản trị vốn kinh doanh là việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát vàđiều chỉnh quá trình huy động, tổ chức sử dụng vốn phục vụ cho các hoạt độngcủa doanh nghiệp

-Mục tiêu của quản trị vốn kinh doanh: nhằm huy động vốn đáp ứng đầy đủ, kịpthời nhu cầu vốn cho các hoạt động; mặt khác tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, cóhiệu quả, nhằm tối đa lợi ích cho chủ sở hữu doanh nghiệp

Trang 18

1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh

1.2.2.1 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh

a Xác định đúng đắn nhu cầu vốn kinh doanh ( trong đó chủ yếu là xácđịnh nhu cầu VLĐ thường xuyên)

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục tạo thànhchu kỳ kinh doanh Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khoảng thời giantrung bình cần thiết để thực hiện việc mua sắm, dự trữ vật tư, sản xuất ra sảnphẩm và bán được sản phẩm, thu được tiền bán hàng Trong chu kỳ kinh doanhcủa doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn lưu động Như vậy, ta có khái niệm về

nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết như sau: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.Nhu cầu VLĐ có thể xác định theo công thức sau:

Nhu cầu VLĐ = Mức dự trữ HTK + Khoản phải thu từ khách Khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ.Trong công tác quản trị VLĐ, xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiếttương ứng với quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề quantrọng.Tùy theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trongtừng thời kỳ mà có thể áp dụng các phương pháp khác để xác định nhu cầu VLĐthường xuyên Hiện nay, có 2 phương pháp chủ yếu:

hàng- Phương pháp trực tiếp:

- Nội dung phương pháp: xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tồn kho, cáckhoản phải thu, các khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành tổng nhucâu vốn lưu động của doanh nghiệp

-Trình tự của phương pháp:

Trang 19

+ Xác định nhu cầu vốn HTK: Nhu cầu VLĐ của một loại vốn trong mộtkhâu= định mức tiêu hao bình quân một ngày của loại vốn đó * Số ngày luânchuyển của loại vốn đo trong khâu tương ứng.

+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu: Doanh thu bán hàng bình quân mộtngày * Kì thu tiền trung bình

+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp: Doanh số mua chịubình quân một ngày * Kỳ trả tiền trung bình

-Phương pháp dự báo nhu cầu VLĐ trực tiếp đảm bảo cho kết quả dự báo bámsát thực tế Tuy nhiên, phương pháp này có hạn chế là việc tính toán tương đốiphức tạp, khối lượng tính toán khá nhiều, mặt khác đòi hỏi người dự báo phảithực sự am hiểu về đặc điểm hoạt động của công ty

 Phương pháp gián tiếp:

-Nội dung phương pháp: dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ củadoanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về qui mô kinh doanh và tốc độ luânchuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thuthực hiện năm báo cáo để xác định nhu càu VLĐ của doanh nghiệp năm kếhoạch

-Trình tự của phương pháp: Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:

* Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: được tiến hành qua 4 bước:

+ Tính số dư bình quân các khoản mục trên BCĐKT kỳ thực hiện

+ Lựa chọn các khoản mục TSNH và nguồn vốn chiếm dụng trongBCĐKT chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ với doanh thu, tính tỷ

lệ % của các khoản mục đó so với doanh thu thực hiện trong kỳ

+ Ước tính nhu cầu VLĐ tăng thêm cho năm kế hoạch

+ Dự báo nguồn tài trợ nhu cầu VLĐ

* Phương pháp dựa vào vòng quay VLĐ: sử dụng thông tin về vòng quay vốntrong quá khứ để xác định nhu cầu VLĐ trong tương lai:

Trang 20

+ VLĐ thường xuyên dự tính = DTT dự tính/Vòng quay VLĐ dự

+ Nhu cầu VLĐ thường xuyên= VLĐ thường xuyên dự tính- Nợ phải trảnhà cung cấp dự tính

+ Nhu cầu VLĐ thường xuyên tăng thêm năm nay= Nhu cầu VLĐthường xuyên năm nay – Số VLĐ thường xuyên hiện có ở cuối năm trước

-Phương pháp gián tiếp có ưu điểm là giúp cho doanh nghiệp có thể tính toánnhanh chóng, kịp thời nhu cầu VLĐ thường xuyên do khối lượng tính toán ít.Tuy nhiên, phương pháp này cũng có hạn chế là mức độ chính xác không cao

b Tổ chức hợp lý nguồn VKD

Sau khi xác định được nhu cầu VKD doanh nghiệp cần lập kế hoạchhuy động vốn đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, kế hoạch sản xuất kinh doanhcho kỳ tới Trên cơ sở kế hoạch tài chính, doanh nghiệp có thể xác định đượcqui mô của nguồn vốn tài trợ từ bên trong, sau đó sẽ bổ sung thêm nguồn vốnbên ngoài cho nhu cầu vốn Ngoài ra, doanh nghiệp cần ưu tiên nguồn vốn cóchi phí sử dụng vốn thấp Căn cứ vào mục tiêu của nhà quản trị về mức độ tựchủ về mặt tài chính, tình hình lãi suất thị trường mà doanh nghiệp sẽ sử dụngđòn bẩy tài chính phù hợp

