1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề nún bề mặt đất khi thi công hầm đường sắt đô thị của Việt Nam

11 380 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 581,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một hình thức vận tải hành khách đô thị đã được các nước phát triển áp dụng thành công từ những thập niên đầu thế kỷ 20 là hệ thống đường sắt đô thị mêtrô - thành phố Paris - Pháp có đườ

Trang 1

VẤN ĐỀ LÚN BỀ MẶT ĐẤT KHI THI CÔNG HẦM ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ CỦA VIỆT NAM

THS BÙI VĂN DƯỠNG

Bộ môn Cầu hầm - ĐH Giao thông Vận tải

1 SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ TẠI CÁC THÀNH PHỐ LỚN

Xét riêng về điều kiện giao thông đi lại trong các thành phố lớn của nước ta, có thể thấy vào các giờ cao điểm tình trạng ách tắc giao thông thường xuyên xảy ra, đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Điều này đã gây thiệt hai rất lớn về kinh tế, sức khoẻ con người và môi trường của thành phố Theo số liệu thống kê thì riêng thiệt hại về kinh tế do ùn tắc giao thông có thể lên tới 4 tỷ đồng/1 ngày với Hà Nội còn TP Hồ Chí Minh lên tới 8,5 tỷ đồng/1 ngày

Với mật độ dân số đông và nhu cầu về giao thông đi lại phải thuận tiện để phát triển kinh tế, du lịch đã đòi hỏi các thành phố này phải có những giải pháp hết sức cấp bách để phát triển hệ thống giao thông đô thị Một trong những giải pháp đó chính là phát triển hệ thống giao thông đô thị, trong đó quan trọng nhất là vận chuyển hành khách như: xe bus, taxi, Tuy nhiên các loại phương tiện này hiện không những chưa đủ khả năng đáp ứng nhu cầu đi lại của cư dân đô thị mà còn bộc lộ một số nhược điểm nhất định Một hình thức vận tải hành khách đô thị đã được các nước phát triển áp dụng thành công từ những thập niên đầu thế kỷ 20 là hệ thống đường sắt đô thị (mêtrô) - thành phố Paris - Pháp có đường xe điện ngầm đầu tiên vào năm 1900 và Matxcơva-Nga vào năm 1935…

Với những ưu điểm của hệ thống đường sắt đô thị (đặc biệt là tàu điện ngầm) như: năng lực vận tải cao, lưu thông liên tục, không ảnh hưởng đến các hình thức giao thông khác,

ít chiếm dụng diện tích đất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường… đã cho thấy để giải quyết vấn đề ùn tắc giao thông hiện nay thì phương án xây dựng hệ thống đường sắt đô thị trong các đô thị lớn của nước ta là hợp lý hơn cả Tuỳ theo từng khu vực khác nhau mà có thể lựa chọn hình thức đường xe điện chạy trên cao, mặt đất hay đi ngầm

2 GIỚI THIỆU CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG HẦM PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN ĐÔ THỊ

2.1 Giới thiệu các phương pháp thi công hầm đặt nông trong đất

- Phương pháp đào mở (đào lộ thiên):

o Đào mở không chống đỡ

o Đào mở có chống đỡ (tường chắn): Tường chắn bằng cọc bản: cọc gỗ, cọc bê tông cốt thép, bản thép, cọc chất dẻo PVC ; Tường chắn bằng cọc xi măng đất; Tường chắn bằng cọc nhồi bê tông cốt thép; Tường liên tục dưới đất

Trang 2

- Phương pháp đào dưới nắp:

Nguyên lý của phương pháp này là trước tiên dùng cách làm lại mặt đường họăc dùng kết cấu che chắn tấm đỉnh bảo đảm cho mặt đất thông suốt rồi thi công xuống bên dưới Có những hình thức thi công khác nhau như sau:

o Phương pháp đào dưới nắp thuận

o Phương pháp đào dưới nắp nghịch

o Phương pháp đào dưới nắp nửa nghịch: Tổ hợp phương pháp đào dưới nắp thuận và phương pháp đào dưới nắp nghịch

o Tổ hợp đào dưới nắp và phương pháp đào ngầm

o Tổ hợp đào dưới nắp và phương pháp khiên

- Phương pháp đào kín : có các hình thức sau:

phương pháp đào bộ phận ở bậc thang trên, và phương pháp bậc thang ngắn để thi công (hình 1) Đường hầm có mặt cắt lớn trong thành phố có thể dùng phương pháp bậc thang có tường ngăn ở giữa, phương pháp hào dẫn ở một bên vách, hoặc phương pháp hào dẫn ở hai bên vách (hình 2)

