Theo Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình nhà…”, giai đoạn phục vụ thiết, giai đoạn phục vụ thiết kế bản vẽ thi công: khu đất xây dựng tơng đối bằng phẳng đợc khảo sát bằng phơng
Trang 1Bộ xây dựng Trờng đại học kiến trúc hà nội
Tài liệu tham khảo:
1 TCXD 45 - 1978: TCTK Nền Nhà và Công Trình
2 TCXD 205 - 1998: Móng Cọc - TCTK
3 TCXD 195 - 1997: Nhà Cao Tầng - Thiết Kế Cọc Khoan Nhồi
4 TCXD 189 - 1996: Móng Cọc Tiết Diện Nhỏ - TCTK
5 TCXD 190 - 1996: Móng Cọc Tiết Diện Nhỏ - TC Thi Công và Nghiệm Thu
6 Nền và Móng các Công Trình Dân Dụng - Công Nghiệp: GS TS Nguyễn VănQuảng - KS Nguyễn Hữu Kháng - KS Uông Đình Chất_NXBXD 1996
7 Hớng Dẫn Đồ án Nền và Móng: GS Nguyễn Văn Quảng - KS Nguyễn Hữu
Kháng_NXBXD 1996…
8 Kiến thức học tập trên lớp: Thầy giáo KS
9 Cô giáo HD: Cô HD TH.S nguyễn thị thanh hơng.
Theo Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình nhà…”, giai đoạn phục vụ thiết, giai đoạn phục vụ thiết
kế bản vẽ thi công: khu đất xây dựng tơng đối bằng phẳng đợc khảo sát bằng phơngpháp khoan thăm dò, xuyên tĩnh, xuyên tiêu chuẩn SPT đến độ sâu 30m Từ trên xuốngdới gồm các lớp đất có chiều dày ít thay đổi trong mặt bằng và trung bình bằng các trị số
nh trong trụ địa chất công trình Chỉ tiêu cơ lý và các kết quả thí nghiệm hiện trờng củacác lớp đất nh trong bảng Mực nớc ngầm ở độ sâu cách mặt đất nh trong trụ địa chấtcông trình
Trang 2Nội lực do tải trọng tiêu chuẩn gây ra:
n
N N
Đối với các công trình khác: n = 1.15 (Đối với nhà công nghiệp có cầu trục: n = 1.2)
chỉ tiêu cơ lý và kết quả thí nghiệm hiện trờng các lớp đất
qc
(KPa)
SPT(N)
cu
(KPa)
E(KPa)
số liệu chiều dày các lớp đất
Trang 3i.Xác định loại biến dạng giới hạn của nền và giá trị giới hạn
cho phép:
*Tra bảng 16 - TCXD 45 - 1978 (hoặc bảng phụ lục H2 TCXD 205 - 1998) ta đợc:
Công trình thuộc loại: Nhà sản xuất và nhà dân dụng nhiều tầng bằng khung BTCThoàn toàn có tờng chèn có:
-Độ lún tuyệt đối giới hạn lớn nhất: Sgh = 8cm = 0.08m
-Độ lún lệch tơng đối giới hạn: Sgh = 0.001 ( Sgh = 0.002_TCXD 205 - 1998)
I.1.Tải trọng tính toán của công trình tác dụng lên móng:
Các giá trị cho trong bảng: Mã số đề bài Nền và Móng ở trên:
-Cột trục D: -Cột trục E:
I.2.Đánh giá điều kiện địa chất công trình và điều kiện địa chất thuỷ văn:
I.2.1.Điều kiện địa chất công trình:
Theo Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình nhà…”, giai đoạn phục vụ thiết, giai đoạn phục vụ thiết
kế bản vẽ thi công: khu đất xây dựng tơng đối bằng phẳng đợc khảo sát bằng phơngpháp khoan thăm dò, xuyên tĩnh, xuyên tiêu chuẩn SPT đến độ sâu 30m Từ trên xuốngdới gồm các lớp đất có chiều dày ít thay đổi trong mặt bằng và trung bình bằng các trị số