1.2.2.2 Phân bổ vốn kinh doanh hợp lý

Trên cơ sở kế hoạch huy động vốn, doanh nghiệp sẽ tiến hành phân bổvốn hay thực hiện đầu tư vào các loại tài sản bao gồm TSCĐ, TSLĐ, TSTC.Việc phân bổ vốn sẽ căn cứ vào đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý, sử dụng tài sản Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcthương mại thường có tỷ trọng tài sản cố định thấp hơn tỷ trọng tài sản ngắnhạn do ít phải đầu tư vào tài sản cố định, còn các doanh nghiệp sản xuất thì

Trang 21

ngược lại Trong các doanh nghiệp sản xuất thì cũng khác nhau về tỷ trọngTSCĐ, TSNH do đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất.

1.2.2.3 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp

Quản trị vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng trong công tácquản trị tài chính doanh nghiệp Sự vận động của vốn cố định gắn liền với sự vậnđộng của TSCĐ Chính vì vậy, nội dung quản trị vốn cố định bao gồm một sốcông việc sau:

 Lựa chọn đúng đắn phương án phương án đầu tư, mua sắm trang thiết bị:Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào quyếtđịnh đầu tư dài hạn với quy mô lớn như quyết định đầu tư đổi mới công nghệ,

mở rộng sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phẩm mới… Quyết định đầu tư dàihạn liên quan trực tiếp đến số vốn đầu tư bỏ ra để mua sắm TSCĐ Nếu nhưquyết định đầu tư sai lầm sẽ khiến doanh nghiệp có nguy cơ thua lỗ, mất vốn Vìvậy, để đi đến quyết định đầu tư đòi hỏi nhà quản trị phải xem xét tình hình kinhdoanh, tài chính hiện tại của doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư để

có quyết định đầu tư một cách hợp lý nhất

 Thực hiện phân công, phân cấp quản lý TSCĐ: Mọi TSCĐ trong doanhnghiệp cần phải có bộ hồ sơ riêng ( gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng,hóa đơn mua TSCĐ…) Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻriêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánhtrong sổ theo dõi TSCĐ TSCĐ cần được giao trách nhiệm sử dụng, quản lý,sửa chữa nhằm tăng cường ý thức trách nhiệm của các bộ phận sử dụng TSCĐ

có liên quan Thực hiện kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ cuối kỳ, gắn với tráchnhiệm sử dụng tài sản của từng bộ phận trong doanh nghiệp; thanh lý nhữngTSCĐ không còn giá trị sử dụng, không dùng đến để thu hồi vốn đầu tư

Trang 22

 Thực hiện tốt bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ: TSCĐ sử dụng lâu ngày có thể

bị hư hỏng, mất mát Bảo dưỡng TSCĐ là để duy trì năng lực hoạt động bìnhthường của TSCĐ, các doanh nghiệp có thể tiến hành sửa chữa thường xuyên hoặc sửa chữa lớn TSCĐ

 Lựa chọn, áp dụng phương pháp khấu hao đúng đắn phù hợp với doanhnghiệp: Theo thông tư 45/2013, các doanh nghiệp có thể lựa chọn phương phápkhấu hao sau: phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo

số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp khấu hao theo sản lượng, số lượngsản phẩm Khấu hao TSCĐ được coi là một khoản chi phí sản xuất kinh doanh

và được tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ Vì vậy, doanh nghiệp phải lựachọn phương pháp khấu hao hợp lý nhằm thu hồi đầy đủ, kịp thời số vốn cố địnhđầu tư ban đầu vào TSCĐ, góp phần bảo toàn được vốn cố định

 Quản lý, sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao TSCĐ: Quỹ khấu hao TSCĐđược dùng để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng các TSCĐ của doanh nghiệpkhi hết thời hạn sử dụng Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có quyềnchủ động sử dụng số tiền khấu hao một cách linh hoạt, hiệu quả nhưng phải đảmbảo hoàn trả đúng hạn

 Huy động tối đa TSCĐ vào hoạt động SXKD: TSCĐ cần phải đưa vào sửdụng để phát huy công suất một cách triệt để, có hiệu quả nhất Do tác động củanền kinh tế thị trường, nếu doanh nghiệp tồn tại một số lượng lớn TSCĐ chưacần dùng hoặc chưa phát huy được hết công suất sẽ gây thất thoát, lãng phí vốncho doanh nghiệp

1.2.2.4.Quản trị VLĐ của doanh nghiệp

a Quản trị tốt vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền ảnh hưởng đến khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp, đáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày và giúpcho doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội đầu tư sinh lời Nội dung quản trị vốn

