1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận tìm hiểu để sử dụng có hiệu quả các phần mềm ứng dụng trong việc kiểm tra, đánh giá học sinh.

28 830 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 341,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTrong đợt thực tập sư phạm 2 vừa rồi, qua 6 tuần tiếp xúc với môi trường sư phạm trung học phổ thông, tôi phần nào thấy được việc sử dụng tin học trong dạy học, đánh giá kết qu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong đợt thực tập sư phạm 2 vừa rồi, qua 6 tuần tiếp xúc với môi trường sư phạm trung học phổ thông, tôi phần nào thấy được việc sử dụng tin học trong dạy học, đánh giá kết quả học sinh trung học phổ thông ngày càng phổ biến và đạt hiệu quả tích cực.Tất cả các khâu từ soạn giáo án, lập chương trình giảng dạy, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, làm đề kiểm tra… đều được chuyên môn hoá nên chiếm ít thời gian và mang lại hiệu quả cao.

Qua đợt thực tập sư phạm 2, tôi cũng thấy được rằng phần lớn giáo viên ở trường phổ thông đều có thể sử dụng tương đối thành thạo máy vi tính Do đó việc một tổ cùng đăng kí soạn giáo án điện tử trên máy vi tính đã không còn là việc khó khăn Ngoài ra, vấn đề quản lý, điều hành công việc cũng được thực hiện trên máy

vi tính.

Để hoàn thành đề tài này tôi đã được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy

Võ Văn Duyên Em và các thầy cô trong tổ chuyên môn của trường THPT An Nhơn I.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến quý thầy cô.

Quy Nhơn, 01-04-2009.

Trang 2

Với phần mềm soạn đề cho phép giáo viên tạo đề và lưu đề làm thành một ngân hàng câu hỏi Như vậy, thuận tiện cho việc tích luỹ và sử dụng Phần mềm đảo đề cho phép từ một đề gốc tạo ra nhiều đề hoán vị khác nhau Khi việc kiểm tra trắc nghiệm là bắt buộc thì phần mềm này

là công cụ thiết yếu Một tiết kiểm tra trắc nghiệm bắt buộc phải có nhiều mã đề khác nhau cho những học sinh ngồi gần nhau Nếu với phương pháp thủ công cổ điển thì đòi hỏi người giáo viên phải trộn đề nhiều lần - vừa mất thời gian, vừa thiếu chính xác Còn nếu sử dụng phần mềm đảo đề thì chỉ với một cái nhấp chuột sẽ cho phép tạo ra nhiều đề hoán vị khác nhau, giảm thiểu sai sót đến mức tối đa.

Việc bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay cũng làm cho việc tiếp thu kiến thức của học sinh gặp khó khăn Tiếp thu phải có chọn lọc và tiếp thu với khối lượng lớn Khi đó hình thức kiểm tra trắc nghiệm thật sự cần thiết vì trong một khoảng thời gian ngắn cũng có thể kiểm tra lượng lớn kiến thức của học sinh Ngoài ra việc đánh giá kết quả kiểm tra trên máy vi tính tiêu tốn ít thời gian mà lại cho kết quả chính xác và qua đó có thể đánh giá gần đúng nhất khả năng nắm bài cũng như hiểu bài của học sinh.

Như vậy, việc sử dụng phần mềm trong kiểm tra, đánh giá học sinh vừa tiết kiệm được thời gian của cả giá viên và học sinh, vừa kiểm tra được khối lượng lớn kiến thức của học sinh

mà lại cho kết quả khách quan và chính xác Tuy nhiên việc kiểm tra học sinh bằng hình thức trắc nghiệm cũng có hạn chế như không theo dõi được quá trình làm bài, lý luận của học sinh nên chưa đánh giá được khả năng nắm bài, hiểu bài của học sinh,khả năng tư duy logic của học sinh Nhiều đáp án đúng có khi chỉ là sự lựa chọn ngẫu nhiên Vì vậy nhiệm vụ đặt ra cho giáo viên là phải dung hoà được giữa việc kiểm tra kiến thức học sinh trên diện rộng,vừa cho những

đề mà đòi hỏi tư duy logic của học sinh Có như vậy mới phát huy được hiệu quả giảng dạy.

