và ngoại thương nói riêng về các mặt hàng trên thị trường quốc tế.Hoạt động ngoại thương hay kinh doanh xuất nhập khẩu có vai trò quantrọng trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội: văn hóa, c
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN XUẤT KHẨU 4
1.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN 4
1.2 CƠ SỞ THỰC TẾ 4
1.2.1 Order của khách hàng 4
1.2.2 Kết quả nghiên cứu thị trường 6
1.2.3 Kết quả phân tích tài chính 11
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN 15
2.1 CHỌN BẠN HÀNG VÀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU 15
2.2 TỔ CHỨC GIAO DỊCH KÝ KẾT HỢP ĐỒNG 17
2.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 22
2.3.1 Sơ đồ tổ chức các quy trình thực hiện hợp đồng 22
2.3.2 Thực hiện hợp đồng 23
2.3.3 Bộ chứng từ 26
KẾT LUẬN 34
Trang 2và ngoại thương nói riêng về các mặt hàng trên thị trường quốc tế.
Hoạt động ngoại thương hay kinh doanh xuất nhập khẩu có vai trò quantrọng trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội: văn hóa, chính trị, an ninh quốc phòng,kinh tế… Trong đó nhậ khẩu có vai trò tác động trực tiếp đến đời sống xã hội trong
xã hội: cung cấp những mặt hàng, trang thiết bị trong nước còn thiếu, còn yếu đểphục vụ sản xuất và tiêu dùng, góp phần phát triển kinh tế, nâng cao đời sống củangười dân Bên cạnh đó xuất khẩu cũng đóng một vai trò vô cũng quan trọng: giúpcác quốc gia hội nhập và học hỏi lẫn nhau, giúp đỡ nhau phát triển mọi mặt của đờisống văn hóa- chính trị- xã hội, tạo vị thế trên trường quốc tế, tăng nguồn thu ngoạitệ… Nhà nước ta đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy nền kinh tế theohướng xuất khẩu, khuyến khích khu vực tư nhân mở rộng xuất khẩu giải quyếtcông ăn việc làm và thu ngoại tệ
Đặc biệt khi là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO là cơ hộitạo điều kiện thuận lợi để chúng ta phát triển đất nước nói chung và nền kinh tế nói
Trang 3riêng, thúc đẩy ngoại thương phát triển Tuy nhiên bên cạnh những cơ hội mới ,kinh doanh xuất nhập khẩu sẽ phải đối mặt với không ít những khó khăn, tháchthức và rủi ro Vậy làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia Đâythực sự là vấn đề đặt ra hiện nay, giải quyết được câu hỏi đó sẽ là tiền đề cho sựphát triển kinh tế nhanh và bền vững, tiến tới công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước trong thời gian không xa
Để hoạt động xuất khẩu được thực hiện có hiệu quả thì chúng ta phải lậpđược phương án kinh doanh khả thi vì nó là một bước quan trọng, là tiền đề, là cơ
sở cho việc ra quyết định xem doanh nghiệp có nên xuất khẩu hay không
Các mặt hàng như: nông sản, thủy sản, hải sản, may mặc, thủ công mỹ nghệ,linh kiện điện tử… trong những năm gần đây là những mặt hàng xuất khẩu chủ lựccủa nước ta Trong đó ngành thủ công mỹ nghệ là một trong những ngành mang lạinguồn thu ngoại tệ lớn, chiếm tỉ trọng tương đối cao trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu của cả nước
Công ty xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Bắc Phong đang trên đàhoàn thiện các năng lực buôn bán quốc tế, đàm phán quốc tế trong giao dịchthương mại, dưới đây là các quy trình thực hiện một giao dịch xuất khẩu hàng hóangọai thương của công ty
Trang 4CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN
- Căn cứ vào nghị định 12NĐ – CP của Chính phủ được ban hành ngày 23 tháng