Trang 23

bằng tiền bao gồm: xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu đểđáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ, quản lýchặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt và chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưuchuyển tiền tệ hàng năm, có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt

và sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi

b Quản trị tốt vốn tồn kho dự trữ: Quản trị vốn tồn kho dự trữ rất quan trọng,giúp cho doanh nghiệp dự trữ hợp lý, đảm bảo cho hoạt động SXKD được tiếnhành thường xuyên, liên tục,tránh tình trạng ứ đọng vật tư, hàng hóa, góp phầnđẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động Doanh nghiệp có thể thực hiện cácnội dung như: xác định đúng đắn lượng nguyên vật liệu, hàng hóa mua trong kỳ

và lượng tồn kho dự trữ hợp lý; xác định và lựa chọn nguồn cung ứng, ngườicung ứng thích hợp; thường xuyên theo dõi sự biên động của thị trường vật tư…

c Quản trị tốt các khoản phải thu: đây là nội dung quan trọng trong quản trịTCDN Trong kinh doanh, hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợ phải thunhưng ở qui mô,mức độ khác nhau Quản trị các khoản phải thu liên quan đếnviệc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Vì thế,doanh nghiệp cần chú trọng thực hiện các biện pháp như: xác định chính sáchbán chịu hợp lý đối với từng khách hàng, phân tích uy tín tài chính của kháchhàng mua chịu và áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi

nợ như sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp, xác định trọng tâm quản lý vàthu hồi nợ trong từng thời kỳ, thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bánchịu

1.2.2.5 Nâng cao không ngừng hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD

Xuất phát từ mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp là tối đa hóalợi ích cho chủ sở hữu, một đồng VKD bỏ ra phải mang lại hiệu quả cao nhất

Do vậy mà doanh nghiệp phải sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả Nâng cao hiệusuất, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ giúp doanh nghiếp có điều kiện mở

Trang 24

rộng qui mô kinh doanh, áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào quá trìnhsản xuất, tăng tốc độ chu chuyển của vốn lưu động và vốn cố định

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VKD của doanh nghiệp 1.2.3.1 Về tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh:

* Mức và tỷ lệ chênh lệch giữa nhu cầu VLĐTX dự báo và nhu cầu VLĐ

thực tế Mức độ chênh lệch càng lớn giữa hai chỉ tiêu này cho thấy có thểphương pháp dự báo nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là không phù hợp,doanh nghiệp có thể phải chuyển sang áp dụng phương pháp khác

* Kết cấu nguồn vốn kinh doanh theo các cách phân loại: kết cấu giữa nợ

phải trả và vốn chủ sở hữu; nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

1.2.3.2 Về tình hình phân bổ vốn

* Kết cấu vốn kinh doanh: tỷ trọng giữa VCĐ và VLĐ trên tổng vốn.

*Tỷ suất đầu tư vào các loại tài sản: tỷ trọng từng loại tài sản theo tổng tài

sản

1.2.3.3 Về tình hình quản trị vốn cố định

* Tình hình trang bị TSCĐ

Hệ số còn lại của TSCĐ: Phản ánh năng lực còn lại của TSCĐ và số vốn

cố định còn phải tiếp tục thu hồi tại thời điểm đánh giá

Hệ số còn lại của TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ

Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ: Phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong

tổng giá trị tài sản của DN Hay chính là trong một đồng giá trị tài sản củadoanh nghiệp, có bao nhiêu đồng TSCĐ được đầu tư

Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ

Tổng tài sản của DN x100%

Trang 25

* Tình hình biến động của TSCĐ : căn cứ vào nguyên giá TSCĐ đầu

kỳ, tăng trong kỳ, giảm trong kỳ và nguyên giá TSCĐ cuối kỳ Qua đó, ta cócái nhìn tổng quát về sự biến động chung của TSCĐ

* Hệ số trang bị TSCĐ cho một lao động trực tiếp sản xuất : chỉ tiêu

này phản ánh mức độ trang bị giá trị tài sản cố định trực tiếp sản xuất cho mộtcông nhân trực tiếp sản xuất cao hay thấp

Hệ số trang b ị TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ trực tiếp sản xuất

Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất

* Tình hình khấu hao TSCĐ :

Hệ số hao mòn TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của

TSCĐ Hệ số này càng gần 1, chứng tỏ TSCĐ đã gần hết thời hạn sử dụng,vốn cố định cũng sắp thu hồi hết

Hệ số hao mòn TSCĐ = Số khấu hao lũy kế của TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ

*Kết cấu TSCĐ của DN: thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng loại,

nhóm TSCĐ trong tổng giá trị TSCĐ của DN tại thời điểm đánh giá Chỉ tiêunày giúp cho DN đánh giá được mức độ hợp lý trong cơ cấu đầu tư vào từngloại của TSCĐ, có những biện pháp trọng tâm quản lý tài sản cố định Tùytheo cách xem xét, người ta có thể chia ra thành kết cấu TSCĐ theo côngdụng kinh tế; theo hình thái biểu hiện và theo tình hình quản lý và sử dụng

Tỷ trọng từng loại TSCĐ = Giá trị của từng loại TSCĐ

Tổng giá trị TSCĐ x100%

* Hiệu suất sử dụng VCĐ, TSCĐ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ sử

dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Nguyên giá TSCĐbình quân được tính theo phương pháp bình quân giữa nguyên giá TSCĐ cuối

kỳ và đầu kỳ

Trang 26

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = DTT trong kỳ

Nguyên giá TSCĐ bình quân

Hiệu suất sử dụng VCĐ : Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ

sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng DTT VCĐ sử dụng trong kỳ là phần

giá trị còn lại của nguyên giá TSCĐ.