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu để sử dụng có hiệu quả các phần mềm ứng dụng trong việc kiểm tra, đánh giá học sinh.

III KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU - ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

1 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU:

Học sinh trung học phổ thông.

2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy,kiểm tra và đánh giá trắc nghiệm trên máy vi tính.

Trang 3

Phần B

NỘI DUNG

I GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG:

Hiện nay số lượng phần mềm dùng để giải quyết vấn đề là khá nhiều, trong khuôn khổ của bài

tập này tôi chỉ giới thiệu 3 chương trình là: Trộn đề Nguyễn Huệ 2.0, phần mềm trắc nghiệm

EmpTest, McTEST và McMIX.

1 TRỘN ĐỀ NGUYỄN HUỆ 2.0:

a Cài đặt:

Chạy chương trình NguyenHue.exe

Mở Winword, sẽ xuất hiện trên thanh công cụ biểu tượng :

b Sử dụng:

Cấu trúc đề:

Phần tiêu đề: tên môn thi, trường, lớp… từ đầu trang đến hàng có dấu ##, phần này được

giữ nguyên.

Phần trộn đề: từ hàng có dấu ## đến hàng có dấu @@, phần này sẽ được trộn

Phần dẫn: từ hàng có dấu @@ đến hàng có dấu ## phần này được giữ nguyên.

Phần trộn đề: từ hàng có dấu ## đến hàng có dấu @@, phần này sẽ được trộn

tuần tự phần dẫn ® phần trộn ® phần dẫn ® phần trộn ® …

Phần trộn đề:

Nên đánh số tự động để dễ kiểm soát, không đánh số tự động cũng được.

Phải soạn đề gốc sao cho câu A đúng.

Mỗi câu hỏi, câu lựa chọn phải là một đoạn, kết thúc bằng phím ENTER (nếu câu quá

dài thì tự động xuống dòng hoặc ấn SHIFT + ENTER)

Nếu câu hỏi có hình vẽ thì chọn hình vẽ cùng dòng với câu hỏi bằng cách: Chọn hình vẽ,

vào FORMAT ® PICTURE ® LAYOUT ® IN LINE WITH TEXT

Trang 4

Các đáp án được chọn ngẫu nhiên với tỷ lệ: 25%

Mỗi đề trộn xong sẽ được tạo một tập tin riêng, đáp án ở trang cuối.

Muốn trộn bao nhiêu đề thì nhấp chuột vào biểu tượng bấy nhiêu lần.

c Ví dụ:

Đề gốc:

##

1 Chọn định nghĩa đúng về hiđrocacbon no? Hiđrocacbon no là:

Những hiđrocacbon chỉ gồm các liên kết đơn trong phân tử

Những hợp chất hữu cơ gồm hai nguyên tố cacbon và hiđro

Những hiđrocacbon không tham gia phản ứng cộng

Những hiđrocacbon tham gia phản ứng thế

2 Hai chất A và B có cùng công thức C5H12 tác dụng với clo theo tỷ lệ mol 1 : 1 thì A tạo ra 1 dẫnxuất duy nhất còn B thì cho 4 dẫn xuất CTCT của A và B lần lượt là:

4 Trong phòng TNo có thể điều chế một lượng nhỏ khí CH4 theo cách nào sau đây?

Nung axetat natri khan với hỗn hợp vôi tôi xút

Phân hủy yếm khí các hợp chất hữu cơ

Trang 5

Đề trộn

Câu 1: Chọn định nghĩa đúng về hiđrocacbon no? Hiđrocacbon no là:

A Những hiđrocacbon tham gia phản ứng thế

B Những hợp chất hữu cơ gồm hai nguyên tố cacbon và hiđro

C Những hiđrocacbon không tham gia phản ứng cộng

D Những hiđrocacbon chỉ gồm các liên kết đơn trong phân tử

Câu 2: Sản phẩm chính của sự cộng hợp hiđroclorua vào propen là:

C Nung axetat natri khan với hỗn hợp vôi tôi xút

D Phân hủy yếm khí các hợp chất hữu cơ

Câu 4: Xicloankan có phản ứng cộng mở vòng trong số các chất sau là:

A Xiclopentan

B Xiclobutan

C Xiclopropan

D Cả A, B

Câu 5: Hai chất A và B có cùng công thức C5H12 tác dụng với clo theo tỷ lệ mol 1 : 1 thì A tạo ra 1 dẫn

xuất duy nhất còn B thì cho 4 dẫn xuất CTCT của A và B lần lượt là:

D CH3(CH2)2CH3 CH3CHCH3CH2CH3

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 5,6 g một anken A ở thể khí trong điều kiện bình thường, có dA/H2 = 28 thu

được 8,96 lít CO2 (đktc) Công thức cấu tạo của A là:

3 PHẦN MỀM TRẮC NGHIỆM EMPTEST:

EmpTest là phần mềm được thiết kế nhằm tự động hóa các vấn đề liên quan đến việc tổ chức

và thực hiện thi trắc nghiệm Phần mềm được cài đặt thành 6 đơn thể chương trình với các chức năng riêng gồm Editor, mEditor, Test, Server, Scanner, MarkScanner, Statistics Các đơn thể

Trang 6

này có thể hoạt động phối hợp với nhau để đáp ứng mọi yêu cầu đặt ra đối với hệ thống thi trắc nghiệm.

Editor là chương trình cung cấp các tiện ích phục vụ cho việc chuẩn bị kho câu hỏi trắc nghiệm

và làm đề thi.

 Giao diện như một phần mềm soạn thảo văn bản.

 Giúp soạn thảo kho câu hỏi trắc nghiệm và lưu trữ chúng vào các tập tin.

 Làm đề thi trắc nghiệm từ các tập tin câu hỏi trắc nghiệm một cách tự động.

Các dạng kết xuất đề thi trắc nghiệm của Editor

 Lưu trữ thành tập tin đề thi Sử dụng cho hình thức làm bài trên máy.

 Upload lên Web Server dưới dạng HTML Sử dụng cho hình thức làm bài

trên máy qua mạng internet.

 In đề thi ra giấy : Sử dụng cho hình thức làm bài trên giấy.

o Cho xem trước đề thi và in đề thi ra giấy theo mẫu.

o In bảng đáp án và bảng trả lời của đề thi

mEditor : Phiên bản Editor theo kiến trúc MDI (Multiple-Document Interface)

Test : Chương trình làm bài thi trắc nghiệm trên máy

Server : Quản lý các chương trình Test trên hệ thống mạng máy tính

Scanner : Xử lý thông tin thí sinh qua thẻ và sắp xếp chỗ ngồi cho từng thí sinh

MarkScanner : Chấm điểm tự động bài làm của thí sinh thông qua máy quét ảnh

Statistics : Tổng hợp kết quả thi và kết xuất các bảng biểu thống kê

Chuẩn bị kho câu hỏi trắc nghiệm là việc làm đầu tiên mà mỗi bộ môn phải thực hiện

trước khi tiến hành làm đề thi trắc nghiệm cho môn học mà bộ môn phụ trách Công việc

này bao gồm hai bước sau :

- Tổ chức câu hỏi trắc nghiệm của môn học

Hệ thống thi trắc nghiệm Emp qui ước cách tổ chức câu hỏi trắc nghiệm của các

môn học như sau:

 Kho câu hỏi trắc nghiệm được tạo riêng cho từng môn học

 Một môn học có nhiều chương

 Mỗi chương có nhiều chủ đề

 Mỗi chủ đề có một giả thiết chung và các câu hỏi trắc nghiệm liên quan

- Soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm theo chủ đề

Các câu hỏi trắc nghiệm thuộc từng chủ đề được soạn thảo riêng thông qua

chương trình Editor Mỗi chủ đề được lưu thành một tập tin có phần mở rộng là

emp Cách thực hiện soạn thảo một tập tin emp với chương trình Editor như sau:

Chạy chương trình Editor

Chọn mục File / New (để tạo ra một chủ đề mới) hoặc chọn mục File /

Open (để mở một chủ đề có sẵn và chỉnh sửa lại).

