1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ

100 689 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do có tính chất biến động thường xuyên và phức tạp, nên việc hạch toán vốn bằng tiền nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ chínhxác nhất về thực trạng cơ cấu vốn bằng tiền và các khoản phải

Trang 1

Nhận thấy được tầm quan trọng đó Đảng và Nhà nước ta không ngừng hoàn thiện vàđổi mới đất nước, đó là sự hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với sự điềutiết vĩ mô của Nhà nước theo định hướng XHCN

Để tiến hành bất kỳ loại hình kinh doanh nào trước tiên thì cần phải có một nguồn vốnnhất định Vốn là yếu tố hàng đầu cũng là yếu tố tiên quyết cho hoạt động kinh doanh củamỗi doanh nghiệp Vốn bằng tiền là loại tài sản linh hoạt nhất, có tính thanh khoản cao làcông cụ hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp, sựu luân chuyển vốn bằng tiền liên quan hầuhết đến các hoạt động sản xuất kinh doanh Thể hiện như: mua sắm tài sản cố định,nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…

Trong doanh nghiệp, công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán góp phầnquan trọng trong điều hành sản xuất kinh doanh Do có tính chất biến động thường xuyên

và phức tạp, nên việc hạch toán vốn bằng tiền nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ chínhxác nhất về thực trạng cơ cấu vốn bằng tiền và các khoản phải thu phải trả của doanhnghiệp trong quá trình kinh doanh, dựa vào đó nhà quản lý có thể nắm bắt được tình hìnhtài chính của doanh nghiệp để đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư và chi tiêutrong tương lai Do đó, tăng cường quản lý tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền là một

Trang 2

biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nói cách khác việc quản lý tốt kế toánvốn bằng tiền và các khoản thanh toán sẽ đảm bảo nguồn tài chính cho doanh nghiệp,tránh hao hụt ngân sách, chủ động trong các giao dịch, duy trì tốt các mối quan hệ với đốitác nhằm phát triển tốt các mối quan hệ trong và ngoài doanh nghiệp

Trong thực tế thời gian qua các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước hiệuquả sử dụng vốn bằng tiền để đầu tư còn thấp, chưa khai thác tìm năng vốn để phục vụsản xuất kinh doanh, công tác kế toán bị buông lỏng kéo dài Nhận thức được tầm quantrọng và xuất phát từ những vấn đề trên, em xin chọn đề tài để đi sâu vào nghiên cứu và

viết báo cáo về “ kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán”

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng công tác “ Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu phảitrả” tại công ty cổ phần Mía đường Cần Thơ Từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện côngtác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty

1.3.Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Sử dụng các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (chứng từ kế toán,tài khoản kế

toán, thông tin trên mạng)

1.3.2 Phương pháp xử lý: phân tích xu hướng biến động.

1.3.3.Phương pháp so sánh kế toán từ thực tế và từ văn bản pháp luật đưa ra giải pháp.

Trang 3

1.4.Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Giới hạn về nội dung

Nghiên cứu kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu phải trả

1.4.2 Giới hạn về đối tượng

Các tài khoản, chứng từ, sổ sách, kế toán vốn bàng tiền và các khoản phải thu phải trả

1.4.3 Giới hạn về không gian

Nghiên cứu tại công ty cổ phần Mía đường Cần thơ

1.4.4 Giới hạn về thời gian

Kỳ kế toán năm 2013

1.5.Cấu trúc của chuyên đề

Cấu trúc đề tài bao gồm:

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 3: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu phải

trả tại Công ty cổ phần Mía đường Cần Thơ

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phảithu phải trả tại Công ty cổ phần Mía đường Cần Thơ

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

(chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC)

1.1.Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền

1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dướihình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanhnghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển Vớitính lưu hoạt cao – vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanhnghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí

Vốn bằng tiền được phản ánh ở tài khoản nhóm 11 gồm:

- Tiền tại quỹ

- Tiền gửi ngân hàng

- Tiền đang chuyển

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

Hạch toán vốn bằng tiền trong công ty có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, đầy đủ, chínhxác các khoản thu, chi bằng tiền và tình hình biến động tăng giảm của tiền mặt tại quỹ, tạingân hàng hằng ngày của công ty, kiểm tra sổ sách đối chiếu lượng tiền tại quỹ với sổsách kế toán cũng như giữa công ty với ngân hàng liên quan, từ đó có những biện phápđiều chỉnh, xử lý kịp thời

1.1.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền

- Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VND)

- Các doanh nghiệp có sử dụng tiền ngoại tệ trong hoạt đọng sản xuất kinh doanh khinghiệp vụ kinh tế phát sinh phải quy đổi ra VND để ghi sổ kế toán Đồng thời phải theodõi nguyên tệ của các loại ngoại tệ đó

Trang 5

- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý Hạch toán vàng, bạc, kim khí quý, đá quý(VBĐQ) phải ra tiền theo giá thực tế ( giá hóa đơn hoặc giá thanh toán) để ghi sổ vàtheo dõi số lượng, trọng lượng, qui cách phẩm chất và giá trị của từng loại.

1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ

- Riêng vàng bạc, kim khí quí, đá quí trước khi nhập quĩ phải làm đầy đủ các thủ tục

về cân, đong, đo, đếm số lượng, trọng lượng, giám định chất lương

- Khi tiến hành nhập xuất quĩ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi

- Kế toán quĩ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ quĩ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, khoản chi, xuất, nhập và tính ra số tồnquĩ ở mọi thời điểm

- Thủ quĩ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quic tiền mặt Phải thường xuyên đốichiếu với sổ sách kế toán

- Ngoại tệ nhập qũy tiền mặt phải qui đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc

tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng Ngoại tệ xuất qũy được lấytheo tỷ giá bình quân gia quyền hoặc nhập trước – xuất trước, hoặc nhập sau – xuất trước

1.2.3 Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng

Chứng từ dùng để hạch toán tiền mặt tại quỹ bao gồm:

- Phiếu thu ( Mẫu 01 -TT )

- Phiếu chi ( Mẫu 02 -TT )

- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT)

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẩu 04-TT)

Trang 6

- Giấy đề nghị thanh toán ( Mẫu 05 -TT )

- Biên lai thu tiền ( Mẫu 06 -TT )

- Bảng kê VBĐQ ( Mẫu 08 -TT )

- Bảng kiểm kê quỹ ( Mẫu số 08a - TT dùng cho tiền VN)

- Bảng kê chi tiền (Mẫu 09 –TT)

Phiếu thu (hoặc Phiếu chi): Do kế toán lập từ 2 đến 3 liên (đặt giấy than viết một lần hoặc in theo mẫu qui định), sau khi ghi đầy đủ nội dung trên phiếu và ký tên vào phiếu,chuyển cho kế toán trưởng duyệt (riêng phiếu chi phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị) một liên lưu tại nơi lập phiếu, các liên còn lại chuyển cho thủ quỹ để thu (hoặc chi) tiền Sau khi nhập (hoặc xuất) tiền thủ quỹ phải đóng dấu “đã thu” hoặc “đã chi” và ký tên vào phiếu thu, giữ một liên để ghi sổ quỹ, một liên giao cho người nộp (hoặc nhận) tiền Cuối ngày chuyển cho kế toán để ghi sổ

1.2.4 Kết cấu tài khoản

Tài khoản 111: Tiền mặt

- SDDDK: Số tiền mặt tồn quỹ đầu kì

-Các khoản tiền mặt thu vào, ngân

phiếu, ngoại tệ, vàng bạc đá quý nhập

quỹ tiền mặt

- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi

kiểm kê

- Khoản chênh lệch tỉ giá hối đoái do

đánh giá lại số dư (do tăng của ngoại tệ)

- Các khoản tiền mặt thu vào, ngânphiếu, ngoại tệ, vàng bạc đá quý xuấtquỹ tiền mặt

- Số tiền mặt thiếu hụt ở quỹ pháthiện khi kiểm kê

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm dođánh giá lại

Tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ Tổng số phát sinh bên Có trong kỳ

- SDCK: Số tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ

1.2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 111

Trang 7

TK 112 TK 111 TK 112

TK 141, 144, 244

TK 152.153.156.157, 211,213,217,611.