Hiệu suất sử dụng VCĐ = DTT trong kỳ

Nguyên giá TSCĐ bình quân

Hàm lượng VCĐ (mức đảm nhiệm VCĐ): Chỉ tiêu này phản ánh để

tạo ra một đồng DTT trong kỳ DN cần bỏ ra bao nhiêu đồng VCĐ

Hàm lượng VCĐ = VCĐ trong kỳ

DTT trong kỳ

*Hiệu quả sử dụng VCĐ, TSCĐ

Tỉ suất lợi nhuận vốn cố định: thể hiện bình quân một đồng vốn cố

định tham gia vào sản xuất kinh doanh trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng

lợi nhuận trước (sau thuế) thu nhập doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = Lợi nhuận trước(sau thuế)

VCĐ bình quân trong kỳ

Tỷ suất sinh lời của TSCĐ: thể hiện bình quân một đồng TSCĐ trong kỳ tạo

ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước( sau thuế) thu nhập doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của TSCĐ = Lợi nhuận trước(sau thuế)

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

1.2.3.4 Về tình hình quản trị vốn lưu động

*Kết cấu VLĐ: tỷ trọng của từng loại VLĐ trên VLĐ.

Tỷ trọng từng loại VLĐ = Giá trị của từng loại VLĐ

Tổng giá trị VLĐ x100%

* Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC): cho biết mức độ an

toàn, tình trạng tài chính của doanh nghiệp trong kinh doanh

Trang 27

NWC= Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

*Tốc độ luân chuyển VLĐ: Có thể đánh giá bằng 2 chỉ tiêu:

- Số lần luân chuyển VLĐ: Phản ánh số vòng quay VLĐ thực hiện

trong một kỳ (thường là 1 năm )

Số lần luân chuyển VLĐ = DTT trong kỳ

Mức tiết kiệm VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được

do tăng tốc độ luân chuyển vốn ở kỳ báo cáo so với kỳ gốc

Mức tiết kiệm VLĐ = Mức luân chuyển VLĐ bình quân 1 ngày kỳ báo cáo *

Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ

*Hiệu suất sử dụng VLĐ

Hàm lượng VLĐ (Còn gọi là mức đảm nhiệm VLĐ): phản ánh để

tạo ra một đồng doanh thu thuần cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu độngtrong kỳ

Hàm lượng VLĐ = VLĐ bình quân trong kỳ

DTT trong kỳ

*Hiệu quả sử dụng VLĐ

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: phản ánh bình quân một đồng vốn

lưu động trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau thuế)

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận trước (sau thuế)

VLĐ bình quân trong kỳ

* Chỉ tiêu cụ thể:

Trang 28

Vòng quay HTK: Phản ánh một đồng vốn tồn kho quay được bao

nhiêu vòng trong một kỳ

Số vòng quay HTK = Giá vốn hàng bán

Giá trị HTK bình quân trong kỳ

Kỳ luân chuyển HTK: Phản ánh trong kỳ bình quân một đồng HTK

quay một vòng hết bao nhiêu ngày

Kỳ luân chuyển HTK = Số ngày trong kỳ

Số vòng quay HTK trong kỳ

Vòng quay các khoản phải thu: phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu

luân chuyển được bao nhiêu vòng

Vòng quay các khoản phải thu = DTT trong kỳ (c ó thu ế )

Số dư bình quân các khoản phải thu

Kỳ thu tiền trung bình: phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền

bán hàng của DN kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bánhàng Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chínhsách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp

Kỳ thu tiền trung bình = 360 ngày

Vòng quay nợ phải thu

Khả năng thanh toán :

+ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn : hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổitài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn+ Khả năng thanh toán nhanh: hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắnhạn của doanh nghiệp mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp HTK

Hệ số khả n ăng thanh toán nhanh =Tài sản ngắn hạn - HTK

N ợ ngắn hạn

Trang 29

+ Khả năng thanh toán tức thời : hệ số này đặc biệt hữu ích để đánh giá khảnăng thanh toán của một doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế gặp khủnghoảng khi hàng tồn kho không tiêu thụ được và nhiều khoản nợ phải thu gặpkhó khăn khó thu hồi

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

1.2.3.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD

* Vòng quay toàn bộ vốn: phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một

kỳ quay được bao nhiêu vòng

Vòng quay toàn bộ vốn = DTT trong kỳ

VKD bình quân trong kỳ

* Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP): đánh giá khả năng sinh

lời của một đồng VKD, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập DN vànguồn gốc của VKD