 Thực hiện các thao tác soạn thảo cần thiết trong màn hình của chủ đề vừa

chọn.

o Soạn thảo phần giả thiết chung của chủ đề

Nhập nội dung giả thiết chung ở phần đầu tiên trong màn hình soạn thảo Nếu các câu hỏi không có giả thiết chung thì có thể bỏ qua thao tác này.

Trang 7

o Thêm câu hỏi vào chủ đề  

Chọn mục Insert / New Question hoặc chọn trên thanh công cụ.

Sau đó nhập câu hỏi và các đáp án.

Lưu các câu hỏi của chủ đề vừa soạn : Chọn File / Save

Các ký hiệu qui định nội dung câu hỏi:

* : Bắt đầu nội dung một câu hỏi

# : Bắt đầu một lựa chọn không phải là đáp án của câu hỏi

$ : Bắt đầu một lựa chọn là đáp án của câu hỏi

! : Nối các dòng của cùng một lựa chọn với nhau nếu nội dung của nó nằm trên nhiều

dòng

@ : Bắt đầu một dòng giải thích đáp án của câu hỏi Dòng giải thích được đặt ngay sau

lựa chọn cuối cùng Nội dung giải thích chỉ hiển thị khi xem kết quả với chương trình Test.

@ : Đặt sau hai ký hiệu $ và # để cố định vị trí lựa chọn tương ứng Nếu @ đựợc đặt

ngay sau lựa chọn đầu tiên thì thứ tự của tất cả các lựa chọn sẽ không thay đổi khi câu hỏi chứa chúng tham gia vào các đề thi.

Các ký hiệu chỉ có ý nghĩa như trên khi nó được đặt đầu dòng văn bản trong màn hình soạn thảo câu hỏi.

4 McTEST và McMIX:

McTEST đã được hình thành ban đầu từ 1996 và liên tục phát triển trong những năm qua, đặc

biệt là khi việc thi trắc nghiệm đại trà từ năm 2006 Vì vậy, McTEST đã đạt được độ ổn định và

tính hiệu quả cao trong sử dụng thực tế.

McTEST gồm 4 sản phẩm liên quan nhau có thể cài đặt độc lập:

                McBANK       Quản lý ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm.

                McSCANNER          Nhận dạng bài thi trắc nghiệm.

                McEXAM        Xử lý bài thi trắc nghiệm

Trang 8

                McSCORE         Chấm bài thi trắc nghiệm.

Cho đến nay (2007) McTEST đã được sử dụng trong toàn quốc với gần 100 đơn vị từ cấp Bộ, cấp Sở đến cấp Trường học Đã được sử dụng và khai thác thành công với hơn 4 triệu bài thi Đặc biệt McTEST đã được sử dụng tại Cục Khảo Thí và KĐCLGD để làm đề thi & chấm thi

toàn quốc trong các kỳ thi Tú Tài & Tuyển Sinh ĐH CĐ Quốc gia năm 2006 & 2007.

Các tính năng của từng phần mềm trong bộ McTEST

Bốn công cụ trong hệ thống McTEST có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đầu ra của công cụ này

vào của các công cụ khác Các đơn vị có thể triển khai và khai thác đồng thời bốn công cụ hoặc một trong các công cụ tùy theo mục đích khai tác sử dụng.