01 năm 2006 quy định chi tiết thi hành Luật Thương Mại về hoạt động mua bánhàng hóa quốc tế, bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất táinhập, chuyển khẩu: các hoạt đọng ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu,đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa
- Căn cứ vào các văn bản pháp quy khác của Chính phủ quy định chi tiết về hoạtđộng xuất nhập khẩu
- Căn cứ vào các quy định khác của chính phủ có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếpđến xuất nhập khẩu hàng hóa nói chung và mặt hàng thủ công mỹ nghệ nói riêng
Trang 5New York, USA
Tel :201422.7890245
Fax :201422.7890245
USA, 20 October 2014
ORDER
To : Bac Phong Import and Export Handicrafts Company
No : 68 Hoang Hoa Tham, Le Chan
Hai Phong, Viet Nam
Trang 6Item No (NTS –
A1)
Unit price, FOB- Incoterm
2000 (USD)
Quantit
y (unit) size
Total value (USD)
1.2.2 Kết quả nghiên cứu thị trường
1 Thị trường trong nước
Hàng mây tre đan thủ công mỹ nghệ truyền thống được tạo ra bởi bàn tay tàihoa Đây là những đặc điểm nhưng cũng là điều kiện không thể thiếu của mặt hàngnày Trong các làng nghề truyền thống đều có mặt của các nghệ nhân hoặc nhữngtay thợ lành nghề Hàng trăm năm đã đi qua nhưng bao giờ cũng có sự kế tiếp đó.Trước đây các sản phẩm được sản xuất bằng tay và các công cụ đơn giản như dùngdao để chẻ mây tre, rút sợi nhưng giờ đã có sự đóng góp của các máy chẻ mây tre,các máy cơ khí, máy rút sợi Với sự thay thế này sức lao động được giảm nhẹ, sốlượng sản phẩm được sản xuất ra nhiều hơn, hiệu quả kinh tế lớn hơn
Sản phẩm mây tre đan ở thị trường trong nước xuất hiện với mật độ thấp,nguyên nhân do nhu cầu mua và sử dụng các sản phẩm mây tre đan còn ít, chỉ tậptrung ở một số đối tượng yêu thích sản phẩm truyền thống theo thống kê sơ bộ cho
Trang 7thấy cứ 10 hộ gia đình chỉ có 2 hộ gia đình có sử dụng sản phẩm mây tre đan, cứ
10 cửa hàng, nhà hàng,khách sạn chỉ có 1 địa điểm dùng sản phẩm này Do thực tếnhu cầu tiêu thụ như vậy nên tình hình phân phối mặt hàng này còn nhỏ lẻ và chưa
có hệ thống, quy mô lớn Đây là thực tế đáng buồn đối với sản phẩm mây tre đan,nhu cầu của người dân chưa được kích thích mạnh từ phía các doanh nghiệp sảnxuất mây tre đan khiến cầu về sản phẩm mây tre đan chưa cao
Từ năm 2009 đến nay, các làng nghề mây tre nổi tiếng như Phú Nghĩa, nónChuông, làng Vát, Chàng Sơn, Phú Túc, nón Huế gặp rất nhiều khó khăn do thịtrường bấp bênh, nguồn nguyện liệu không ổn định, sản xuất cầm chừng
Trong khi người tiêu dùng ở các nước phát triển ưa chuộng những sản phẩmđơn giản, có tính hình khối thì sản phẩm mây tre Việt Nam thường rườm rà, nhiềuchi tiết và lắm góc cạnh, uốn lượn,… nên khó có thị trường bền vững Chúng tacũng chưa xây dựng được thương hiệu chung cho các sản phẩm tre Việt Nam
Trên 80% các cơ sở sản xuất trong ngành mây tre đan không đủ vốn để đổimới kỹ thuật, mở rộng quy mô sản xuất, hầu hết đều sử dụng công nghệ, thiết bịlạc hậu, năng suất lao động và chất lượng sản phẩm thấp, thiếu đa dạng về mẫu mã,hạn chế sức cạnh tranh cả trên thị trưởng trong nước lẫn XK
Có thể nói, các doanh nghiệp mây tre đan cần phải chú trọng tới thị trườngtrong nước, đây là thị trương tiềm năng, đặc biệt rất tiềm năng đối với sản phẩmmây tre đan cải tiến Doanh nghiệp nên quảng bá rộng rãi sản phẩm của mình vàđưa ra thêm nhiều chính sách về giá cả, cải tiến mẫu mã hơn nữa để người tiêudùng biết tới sản phẩm nhiều và có quyết định mua sản phẩm của doanh nghiệpnhiều hơn
Trang 82 Thị trường nước ngoài
a Một số thị trường