BEP = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

VKD bình quân

* Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD: Phản ánh mỗi đồng VKD

bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD = Lợi nhuận trước thuế

VKD bình quân

* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA): Phản ánh mỗi đồng

VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

ROA = Lợi nhuận sau thuế

VKD bình quân

* Tỷ suất lợi nhuận VCSH (ROE): Phản ánh một đồng VCSH bình

quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu. ROE = Lợi nhuận sau thuế

VCSH bình quân

Trang 30

1.2.4 Các nhân tố chủ yếu tác động đến quản trị vốn kinh doanh

1.2.4.1 Những nhân tố khách quan

- Cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế, tài chính của Nhà nước:

chính sách thuế, ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư, chế độ khấu hao TSCĐ,chính sách xuất khẩu, nhập khẩu Đây là yếu tố tác động lớn đến chính sáchcho vay, bảo hộ và khuyến khích nhập khẩu một số loại tài sản nhất định

- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh: Ngành nghề

kinh doanh ảnh hưởng đến qui mô, cơ cấu vốn, cơ cấu nguồn vốn và vòngquay vốn Mỗi ngành sản xuất kinh doanh có những đặc điểm kinh tế kĩ thuậtkhác nhau như chu kỳ sản xuất, tính chất thời vụ Ảnh hưởng của tính thời vụ

và chu kỳ sản xuất thể hiện ở nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết vàdoanh thu bán hàng Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất cótính thời vụ thì nhu cầu vốn lưu động biến động lớn giữa các quý trong năm,doanh thu bán hàng có sự chênh lệch lớn giữa các quí, tình hình thanh toáncũng có thể gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến cân đối thu chi tiền Và khitính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cầnphải so sánh với mức trung bình ngành Qua đó, doanh nghiệp có thể biếtđược ưu điểm, kịp thời phát hiện nhược điểm trong công tác quản trị vốn kinhdoanh

- Mức độ cạnh tranh: DN có sức cạnh tranh cao trên thị trường thì

khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty sẽ lớn, thu được nhiều lợi nhuận.Nếu doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề, lĩnh vực có mức độ cạnhtranh cao đòi hỏi doanh nghiệp phải có công tác quản trị vốn cố định tốt, kịpthời đổi mới máy móc thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cườngkhả năng tiêu thụ

Trang 31

- Lạm phát trong nền kinh tế: Lạm phát ảnh hưởng đến sức mua của

đồng tiền Khi nền kinh tế có lạm phát ở mức độ cao khiến cho việc tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp gặp khó khăn, giá cả hàng hóa bán ra có thể không tănghoặc tăng với tốc độ nhỏ hơn tốc độ tăng của các yếu tố đầu vào từ đó làm cho tỉsuất lợi nhuận trên vốn giảm Lạm phát làm cho nhu cầu vốn kinh doanh tănglên, nếu không có áp dụng các biện pháp tích cực có thể làm cho vốn kinh doanh

bị thất thoát

- Lãi suất thị trường: Đây là yếu tố tác động rất lớn đến hoạt động tài

chính của doanh nghiệp Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư, chiphí sử dụng vốn và cơ hội huy động vốn Ngoài ra, lãi suất thị trường còn ảnhhưởng gián tiếp đến tỉnh hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi lãisuất thị trường tăng cao, người tiêu dùng có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn,dẫn đến việc hạn chế tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, làm cho kết quảkinh doanh sụt giảm

- Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ: Sự phát triển

như vũ bão của khoa học công nghệ làm cho tài sản nhanh chóng lạc hậu, lỗithời Tài sản sản xuất mới ngày càng có những ưu việt, tiến bộ hơn so với tàisản trước đó, làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm sản xuất ra Điều nàyđòi hỏi doanh nghiệp phải kịp thời đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị, hạn chếhao mòn vô hình của tài sản, sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng được nhucầu của thị trường Đây vừa là cơ hội vừa là nguy cơ, thách thức với cácdoanh nghiệp Từ đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải nhạy bén trong kinh doanh

để có những biện pháp quản lý tài sản cố định và vốn cố định một cách hiệuquả

- Rủi ro bất thường phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: hoả hoạn, bão lụt,thiên tai, khủng bố làm cho tài sản

của DN bị hư hại, mất mát

Trang 32

1.2.4.2 Những nhân tố chủ quan

- Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh: đây là nhân tố quan trọng ảnh

hưởng đến quản trị vốn Nếu như nhà quản trị xác định đúng đắn nhu cầu vốn, lựachọn phương thức tài trợ vốn với chi phí sử dụng vốn thấp, tổ chức sử dụng, quản

lý vốn có hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động: Nếu tay nghề của

người lao động không cao sẽ ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượngsản phẩm Từ đó, ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm, làm giảm hiệuquả sử dụng vốn