nh trong trụ địa chất công trình Chỉ tiêu cơ lý và các kết quả thí nghiệm hiện trờng củacác lớp đất nh trong bảng Mực nớc ngầm ở độ sâu cách mặt đất nh trong trụ địa chấtcông trình:
Điều kiện địa chất công trình dới móng Cột trục D: xem Trụ địa chất công trình vàBảng chỉ tiêu cơ lý và kết quả thí nghiệm hiện trờng các lớp đất ở trên:
Để tiến hành lựa chọn giải pháp nền móng và độ sâu chôn móng cần phải đánh giátiêu chuẩn xây dựng của các lớp đất nh sau:
-Lớp 1: Đất lấp xám ghi: có chiều dày trung bình là: 1.0m; không đủ khả năng chịu lực
để làm móng công trình, phải bóc bỏ lớp đất này đi và phải đặt móng xuống các lớp đấtbên dới có đủ khả năng chịu lực
-Lớp 2: Sét pha vàng nhạt: có chiều dày trung bình là: 5.7m:
+Độ sệt: IL2 =
2 2
2 2
P L
P
W W
W W
=
7 21 2 36
7 21 7 31
)7.3101.01(3
10 3 26
= 8.611KN/m3
-Lớp 3: Sét xám tro: có chiều dày trung bình là: h1 = 5.0m:
Trang 4+Độ sệt: IL3 =
3 3
3 3
P L
P
W W
W W
=
23 8 41
23 5 37
)5.3701.01(4
10 4 26
= 8.087KN/m3
-Lớp 4: Cát bụi: có chiều dày trung bình là: h2 = 7.0m:
)4.2301.01(3
26 x x
- 1 = 0.793
Ta thấy: 0.6 ≤ e4 = 0.793 ≤ 0.8 → nền đất lớp 4 có độ chặt vừa, có môdun biến dạng: E
= 8870KPa; là lớp đất trung bình
+Trọng lợng riêng đẩy nổi: (Do vị trí MNN ở Trụ địa chất):
10 3 26
= 9.091KN/m3
-Lớp 5: Cát hạt nhỏ: có chiều dày trung bình là: 11.3m và cha kết thúc trong phạm vi hốkhoan sâu 30.0m:
)8.2101.01(6
10 6 26
= 9.529KN/m3
Theo TCXD 45 - 1978_Bảng 5 và Bảng 7:
I.2.2.Điều kiện địa chất thuỷ văn:
Mực nớc ngầm (MNN) nằm ở độ sâu 1.3m kể từ mặt đất (cốt tự nhiên tại -1.2m) nhng
nó không có khả năng ăn mòn cấu kiện BTCT
Tiết diện Cột trục D: bclc = 22x50cm
Theo 3 phơng án sau:
II.1.Móng đơn BTCT chôn nông trên nền thiên nhiên = Pa1:M1-1-Trục D: II.1.1.Tải trọng:
Đối với công trình này có hệ số độ tin cậy là: n = 1.15
Tải trọng tiêu chuẩn:
n
N N
tt
tc 0
15 1
tt
tc 0
15 1 265
= 230.435KN
Trang 5Giả thiết kích thớc Móng nh sau: b = 3m; l = 3.6m; hm = 0.8m (kinh tế).
-Cờng độ tính toán của đất nền:
Trị tính toán trung bình thứ hai của trọng lợng thể tích đất tính từ đế Móng trở lên:
γII’ =
i
i i
611 8 3 0 3 18 3 0 6 16
= 15.421KN/m3 ; γII = γđn2 = 8.611KN/m3
→ R = Rb=3m =
0 1
0 1 1
043 1073
x
= 8.527m2 ;(ở đây h = htr = 2.8m) Vì Móng chịu tảI lệch tâm khá lớn nên tăng diện tích đế Móng lên 1.2 lần để tính toán:
F* = 1.2F = 1.2x8.527 = 10.232m2; chọn l/b = 1.2 ta có:
F* = bl = 1.2b2 → b =
2 1
*
F
=
2 1
232 10
= 2.92m
Vậy chọn sơ bộ kích thớc đế Móng là: b = 2.8m; l = 3.4m
áp lực tiêu chuẩn tại đế Móng:
l
e lb
N
h Q M
N
h Q M
0
0
=
043 1073
8 0 783 34 435
= 0.241m
4 3
241 0 6 1 ( 8 2 4 3
043 1073
241 0 6 1 ( 8 2 4 3
043 1073
241 0 6 1 ( 8 2 4
.