Hình 1: Phương pháp bậc thang ngắn

a, Phương pháp đào bộ phận bậc thang trên;

b,Phương pháp bậc thang ngắn;

Hình 2:

a, Phương pháp bậc thang có tường ngăn ở giữa; b,Phương pháp đào dẫn một bên vách

c,Phương pháp đào dẫn hai bên vách

năm 1818 xuất phát từ việc quan sát con mọt đục gỗ trên tàu thuyền Khiên mở hầm là thiết

bị chống di động, dưới tác động của khiên, đất đá được đào và vỏ hầm được lắp đặt

Theo hình dạng khiên có thể có các loại khiên hình tròn, vòm (móng ngựa), chữ nhật, hình nón Trong phần lớn các trường hợp khiên thường có dạng hình tròn tương ứng với dạng vỏ hầm Theo phương pháp đào đất người ta phân khiên ra các loại: không cơ giới (đào thủ công), bán cơ giới (công tác đào đất và bốc dỡ đất đá được cơ giới hoá từng phần) và cơ giới toàn bộ (tất cả các thao tác đào đất, bốc dỡ vận chuyển, thu dọn đất đá đều được cơ giới hoá)

- hình 3

Trang 3

Hỡnh 3: Caực sụ ủoà khieõn cụ giụựi hoaự coự boọ phaọn

naờm 1930 Trửụực ủaõy chuỷ yeỏu laứ caực loaùi maựy ủaứo mui traàn aựp duùng chuỷ yeỏu cho ủaự cửựng, sau ủoự ủửụùc phaựt trieồn leõn caực daùng maựy coự khieõn baỷo veọ neõn noự duứng ủửụùc trong caực ủieàu kieọn ủũa chaỏt keựm oồn ủũnh Vỡ vaọy keỏt hụùp vụựi nhửừng ửu ủieồm nhử : tớnh thi coõng lieõn tuùc, tớnh coõng nghieọp hoaự cao… neõn naờng suaỏt thi coõng raỏt cao neõn loaùi maựy khoan ủaứo haàm TBM ngaứy caứng ủửụùc aựp duùng roọng raừi trong thi coõng caực coõng trỡnh ngaàm

6 5

4 2

4 Má y lắp vỏ BT đúc sẵn

1 Mâm dao

2 Khiê n bảo vệ

3 Kích đẩy

7 Tấm BT đang lắp

6 Má y nâng (tấm BT và cá c cấu kiện)

5 Má y khoan v- ợ t (tạ o ô)

8 Tấm BT đang lắp

Hỡnh 4: Caỏu taùo cuỷa loaùi TBM khieõn ủụn

11 Tấm BT đang lắp

9 Má y khoan v- ợ t (tạ o ô)

10 Má y nâng (tấm BT và cá c cấu kiện)

8 Tấm BT đang lắp

4 Kích đẩy

2 Khiê n tr- ớ c

1 Mâm dao

7 Má y lắp vỏ BT đúc sẵn

9

10 11 8 5 1

12

2 3

4

6

5 Khiê n sau

6 Chân giữ khiê n sau

3 Chân giữ khiê n tr- ớ c

12 ống vận chuyể đất đá

Hỡnh 5: Caỏu taùo cuỷa loaùi TBM khieõn ủoõi

ẹeồ coự theồ phaõn bieọt moọt caựch roừ raứng giửừa khieõn ủaứo vaứ toồ hụùp khoan ủaứo TBM coự

theồ tham khaỷo caựch phaõn chia dửụựi ủaõy cuỷa DAUB – Hoọi xaõy dửùng coõng trỡnh ngaàm cuỷa ẹửực:

Trang 4

2.1 Kiến nghị phương pháp thi công và vẫn đề lún bề mặt đất

Trong tất cả các phương pháp thi công hầm nói trên thì phương pháp sử dụng tổ hợp

đào hầm TBM có nhiều ưu điểm hơn cả về tốc độ thi công, mức độ an toàn, khả năng kiểm

soát các tai biến, mức độ công nghiệp hoá cao… Hơn nữa, khi thi công các công trình ngầm ở

các thành phố lớn với các đặc điểm: diện tích bề mặt hạn chế, yêu cầu về đảm bảo các hoạt

động bình thường của thành phố trong quá trình thi công, ảnh hưởng đến các công trình đang

hiện hữu… thì phương pháp này càng thể hiện được tính ưu việt của nó Vì vậy, khi xây dựng

các công trình hầm giao thông đô thị ở Việt Nam thì phương pháp tổ hợp đào hầm TBM nên

được sử dụng

Thông thường các đường tàu điện đô thị trong trường hợp phải đi ngầm thì cao độ đặt

hầm thường không sâu, nên việc thi công bằng bất kể một phương pháp nào nêu trên đều cần

phải quan tâm đến vấn đề lún bề mặt đất Vì điều này ảnh hưởng rất lớn đến an toàn và tuổi

thọ của các công trình đặt phía trên mặt đất

3 TÍNH TOÁN LÚN BỀ MẶT ĐẤT KHI THI CÔNG HẦM TRONG ĐÔ THỊ BẰNG TBM

3.1 Số liệu địa chất trong tính toán:

Xin lấy số liệu địa chất từ hố khoan A1 trong kết quả khảo sát dự án đường sắt đô thị thí

điểm thành phố Hà Nội, đoạn Nhổn – ga Hà Nội được tổng hợp lại như sau:

TM – Máy thi công

hầm TBM

Máy khoan đào

hầm

TBM

TBM không có khiên

TBM-S

TBM có khiên

SM

Khiên đào

SM-T

Khiên đào từng phần Khiên đào toàn tiết SM-V

diện

SM-T1: Không chống đỡ

mặt gương

SM-T2: Chống đỡ từng

phần mặt gương

SM-T3: Chống đỡ mặt

gương bằng khí nén

SM-T4: Chống đỡ mặt gương

bằng chất lỏng

SM-V1: Không chống đỡ

mặt gương

SM-V2: Chống đỡ mặt

gương bằng kết cấu cơ học

SM-V3: Chống đỡ mặt

gương bằng khí nén

SM-V4: Chống đỡ mặt

gương bằng chất lỏng

SM-V5: Chống đỡ mặt

gương cân bằng áp lực đất

Trang 5

TT Loaùi ủaỏt Chieàu daứy (m) (T/m3) g (ủoọ) j (T/mE 2) n

1 Buứn seựt xen keùp buứn seựt pha laón hửừu cụ, maứu xaựm tro 5.7 1.54 11.77 2800 0.300

2 Seựt xen keùp seựt pha, maứu xaựm vaứng, xaựm traộng, xaựm naõu, traùng

thaựi deỷo cửựng ủeỏn nửỷa cửựng

3

Seựt pha xen keùp seựt, maứu xaựm

ghi, xaựm loang vaứng, xaựm traộng,

traùng thaựi deỷo cửựng ủeỏn nửỷa

cửựng

4 Seựt pha xen keùp seựt, maứu xaựm naõu, xaựm vaứng, vaõn traộng, traùng

thaựi chaỷy ủeỏn deỷo meàm

Vụựi soỏ lieọu ủũa chaỏt treõn ủaõy coự theồ thaỏy ủửụứng haàm neõn ủửụùc ủaởt trong phaùm vi lụựp ủaỏt thửự 3