1 Phần mềm Quản lý ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm ( McBANK )

McBANK là phần mềm quản lý ngân hàng câu hỏi thi chuyên nghiệp, có thể lưu câu hỏi với

format tùy ý và số lượng câu hỏi thật lớn (có thể đến hàng triệu câu hỏi), phù hợp với các đơn vị muốn có một ngân hàng câu hỏi, ngân hàng đề thi qui môm để có thể tổ chức các kỳ thi trắc nghiệm một cách chuyên nghiệp

McBANK có các chức năng chính.

-    Quản lý ngân hàng câu hỏi.

-    Quản lý ngân hàng đề thi.

-    Quản lý thông tin kỳ thi.

-    Tạo đề thi.

-    Hoán vị đề thi.

-    In đề thi và đề thi hoán vị (ra định dạng Word) có thể in ngay thành đề thi thực.

2 Phần mềm Nhận dạng bài thi trắc nghiệm ( McSCANNER )

McSCANNER là phần mềm nhận dạng bài thi trắc nghiệm dùng để đọc các file bài thi của thí

sinh (file ảnh – xuất ra từ máy scanner) và xuất ra file text, mỗi bài thi của thí sinh sẽ được dịch

ra một dòng trên file text.

3 Phần mềm Xử lý bài thi trắc nghiệm ( McEXAM )

McEXAM là phần mềm Xử lý bài thi trắc nghiệm dùng để:

-    Đọc file text kết quả bài thi trắc nghiệm khách quan (các file text này do máy quét tạo ra khi quét bài thi của thí sinh)

-    Cho phép sửa chữa các sai sót của dữ liệu bài thi.

-    Phân tích các lỗi sai của dữ liệu: số báo danh, mã đề thi, câu trả lời.

-    Hỗ trợ xem bài thi (dạng ảnh) trực tiếp từ phần mềm.

-    Tổng hợp bài thi (đã sửa chữa) để chuyển cho phân hệ chấm thi hoặc nộp báo cáo cho đơn vị chủ quản (trong các kỳ thi tổ chức chung).

-    In các biểu quản lý: Biên bản sửa chữa bài thi, in thống kê tình trạng vắng thi…

4 Phần mềm Chấm bài thi trắc nghiệm ( McSCORE )

b McMIX:

Phần mềm McMIX là một phần mềm dùng cho việc trộn đề thi trắc nghiệm Các đề thi này

được dùng cho các kỳ thi trắc nghiệm trên giấy.

McMIX được trích ra từ phần mềm McBANK (trong bộ McTEST) với mục đích tặng miễn phí

cho mọi giáo viên và người dùng quan tâm.

Trang 9

McMIX không phải là phần mềm quản lý ngân hàng câu hỏi vì vậy sẽ không có phần rút/trích

các câu hỏi thi từ một ngân hàng câu hỏi có sẳn McMIX chỉ hỗ trợ giáo viên trong việc trộn

một đề thi trắc nghiệm có sẵn.

McMIX cho phép người dùng soạn sẳn đề thi trên Word một cách tự nhiên và import vào McMIX chỉ bằng copy & paste Rất thuận tiện ngay cho cả những người dùng không thành thục

sử dụng phần mềm.

McMIX  có các đặc điểm sau:

-      Hoàn toàn miễn phí không giới hạn thời gian sử dụng, không giới hạn số lượng môn thi, đề thi và số lượng câu hỏi.

-      Đã chứng minh hiệu quả qua các lần tạo đề thi cho các kỳ thi quốc gia trong 2 năm vừa qua

2006 & 2007.

-      Nhiệm vụ chính của chương trình là tạo ra các đề thi khác nhau từ việc hoán vị thứ tự các câu hỏi và cả các lựa chọn từ một bộ đề thi gốc.

-      Sử dụng cho mọi môn thi trắc nghiệm ở mọi cấp độ học.

-      Soạn đề tự nhiên bằng word với format đơn giản.

-      Có thể nhập (import) toàn bộ đề thi (nhiều câu hỏi ) một lần vào phần mềm từ file

word sẵn có (hoặc có thể nhập từng câu hỏi từ phần mềm) nên có thể in đề thi hoán vị chỉ sau một vài chuẩn bị rất đơn giản.