3
043 1073
Trang 6
2
min max
tc tc
tc
tb
P P
2
778 120 651
0 1 1
1 x
(0.24x2.8x8.611 + 1.99x1.6x15.421 + 4.49x24.5) =181.381KPa
*Kiểm tra cho tr ờng hợp lệch tâm theo một ph ơng:
Ta có: 1.2R = 1.2x181.381 = 217.657KPa > Pmaxtc = 216.651KPa
Và R = 181.381KPa > P tb tc= 168.714KPa
Với lệch tâm một phơng ta có điều kiện về kinh tế là:
381.1812.1
651.216381.1812.1
%102
P
Nh vậy điều kiện áp lực tại đế Móng thoả mãn điều kiện về kinh tế!
Vậy chọn kích thớc đế Móng là: lb = (3.4x2.8)m và đảm bảo điều kiện về kinh tế!
N M Q
0.00
-1.2m
tt tt tt
I
Lớp đất 1 MNN MNN -2.5m
Ta có ứng suất gây lún tại đế Móng là: tại đây z = 0m:
Trang 7*Chú ý: Tại lớp phân tố thứ 10 (giữa điểm 9 và 10; ta lại chia thành 2 lớp phân tố nhỏ
hơn vì tại đó có biên giới giữa 2 lớp đất 2 và 3 khác nhau(z = 5.1m).(MNN làm tơng tự)
Do nền đất là trung bình(2) (kiểm tra ở trên) nên ta lấy điều kiện sau để giới hạn tính lún: z gl = 0.2bt z
Theo bảng tính trên: Tại điểm 11 có:
Tổng độ lún của nền là: β = 0.8 với mọi loại đất:
231 22 6190
143 27 6190
712 33 6190
653 42 6190
970 54
6190
893 71 6190
203 94 6190
785 119 6190
461 139 6190 2
041 144 (
782 21 6190 2
231 22 (
x
491 18 5125 2
782 21 (
x
Trang 8+ 0.8x0.56 )
5125 2
592 15 5125 2
491 18 (
x
Ta có: S = 5.15cm ≤ Sgh = 8cm; vậy thoả mãn điều kiện độ lún tuyệt đối lớn nhất
MNN1
D1
2
3
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 97.005
68.589
24.673
bt
8.776 9.994 11.478 13.307 15.592 18.491 21.782 27.143 33.712 42.653 54.970 71.893 94.203 119.785 139.461 144.041 29.495
34.317 39.139 43.962 48.784 53.606 58.428 63.250
72.895 77.717 82.539 87.361 92.183
glo o
91
HV 3: biểu đồ phân bố ứng suất
(KPa)(KPa)
Vì điều kiện địa chất dới các Móng biến thiên không nhiều nên điều kiện về độ lún lệchtơng đối đợc đảm bảo: S ≤ Sgh
II.1.4.Kiểm tra điều kiện áp lực lên nền đất yếu - Lớp 3:
Do lớp đất 3 là lớp đất yếu có: 1 ≤ e3 = 1.028 < 1.5 (Bùn á sét-TCXD 45-1978_Bảng 9);
và E3 = 5125KPa < E2 = 6190KPa nên phải kiểm tra điều kiện áp lực lên lớp đất yếu:
-Theo điều kiện kiểm tra biến dạng ta có:
+Ta có ứng suất bản thân tại đỉnh lớp đất yếu:
σ σbt 68.589KPa
6.7m z
Trang 92 1
'
6.7
5.4x8.6110.3x18.3
1x16.6h
hy h
Vậy điều kiện áp lực lên nền đất yếu đợc thoả mãn!