Ngành mây tre đang đứng trước cơ hội chiếm lĩnh tới 10% nhu cầu thị trườngthế giới và thu về khoảng 1 tỷ USD từ xuất khẩu Theo số liệu thống kê từ TCHQ,kết thúc năm 2013, kim ngạch xuất khẩu mây, tre, cói thảm đạt 229,7 triệu USD,tăng 8,58% so với năm 2012
Việt Nam xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm sang 18 thị trường trên thếgiới, trong đó Hoa Kỳ là thị trường chính, chiếm 22,7% thị phần, đạt kim ngạch52,2 triệu USD, tăng 27,09% so với năm trước Đứng thứ hai là thị trường NhậtBản với kim ngạch 39,6 triệu USD, tăng 15,10%
Về tốc độ tăng trưởng xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam sang các thịtrường trong năm 2013, thì số thị trường có kim ngạch tăng trưởng chiếm 67%.Các thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh đó là Thụy Điển, Hoa Kỳ và Hàn Quốc,tróng đó Thụy Điển là thị trường tăng trưởng mạnh hơn cả, tuy kim ngạch chỉ đạt3,6 triệu USD nhưng tăng 29,48%; kế đến là Hàn Quốc tăng 27,28%
Thống kê sơ bộ của TCHQ về tình hình xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói thảmnăm 2013 – ĐVT: USD
Thị trường KNXK 12T/2013 KNXK 12T2012 Tốc độ tăng
trưởng (%) Tổng KN 229.755.542 211.607.019 8,58
Trang 9Người tiêu dùng Hoa Kỳ khá hiện đại và thực tế Họ luôn quan tâm đến mẫu
mã, nguồn gốc sản phẩm, chất lượng sản phẩm cũng như giá trị sử dụng, độ bền,tính nghệ thuật và thẩm mỹ của sản phẩm Họ luôn chú ý tới việc so sánh giá cảvới chất lượng hàng hóa, đặc biệt là sau cuộc khủng hoảng toàn cầu năm 2008,người tiêu dùng Hoa Kỳ lại càng đặc biệt quan tâm tới vấn đề này để sử dụng hợp
lý ví tiền của mình
Trang 10Hoa Kỳ là một thị trường khổng lồ, nhưng không kém phần khắc nghiệt đốivới hàng hóa “ Made in Vietnam” Nếu xu thế nhập khẩu của Hoa Kỳ không trùngkhớp với hàng hóa và chất lượng hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thì rõ ràng làhàng Việt Nam sẽ mất đi tính cạnh tranh, ít nhất là trong vài năm tới.
Để thâm nhập thị trường Hoa Kỳ, các sản phẩm tiêu dùng của Việt Nam cầnđược cần phân loại theo cách gọi của người Mỹ: hàng qùa tặng, lưu niệm ngàythường; hàng quà tặng, lưu niệm & trang trí các ngày lễ hội (lễ giáng sinh, nămmới, valentine, halloween, lễ tạ ơn, v.v.), đồ dùng và trang trí trong vườn, đồ dùngnhà bếp, đồ dùng và trang trí nội thất, dụng cụ gia đình, đồ trong phòng ngủ, đồchơi trẻ em, văn phòng phẩm, đồ sưu tập, v.v Tại Hoa Kỳ doanh số bán lẻ hàngnăm các mặt hàng này lên tới hàng nghìn tỷ USD và vẫn tiếp tục tăng trưởng trongthời gian tới
Vấn đề chủ yếu của hàng mây tre đan là chưa phù hợp với thị hiếu của ngườiHoa Kỳ Các chuyên gia khuyến cáo: nhiều người sản xuất ở Việt Nam hay nhấnmạnh đến tính dân tộc hoặc văn hóa của sản phẩm, nhưng những đặc tính này cóthể có giá trị đối với dân tộc hoặc nền văn hóa này, song lại không có ý nghĩa gìđối với một dân tộc hoặc nền văn hóa khác Vì vậy mà các chuyên gia nghiên cứu
đã khuyên nhà sản xuất Việt Nam nên nghiên cứu giá trị nghệ thuật và đặc tính vănhóa của các dân tộc ở Hoa Kỳ để lồng vào sản phẩm, chứ không thể áp đặtnhững giá trị văn hóa của mình trên sản phẩm bán cho người Hoa Kỳ
Tuy nhiên xuất khẩu sang Mỹ vẫn có những rào cản:
Năm 2013 nền kinh tế thế giới vẫn đang trong thời kì khủng hoảng vì vậyngành hàng thủ công mỹ nghệ được đánh giá là thành công Tuy nhiên xuất khẩuhàng mây tre đan sẽ còn gặp nhiều khó khăn:
- Kinh tế thế giới vẫn chưa thoát khỏi tình trạng suy thoái
Trang 11- Mức độ cạnh tranh với các thị trường khác sẽ gay gắt hơn, do hội nhậpcàng sâu rộng.
b Xác định nguồn vốn.