-     Quản lý trên database toàn bộ các kỳ thi, các môn thi và đề thi để có thể truy cứu lại dữ liệu

cũ ở bất cứ khi nào.

-      Có thể dùng mọi loại font có tiếng Việt (Unicode, VNI, ABC ), đặc biệt là có hỗ trợ các

đề thi tiếng nước ngoài (Nga, Pháp, Trung ).

-      Bảo toàn định dạng đề gốc với tất cả các format văn bản, hình ảnh, công thức …

-      Người dùng có thể định nghĩa template, header, footer và chương trình bố trí đề thi một cách mỹ thuật để các đề thi hoán vị có thể sử dụng ngay sau khi tạo mà không cần sửa đổi gì thêm.

-     In ra file word để có thể sửa chữa (nếu cần thiết).

-     Có quản lý câu hỏi nhóm giống đề thi tiếng Anh

-     Có phần tự chọn giống đề thi phân ban & không phân ban.

-     Có thể chia đề thi thành nhiều nhóm, có lời dẫn cho từng nhóm & chỉ hoán vị trong từng nhóm.

-     Có thể tạo không giới hạn số lượng đề thi hoán vị

-     Tự động sinh mã đề hoán vị một cách thông minh.

-     Export/import đáp án để có thể chấm tự động hoặc chấm thủ công.

-     Export/import các đề thi gốc, dùng cho mục đích trao đổi đề thi với nhau giữa cộng đồng người sử dụng.

Trang 10

A 73% B 50% C 54% D.27% 003: SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với

A H2S, O2, nước Br2 B dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4

C O2, nước Br2, dung dịch KMnO4 D dung dịch KOH, CaO, nước Br2

004: Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac

N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k)

Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận

đi 2 lần

005: Trong số các dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, C6H5ONa, những dung dịch có pH > 7 là

A KCl, C6H5ONa, CH3COONa B Na2CO3, NH4Cl, KCl

C NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4 D Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa

006: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 6,525 gam chất tan Nồng độ mol

(hoặc mol/l) của HCl trong dung dịch đã dùng là (Cho H = 1; O = 16; Cl = 35,5; K = 39)

009: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau:

Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+

Cặp chất không phản ứng với nhau là

C dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2 D Fe và dung dịch CuCl2

010: Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y Nếu cho kimloại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y Kim loại M có thể là

011: Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại

012: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?

A Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng B Al tác dụng với CuO nung nóng.

C Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng D Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng

013: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp

A điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.

B điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.

C điện phân NaCl nóng chảy.

D điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực

014: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (ở đktc) Thể tích dung dịchaxit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

016: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1

(trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau Tên của X là (Cho H = 1; C = 12; Cl =35,5)

Trang 11

A butan B 2-metylpropan C 3-metylpentan D

H = 1; C = 12; O = 16; thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

A C2H5OH và C4H9OH B C2H5OH và C3H7OH C C3H7OH và C4H9OH D

022: Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y Dẫn Y

vào lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủvới 16 gam brom và còn lại khí Z Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam nước Giá trị của

V bằng (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Br = 80; Ag = 108)

023: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một

anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (Cho H = 1; C = 12; O =16)

024: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là (Cho H = 1; C = 12; O = 16)

025: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu

cơ Z Cho Z tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T Cho chất T tác dụng với dungdịch NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là

HCOOCH3

026: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M Công

thức phân tử của X là (Cho H = 1; C = 12; N = 14)

C3H5N

027: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chấtX tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gammuối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là (Cho H = 1; C = 12; O =16; Na = 23)

isopropyl axetat

028: Hợp chấtX có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềmtrong điều kiện thích hợp Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%;7,865% và 15,73%; còn lại là oxi Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thuđược 4,85 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1; C = 12; N = 14; O =16; Na = 23)