3.2 Phaõn tớch quaự trỡnh laứm vieọc cuỷa TBM aỷnh hửụỷng ủeỏn vaỏn ủeà luựn beà maởt ủaỏt:

Coự theồ phaõn chia ra 05 khu vửùc – tửụng ửựng vụựi 5 giai ủoaùn gaõy aỷnh hửụỷng luựn ủaỏt neàn do quaự trỡnh laứm vieọc cuỷa TBM:

mặt g- ơng

á p lực cân bằng

t u1 u2=t u=u1+u2

Thân khiê n

Vỏ hầm

Bơm vữa Ch- a đông cứng đã đông cứng

Bơm vữa

p 0 0 p

p

p 3-3

g p

p s

p 4-4

Hỡnh 6: Quaự trỡnh laứm vieọc cuỷa maựy ủaứo vaứ caực vũ trớ caàn kieồm soaựt luựn beà maởt

1 Khu vửùc xa phớa sau gửụng ủaứo (maởt caột 0-0): khu vửùc naứy ủaỏt ủaự vaón ụỷ traùng thaựi oồn ủũnh neõn khoõng caàn xem xeựt trong tớnh toaựn

2 Taùi khu vửùc ngay phớa sau maởt gửụng ủaứo (maởt caột 1-1): taùi khu vửùc naứy vaỏn ủeà oồn ủũnh maởt gửụng ủaứo ủửụùc ủaởt ra laứ chuỷ yeỏu Giaự trũ aựp lửùc caõn baống maởt gửụng ủaứo coự theồ gaõy ra hieọn tửụùng troài hoaởc luựn ủaỏt neàn phớa treõn vaứ trửụực gửụng

Trang 6

3 Mặt cắt 2-2: Khi phần lưỡi cắt của máy đào vượt qua đã tạo ra một khoảng trống giữa vỏ khiên và đất nền (u1) Với giả thiết vỏ khiên tuyệt đối cứng thì ở mặt cắt này cần xem xét hiện tượng biến dạng tự do của biên hang đào cho tới khi áp sát vào mặt vỏ

4 Mặt cắt 3-3: Vỏ bê tông đúc sẵn đã được lắp đặt, tiến hành bơm vữa lấp đầy khoảng trống giữa biên đào và kết cấu vỏ vừa được lắp đặt Dưới tác dụng của áp lực vữa bơm (pg) có thể làm cho đất nền bị chuyển vị trồi lên, tuy nhiên sau đó vữa đông cứng và co ngót nên lại tạo ra một quá trình biến dạng ngược lại Do hai qua trình này ngược nhau nên có thể không cần xét trong tính toán

5 Khi vữa bơm phía sau vỏ đã đông cứng (mặt cắt 4-4): lúc này quá trình làm việc tương tác giữa đất nền và kết cấu vỏ hầm (cần phải xem xét đến trạng thái của đất nền xung quanh hang đào đã bị xáo trộn trong quá trình đào đã thiết lập trạng thái cứng chắc trong giai đoạn này) Ở giai đoạn này dưới tác dụng của áp lực đất phía ngoài p và kết cấu vỏ hầm phía trong tạo ra áp lực (ps)

3.3 Một số phương pháp tính lún đang được sử dụng hiện nay:

Cũng giống như các bài toán cơ học thuần tuý khác, bài toán dạng này đã có rất nhiều các lời giải khác nhau như: phương pháp dựa theo các công thức kinh nghiệm, dựa theo lời giải các bài toán của lý thuyết đàn hồi, PTHH,

Ở đây xin giới thiệu phương pháp bán kinh nghiệm của Schmidt-Peck:

Phương pháp này dựa trên việc giả thuyết dạng đường cong của vùng lún theo phương

trình (được các tác giả gọi là đường cong Gaussian):

+ Smax: Biến dạng lún lớn nhất tại tim hầm

+ x: Khoảng cách từ trục hầm đến điểm tính lún theo phương ngang

+ i: khoảng cách từ trục hầm đến điểm uốn cong của đường biến dạng lún

§ - êng cong Gaussian S=Smax.exp(-x^2/2i^2)

i

3i

x

Hình 7: Mô hình Gaussian tính lún bề mặt khi thi công hầm được đưa ra bởi O’Reilly và New