Nguồn vốn công ty dự tính để đảm bảo cho việc thực hiện phương án xuất khẩukhoảng 5 tỷ, để đảm bảo đủ vốn cho việc xuất khẩu lô hàng và tận dụng sự hỗ trợcủa nhà nước cho các doanh nghiệp vay vốn, công ty quyết định vay thêm củaNgân hàng Công thương thêm 3 tỷ đồng và nhận được quyết định cho vay với lãisuất 9,4%/năm, hỗ trợ 4%/năm tương ứng 0,45%/tháng, công ty dự tính sẽ vaytrong vòng 6 tháng
1.2.3 Kết quả phân tích tài chính
a Dự kiến các chi tiêu tài chính.
Bảng 1.1: Bảng dự trù chi phí
ST
Thành tiền(VND)
2.720.000.0002.225.000.000 240.000.000
Trang 12+ bộ bàn ghế
+ giường mây
+ giỏ đựng hàng
760.000 đ/chiếc 920.000 đ/chiếc 25.000 đ/chiếc
760.000.000 460.000.000 37.500.000
2 Chi phí bao bì, đóng gói
+ Bộ bàn ghế
+ Giường mây
+ Giỏ đựng hàng
85.000 đ/chiếc 105.000 đ/chiếc 34.000 đ/chiếc
85.000.000 52.500.000 51.000.000
Trang 13- Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu.
TỶ SUẤT NGOẠI TỆ H = T ổ ng doanh t hu T ổ ng c h i phí
-Tỷ suất lợi nhuận
TỶ SUẤT LỢI NHUẬN P’ = Lợ i nhu ậ n tr ướ c thu ế T ổ ng chi ph í
= 8,95%
Trang 14CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
2.1 CHỌN BẠN HÀNG VÀ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
Căn cứ trên kết quả phân tích tài chính khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu đốivới đối tác Căn cứ trên việc lựa chọn bạn hàng xuất khẩu theo tiêu chuẩn chỉ đemlại doanh thu xuất khẩu và lợi nhuận xuất khẩu, tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu lớn công
ty quyết định lựa chọn công ty Falcow – USA làm bạn hàng trong đợt xuất khẩunày
Công ty đã gửi chấp nhận thư tới công ty Falcow với nội dung thư như sau:
Bac Phong Import and Export Handicrafts Company
No: 68 Hoang Hoa Tham, Le Chan
Hai Phong, Viet Nam
Tel : 0084 031.3680279
Fax: 0084 031 985786
ACCEPTANCE
To : Falcow Co.,Ltd
No:723 Wall Street
New York, USA
Trang 15To: Bac Phong Import and Export Handicrafts Company
No: 68 Hoang Hoa Tham, Le Chan
Hai Phong, Viet Nam
Tel : 0084 031.3680279
Fax: 0084 031 985786
Trang 16Dear Sir,
We are happy to have dealing with you We send this conformation to ensure that
we agree with all the iterms we gave in our order
Please send me a sighed ontract as soon as possible
Yours faithfully
2.2 TỔ CHỨC GIAO DỊCH KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
Sau khi nhận được thư xác nhận từ phía đối tác bạn bên Hoa kỳ công ty đã
cử đại diện của mình sang đàm phán và ký kết hợp đồng Trên cơ sở các thỏa thuận
đã được cả hai bên chấp nhận trong Order, Acceptance và Conformation cả hai bên
đã nhanh chóng đạt thỏa thuận và đi tới ký kết hợp đồng xuất khẩu có nội dung như sau:
HỢP ĐỒNG SỐ 190/TT-HPR/2014
Giữa: CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ BẮC PHONG
(Bac Phong Import and Export Handicrafts Company)
Địa chỉ: 68 Hoàng Hoa Thám, Lê Chân, Hải Phòng, Việt Nam
Tel: 0084 031.3680279
Fax: 0084 031 985786
Đại diện bởi Ông Hoàng Trung Hải – giám đốc
Dưới đây được gọi là Bên bán
Và: FALCOW CO.,LTD
Địa chỉ : 723 Wall Street, New York, USA
Trang 17Tel: 201422.7890245
Fax: 201422.7890245
Đại diện bởi Ông Nicolai Nhaiple – Giám đốc
Dưới đây được gọi là Bên mua
Sau khi cả hai bên cùng thỏa thuận rằng bên bán đồng ý và bên mua đồng ýmua các sản phẩm dưới đây, theo các điều khoản và quy định dưới đây