Thu hồi các khoản

đầu tư tài chính

Thu hồi các khoản phải thu,

các khoản kí cược, kí quỹ

bằng tiền mặt.

Gửi tiền mặt vào ngân hàng

Đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng tiền mặt

Chi tạm ứng, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt.

Mua vật tư hang hóa CCDC, TSCĐ bằng tiền mặt.

Thanh toán nợ phải trả bằng tiền mặt

Chi phí phát sinh bằng tiền mặt.

TK 138(1) Tiền mặt thiếu phát hiện

qua kiểm kê

TK 133

Thuế GTGT

TK 133 Thuế GTGT

Trang 8

1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng

- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu vớichứng từ gốc kèm theo

- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để tiệncho việc kiểm tra, đối chiếu

- Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra Đồng ViệtNam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệliên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh

1.3.3 Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng

- Giấy báo có, giấy báo nợ, bảng kê chi tiết tiền gửi ngân hàng

- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

- Các loại séc: séc tiền mặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi

- Chứng từ liên quan: phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng

Sổ sách sử dụng gồm:

- Bảng kê chi tiết tài khoản 112

- Sổ tiền gửi ngân hàng

- Chứng từ ghi sổ

Trang 9

- Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ.

- Sổ cái tiền gửi ngân hàng

1.3.4 Kết cấu tài khoản

Tài khoản 112: tiền gửi ngân hàng

- SDDDK: Số tiền hiện tại còn

gửi ngân hàng

- Số tiền gửi ngân hàng trong kì

- Khoản chênh lệch tỉ giá hối đoái

Trang 10

TK 111 TK 112 TK 111

TK 141, 144,244

TK 152.153.156.157, 211,213,217,611.

TK 627, 641,

642, 635, 811

TK 121.128,221,222,223,228

Gửi tiền mặt vào ngân hàng

Thu hồi các khoản đầu tư tài

chính gửi vào ngân hàng

Thu hồi khoản phải thu, các

khoản kí cược, kí quỹ bằng

tiền gửi ngân hàng.

Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.

Đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi ngân hàng

Chi tạm ứng, ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng

Mua vật tư hang hóa CCDC, TSCĐ bằng tiền gửi ngân hàng

Thanh toán nợ phải trả bằng tiền gửi ngân hàng

Thanh toán nợ phải trả bằng tiền mặt

Nhận kí quỹ, kí cược dài hạn

bằng tiền gửi ngân hàng

TK 511, 512, 515, 711

Doanh thu và thu nhạp

khác bằng tiền gửi ngân

TK 521, 531, 532

Thanh toán các khoản chiết khấu, giảm, hàng bán bị trả lại

TK 133

TK 133

Thuế GTGT Thuế GTGT

Trang 11

1.4 kế toán tiền đang chuyển

1.4.1 Khái niệm

Tài khoản 113 Tiền đang chuyển dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đãnộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưngchưa nhận được giấy báo Có, trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tàikhoản tại Ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bảnsao kê của Ngân hàng

1.4.2 Nguyên tắc hạch toán

Kế toán phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng

1.4.3 Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng

1.4.4 Kết cấu tài khoản

Tài khoản 113: tiền đang chuyển

- SDDDK: Số tiền đang chuyển đầu

- Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng

tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào

Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để

chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa

nhận được giấy báo Có;

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do

đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang

chuyển cuối kỳ

- Các khoản tiền đang chuyển

đã đến đối tượng cần chuyển

- Chênh lệch giảm tỷ giá hốiđoái do đánh giá lại số dư ngoại

tệ tiền đang chuyển cuối kỳ

Tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ Tổng số phát sinh bên Có trong

kỳ

- SDCK: Các khoản tiền hiện còn

đang chuyển cuối kỳ

1.4.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 113

Trang 12

thẳng vào ngân hàng nhưng

chưa nhận được giấy báo có

Thu tiền bán hàng, các

khoản thu nhập khác nộp

thẳng vào ngâ hàng nhưng

chưa nhận được giấy báo có

Thuế GTGT (nếu có)