- Chi phí sử dụng vốn: Để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư và hoạt động

kinh doanh, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ các nguồn khác nhau Để cóđược quyền sử dụng các nguồn vốn này, DN phải trả một khoản thu nhập nhấtđịnh cho người đầu tư vốn vào DN , gọi là chi phí sử dụng vốn Chi phí này sẽảnh hưởng đến lợi nhuận của DN từ đó ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên VCSH.Như vậy khi sử dụng vốn DN cũng cần xem xét chi phí mà DN phải bỏ ra choviệc huy động này từ đó có biện pháp sử dụng vốn cho hợp lý

- Sự lựa chọn phương án kinh doanh: Phương án kinh doanh phải được

xây dựng trên cơ sở tìm hiểu nhu cầu của thị trường, tình hình tài chính củadoanh nghiệp Từ đó, làm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, vốn được luânchuyển đều, tăng hiệu quả sử dụng tài sản, tăng hiệu quả sử dụng vốn

- Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh: Cần phải bố trí cơ cấu vốn cố

định và vốn lưu động một cách hợp lý, cân đối giữa hai loại vốn này, tránh đểtình trạng thừa hoặc thiếu một loại vốn nào Còn về cơ cấu nguồn vốn, phảicân đối giữa nguồn vốn bên trong và bên ngoài, tránh để tình trạng vay nợ quálớn làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, tăng rủi rocho doanh nghiệp

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ 5 2.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển công ty

- Tên giao dịch đối ngoại: Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5

- Tên giao dịch quốc tế: Joint – stock construction machinery company No5 Tên viết tắt: COMA 5

- Địa chỉ trụ sở công ty: xã Tây Mỗ - huyện Từ Liêm – thành phố Hà Nội

- Vốn điều lệ: 9 tỷ VNĐ

- Kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam(VNĐ)

- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty áp dụng chế độ kế toán Doanhnghiệp Việt Nam ban hành kèm theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5 tiền thân là Nhà máy cơ khí xâydựng số 5, được thành lập theo quyết định số 165/BKT-TCLĐ ngày12/09/1968 của Bộ trưởng bộ kiến trúc (nay là Bộ Xây dựng), có chức năngđại tu sửa chữa ô tô phục vụ trong và ngoài ngành xây dựng với công suấtthiết kế là 250 xe /1 năm cùng hơn 150 cán bộ công nhân viên

Cùng với sự phát triển của ngành kinh tế và quá trình công nghiệp hóahiện đaị hóa đất nước đặt ra cho ngành sản xuất vật liệu Xây dựng và Cơ khí

Trang 34

một cơ hội lớn Trong thời gian đó ngành sản xuất xi măng cũng phát triển, vìthế Nhà máy đã mạnh dạn nghiên cứu sản xuất các loại phụ tùng phục vụ chongành sản xuất xi măng như: đúc và gia công các loại bulông, răng cào bằngthép hợp kim chịu nhiệt và mài mòn cao

Đầu năm 1995, Nhà máy Cơ khí Xây dựng số 5 đổi tên thành Công ty

Cơ khí xây dựng số 5 thuộc Tổng Công ty Cơ khí Xây dựng Ngoài những sảnphẩm hợp kim Công ty đã đầu tư công nghê, sản xuất các mặt hàng kết cấuthép phục vụ cho ngành xây dựng và sản xuất các loại dầm siêu trường siêutrọng đạt chất lượng cao, được khách hàng chấp nhận và tin tưởng

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc chuyển đổi cácdoanh nghiệp nhà nước, Công ty Cơ khí Xây dựng số 5 đã chuyển đổi từdoanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần Cơ khí Xây dựng số 5 theoquyết định số 145/QĐ-ĐMQLDN ngày 31/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng Đại hội cổ đông thành lập Công ty được tiến hành vào 27/03/1999 vàCông ty bắt đầu hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần từ ngày01/04/1999 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 055922 ngày17/02/1999 do Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh thay đổi lần thứ 4 số 055922 cấp ngày 24/12/2007 của Sở Kếhoạch và Đầu tư Hà Nội

Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 5 có hình thức pháp lý là công ty

cổ phần Tại thời điểm thành lập, vốn điều lệ của công ty được là 4 tỉ đồng Giá cổ phần phát hành lần đầu là 2 tỷ, số cổ phần là 20000 cổ phần.Giá trị phát hành lần đầu theo sở hữu:

- Thuộc sở hữu Nhà nước 400.000.000, chiếm 20% vốn phát hành lần đầu

- Thuộc sở hữu các cổ đông 1.600.000, chiếm 80% vốn phát hành lần đầu

Trang 35

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

 Chức năng:

Là đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệmtrước nhà nước và pháp luật đối với toàn bộ hoạt động của mình Công ty hoạtđộng trên một số lĩnh vực chính như:

- Sản xuất kinh doanh: phụ tùng, phụ kiện bằng kim loại đen, kim loạimàu, các loại vật liệu xây dựng, các loại sản phẩm cơ khí và các loại sảnphẩm khác phục vụ cho công nghiệp, nông nghiệp và tiêu dùng