(1982) dựa theo phương pháp Schmidt-Peck

Sau đó O’Reilly và New (1982) đã đưa ra công thức xác định tham số bề rộng i theo công thức sau:

i = K.z0 Với: K- Hệ số không thứ nguyên, phụ thuộc vào loại đất

z0- Chiều sâu của tim hầm so với mặt đất

) 2 exp( 2

2 max

i

x S

Trang 7

D

B

C

a

b



p= po

D0 D1

EJ= 8 S1



0

Hình 7: Mô hình tính giai đoạn 3

Lớ p đất 4

Lớ p đất 3

Lớ p đất 2

Lớ p đất 1



p= *po





B

h

b

a

S2

D2 D1



Hỡnh 8: Moõ hỡnh tớnh giai ủoaùn 5

3.4 Xaõy dửùng moõ hỡnh tớnh:

Caực giai ủoaùn 1 vaứ 2 tửụng ửựng vụựi caực maởt caột 0-0 vaứ 1-1 seừ khoõng xem xeựt trong phaùm vi baứi vieỏt naứy

a Moõ hỡnh tớnh vụựi giai ủoaùn 3 – Moõ hỡnh 1:

Do khoaỷng hụỷ (u1) giửừa bieõn ủaứo vaứ voỷ khieõn neõn ủaỏt xung quanh hang coự xu theỏ chuyeồn vũ aựp saựt vaứo maởt cuỷa voỷ khieõn Chuyeồn vũ naứy seừ gaõy ra thay ủoồi traùng thaựi ửựng suaỏt-bieỏn daùng xung quanh hang ủaứo vaứ ủửụùc moõ hỡnh nhử sau:

: Heọ soỏ aựp lửùc ngang cuỷa ủaỏt

: Troùng lửụùng rieõng ủaỏt neàn

Laỏy kớch thửụực cuỷa vuứng khaỷo saựt laứ axb vụựi giaự trũ ủuỷ lụựn ủaỷm baỷo beà roọng vuứng luựn theo phửụng thaỳng ủửựng khoõng theồ vửụùt ra ngoaứi vuứng khaỷo saựt (S1 < a) Do ủoự taùi khu vửùc hai caùnh beõn cuỷa vuứng khaỷo saựt coự theồ coi laứ ụỷ traùng thaựi ửựng suaỏt cuỷa ủaỏt khoõng thay ủoồi (ụỷ traùng thaựi ửựng suaỏt nguyeõn sinh) neõn caực bieõn naứy coự theồ ủeồ ụỷ traùng thaựi tửù do chũu aựp lửùc ngang cuỷa ủaỏt pa nhử treõn hỡnh 7

Khi ủoự baứi toaựn seừ chuyeồn thaứnh khaỷo saựt luựn beà maởt dửụựi taực duùng chuyeồn vũ cửụừng bửực (u1) xung quanh bieõn ủaứo

b Moõ hỡnh tớnh vụựi giai ủoaùn 5 – Moõ hỡnh 2:

Luực naứy ủaỏt neàn ủaừ aựp saựt vaứo thaứnh cuỷa lụựp vửừa naứy vụựi mửực ủoọ giaỷi phoựng ửựng suaỏt c, khi ủoự baứi toaựn trụỷ thaứnh phaõn tớch sửù laứm vieọc tửụng taực cuỷa hai lụựp (lụựp vửừa bụm sau voỷ vaứ lụựp voỷ laộp gheựp) voỷ vụựi moõi trửụứng neàn aỷnh hửụỷng ủeỏn luựn beà maởt ủaỏt:

Caựch xaực ủũnh heọ soỏ giaỷi phoựng ửựng suaỏt

:

Sửỷ duùng coõng thửực tớnh toaựn theo lyự thuyeỏt xaực ủũnh ủửụứng cong quan heọ giửừa aựp lửùc cuỷa keỏt caỏu choỏng ủụừ vụựi bieỏn daùng vaựch hang cuỷa Fenner-Pacher, vụựi ủieàu kieọn giaỷ thuyeỏt neàn laứm vieọc trong giai ủoaùn ủaứn hoài tuyeỏn tớnh coự:

Trang 8

  

sin 0

) cos (

) 1 ( ) cos (

sin 1

Ro z

z i

u

R c

E c

Trong đó: uR0p: chuyển vị hướng tâm của vách hang đào = u1, n: Hệ số Poatxông của đất nền, sz: ứng suất theo trục đứng tại nóc hang đào sz= g.z, R0: Bán kính hang đào, E: Mô đun đàn hồi của đất nền, c: Lực dính đơn vị của đất nền, j: Góc ma sát trong, Pi: áp lực tác dụng lên kết cấu chống hay chính là áp lực của đất nền lên vách hang đào sau khi đã biến dạng Ui (áp lực sau khi giải phóng ứng suất ci)

Hệ số giải phóng ứng suất c được tính toán như sau:

 = (P0 - Pi)/P0 = (.H - Pi)/(.H)

3.5 Khảo sát số:

Tiến hành khảo sát với đường hầm có đường kính trong D = 5m, chiều dày lớp vỏ bê tông lắp ghép là 25cm, sử dụng bê tông mác 400, mô đun đàn hồi Eb= 3,35.106 T/m2, hệ số Poát xông n = 0,12, trọng lượng thể tích g = 2,5T/m3

Lớp vữa phun sau vỏ dày 3cm, sử dụng bê tông mác 150, mô đun đàn hồi Eb= 2,3.106

T/m2, hệ số Poát xông n = 0,13, trọng lượng thể tích g = 2,4T/m3

Đường kính ngoài của khiên là D1= D + 2x0,25m = 5,5m; đường kính của biên đào ban đầu D0= D1+2xu1 = 5,5+2x0,05 = 5,6m

Khảo sát vấn đề lún bề mặt khi thay đổi chiều sâu đặt hầm C (tính từ đỉnh nóc hầm tới bề mặt đất) nhưng vẫn đảm bảo hầm được đặt trong lớp đất thứ 3 như đã nói ở trên Cụ thể sẽ khảo sát với các chiều sâu C = {18, 24, 29, 34}(m) và sử dụng phương pháp PTHH để tính toán

Các giải thuyết trong tính toán:

- Vật liệu đất nền và kết cấu vỏ hầm làm việc trong giai đoạn đàn hồi

- Liên kết giữa kết cấu vỏ hầm với đất nền và giữa các lớp đất là toàn phần

Hình 9: Phân chia phần tử theo mô hình 1 Hình 10: Phân chia phần tử theo mô hình 2

Trang 9

Kết quả phân bố lún bề mặt đất được tính toán ra như sau:

Mô hình 1 a- Lún đứng, b- Chuyển vị ngang

Mô hình 2 a- Lún đứng, b- Chuyển vị ngang Hình 11: Phân bố lún bề mặt đất C=18m

Mô hình 1 a- Lún đứng, b- Chuyển vị ngang

Mô hình 2 a- Lún đứng, b- Chuyển vị ngang Hình 12: Phân bố lún bề mặt đất C=29m

Bảng tổng hợp giá trị lún thẳng đứng lớn nhất V max trong các thường hợp

Lún thẳng đứng

lớn nhất Vmax

a

b

a

b

a

b

a

b

Trang 10

0.2

0.4

0.6

0.8

1

1.2

1.4

1.6

1.8

2

M« h×nh 1 M« h×nh 2 Tỉng céng

Hình 13: Biểu đồ giá trị lún lớn nhất trong các trường hợp tính toán

Về bề rộng vùng lún: có thể thấy giá trị này trong tính toán là rất lớn (hình 11 và 12),

tuy nhiên càng ra xa trục thẳng đứng của tim hầm thì giá trị lún càng giảm Nói chung giá trị lún đáng kể chỉ nằm trong phạm vi từ 10 đến 12 lần đường kính hầm về hai phía của trục tim hầm

4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận:

- Có thể thấy lún bề mặt đất ở giai đoạn đầu khoan đi qua (trước khi lắp đặt vỏ đúc sẵn – mô hình 1) cho giá trị lớn hơn nhiều so với giai đoạn đã lắp vỏ và phun vữa sau vỏ