Nhận được giấy báo có của ngân hàng về số tiền gửi vào ngân hàng

TK 112

TK 111

Xuất quỹ tiền mặt gửi vào

ngân hàng chưa nhận giấy

Nhận được giấy báo nợ của ngân hàng về số tiền đã trả cho người bán

TK 413

Đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ của ngoại tệ đang chuyển (chênh lệch tỷ giá giảm)

Trang 13

1.5.1 Khái niệm

Tài khoản 141 Tiền tạm ứng dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp chongười lao động trong đơn vị và tính hình thanh toán các khoản tạm ứng đó Tiền tạm ứngbao gồm người được tạm ứng dưới sự phê duyệt của cấp trên dùng vào việc sử dụng đúngmục đich và nội dung công vịêc, khi kết thúc công việc tạm ứng phải lập bảng thanh toántạm ứng kèm theo chứng từ, phải thanh toán dứt điểm kỳ trước mới được tạm ứng tiếp kỳsau, kế toán ghi chép chi tiết các khoản tạm ứng và theo dõi

- Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng,

và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mực đích và nội dung công việc đã được phêduyệt Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại quỹ.Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng

- Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảngthanh toán tạm ứng (Kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán số tạm ứng đã nhận, số tạmứng đã sử dụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có)

- Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau

- Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng và ghichép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng

Trang 14

- Báo cáo thanh toán tạm ứng (Mẫu số: 04 – TT ) kèm theo các chứng từ gốc như :Hóa đơn mua hàng, biên lai thu tiền, biên lai thu phí, cước phí….

Tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ Tổng số phát sinh bên Có trong kỳ

- SDCK: Số tiền tạm ứng chưa thanh

toán cuối ky

1.5.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 141

Trang 15

1.6.Kế toán các khoản phải thu khách hàng

-Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sảnphẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư

-Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu

tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng)

- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ,loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để

TK 152 153,

156, 241, 331,

621, 623, 627, 642

TK 111, 152, 334

TK 152, 153, 156

Chi tạm ứng bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Khi tạm ứng bằng vật tư hàng hóa cho người lao động trong đon vị

Khi bản thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ góc được duyệt

Các khoản tạm ứng chi sử dụng không hết, phải nhập lại quỹ, kho hoặc trừ vào luơng của người tạm ứng

Trang 16

có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối vớikhoản nợ phải thu không đòi được.

- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa doanhnghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã cungcấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầudoanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao

- Sổ chi tiết theo dõi cho từng khách hàng

- Sổ kế toán chi tiết phải thu khách hàng

- Sổ tổng hợp phải thu khách hang

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

- Sổ cái phải thu khách hàng

1.6.4 Kết cấu tài khoản

Tài khoản 131: khoản phải thu khách hàng

SDĐK: số tiền phải thu của khách

Trang 17

- Số tiền giảm giá hàng bán và kháchhàng có khiếu nại.

Tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ Tổng số phát sinh bên Có trong kỳ

- SDCK: Khoản phải thu khách hàng

Tài khoản 131 có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc

số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khilập bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng khoản phải thu củatài khoản này để ghi cả hai bên “Tài sản” và “Nguồn vốn”

1.6.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 131

Trang 18

Chiếc khấu thanh toán

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.

Nợ xấu khó đòi xử lý, xóa sổ

Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá các khoản phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ cuối kỳ.

TK 331

Bù trừ nợ

TK 139, 642

Trang 19

1.7 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133 Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo

tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác địnhthuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo quy định của Luật thuế GTGT

Trang 20

- Trường hợp Hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá,dịch vụ mua và phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khaikhấu trừ vào các tháng tiếp sau theo quy định của Luật thuế GTGT.