II.1.5.Tính toán độ bền và cấu tạo Móng - Kiểm tra điều kiện chọc thủng:
Dùng Bêtông nặng có: B15 có: Rb = 8.5Mpa = 8500KPa; Rbt = 0.75Mpa = 750KPa
Cốt Thép đai: nhóm CI có 6 ≤ Φ ≤ 8: Rsw = 175000KPa
Cốt Thép dọc chịu lực: nhóm CII có Φ ≥ 10: Rs = 280000KPa
Khi tính toán độ bền của Móng ta dùng tổ hợp tảI trọng nguy hiểm nhất, do vậy trọng l ợng của Móng và của đất trên Móng không làm cho Móng bị uốn và không gây ra hiệntợng chọc thủng nên không kể đến:
Trang 10-P tt
P tt max
P tt
N M
Q tt
tt tt
lc=0.5m
Lớp đất 1 MNN
c=0.35m L=1.25m
N
tt tt
tt tt
N
h Q M
265 x
= 0.241m
4 3
241 0 6 1 ( 8 2 4
241 0 6 1 ( 8 2 4
2
min max
tt tt
tt
tb
P P
2
494 74 749
X
tt tt
Trang 11Fct = cb = 0.35x2.8 = 0.98m2
l
c l P
VËy Mãng kh«ng bÞ ph¸ ho¹i do hiÖn tîng chäc thñng!
II.1.6.TÝnh to¸n Cèt ThÐp cho Mãng:
-MÆt ngµm I-I cã m«men:
MI-I =
3
22)(
2
b P P bL
45 1 8 2 ) 728 137 749 184 ( 2
45 1 8 2 728
.
x x
x x
0
673 497
)1525(22800
2 2
B l
2
=1.29m)
0
694 366
)1525(23400
Trang 12∑As = 1.5%Acổ móng = 1.5%bclc = 1.5%x22x50 = 16.50cm2 = As + As’
Chọn 3Φ20 có As = 9.42cm2 = As’ (đặt cốt kép đối xứng)
Chọn cốt đai dọc cổ Móng là: Φ8a200 và cốt giá là: 2Φ14 dọc chia đôi phơng lc
Bố trí Cốt Thép: (đoạn neo uốn cốt thép dọc cổ Móng là: 200 ữ 300mm - KC BTCT)
I-I
2 18ỉ12 a190 1 18ỉ14 a160
HV 5: bố trí cốt thép
5 2ỉ14
0.00
-1.2m
MNN -2.5m
Tra Phụ lục 4, trang 75 TCXD 45 -1978:
Có môdun biến dạng: E = (30000 ữ 35000)KPa; chọn E = 35000KPa
Có áp lực tính toán quy ớc: R0 = 400KPa; ứng với Móng có chiều rộng: b1 = 1m và độsâu chôn Móng h1 = 2m
-Đổ lớp Bêtông lót dày 100mm; vữa Ximăng Cát Vàng mác: M100
-Chọn giả thiết kích thớc sơ bộ Móng: b = 2m; l = 2.4m; hm = 0.7m (kinh tế)
Do vậy h = hng = 1.5m ≤ 2m do đó tính áp lực hay cờng độ đệm cát theo công thức sau:
R =
1
1 1
1 1 0
2)]
(1
[
h
h h b
b b k
Với: b = 2m; h = hng = 1.5m là chiều rộng và chiều sâu đặt móng thực tế;
k1 là hệ số tính đến ảnh hởng của chiều rộng Móng; nền là đất cát hạt trung: k1 = 0.125
R = Rb=2m =
2 2
2 5 1 )]
1
1 2 ( 125 0 1 [ 400
x x x
Trang 13043 1073
x
= 3.158m2 ;(ở đây h = htr = 2.7m)Vì Móng chịu tảI lệch tâm khá lớn nên tăng diện tích đế Móng lên 1.2 lần để tính toán:
F* = 1.2F = 1.2x3.158 = 3.79m2; chọn l/b = 1.2 ta có:
F* = bl = 1.2b2 → b =
2 1
*
F
=
2 1
79 3
= 1.777m
Vậy chọn sơ bộ kích thớc đế Móng là:b = 1.9m; l = 2.3m
HV 1: kích th ớc móng đơn BTCT chôn nông trên đệm cát
I
Lớp đất 1
MNN MNN
-2.5m
Lớp đât 2 lc=0.5m
I
áp lực tiêu chuẩn tại đế Móng:
l
e lb
N
h Q M
N
h Q M
0
0
=
043 1073
7 0 783 34 435
= 0.237m
Trang 14) 20 2 7
3 2
237 0 6 1 ( 9 1 3 2
043 1073
237 0 6 1 ( 9 1 3 2
043 1073
237 0 6 1 ( 9 1 3
.