- Nhận thầu xây dựng, lắp đặt các công trình, máy móc thiết bị điện,điện lạnh cho các ngành xây dựng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, vệ sinh

đô thị

 Nhiệm vụ: Công ty phải chấp hành các điều lệ, các qui định, tiêu chuẩn

kỹ thuật, khi kiểm định sản phẩm, các loại chính sách về giá theo qui định củanhà nước và của tổng Công ty Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoảnnộp ngân sách Nhà nước theo qui định của pháp luật

 Ngành nghề kinh doanh

- Chế tạo, lắp đặt thiết bị, kết cấu thép cho các công trình công nghiệp

- Cung cấp các sản phẩm đúc chất lượng cao

- Nhận thầu xây lắp các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,giao thông, các công trình thủy lợi vừa và nhỏ, kênh mương, đập dâng nước,trạm bơm và thủy điện nhỏ

- Tư vấn xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, quihoạch đô thị và chuyển giao công nghệ ( không bao gồm dịch vụ thiết kế côngtrình)

Trang 36

Đại hội đồng cổ đông

Xí nghiệp

đúc

Xí nghiệp cơ khí

Xưởng dịch vụ

Xí nghiệp xây dựng

2.1.2.2 Mô hình tổ chức quản lý

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Ghi chú: Quan hệ điều hành công việc

Quan hệ phối hợp, hỗ trợ

Chức năng các bộ phận

 Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất công ty,quyết định bổ sung, sửa đổi Điều lệ công ty, tăng hoặc giảm vốn Điều lệthông qua báo cáo tổ chức hàng năm, báo cáo của chủ tịch hội đồng quản trị,

Trang 37

ban kiểm soát, quyết định phân phối lợi nhuận hàng năm, quyết định chia,tách, hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại, giải thể công ty Đại hội cổ đông họp 6tháng 1 lần, bầu ra các cơ quan chức năng, các chức vụ chủ chốt của công tynhư: Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban tổng giám đốc Ngoài ra hội đồng

cổ đông có thể họp bất thường do chủ tịch hội đồng quản trị triệu tập

 Hội đồng quản trị: là do đại hội đồng cổ đông tín nhiệm bầu ra, là cơquan quản lí cao nhất, giữ vai trò lãnh đạo chung toàn bộ hoạt động của công

ty, chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước về mọi hoạt động của công ty

Có toàn quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợicủa công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

 Ban kiểm soát: Bao gồm 3 thành viên theo tiêu chuẩn đã được qui địnhtrong điều lệ công ty Ban kiểm soát thay mặt đại hội đồng cổ đông kiểm soáttoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

 Ban tổng giám đốc: Có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo mọi hoạt động củacông ty theo đúng chính sách, chế độ hiện hành của nhà nước; đại diện choquyền lợi của cán bộ, công nhân viên toàn công ty

 Phòng tổ chức hành chính: thực hiện việc quản lý lao động, công tácchính sách chế độ, công tác bảo vệ, y tế và các công việc hành chính

 Phòng tài chính kế hoạch: tổ chức thực hiện công tác kế toán của công

ty, giúp giám đốc giám sát tình hình tổ chức của công ty, xây dựng và hướngdẫn các xí nghiệp lập kế hoạch phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh,nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đề xuất cơ chế quản lý, phương án kinhdoanh cho Ban giám đốc, cùng các phòng ban chức năng tìm kiếm thị trường,hướng dẫn chỉ đạo và tham gia làm hồ sơ đấu thầu, triển khai các dự án trúngthầu

Trang 38

Kế toán trưởng

Kế toán xí

nghiệp đúc

Kế toán xí nghiệp cơ khí

Kế toán xí nghiệp xây dựng

Kế toán xưởng dịch vụ

Kế toán tổng

hợp

Kế toán thanh toán

Kế toán hàng hóa

Thủ quỹ

 Phòng đầu tư: chỉ được thành lập khi có các dự án đầu tư lớn cần giámsát từ công ty, chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng vốn hiệu quả cũng nhưtiến độ của dự án, đối với các dự án vừa và nhỏ được giao khoán trực tiếp chocác xí nghiệp

 Xí nghiệp đúc: có nhiệm vụ chính là sản xuất các loại sản phẩm đúcchịu nhiệt độ cao, chịu mài mòn( chủ yếu phụ tùng nhà máy xi măng) theocác đơn đặt hàng, hợp đồng

 Xí nghiệp cơ khí: có nhiệm vụ chính là sản xuất các sản phẩm kêt cấuthép theo các hợp đồng và đơn đặt hàng

 Xí nghiệp xây dựng: có nhiệm vụ chính là thi công các công trình xâydựng và dân dụng theo các hợp đồng và theo các dự án đã trúng thầu

 Xí nghiệp dịch vụ: cung cấp các dịch vụ như tư vấn xây dựng dân dụngcông nghiệp, giao thông, thủy lợi, quy hoạch đô thị và chuyển giao côngnghệ( không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)