1.7.3 Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn mua hàng

- Hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù

- Bảng kê hàng hóa mua vào

- Bảng kê thu mua hàng nông, lâm, thủy sản, của người trực tiếp sản xuất

- Sổ chi tiết 133

- Sổ cái 133

1.7.4 Kết cấu tài khoản

Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu

trừ

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóamua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;

- Số thuế GTGT đầu vào đã đượchoàn lại

Tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ Tổng số phát sinh bên Có trong kỳ

- SDCK: Số thuế GTGT đầu vào còn

được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào

được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn

trả

Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế

Trang 21

GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp

- Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh thuếGTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ thuế của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư

1.7.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 133

Trang 22

1.8 Kế toán các khoản phải thu khác

Thuế GTGT đã được khấu trừ

TK 33312

TK 111, 112, 331

Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp ngân sách Nhà nước nếu được khấu trừ.

Thuế GTGT đã được hoàn lại

TK 111, 112

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

TK 152, 253, 156, 211.

Hàng mua trả lại người bán hoặc giảm giá

Trang 23

- Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời không lấy lãi.

- Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB, chi phí sảnxuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi

- Các khoản đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu chi hộ cho đơn vị uỷ thác xuất khẩu về phíngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác,

- Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa công ty nhà nước, như: Chi phí cổ phầnhoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanhnghiệp cổ phần hoá,

- Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính

- Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên

1.8.2 Nguyên tắc hạch toán

- Trong trường hợp phát hiện thiếu tài sản, phải truy tìm nguyên nhân và người phạmlỗi để có biện pháp xử lý cụ thể Chỉ hạch toán vào tài khoản 1381 trường hợp chưa xácđịnh được nguyên nhân về thiếu, mất mát, hư hỏng tài sản của doanh nghiệp phải chờ xửlý

- Số phải thu về cổ phần hóa mà doanh nghiệp đã chi ra như: Chi phí cổ phần hóa, trợcấp cho người lao động thôi việc, hôc trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phầnhóa thì hạch toán vào tài khoản 1385

Trang 24

- Các khoản phải thu của đơn vị ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các tàikhoản 131, 133, 136, 1381, 1385 như: Phải thu các khoản cổ tức, tiền lãi, các khoản phảibồi thường do làm mất tiền, tài sản thì hạch toán vào tài khoản 1388.

1.8.3 Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng

- Phiếu thu, giấy báo có

- Phiếu chi, giấy báo nợ

- Các biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa, kiểm kê quỹ

- Biên bản xử lý tài sản thiếu

- Các biên bản phê duyệt của cấp trên

Sổ sách sử dụng gồm:

- Sổ kế toán các khoản phải thu khác

- Sổ cái

1.8.4 Kết cấu tài khoản

Tài khoản 138: khoản phải thu khácGiá trị tài sản thiếu chờ giải quyết

- Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và

ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã xác

định rõ nguyên nhân và có biên bản xử

lý ngay;

-Số tiền phải thu về các khoản phát sinh

khi cổ phần hóa công ty nhà nước;

- Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận

được chia từ các hoạt động đầu tư tài

chính;

- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vàocác tài khoản liên quan theo quyết địnhghi trong biên bản xử lý;

- Kết chuyển các khoản phải thu về

cổ phần hóa công ty nhà nước;

- Số tiền đã thu được về các khoản nợphải thu khác

Trang 25

- Các khoản nợ phải thu khác

Tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ Tổng số phát sinh bên Có trong kỳ

- SDCK: Các khoản nợ phải thu khác

chưa thu được

1.8.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 138

Trang 26

Định kỳ khi xác định tiền lãi phải thu và số

cổ tức, lợi nhuận được chia

Khi thu được tiền các khoản nợ phải thu khác

Bù trừ vào nợ phải trả người bán hoặc nờ phải thu khác

Nếu phải thu bồi thường

Nếu được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Số tiền phải thu bồi

thường, của đơn vị, cá

nhân về tài sản thiếu chờ

sử lý

TK 111, 334

Khi có quết định

xử lý nợ phải thu khác không có khả

năng thu hồi (đối với doanh nghiệp)

Trang 27

1.9 Kế toán các khoản vay ngắn hạn

1.9.1 Khái niệm

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình trả nợ tiềnvay của doanh nghiệp, bao gồm các khoản tiền vay Ngân hàng, vay của các tổ chức, cánhân trong và ngoài doanh nghiệp Vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn trả trongvòng một chu kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường hoặc trong vòng một năm tài chính