- Làm từ mây tre tự nhiên 100%
- Nguồn gốc: Việt Nam
Điều 3: Số lượng
Bộ bàn ghế: 1000 bộ
Giường mây: 500 chiếc
Giỏ đựng đồ: 1500 chiếc
Điều 4: Bao bì đóng gói
-Đóng gói trong thùng carton, bên trong lót vải, mỗi thùng một sản phẩm
Trang 18Điều 7: Điều kiện bốc dỡ
a.Tại cảng giao hàng, hàng hóa sẽ được xếp lên tàu theo tỷ lệ xếp dỡ là 3000 sảnphẩm trong 2 ngày làm việc thời tiết thích hợp, 24 tiếng liên tục, chủ nhật và ngày
lễ được trừ ra trừ khi những ngày nghỉ này được sử dụng để bốc xếp hàng lên tàu.Nếu thông báo tàu sẵn sàng đến trước 12 giờ trưa thì thời gian xếp hàng sẽ bắt đầungay vào lúc 13 giờ cùng ngày Nếu thông báo tàu sẵn sàng đến sau 12 giờ trưanhưng trước giờ tan sở (17 giờ) thì thời gian xếp hàng sẽ bắt đầu vào lúc 8 giờ sángngày làm việc tiếp theo
Những vật chèn lót do người mua hoặc chủ tàu cung cấp và chịu phí tổn
b Việc kiểm kiện trên bờ sẽ do người bán thực hiện và chịu phí tổn, việc kiểm kiệntrên tàu sẽ do người mua hay chủ tàu chịu trách nhiệm và phí tổn
c Mọi dạng thuế tại cảng giao hàng đều do người bán chịu
d Thưởng phạt do thời gian xếp hàng sẽ được quy định trong hợp đồng thuê tàu
e Tất cả những điều khoản khác sẽ theo hợp đồng thuê tàu
Trang 19Điều 8: Kiểm tra hàng hóa
Đối với phần phẩm chất và trọng lượng của mỗi chuyến gửi từ cảng bốcVINACONTROL sẽ cấp giấy chứng nhận kiểm nghiệm và giấy chứng nhận trọnglượng, giấy này coi là chứng từ quyết định cuối cùng
Mọi khiếu nại của người mua phải tiến hành trong vòng 30 ngày sau khihàng đến cảng đến
Điều 9: Thanh toán.
Đối với mỗi lần giao hàng, bên mua phải mở một L/C không hủy ngang, trảtiền ngay, bằng US Dollar, để trả cho toàn bộ trị giá hàng, chuyển đến Ngân hàngCông thương Việt Nam từ một ngân hàng do hai bên thỏa thuận L/C phải đến taybên bán ít nhất 15 ngày trước thời gian dự định giao hàng và có giá trị 30 ngày, L/
C này sẵn sang thanh toán khi xuất trình những chứng từ sau:
- Hối phiếu trả tiền ngay, ký phát cho bên mua
- Trọn bộ ba bản gốc vận đơn hoàn hảo
- Hóa đơn thương mại: 4 bản
Trang 20Điều 10: Trường hợp bất khả kháng
Các bên ký kết sẽ không chịu trách nhiệm về việc không thực hiện nghĩa vụhợp đồng trong trường hợp vẫn thường được công nhận là trường hợp bất khảkháng
Ngay khi xảy ra điều kiện gây nên trường hợp bất khả kháng, nghĩa là sựkiện bất thường, không lường trước được và không khắc phục được, một bức điệnthông báo phải được gửi đi để báo tin cho bên đối tác Thông báo này phải có xácnhận của chính quyền địa phương và gửi cho bên đối tác trong vòng 7 ngày Ngaykhi chấm dứt điều kiện phát sinh bất khả kháng, hợp đồng này có hiệu lực lại ngay
Điều 11: Phạt
Khi bên mua không mở L/C kịp thời theo hợp đồng này, bên bán có quyềnđòi hỏi bên mua phải nộp phạt một số tiền bằng 1% tính theo mỗi ngày và theo sốtiền của hợp đồng Nếu bên bán không giao hàng, bên mua có quyền đòi bên bánphải nộp phạt là 1% mỗi ngày tính trên cơ sở trị giá của hàng giao chậm
Điều 12: Trọng tài
Mọi tranh chấp xảy ra từ hợp đồng này, nếu hai bên không thể đi đến hòagiải, đều phải đưa ra trọng tài Trọng tài được tổ chức ở nước bị cáo Phán quyếtcủa trọng tài được coi là chung thẩm và ràng buộc cả hai bên Mọi chi phí về trọngtài là do bên thua kiện chịu
Điều 13: Những điều khoản khác
-Người mua có quyền kiểm định hàng hóa trước khi giao hàng.