- Bề rộng vùng lún là rất rộng và tỉ lệ thuận với chiều sâu đặt hầm, tuy nhiên giá trị lún đáng kể chỉ nằm trong phạm vi từ 10 đến 12 lần đường kính hầm tính từ trục tim hầm ra hai bên

Kiến nghị:

- Với vị trí đặt hầm như trên thì có thể thấy giá trị lún bề mặt đất là đáng kể trong phạm vi chiều rộng từ 10 đến 12 lần đường kính của hầm (theo phương ngang) Vì vậy bắt buộc phải kiểm tra và có biện pháp khắc phục ảnh hưởng của lún bề mặt đến các công trình trên mặt đất trong phạm vi này trước khi thi công hầm

- Việc kiểm soát quá trình thi công bằng TBM phải được thực hiện hết sức chặt chẽ Đặc biệt khi thi công qua vùng đất rời hoặc đất mềm, kể cả khi đã có biện pháp ổn định mặt gương và gia cố trước thì quá trình thi công nên được thực hiện liên tục, tránh việc dừng thi công quá lâu sẽ có thể dẫn đến hiện tượng sụt đất lớn ở mặt và trên gương đào

- Khi thiết kế trắc dọc đường hầm trong đô thị, ngoài việc cần quan tâm đến điều kiện địa hình, địa chất của khu vực dự án, tính kinh tế của phương án thì việc cần thiết nữa vẫn phải xem xét đến vấn đề ảnh hưởng do lún bề mặt đất đến các công trình bên trên

Ngày đăng: 10/04/2015, 21:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Phương pháp bậc thang ngắn - Vấn đề nún bề mặt đất khi thi công hầm đường sắt đô thị của Việt Nam
Hình 1 Phương pháp bậc thang ngắn (Trang 2)
Hình 4: Cấu tạo của loại TBM khiên đơn. - Vấn đề nún bề mặt đất khi thi công hầm đường sắt đô thị của Việt Nam
Hình 4 Cấu tạo của loại TBM khiên đơn (Trang 3)
Hình 3: Các sơ đồ khiên cơ giới hoá có bộ phận - Vấn đề nún bề mặt đất khi thi công hầm đường sắt đô thị của Việt Nam
Hình 3 Các sơ đồ khiên cơ giới hoá có bộ phận (Trang 3)
Hình 6: Quá trình làm việc của máy đào và các vị trí cần kiểm soát lún bề mặt. - Vấn đề nún bề mặt đất khi thi công hầm đường sắt đô thị của Việt Nam
Hình 6 Quá trình làm việc của máy đào và các vị trí cần kiểm soát lún bề mặt (Trang 5)
Hình 7: Mô hình Gaussian tính lún bề mặt khi thi công hầm được đưa ra bởi O’Reilly và New - Vấn đề nún bề mặt đất khi thi công hầm đường sắt đô thị của Việt Nam
Hình 7 Mô hình Gaussian tính lún bề mặt khi thi công hầm được đưa ra bởi O’Reilly và New (Trang 6)
Hình 8: Mô hình tính giai đoạn 5 - Vấn đề nún bề mặt đất khi thi công hầm đường sắt đô thị của Việt Nam
Hình 8 Mô hình tính giai đoạn 5 (Trang 7)
Hình 9: Phân chia phần tử theo mô hình 1  Hình 10: Phân chia phần tử theo mô hình 2 - Vấn đề nún bề mặt đất khi thi công hầm đường sắt đô thị của Việt Nam
Hình 9 Phân chia phần tử theo mô hình 1 Hình 10: Phân chia phần tử theo mô hình 2 (Trang 8)
Bảng tổng hợp giá trị lún thẳng đứng lớn nhất V max  trong các thường hợp - Vấn đề nún bề mặt đất khi thi công hầm đường sắt đô thị của Việt Nam
Bảng t ổng hợp giá trị lún thẳng đứng lớn nhất V max trong các thường hợp (Trang 9)
Hình 13: Biểu đồ giá trị lún lớn nhất trong các trường hợp tính toán - Vấn đề nún bề mặt đất khi thi công hầm đường sắt đô thị của Việt Nam
Hình 13 Biểu đồ giá trị lún lớn nhất trong các trường hợp tính toán (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w