1.9.2 Nguyên tắc hạch toán

-Kế toán tiền vay ngắn hạn phải theo dõi chi tiết số tiền đã vay, lãi vay, số tiền vay đãtrả (gốc và lãi vay), số tiền còn phải trả theo từng đối tượng cho vay, theo từng khế ướcvay

- Trường hợp vay bằng ngoại tệ, hoặc trả nợ vay bằng ngoại tệ phải theo dõi chi tiếtgốc ngoại tệ riêng và quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế giao dịchhoặc tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc theo tỷ giá trên sổ kế toán (Bên

Nợ TK 311 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán, bên

Có TK 311 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế giao dịch hoặc tỷgiá bình quân liên ngân hàng) Các khoản chênh lệch tỷ giá ở thời điểm vay và thời điểmtrả nợ vay phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại nợ vay bằng ngoại

tệ cuối năm tài chính (Giai đoạn SXKD) của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đượcghi nhận ngay vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong năm

1.9.3 Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng

- Hợp đồng vay

- Sổ chi tiết thanh toán với các đối tác cho vay

- Bangr toongr hợp thanh toán với các đối tác cho vay

- Sổ tổng hợp 311

- Sổ cái 311

1.9.4 Kết cấu tài khoản

Trang 28

Tài khoản 311: vay ngắn hạn-Số tiền đã trả về các khoản vay ngắn

hạn;

- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm (Do

đánh giá lại nợ vay bằng ngoại tệ)

1.9.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 311

Trang 29

TK 111, 112 TK 311 TK 111, 112,

152, 153, 156

TK 133

Thanh toán nợ vay

ngắn hạn Vay về nhập quỹ tiền mặt,

tiền gửi, để mua vật tư hàng hóa

TK 144Vay để mở thư tín dụng

TK 331, 315, 341,

342Vay để trả nợ

TK 413

Trang 30

1.10 Kế toán các khoản phải trả người bán

1.10.1 Khái niệm

Khoản phải trả cho người bán là những khoản mà doanh nghiệp phải trả cho nhà cungcấp, cho người bán các khoản về hàng hóa, dịch vụ…mà doanh nghiệp đã nhân cung cấpnhưng chưa trả triền

1.10.2 Nguyên tắc hạch toán

- Các khoản nợ của doanh nghiệp phải được theo dõi chi tiết cho từng chủ nợ theo sô

nợ phải trả, số nợ đã trả và số nưoj chưa trả

- Nợ phải trả bằng vàng bạc đá quý được kế toán chi tiết cho theo chỉ tiêu số lượngvàng và giá trị theo quy định

- Các khoản nợ phải trả đươc kế toán chi tiết cho từng chủ nợ theo nguyên tệ và bằngđồng Việt Nam theo tỷ giá quy định

- Cuối niêm độ kế toán, số dư nợ phải trả bằng ngoại tệ được đánh giá theo thực tế bìnhquân liên ngân hàng và tại thời điểm đó để phản ánh giá trị thực ngoại tệ

- Cuối kì kế toán, khi lập báo cáo tài chính cho phép lấy số dư chi tiets của các tàikhoản này để lên hai chỉ tiêu bên tài sản và bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán

1.10.3 Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng

Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT (do ngươi bán lập)

- Hóa đơn bán hang

Trang 31

1.10.4 Kết cấu tài khoản

Tài khoản 331: Phải trả người bán

- Số tiền đã trả cho người bán

- Số nợ giảm do người bán chấp nhận

giảm giá hay được hưởng triết khấu

- Số nợ giảm do hàng mua được trả lại

cho người bán

- Số tiền doanh nghiệp đã ứng trước cho

người bán

SDDK: Số tiền còn nợ người bán , nhàcung cấp

- Số tiền phải trả người bán khi muahang hóa, dịch vụ

- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạmtính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tưhang hóa dịch vụ đã nhận