2.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính kế toán của công ty

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung.Theo hình thức này thì toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng kếtoán từ khâu ghi chép ban đầu đến khâu tổng hợp lập báo cáo tài chính

Trang 39

Ghi chú: Quan hệ điều hành công việc

Quan hệ phối hợp, hỗ trợ

2.1.2.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Thuận lợi và khó khăn chủ yếu đối với hoạt động của công ty: là ngành

cơ khí xây dựng, hoạt động của công ty chịu ảnh hưởng lớn bởi sự ổn định vàphát triển của nền kinh tế Do đó khủng hoảng kinh tế cùng với lạm phát làmcho sức cạnh tranh của các doanh nghiệp cơ khi giảm sút Hiện nay, ngành cơkhí trong nước rất yếu so khu vực và thế giới 10 năm qua, mặc dù đã có một

số doanh nghiệp có điều kiện đầu tư quy mô lớn máy móc, thiết bị hiện đại,

có khả năng chế tạo được các sản phẩm chất lượng cao thay thế hàng nhậpkhẩu, nhưng số doanh nghiệp này quá ít ỏi và cũng đang gặp nhiều khó khăn

để tồn tại và phát triển Cơ chế chính sách với ngành cơ khí còn nhiều bấtcập, vốn đầu tư lớn trong khi thu hồi vốn chậm, do đó tiến trình đầu tư đổimới thiết bị của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế Các cấp, các ngành chưathật sự nhận thức đúng về vị trí, vai trò cần thiết xây dựng và phát triển côngnghiệp cơ khí; các cơ chế, chính sách của Nhà nước chưa đủ tạo điều kiện đểkhuyến khích, phát triển ngành cơ khí

Trang 40

Hai loại sản phẩm chính của công ty là sản phẩm xây dựng và sảnphẩm cơ khí, đúc Cả hai loại sản phẩm này của công ty đều là sản phẩm cótính đơn chiếc, sản xuất theo đơn đặt hàng Chính vì vậy, công ty không thểsản xuất sản phẩm hàng loạt được Mỗi sản phẩm đều được thiết kế riêngtheo yêu cầu của khách hàng về hình dáng, chất liệu, thẩm mỹ, độ an toàn

Về sản phẩm đúc: công ty sản xuất các sản phẩm như: răng gầu, cánhnâng, tám ghi, tấm lót, hàm nghiền đá, riêng sản phẩm là quả búa, quả tạ, đập

đá là phục vụ cho các doanh nghiệp sản xuất xí măng

Về sản phẩm cơ khí gồm có các sản phẩm như: dàn mái không gian,cột điện, kết cấu thép công trình

Về sản phẩm xây dựng: sản phẩm của xí nghiệp đúc và cơ khí đềuphục vụ cho xí nghiệp xây dựng

Qui trình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp Đúc

- Chuẩn bị vật tư: mua vật liệu (hoặc xuất kho nguyên vật liệu) theo khốilượng và chủng loại được tính toán cho sản xuất

- Nấu rót sản phẩm: là việc chọn nguyên vật liệu theo đúng thành phầnhóa học của sản phẩm đã được tính toán, cho vào lò nung nóng chảy, trongkhi nung cần phân tích thành phần mẻ nấu để điều chỉnh cho đảm bảo yêucầu Sau khi nóng chảy rót vào khuôn đã tạo sẵn cho sản phẩm

- Nấu luyện: tùy thuộc yêu cầu sản phẩm mà chọn phương pháp nhiệtluyện và phương pháp làm nguội sản phẩm phù hợp để đảm bảo yêu cầu chấtlượng sản phẩm

Chuẩn bị

vật tư

Nấu, rót sản phẩm

Nhiệtluyện

Làm sạchsản phẩm

Thànhphẩm

Ngày đăng: 11/04/2015, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2.2: CƠ CẤU VKD VÀ NGUỒN VKD NĂM 2012,2013 - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ  VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ  5
BẢNG 2.2 CƠ CẤU VKD VÀ NGUỒN VKD NĂM 2012,2013 (Trang 74)
BẢNG   2.1:   TỔNG   HỢP   KẾT   QUẢ   KINH   DOANH   TRONG   CÁC   NĂM 2011,2012,2013 - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ  VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ  5
2.1 TỔNG HỢP KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC NĂM 2011,2012,2013 (Trang 74)
BẢNG  2.10: VềNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ  VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ  5
2.10 VềNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU (Trang 82)
BẢNG 2.11: KẾT CẤU HÀNG TỒN KHO  CỦA CÔNG TY NĂM 2012, 2013 - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ  VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ  5
BẢNG 2.11 KẾT CẤU HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY NĂM 2012, 2013 (Trang 83)
BẢNG  2.13: CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ  VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ  5
2.13 CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG (Trang 85)
BẢNG 2.16: HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY NĂM 2011, 2012,2013 - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ  VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG SỐ  5
BẢNG 2.16 HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY NĂM 2011, 2012,2013 (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w