Trang 12

A H2NCH2COO-CH3 B H2NCOO-CH2CH3 C CH2=CHCOONH4 D

H2NC2H4COOH

029: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thuđược2,16 gam bạc kết tủa Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Ag =108)

0,02M

030: Polivinyl axetat (hoặc poli(vinyl axetat)) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

A CH2=CH-COO-CH3 B CH2=CH-COO-C2H5 C C2H5COO-CH=CH2 D

032: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch

X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là (Cho H

034: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y Nồng

độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76% Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là (Cho H = 1; Mg = 24; Cl =35,5; Fe = 56)

15,76%

035: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3 X và Y có thể là

A NaOH và Na2CO3 B Na2CO3 và NaClO C NaOH và NaClO D

NaClO3 và Na2CO3

036: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y Cho Yvào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần không tan Zgồm

Fe3O4, Cu

037: Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịchNaOH là

038: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ ® X ® Y ® CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là

C CH3CH(OH)COOH và CH3CHO D CH3CH2OH và CH2=CH2

039: Cho các chất sau: phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hiđroxit Số cặp chất tác dụng được với nhau là

040: Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng biệt sau:

A saccarozơ, glixerin (glixerol), anđehit axetic, rượu (ancol) etylic.

B glucozơ, mantozơ, glixerin (glixerol), anđehit axetic.

C glucozơ, lòng trắng trứng, glixerin (glixerol), rượu (ancol) etylic.

D lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerin (glixerol).

041: Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2, tác dụng được với Na và với NaOH Biếtrằng khi cho X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng được với NaOHtheo tỉ lệ số mol 1:1 Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH3C6H3(OH)2 B HOC6H4CH2OH C C6H5CH(OH)2 D

CH3OC6H4OH

Trang 13

042: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20%

thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toànlượng khí thiên nhiên trên là (Cho H = 1; C = 12; O = 16)

lít

043: Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

loại Ba

044: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni Khi nhúng các

cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là

045: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu

được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sauphản ứng là (Cho H = 1; C = 12; O = 16; Fe = 56)

65%

046: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu đượcdung dịch Y và một phần Fe không tan Chất tan có trong dung dịch Y là

C MgSO4 và FeSO4 D MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4

047: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X); HOCH2-CH2-CH2OH (Y);

HOCH2-CHOH-CH2OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-CHOH-CH2OH (T) Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạothành dung dịch màu xanh lam là

T

048: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu (ancol) X, chỉ thu được một anken duy nhất Oxi hoá hoàn toàn một

lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (Cho H = 1; C =12; O = 16)

049: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào thuộc loại tơ

nhân tạo?

A Tơ visco và tơ axetat B Tơ nilon-6,6 và tơ capron.

050: Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

A CH2 =CHCOOCH3 B CH2=C(CH3)COOCH3 C C6H5CH=CH2 D

CH3COOCH=CH2

051: Trong công nghiệp, axeton được điều chế từ

= 27; Cr = 52; Fe = 56)

66,67%

054: Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính?

A Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2 B Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2

C Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2 D Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2

Trang 14

055: Để trung hoà lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0,1M Chỉ số axit của mẫu

chất béo trên là (Cho H = 1; O = 16; K = 39)

056: Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá Chất gây nghiện và gây

ung thư có trong thuốc lá là

A nicotin B aspirin C cafein D moocphin.

“mamon" "cauhoi" "dapan” “mamon" "cauhoi" "dapan"

Câu 1: SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với

A dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4 B H2S, O2, nước Br2

C dung dịch KOH, CaO, nước Br2 D O2, nước Br2, dung dịch KMnO4

Câu 2: Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

Câu 3: Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac

N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k)

Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận

A giảm đi 2 lần B tăng lên 6 lần C tăng lên 8 lần D tăng lên 2 lần.

Câu 4: Thêm m gam kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X Cho từ từ dungdịch X vào 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là(Cho H = 1; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; K = 39; Ba = 137)

Câu 5: Trong số các dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, C6H5ONa, những dung dịch có pH > 7 là

Ngày đăng: 10/04/2015, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w