- Số nợ tăng do tỷ giá ngoại tệ tăng

Tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ Tổng số phát sinh bên Có trong kỳ

- SDCK: Số tiền còn phải trả chongười bán

Chú ý tài khoản này có thể có số dư bên nợ trong trường hợp doanh nghiệp ứng trướctiền mua hàng, hoặc số phải trả nhỏ hơn số đã trả cho người bán

1.10.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 331

Trang 32

TK 111, 112,

155, 156, 211, 213

Ứng trước tiền cho người

bán thanh toán các khoản

Mua vật tư, hàng hóa về nhập kho và mua TSCĐ

TK 121, 228, 241

Phải trả người bán về mua chứng khoán, mua sắm TSCĐ qua lắp đặt, XDCB hoặc sữa chữa lớn

TK 413

Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối năm

TK 133

Trang 33

1.11 Kế toán thuế GTGT đầu ra

kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp là nghĩa vụ của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế,phí và lệ phí cho Nhà nước Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp, nếu có thắc mắc

và khiếu nại về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thông báo thì cần được giải quyết kịpthời theo quy định Không được vì bất cứ lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế

- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phảinộp, đã nộp và còn phải nộp

- Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá quyđịnh để ghi sổ kế toán (nếu ghi sổ bằng Đồng Việt Nam

Trang 34

Tài khoản 333: thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước

- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong

lại, bị giảm giá

- Số thuế GTGT đầu ra và số thuếGTGT hàng nhập khẩu phải nộp;

- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phảinộp vào Ngân sách Nhà nước

Tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ Tổng số phát sinh bên Có trong kỳ

- SDCK: - Số thuế, phí, lệ phí và cáckhoản khác còn phải nộp vào Ngân sáchNhà nước

Tài khoản 333 có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh sốthuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc cóthể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nhưng chưa thựchiện việc thoái thu

1.11.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 333

Trang 35

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

trả lại, giảm giá hàng

bán, chiết khấu thương

phải nộp

Trang 36

1.12 Kế toán phải trả, phải nộp khác

1.12.1 Khái niệm

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộpngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK337) Tài khoản này cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước về các dịch vụ đãcung cấp cho khách hàng, chênh lệch đánh giá lại các tài sản đưa đi góp vốn liên doanh

và các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán thuê lại tài sản là thuê tài chínhhoặc thuê hoạt động

- Số tiền trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của toà án(tiền nuôi con khi ly dị, con ngoài giá thú, lệ phí toà án, các khoản thu hộ, đền bù)

- Các khoản phải trả cho các đơn vị bên ngoài do nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

- Các khoản lãi phải trả cho các bên tham gia liên doanh, cổ tức phải trả cho các cổđông

- Các khoản đi vay, đi mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời

- Các khoản tiền nhận từ đơn vị uỷ thác xuất, nhập khẩu hoặc nhận đại lý bán hàng đểnộp các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu

- Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản, cơ sở hạtầng

- Các khoản phải trả, phải nộp khác

1.12.3 Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng

Trang 37

- Phiếu thu, phiếu chi.

- Phiếu nhập, phiếu xuất

- Hóa đơn bán hàng

- Sổ chi tiết 338

- Sổ tổng hợp 338

- Sổ cái 338

1.12.4 Kết cấu tài khoản

Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác

- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào

các tài khoản liên quan theo quyết định

ghi trong biên bản xử lý;

- Bảo hiểm xã hội phải trả cho công

nhân viên;

- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;

- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và

kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quan

quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế và kinh phí công đoàn;

- Các khoản đã trả và đã nộp khác

SDDK: Số tiền còn nợ người bán , nhàcung cấp

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (Chưaxác định rõ nguyên nhân)

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế và kinh phí công đoàn vào chi phíquản lý

- Trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xãhội khấu trừ vào lương của công nhânviên

- Kinh phí công đoàn vượt chi đượccấp bù

- Số BHXH đã chi trả công nhânviên khi được cơ quan BHXH thanhtoán

Trang 38

- Các khoản phải trả khác.

Tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ Tổng số phát sinh bên Có trong kỳ

- SDCK: - Số tiền còn phải trả, cònphải nộp

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vàkinh phí công đoàn đã trích chưa nộpcho cơ quan quản lý hoặc kinh phí côngđoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết

- Giá trị tài sản phát hiện thừa cònchờ giải quyết

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều

hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa đượcthanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù

1.12.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 338

Trang 39

TK 334 TK 338

TK, 622, 627,641,642

TK 334

TK 111, 112

Số tiền bảo hiểm xã

hội phải trả cho nhân

Trừ vào thu nhập của người lao động 9.5%

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, theo tỷ lệ quy định

TK 111, 112

Thu hồi KPCĐ, BHXH chi

hộ, chi vượt

Trang 40

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY CP MÍA

ĐƯỜNG CẦN THƠ

3.1 Giới thiệu về công ty

3.1.1 Giới thiệu chung

Tên công ty: Công ty cổ phần mía đường Cần Thơ

Tên thương mại: Casuco

Địa chỉ: Số 1284 Trần Hưng Đạo, Khu Vực 1, Phường 7,Thành phố Vị Thanh,

tỉnh Hậu Giang

Điện thoại /Fax: 07113.879.607

Wesite: www.casuco.com.vn; Email: Casuco@vnn.vn

Công ty hiện có các đơn vị trực thuộc gồm:

Nhà máy đường Phụng Hiệp với công suất ép : 2.300 tấn mía cây /ngày

Xí nghiệp đường Vị Thanh với công suất ép : 3.500 tấn mía cây /ngày

Chí nhánh và VP ĐD tại thành phố Hồ Chí Minh

Chí nhánh và VP ĐD tại thành phố Cần Thơ

Công ty mía giống Long Mỹ

Trại thực nghiệm giống Hiệp Hưng

Vốn điều lệ hiện tại là: 109,010 Tỷ VNĐ và là công ty đại chúng hiện đang

thực hiện các thủ tục cần thiết để niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng

khoán TP HCM (HOSE)

Công ty là chủ sở hữu Công ty TNHH 1 Thành viên Thương mại Du lịch Mía

Đường Cần Thơ (CASUCOTOUR) chuyên kinh doanh về du lịch lữ hành, nhà

hàng khách sạn, khu du lịch sinh thái và cho thuê xe du lịch

Công ty là cổ đông lớn của các Công ty trong và ngoài ngành mía đường tại

Ngày đăng: 10/04/2015, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.10.5. Sơ đồ hạch toán tài khoản 331 - kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ
1.10.5. Sơ đồ hạch toán tài khoản 331 (Trang 31)
1.11.5. Sơ đồ hạch toán tài khoản 333 - kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ
1.11.5. Sơ đồ hạch toán tài khoản 333 (Trang 34)
1.12.5. Sơ đồ hạch toán tài khoản 338 - kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ
1.12.5. Sơ đồ hạch toán tài khoản 338 (Trang 38)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 48)
Bảng tổng hợp  kế toán chứng - kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ
Bảng t ổng hợp kế toán chứng (Trang 51)
Hình thức thanh toán: - kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ
Hình th ức thanh toán: (Trang 70)
BẢNG TỔNG HỢP CÔNG NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG - kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ
BẢNG TỔNG HỢP CÔNG NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG (Trang 73)
BẢNG Kấ HểA ĐƠN, CHỨNG TỪ, HÀNG HểA, DỊCH VỤ MUA VÀO - kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ
BẢNG Kấ HểA ĐƠN, CHỨNG TỪ, HÀNG HểA, DỊCH VỤ MUA VÀO (Trang 76)
Hình thức thanh toán: TM - kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ
Hình th ức thanh toán: TM (Trang 88)
BẢNG TỔNG HỢP CÔNG NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP - kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ
BẢNG TỔNG HỢP CÔNG NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP (Trang 91)
BẢNG Kấ HểA ĐƠN, CHỨNG TỪ, HÀNG HểA, DỊCH VỤ BÁN RA - kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ
BẢNG Kấ HểA ĐƠN, CHỨNG TỪ, HÀNG HểA, DỊCH VỤ BÁN RA (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w