2
043 1073
tc tc
tc
tb
P P
2
735 147 36
2 5 1 )]
1
1 9 1 ( 125 0 1 [ 400
x x x
Ta có: 1.2R = 1.2x = 467.25KPa > Pmaxtc = 451.36KPa
Và R = 389.375KPa > tc
tb
P = 299.548KPa
Với lệch tâm một phơng ta có điều kiện về kinh tế là:
375.3892.1
36.451375.3892.1
%102
P
Nh vậy điều kiện áp lực tại đế Móng thoả mãn điều kiện về kinh tế!
Vậy chọn kích thớc đế Móng là: lb = 2.3x1.9m và đảm bảo điều kiện về kinh tế!
II.2.3.Xác định chiều cao đệm cát - Kiểm tra chiều cao đệm cát theo điều kiện áp lực lên lớp đất yếu tại đế đệm cát:
1x16.6h
x x
2
;9.1
3.2()
Trang 15bt h z
-Nền nhân tạo: Đệm cát hạt trung, độ chặt vừa có: Eđ = 35000KPa
-Nền tự nhiên: Hai lớp đất 2 và 3 có: E2 = 6190KPa; E3 = 5125KPa
Ta có ứng suất gây lún tại đế Móng là: tại đây z = 0m:
Trang 16*Chú ý: (Do tải trọng lớn nên lấy nhiều điểm 15 đến 20 điểm):
-Tại điểm chia 13 trùng với biên giữa hai lớp đất 2 và 3 (có z = 5.2m)
-Tại lớp phân tố thứ 5 (giữa điểm 4 và 5) ta lại chia thành 2 lớp phân tố nhỏ hơn vì tại đó
có biên giới giữa lớp đất 2 và đệm cát khác nhau (z = 1.8m) (MNN làm tơng tự)
Trờng hợp Móng trên đệm cát ta lấy điều kiện sau để giới hạn tính lún:
753 129 35000
754 172 35000
118 224 35000
656 265 35000 2
736 275 (
x
35000 2
601 112 35000
2
753 129 (
x
075 98 6190 2
601 112 (
x
0.8x0.4
) 6190 2
911 19 6190
109 23 6190
117 27 6190
219 32 6190
828 38 6190
555 47 6190
314 59 6190
482 75
651 9 5125
715 10 5125
962 11 5125
438 13 5125
198 15 5125
321 17 5125 2
911 19 (
x
= 0.0351m = 3.51cm
Ta có: S = 3.51cm ≤ Sgh = 8cm; vậy thoả mãn điều kiện độ lún tuyệt đối lớn nhất
Vì điều kiện địa chất dới các Móng biến thiên không nhiều nên điều kiện về độ lún lệchtơng đối đợc đảm bảo: S ≤ Sgh
Trang 1739.312 112.601
HV 2: biểu đồ phân bố ứng suất
(KPa) (KPa)
16 17 18 19 20
5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 75.478
54.812
23.812
bt
15.198 17.321 19.911 23.109 27.117 32.219 38.828 47.555 59.314 75.482 98.075 129.753 172.754 224.118 265.656 275.736 27.256
30.701 34.145 37.590 41.034 44.478 47.923 51.367
58.256 61.700 65.145 68.589 72.034
gl
o o
II.2.6.Kiểm tra điều kiện áp lực lên nền đất yếu - Lớp 3:
Do lớp đất 3 là lớp đất yếu có: 1 ≤ e3 = 1.028 < 1.5 (Bùn á sét-TCXD 45-1978_Bảng 9);
và E3 = 5125KPa < E2 = 6190KPa nên phải kiểm tra điều kiện áp lực lên lớp đất yếu:
-Theo điều kiện kiểm tra biến dạng ta có:
+Ta có ứng suất bản thân tại đỉnh lớp đất yếu:
σ σbt 68.589KPa
6.7m z
2 1
Tra bảng 3-1- Hớng dẫn đồ án Nền và Móng: m1=1.1; m2=1.0 ; Ktc=1.0
Trang 18Các thông số tra theo chỉ tiêu cơ lý của lớp đất yếu (3).
'
6.7
5.4x8.6110.3x18.3
1x16.6h
hy h
Vậy điều kiện áp lực lên nền đất yếu đợc thoả mãn!
II.2.7.Tính toán độ bền và cấu tạo Móng - Kiểm tra điều kiện chọc thủng:
Dùng Bêtông nặng có: B15 có: Rb = 8.5Mpa = 8500KPa; Rbt = 0.75Mpa = 750KPa
Cốt Thép đai: nhóm CI có 6 ≤ Φ ≤ 8: Rsw = 175000KPa
Cốt Thép dọc chịu lực: nhóm CII có Φ ≥ 10: Rs = 280000KPa
Khi tính toán độ bền của Móng ta dùng tổ hợp tảI trọng nguy hiểm nhất, do vậy trọng l ợng của Móng và của đất trên Móng không làm cho Móng bị uốn và không gây ra hiệntợng chọc thủng nên không kể đến:
N
tt tt
tt tt
N
h Q M
265 x
= 0.237m
3 2
237 0 6 1 ( 9 1 3
237 0 6 1 ( 9 1 3
tt tt
tt
tb
P P
2
795 107 964
X
tt tt
Trang 19§æ líp Bªt«ng lãt dµy 100mm; v÷a Xim¨ng C¸t Vµng m¸c: M75; abv = 0.03m
c P
2
964 456 601
c=0.2m L=0.9m
P tt
N
II.2.8.TÝnh to¸n Cèt ThÐp cho Mãng:
Trang 20-Mặt ngàm I-I có mômen:
MI-I =
3
22)(
2
b P P bL
9 0 9 1 ) 333 320 964 456 ( 2
9 0 9 1 333
.
x x x x
0
588 316
)1525(21900
2 2
B l
0
134 229
)1525(22300
Chọn cốt đai dọc cổ Móng là: Φ8a200 và cốt giá là: 2Φ14 dọc chia đôi phơng lc
Bố trí Cốt Thép: (đoạn neo uốn cốt thép dọc cổ Móng là: 200 ữ 300mm - KC BTCT)
Trang 21HV 4: bố trí cốt thép
5 2ỉ14
0.00
-1.2m
l=2.3m
MNN -2.5m
I-I
2 18ỉ10 a130 1 17ỉ12 a110
2
117ỉ12a110
33ỉ20
4 16ỉ8 a200
3 3ỉ20
II.3.1.Đánh giá điều kiện địa chất công trình, địa chất thuỷ văn:
Mục I.2
II.3.2.Xác định tải trọng tác dụng xuống Móng, tìm các tổ hợp bất lợi:
Mục II.1.1
II.3.3.Chọn độ sâu đặt đế đài:
Đế đài không nhất thiết đặt vào lớp đất tốt, nhng không nên đặt vào lớp đất lấp
Chọn sơ bộ chiều cao đài: hđ = 0.8m (hình vẽ phần sau)
Đề bài cho: Khoảng cách từ chân cột (đỉnh Móng) ở cốt thấp hơn ngoài nhà 0.5m (trongkhi đó quy định khoảng cách này chỉ khoảng 0.3 ữ 0.5m) (MNN trùng đế đài)
Nên chiều sâu chôn đài (so với cốt tự nhiên): h= 1.3m = hđ + 0.5m = hng
Chọn phơng pháp đóng cọc và không khoan dẫn:
-Cấu tạo cọc BTCT chế tạo sẵn tiết diện ngang hình lăng trụ:
+Tiết diện cọc: 25x25cm: Ab = 25x25cm2 = 625cm2 = 0.0625m2
+Chế tạo sẵn từ Bê tông B25: Rb = 14.5MPa = 14500KPa = 14500KN/m2
+Thép dọc: 4Φ14, nhóm CII: Rs = 280MPa = 280000KPa = 280000KN/m2
As = 616mm2 = 0.000616m2
+Thép đai: Φ6a50; 100; 150; a ≤ dcọc/2
+Thép móc cẩu chọn là: Φ12, tròn trơn
+Lới thép đầu cọc: Chọn phơng pháp thi công cọc là phơng pháp đóng cọc: nên ta chọn
bố trí 5 lới ô vuông 50x50, khoảng cách s = 50mm: 5 Φ 6a50s50
Trang 22+Thép dẫn hớng: chọn là: Φ22; dài 100mm = 1m.
+Các bản thép ở đầu, ở mũi và bản thép nối có độ dày: δ = 6mm
Xem hình vẽ cấu tạo cọc:
2 15ỉ6 a100
2
13ỉ6 a50
13ỉ6
ỉ12
4 5ỉ6 a50s50
5 4 Bảnthép 2
15ỉ6 a100
2 13ỉ6 a50
2 10ỉ6 a50 2
13ỉ6 a50
-Tải trọng tác dụng xuống Móng là khá lớn, ta sẽ dùng cọc cắm sâu vào lớp đất tốt: Lớp
đất 5: Cát hạt nhỏ với độ cắm sâu = t ≥ 2m
Chọn: h1 = 150mm = 0.15m ≥ 150mm do là cọc chế tạo sẵn
h2 ≥ 20Φthepdocgai = 280mm; chọn: h2 = 400mm = 0.4m
Để tiết kiệm nên chọn tổng chiều dài cọc chẵn 0.5m:
lcoc = h2 + h1 + (5.7 + 1) - h + 5 +7 + t = 0.4 + 0.15 + (5.7 + 1) -1.3 + 5 +7 + t = 17.95 + tVậy chọn độ cắm sâu cọc vào lớp đất 5 là: t = 2.05m ≥ 2m
Khi đó: lcoc = 20m = 17.95 + t = 17.95 + 2.05
Với: lcoc = 20m: Ta nên chia chiều dài cọc thành những môđul nhỏ hơn để tiện thi công
và chịu lực tốt: ở đây nên chia thành: lcoc = 20m = 6m + 7m + 7m (6m ở dới cùng)
Và ta sẽ nối các đoạn cọc đó lại bằng phơng pháp hàn các bản thép chờ sẵn:
Trang 23HV 2: chi tiết nối các đoạn cọc
II.3.5.1.Theo vật liệu làm cọc:
*Cọc chế tạo sẵn tiết diện ngang hình lăng trụ:
Pv = φ[RRbAb + RsAs] ; φ = 1 là hệ số uốn dọc cọc, do cọc không qua lớp bùn (bảng 5.1) = 1x[R14500x0.0625 + 280000x0.000616] = 1078.73KN
II.3.5.2.Theo điều kiện đất nền:
) 20 75 20 ( ) 3200 3500
( 3200
fi tra bảng 5.3 và nội suy 2 lần, phụ thuộc zi và điều kiện đất cọc xuyên qua
Cách làm: Chia đất nền từ đế đài đến chân cọc thành các lớp đất phân tố có chiều dày
≤ 2m và đồng nhất; zi đợc tính từ cốt tự nhiên đến trọng tâm các lớp đất phân tố, li làchiều dày mỗi lớp phân tố: