1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

85 950 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tâm của khung sinh kế bền vững là tài sản sinh kế với 5 loại vốn: tự nhiên, nhân lực,tài chính, vật chất và xã hội.Nguồn DFID, 2007 Hình 1.1: Khung sinh kế bền vững của DFID Cộng đồng: C

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 7

1.1 Cơ sở lý luận 7

1.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 10

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Phạm vi nghiên cứu 18

2.3 Địa điểm nghiên cứu 18

2.4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 18

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Đặc trưng về tự nhiên, kinh tế và xã hội khu vực nghiên cứu 26

3.2 Diễn biến của các yếu tố BĐKH tại xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 35

3.3 Tình hình, đặc điểm của nhóm hộ điều tra 52

3.4 Tác động và tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đối với xã Y Can 59

3.5 Năng lực ứng phó với BĐKH của cộng đồng 65

3.6 Đề xuất các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu cho xã Y Can 74

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78

Kết luận 78

Khuyến nghị 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

IPCC Intergovernmental Panel on

Climate Change

Ủy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu

IUCN International Union for Conservation of Nature Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế

KT-XH Socio – Economic Kinh tế - xã hội

MONRE Ministry of Natural Resources andEnvironment Bộ Tài nguyên và Môi trường

PRA Participatory Rural Appraisal Bộ công cụ đánh giá nông thôn có sự tham giaPTBV Suitainable development Phát triển bền vững

UNDP United Nations Development

Programme Chương trình phát triển Liên hợp quốcUNEP United Nations Environment Programme Chương trình Môi trường Liên Hợp quốcUNFCCC United Nations Framework Convention on Climate Change Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu

WMO World Meteorological Organization Tổ chức Khí tượng Thế giới

MỞ ĐẦU

Trang 3

1 Tính cấp thiết của đề tài

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức to lớn với nhân loại vàViệt Nam trong thế kỷ 21 Việt Nam được nhận diện là một trong năm quốc gia chịutác động nặng nề nhất của nước biển dâng và là một trong những quốc gia bị ảnhhưởng nặng nề nhất bởi BĐKH (WB, 2007) Trong 10 năm gần đây (1997 - 2006), cácloại thiên tai như: bão, lũ, hạn hán và các thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể vềngười và tài sản, đã làm chết và mất tích gần 7.500 người, giá trị thiệt hại về tài sảnước tính chiếm khoảng 1,5% GDP Mức độ thiên tai ở Việt Nam ngày càng gia tăng cả

về quy mô cũng như chu kỳ lặp lại kèm theo những đột biến khó lường (Quyết địnhcủa Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng, chống vàgiảm nhẹ thiên tai đến năm 2020, 2007)

Hậu quả của BĐKH đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy cơ hiệnhữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ

và sự phát triển bền vững của đất nước Các lĩnh vực, ngành, địa phương dễ bị tổnthương và chịu tác động mạnh mẽ nhất của BĐKH là: tài nguyên nước, nông nghiệp

và an ninh lương thực, sức khoẻ (Bộ Tài nguyên và Môi Trường, 2008)

Báo cáo Phát triển Con người của UNDP năm 2007/2008 đã chỉ ra rằng thiêntai là một nguyên nhân chính gây ra đói nghèo và tính dễ bị tổn thương tại Việt Nam.Hầu hết những người nghèo sống tại nông thôn và kiếm sống bằng các hoạt động nông– lâm nghiệp Hiện nay, Việt Nam vẫn là một quốc gia nông nghiệp với 75% dân số lànông dân và 70% diện tích đất đai là nông thôn, nơi đời sống của người dân phụ thuộcrất nhiều vào tài nguyên thiên nhiên và điều kiện tự nhiên Hơn nữa, sản xuất nôngnghiệp ở Việt Nam vẫn là sản xuất qui mô nhỏ với đầu tư khoa học công nghệ khôngđáng kể Điều đó có nghĩa là sản xuất nông nghiệp vẫn còn quá lệ thuộc vào điều kiệnthiên nhiên Đây là một thách thức rất lớn trong bối cảnh BĐKH vì bất kỳ sự thay đổinhiệt độ nào hay sự bất thường của thời tiết khí hậu đều sẽ có tác động lớn đến sảnxuất nông nghiệp, đặc biệt đối với gieo trồng Sự bất thường của chu kỳ khí hậu nôngnghiệp sẽ không chỉ dẫn đến gia tăng dịch bệnh ở cây trồng mà còn làm giảm sảnlượng cũng như các bất lợi không lường trước khác nữa Sự gia tăng thiên tai và cáchiện tượng khí hậu cực đoan như bão, lụt, hạn hán… sẽ có tác động trực tiếp và mạnh

Trang 4

Đông Bắc và Tây Nguyên), sinh kế của người dân, đặc biệt là người dân tộc, phụthuộc chủ yếu vào rừng và đa dạng sinh học trong rừng Trong bối cảnh BĐKH, sựmất đa dạng sinh học có thể ảnh hưởng đến sinh kế của người dân trong tương lai.Ngoài ra, năng lực của người nghèo (cả về tài chính và cơ sở vật chất) là rất hạn chếkhiến họ khó có thể thích ứng với BĐKH Nhìn chung, BĐKH sẽ tác động nhiều nhất

và nặng nề nhất đến người nghèo, đặc biệt người nghèo tại các nước đang phát triểntrong đó có Việt Nam Tác động của BĐKH là không như nhau trên khắp Việt Nam

Do sự bất bình đẳng giới còn phổ biến nên phụ nữ là nhóm bị ảnh hưởng nhiều hơn sovới nam giới Sự nhạy cảm đối với BĐKH cũng không như nhau giữa các nhóm người.Những người nghèo, các hộ gia đình ở nông thôn và phụ nữ, những người phụ thuộcchủ yếu vào tài nguyên thiên nhiên và có các hoạt động kiếm sống phụ thuộc nhiềuvào thời tiết là những nhóm người nhạy cảm hơn cả với BĐKH Năng lực thích ứngcũng khác nhau giữa nam và nữ và các nhóm người trong xã hội do sự khác biệt vềgiới, sự khác nhau trong mối quan hệ xã hội và mức độ nghèo khó (Trương QuangHọc và Nguyễn Đức Ngữ, 2010)

Trong bối cảnh BĐKH trên toàn cầu và ở Việt Nam, vùng miền núi Tây Bắc lànơi chịu tác động lớn của BĐKH chỉ sau vùng đồng bằng sông Cửu Long, sông Hồng

và duyên hải miền Trung Trong khi đó điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ

hộ nghèo khu vực Tây Bắc cao nhất cả nước 25,86% (trong khi đó tỷ lệ hộ nghèo cảnước là 7,8%) (Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, 2013), tỷ lệ người dân tộc thiểu

số cao 63% Trong những năm gần đây, có nhiều loại thiên tai xảy xa gây thiệt hại lớnnhư lũ quét, lũ ống, sạt lở đất, lũ sông, lũ suối, rét đậm, rét hại, hạn hán

Xã Y Can có thể đại diện cho vùng miền núi Tây Bắc, là một xã miền núi, địahình phức tạp Địa hình của xã có cả vùng thấp ven sông và vùng núi cao Xã có cảngười Kinh và người dân tộc thiểu số sinh sống Sinh kế của người dân chủ yếu từnông lâm nghiệp, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên Nơi đây thường đối mặt với các loạithiên tai như: lũ sông, lũ suối, lũ quét, rét đậm, rét hại và hạn hán ảnh hưởng lớn đếnsản xuất nông lâm nghiệp và đời sống của người dân

Nhằm đánh giá tác động của BĐKH và năng lực ứng phó của cộng đồng, từ đókhuyến nghị các biện pháp ứng phó sao cho phù hợp cho xã Y Can, huyện Trấn Yên

và vùng Tây Bắc, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH và năng

Trang 5

lực ứng phó của cộng đồng miền núi xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.” cho

luận văn tốt nghiệp.

Hơn nữa trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, thu thập tài liệu,thông tin, lập kế hoạch thực hiện, phân tích số liệu, viết luận văn là một quá trình họchỏi từ thực tế sau khi tôi đã được trang bị các kiến thức trên lớp Đây là quá trình tựhọc hỏi, học hỏi thông qua trải nghiệm, học hỏi từ nhiều kênh khác nhau, từ nhữngngười dân địa phương đến các cán bộ trực tiếp làm việc Là cơ hội tốt để tôi củng cốthêm những kiến thức về BĐKH

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Đánh giá được tác động của BĐKH đến tự nhiên, KT-XH, đặc biệt là sinh kế tại

3 Câu hỏi nghiên cứu

 Những đặc trưng về tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương có liên quan đếnBĐKH là gì?

 Các yếu tố thời tiết, khí hậu diễn biến như thế nào tại địa phương trong quákhứ, hiện nay và trong tương lai?

 Tác động của BĐKH đến đời sống, xã hội, sức khỏe và sinh kế của cộng đồng

Y Can như thế nào?

 Năng lực về ứng phó của cộng đồng miền núi xã Y Can với BĐKH như thế nào?

 Các giải pháp nào để nâng cao tính chống chịu của cộng đồng nhằm ứng phóvới BĐKH?

4 Giả thuyết nghiên cứu

Với việc áp dụng cách tiếp cận liên ngành, dựa trên hệ sinh thái, dựa vào cộngđồng và các phương pháp nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn thương và năng lực (VCA),đánh giá nông thông có sự tham gia (PRA) và việc thu thập các thông tin định lượng vàđịnh tính, số liệu thời tiết, khí hậu, nghiên cứu kịch bản BĐKH, sẽ đánh giá được tác

Trang 6

5 Kết cấu luận văn

Luận văn có cấu trúc theo quy định, gồm các phần chính sau:

Phần mở đầu: Đây là phần nêu lên tính cấp thiết cấp thiết nghiên cứu này, lý dotại sao cần nghiên cứu, đưa ra các mục tiêu nghiên cứu cũng như các câu hỏi nghiêncứu Bên cạnh đó đưa ra giả thuyết cho nghiên cứu này

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu Chương này đưa ra một sốkhái niệm đề cập trong luận văn, thống nhất về cách hiểu một số khái niệm Phần nàycũng đề cập đến tính liên ngành trong nghiên cứu BĐKH Khung lý thuyết cho nghiêncứu này được tóm tắt và sơ đồ hóa toàn bộ tiến trình thực hiện Ngoài ra, phần rất quantrọng của chương này đó là tìm hiểu, xem xét các nghiên cứu trong và ngoài nướccũng như địa bàn nghiên cứu Các kết quả nghiên cứu đó như thế nào, điểm nào chưalàm, để nghiên cứu này không bị trùng lặp Cũng từ đó xem có thể kế thừa các kết quảnghiên cứu đã công bố

Chương 2: Đối tượng, phạm vi, địa điểm, cách tiếp cận và phương pháp nghiêncứu Chương này mô tả chi tiết các phương pháp nghiên cứu đã thực hiện, cách tiếpcận đã sử dụng Cũng như mô tả về phạm vi về thời gian, không gian, quy mô, địa bànnghiên cứu Cho biết các đối tượng nghiên, những ai đã tham gia trong quá trìnhnghiên cứu, yếu tố nào được nghiên cứu

Chương 3: Kết quả và thảo luận Đây là chương mô tả chi tiết kết quả nghiêncứu, các phát hiện trong quá trình nghiên cứu Bên cạnh đó là các bàn luận, thảo luận,nhận định, đánh giá về các phát hiện

Kết luận và khuyến nghị Đây là phần tóm tắt từ kết quả nghiên cứu Xem xétmục tiêu nghiên cứu có đạt hay không? Các câu hỏi nghiên cứu đã được trả lời chưa?Giả thuyết nghiên cứu đã đáp ứng chưa? Từ kết quả nghiên cứu đưa ra các kết luận,nhận định ngắn gọn của nghiên cứu Từ đó đưa ra một vài khuyến nghị cho địaphương và các bên liên quan nghiên cứu này

Trang 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm

BĐKH: Biến đổi khí hậu là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có

thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và biến động của các thuộc tính của

nó, được duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn.BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do tác độngthường xuyên của con người, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi thành phầncấu tạo của khí quyển (IPCC, 2007)

Ứng phó với BĐKH: Là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm

nhẹ BĐKH Như vậy, ứng phó với BĐKH gồm hai hợp phần chính là thích ứng vớiBĐKH và giảm nhẹ BĐKH (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008)

Giảm nhẹ BĐKH là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khínhà kính (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008)

Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối vớihoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do daođộng và biến đối khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008)

Thích ứng và giảm nhẹ BĐKH đóng vai trò quan trọng và là nền tảng cơ bản đểgiải quyết các vấn đề của BĐKH Các khái niệm về thích ứng và giảm nhẹ BĐKH chothấy giảm nhẹ BĐKH sẽ giảm tất cả các tác động (tích cực và tiêu cực) của BĐKH và do

đó giảm các cơ hội thích ứng; trong khi đó thích ứng BĐKH có thể phát huy các tác độngtích cực và giảm các tác động tiêu cực của BĐKH

Sinh kế: Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các nguồn lực

vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống (DFID, 1999, 2007)

Sinh kế bền vững: Một sinh kế được gọi là bền vững khi có khả năng ứng phó

và phục hồi khi bị tác động, hay có thể thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểmhiện tại và trong tương lai trong khi không làm xói mòn nền tảng của các nguồn lực tựnhiên (DFID, 2007)

Khung sinh kế bền vững được DFID xây dựng với các nhân tố: khung hoàn

Trang 8

tâm của khung sinh kế bền vững là tài sản sinh kế với 5 loại vốn: tự nhiên, nhân lực,tài chính, vật chất và xã hội.

(Nguồn DFID, 2007)

Hình 1.1: Khung sinh kế bền vững của DFID

Cộng đồng: Cộng đồng là tập hợp người có sức bền cố kết nội tại cao, với

những tiêu chí nhận biết và quy tắc hoạt động, ứng xử chung dựa trên sự đồng thuận

về ý chí, tình cảm, niềm tin và ý thức cộng đồng, nhờ đó các thành viên của cộng đồngcảm thấy có sự gắn kết họ với cộng đồng và với các thành viên khác của cộng đồng(Phạm Hồng Tung, 2014)

Xây dựng năng lực: Xây dựng năng lực trong bối cảnh BĐKH là quá trình phát

triển các kỹ năng công nghệ và những năng lực thể chế ở các nước đang phát triển vàcác nền kinh tế chuyển đổi để giúp họ có thể tham gia vào tất cả các lĩnh vực: thích ứng,giảm nhẹ và nghiên cứu về BĐKH nhằm thực hiện Công ước Khung của Liên HợpQuốc về BĐKH (UNFCCC) và Nghị định thư Kyoto (KP) (Trương Quang Học, 2011)

Tính chống chịu: là khả năng của một hệ thống chịu được các nhiễu loạn mà

không bị phá vỡ và chuyển sang một trạng thái biến đổi về chất khác Một hệ thống cókhả năng chống chịu có thể hấp thu các nhiễu loạn, thay đổi hoặc điều chỉnh, sau đó tái

tổ chức và vẫn giữ được các cấu trúc cơ bản và cách vận hành của nó (Trương QuangHọc, 2013)

CHIẾN LƯỢC SINH KẾ

KẾT QUẢ SINH KẾ

- Tăng thu nhập

- Tăng mức sống

- Giảm tình trạng dễ bị tổn thương

- Cải thiện an ninh lương thực

- Tăng tính bền vững khi sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên

H

S

N

H: Nguồn vốn con người (Human Capital) F: Nguồn vốn tài chính (Financial Capital)

N: Nguồn vốn tự nhiên (Natural Capital) P: Nguồn vốn vật chất (Physical Capital)

S: Nguồn vốn xã hội (Social Capital)

Trang 9

1.1.2 Tính hệ thống và liên ngành trong nghiên cứu biến đổi khí hậu

Theo báo cáo tổng hợp “BĐKH 2007” của IPCC, chiến lược giảm nhẹ BĐKHcũng như chiến lược thích ứng đều là hợp phần của chính sách ứng phó với BĐKH

Do đó, nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH, nguy cơ tổn thương nhằm có giảipháp ứng phó kịp thời là rất cần thiết Để thích ứng với BĐKH cần phải lường trướcđược tác động của BĐKH sẽ gây ảnh hưởng như thế nào đối với từng đối tượng cụ thể

Mà muốn đánh giá được tác động của nó cần phải xác định được kịch bản của BĐKH.Những tính toán này càng chính xác bao nhiêu thì công tác ứng phó với BĐKH (nhằmthích ứng và giảm nhẹ BĐKH) càng hiệu quả bấy nhiêu

Vì vậy, nghiên cứu triển khai về BĐKH cần phải đặt dưới sự liên kết của nhiềungành khoa học khác nhau Việc nghiên cứu BĐKH có thể được chia thành 3 nhómnhiệm vụ lớn: (i) Bản chất, nguyên nhân và cơ chế vật lý của sự BĐKH; (ii) Đánh giátác động của BĐKH, tính dễ bị tổn thương do BĐKH và giải pháp thích ứng; (iii) Giảipháp, chiến lược và kế hoạch hành động nhằm thích ứng và giảm thiểu BĐKH Xéttrên quy mô toàn cầu, về logic, việc nghiên cứu BĐKH cần phải được thực hiện mộtcách tuần tự theo các bước trên (Trương Quang Học, 2007, 2011a)

Ở quy mô đề tài này cần xem xét, nghiên cứu đến các lĩnh vực mà đã và đangchịu tác động của BĐKH đó là về nông nghiệp, lâm nghiệp, sức khỏe, tự nhiên, xã hội,thể chế, chính sách và các mặt của đời sống Ngoài ra khi nghiên cứu cho xã Y Cankhông chỉ nghiên cứu ở quy mô trong xã mà xem xét đến các cấp cao hơn như cấphuyện và cấp tỉnh

1.1.3 Khung lý thuyết nghiên cứu

Khung lý thuyết là mô tả những vấn đề chính được nghiên cứu trong luận văn,

sơ đồ hóa các vấn đề nghiên cứu (hình 1.2)

Trang 10

Hình 1.2 Khung lý thuyết nghiên cứu

Nghiên cứu này đánh giá chủ yếu tác động của BĐKH và năng lực của cộngđồng trong ứng phó BĐKH Đánh giá giá tác động của BĐKH trong quá khứ, hiện tại

và tương lai Đánh giá các lĩnh vực chính mà BĐKH tác động đến, các khu vực bị tácđộng như thế nào Đánh giá năng lực cộng đồng bao gồm đánh giá 6 nguồn lực cộngđồng, cơ cấu tổ chức, thể chế chính sách, kiến thức bản địa, Kế hoạch phát triển kinh

tế xã hội 5 năm (2015-2020), các hỗ trợ từ bên ngoài Từ đó đề xuất các giải pháp ứngphó với BĐKH cho địa phương

Trong các đánh giá này áp dụng đồng thời hai cách tiếp cận đó là cách tiếp cận

từ dưới lên và từ trên xuống Cách tiếp cận từ trên xuống là sử dụng các kết quảnghiên cứu, các phương pháp của các nhà khoa học, các số liệu quan trắc và các kịchbản BĐKH Cách tiếp cận từ dưới lên chủ yếu sử dụng các công cụ PRA để thu thậpthông tin cả định lượng và tính từ người dân và cán bộ địa phương

1.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới

BĐKH đã được nhà khoa học Arrhenius người Thụy Điển, đề cập đến lần đầutiên vào năm 1896 Ông cho rằng sự đốt cháy nhiên liệu hóa thạch sẽ dẫn đến khả năng

Trang 11

cao hiện tượng nóng lên toàn cầu Đến cuối thập niên 1980, khi nhiệt độ bắt đầu tănglên, các nghiên cứu về hiện tượng nóng lên toàn cầu được các nhà khoa học bắt đầuquan tâm nhiều hơn Ủy ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC) được ra đời do Tổ chứcKhí tượng Thế giới (WMO) cùng với Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc(UNEP) đồng thành lập (năm 1988) nhằm đánh giá "các thông tin khoa học, kỹ thuật

và KT - XH cho phép tìm hiểu các nguy cơ của BĐKH do con người gây ra” Kể từ

đó đến nay nhiều tổ chức quốc tế và các nhà khoa học trên thế giới đã tập trung vàođánh giá tác động của BĐKH tại các khu vực, vùng lãnh thổ và đặc biệt là tại quốc giađược dự báo là sẽ hứng chịu nhiều rủi ro nhất do BĐKH trong đó có Việt Nam

Sự ra đời của IPCC vào thập kỷ 1980 đã đánh dấu bước quan trọng về nhậnthức và hành động của toàn thế giới trước thảm họa BĐKH toàn cầu Là một tổ chứctiêu biểu, tập hợp trí tuệ từ nhiều các nhà khoa học từ nhiều các quốc gia trên thế giới,IPCC đã tổng hợp hàng loạt các nghiên cứu từ nguyên nhân đến hệ quả (sự tăng nhiệt

độ bề mặt trái đất, sự tăng lên của mực nước biển, cùng với những biến đổi về thời tiết,thủy văn, hải dương ), từ tác động của nó đối với tự nhiên, môi trường, các đối tượng

KT – XH đến việc xây dựng giải pháp thích ứng và chiến lược ứng phó toàn cầu Cácbáo cáo của IPCC là cơ sở cho các hội nghị toàn cầu về BĐKH như Hội nghị Thượngđỉnh của LHQ về Môi trường và Phát triển ở Rio de Janeiro,1992; Hội nghị các bênnước tham gia UNFCCC (từ COP 1 đến COP 18)… Qua các báo cáo của IPCC, từcuối thế kỷ XIX đến nay có thể nhận thấy được xu thế chung là nhiệt độ trung bìnhtoàn cầu đã tăng lên đáng kể Nhiệt độ không khí trung bình toàn cầu trong thế kỷ XX

đã tăng lên 0,6oC (+/- 0,2oC); trên đất liền, nhiệt độ tăng nhiều hơn trên biển; thập kỷ

90 là thập kỷ nóng nhất trong thiên niên kỷ vừa qua (IPCC, 2001)

BĐKH không chỉ đơn thuần tác động tới tự nhiên mà còn là thách thức về kinh

tế, xã hội của nhân loại Việc bỏ tiền ra chi phí cho việc khôi phục thiệt hại sau nhữngthiên tai đã làm thâm hụt vào ngân sách các quốc gia Theo Nicolas Stem - chuyên giakinh tế hàng đầu của Ngân hàng Thế giới (WB), thì trong vòng 10 năm tới, chi phí thiệthại do BĐKH gây ra cho toàn thế giới ước tính khoảng 7.000 tỉ USD; nếu chúng takhông làm gì để ứng phó thì thiệt hại mỗi năm sẽ chiếm khoảng 5 - 20% tổng sản phẩmnội địa (GDP), còn nếu chúng ta có những ứng phó tích cực để ổn định KNK ở mức 550

Trang 12

Trong phạm vi các nước Đông Nam Á, cũng đã có nhiều công trình nghiên cứuđược công bố Năm 2010, Phan Văn Tân và một số tác giả đã nghiên cứu xu thế giángthủy ngày cực đại từ năm 1961 đến năm 1998 cho khu vực Đông Nam Á và nam TháiBình Dương Kết quả cho thấy số ngày mưa (ngày có lượng mưa từ 2mm trở lên) nhìnchung giảm đáng kể ở khu vực Đông Nam Á Phân tích số liệu giáng thủy ngày ở cácnước khu vực Đông Nam Á trong thời kỳ từ 1950 đến 2000, đã chỉ ra rằng số ngày ẩmướt (ngày có giáng thủy trên 1mm) có xu thế giảm ở hầu hết các nước này, trong khi

đó cường độ giáng thủy trung bình của những ngày ẩm ướt lại có xu thế tăng lên Sốngày khô liên tiếp cực đại năm có xu thế giảm ở những khu vực bị ảnh hưởng bởigiáng thủy trong thời kỳ gió mùa mùa đông Sự giảm hiện tượng mưa trong thời kỳmùa khô cũng được tìm thấy ở Myanma

Một nghiên cứu của Badjeck và cộng sự năm 2010 ở Bangladesh về tác độngcủa những dao động và thay đổi khí hậu đến sinh kế dựa vào thủy sản cho biết, sự ấmlên toàn cầu ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh lương thực, đe dọa sinh kế của 36 triệungư dân và ảnh hưởng đến gần 1,5 tỷ người tiêu dùng thủy sản trên thế giới Và để ứngphó với BĐKH thì cần chú ý: (i) cung cấp trước thông tin dự báo về BĐKH hỗ trợ cholập kế hoạch ứng phó; (ii) cần công nhận và tận dụng các cơ hội có lợi từ BĐKH đốivới ngành thủy sản, (iii) các chiến lược thích ứng với BĐKH cần được thiết kế trênquan điểm đa ngành, liên ngành, và (iv) phải ghi nhận những đóng góp tiềm năng củathủy sản trong các nỗ lực giảm nhẹ (Badjeck et al., 2010)

1.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam đã có nhiều các nghiên cứu đánh giá tác động BĐKH, đánh giá tácđộng của thiên tai Với vùng miền núi Tây bắc nước ta cũng đã có các nghiên cứu cụthể trong Báo cáo “Phát triển bền vững miền núi Việt Nam – mười năm nhìn lại và cácvấn đề đặt ra” của Trung Tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường – Đại học quốc gia

Hà nội Các nghiên cứu trong báo cáo này nói về phát triển miền núi Việt Nam, cácvấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường; phát triển kinh tế, xã hội miền núi 10năm qua và các vấn đề đặt ra; môi trường miền núi Việt Nam 10 năm qua: Văn hóacác dân tộc thiểu số miền núi Việt nam Các lĩnh vực cụ thể như: dân số, phát triểnnông lâm nghiệp, kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp và đô thị hóa, thương mại vàthị trường miền núi, chính sách đầu từ và phát triển miền núi, các thành phần kinh tế,định canh định cư, xóa đói giảm nghèo, an ninh lương thực, y tế, giáo dục, giới, văn

Trang 13

hóa các dân tộc và các vấn đề môi trường, bảo vệ thiên nhiên, đa dạng sinh học, quản

lý rừng cộng đồng

Ngày 02/12/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 158/2008/QĐ –TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH (NTP-RCC) vớimục tiêu chiến lược của Chương trình là nhằm nâng cao khả năng ứng phó với BĐKHcủa Việt Nam trong từng giai đoạn cụ thể; bảo đảm sự phát triển bền vững của đấtnước, ổn định cuộc sống của nhân dân Kể từ đó, nhiều hoạt động nghiên cứu, ứngdụng đã được triển khai Một số cơ quan, ban, ngành chuyên phụ trách về vấn đềBĐKH cũng đã được thành lập nhằm nâng cao nhận thức cho cộng đồng về BĐKH vàtác động của nó Nhiều dự án do nước ngoài tài trợ đã được triển khai nhằm đánh giátác động của BĐKH và năng cường năng lực, tăng cường khả năng chống chịu củacộng đồng trước những tác động của BĐKH Một số đề tài, dự án nghiên cứu đánh giáBĐKH và tác động của nó cũng đã được thực hiện dựa trên các nguồn kinh phí củanhà nước và địa phương Đặc biệt, trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu Quốc giaứng phó với BĐKH, nhiều đề tài, dự án cũng đã và đang được triển khai Những hoạtđộng trên đã đem lại những hiệu quả nhất định trong vấn đề nâng cao nhận thức củacộng đồng về BĐKH ở Việt Nam

Năm 2010, Phan Văn Tân và cộng sự đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu tác độngcủa biến đổi khí hậu toàn cầu đến các yếu tố và hiện tượng khí hậu cực đoan ở việtnam, khả năng dự báo và giải pháp chiến lược ứng phó” và có các kết quả: 1) Đánh giáđược mức độ, tính chất và xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu cựcđoan ở Việt Nam và tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu đến sự biến đổi đó tronggần nửa thế kỷ qua; 2) Đã lựa chọn và ứng dụng các mô hình thống kê thích hợp vào

dự báo mùa một số yếu tố và hiện tượng khí hậu cực đoan và thử nghiệm, đánh giá khảnăng áp dụng cho Việt Nam; 3) Đã lựa chọn và thử nghiệm ứng dụng các mô hình khíhậu khu vực thích hợp có khả năng mô phỏng các trường khí hậu cơ bản và các yếu tố,hiện tượng khí hậu cực đoan ở Việt Nam; 4) Đã thử nghiệm ứng dụng các mô hình khíhậu toàn cầu kết hợp khí quyển – đại dương và các mô hình khu vực để dự báo mùa vàxây dựng qui trình dự báo mùa các trường khí hậu và các hiện tượng khí hậu cực đoan

ở Việt Nam; 5) Đã dự tính được sự biến đổi của các điều kiện khí hậu cực đoan trong

Trang 14

tượng khí hậu cực đoan cho một số lĩnh vực và vùng địa lí trên lãnh thổ Việt Nam(Phan Văn Tân, 2010).

Viện Khoa học Khí tượng, Thủy văn và Môi trường (IMHEN) đã thực hiện rấtnhiều các công trình, dự án liên quan đến BĐKH, như: Dự án “UNDP/UNITAR/GEF -CC: TRAIN (giai đoạn 1)” (1994-1996) với mục tiêu là giúp các nước xây dựng chínhsách về BĐKH để thực hiện UNFCCC; Dự án “Chiến lược giảm nhẹ khí nhà kính vớichi phí thấp nhất ở châu Á” (ALGAS) (1995-1997); Dự án “Kinh tế trong hạn chế phátthải khí nhà kính, Pha 1: Xây dựng phương pháp luận cho việc đánh giá giảm nhẹBĐKH” 1999 Năm 2011 được sự tài trợ của Chương trình phát triển liên Hợp Quốc(UNDP), Viện đã thực hiện nghiên cứu và xây dựng tài liệu hướng dẫn “Đánh giá tácđộng của BĐKH và xác định các giải pháp thích ứng” Ngoài ra Viện được Bộ TN &

MT giao cho nhiều nhiệm vụ về nghiên cứu có liên quan đến BĐKH, Viện được giaonhiệm vụ xây dựng kịch bản BĐKH cho Việt Nam (2009) và kịch bản cập nhật (2012)

Các tổ chức phi chính phủ Quốc tế và trong nước cũng đã có nhiều nghiên cứu

về BĐKH, đặc biệt là có nhiều các nghiên cứu về đánh giá tác động của BĐKH Trongcác nghiên cứu về BĐKH chủ yếu cho các vùng ven biển nhằm đánh giá tác động củanước biển dâng, sự xâm nhập mặn Các nghiên cứu tác động của BĐKH cho các lĩnhvực cũng được tiến hành trong đó lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, tài nguyên nước

là được nghiên cứu nhiều, trong đó lĩnh vực về sinh kế của người dân được tập trungnghiên cứu Các tổ chức có nhiều nghiên cứu về BĐKH đó là CARE, Oxfam, Planquốc tế, Tầm nhìn thế giới, Live and Learn, Trung Tâm bảo tồn sinh vật biển và pháttriển cộng đồng (MCD), Trung tâm phát triển cộng đồng nông thôn bền vững (SRD)

Tổ chức CARE International nghiên cứu sự thích ứng với BĐKH dựa vào cộngđồng trong đó đề cập tới tác động của BĐKH tới an ninh lương thực và thu nhập củangười dân, nước sinh hoạt, sức khỏe và di dân Nghiên cứu cho thấy người nghèo vàngười dân vùng ven biển bị ảnh hưởng nhiều nhất Nghiên cứu ở Thanh Hóa cho thấyrằng các hiện tượng thời tiết cực đoan: hạn hán, ngập lụt, thay đổi mùa đã tác động tớisản xuất nông nghiệp làm cho thiếu đói, gia cầm, khai thác thủy sản bị ảnh hưởng(Morten Fauerby Thomsen, 2010, CARE International)

Trung tâm nghiên cứu và phát triển nông thôn (CRD) (Lâm Thị Thu Sửu vànnk, 2010) nghiên cứu thích ứng BĐKH dựa vào cộng đồng tại khu vực sông Hương,tỉnh Thừa Thiên Huế tập trung vào:

Trang 15

- Tìm hiểu những biện pháp thích ứng mà người dân địa phương và nhiều tổchức đã thực hiện;

- Xác định các biện pháp thích ứng chính liên quan đến quản lý nguồn nước;

- Lựa chọn những giải pháp thích ứng hiệu quả cụ thể để hỗ trợ trực tiếp và làmđầu vào cho các kế hoạch địa phương

Tổ chức Oxfam tại Việt Nam và Viện Sau đại học về nghiên cứu môi trường,Trường Đại học Kyoto, Nhật Bản đã tiến hành nghiên cứu những lựa chọn để giảiquyết rủi ro do hạn hán ở Việt Nam Trong nghiên cứu này tập trung vào phân tích ảnhhưởng của tần suất hạn hán tới sinh kế của cộng đồng tại các khu vực thường xuyên bịhán hán của tỉnh Ninh Thuận, Việt Nam Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đề cập tớicộng đồng cảm nhận như thế nào với hạn hán và thay đổi khí hậu, chính quyền địaphương và các tổ chức phi chính phủ làm sao để có thể đối phó với thảm họa từ thiênnhiên, đặc biệt đối với hạn hán.(Oxfam Việt Nam, 2010)

Trong một báo cáo nghiên cứu đã được công bố tháng 7 năm 2012 của 2 tác giảNgô Đức Thành và Phan Văn Tân, Đại học quốc gia Hà nội đăng trên Tạp chí khoahọc số 3S, 2012 về kết quả Kiểm nghiệm phi

tham số xu thế biến đổi của một số yếu tố

khí tượng cho giai đoạn 1961-2007 Báo cáo

kết luận xu thế biến đổi của 7 yếu tố khí

tượng trên lãnh thổ Việt Nam được đánh giá

cho giai đoạn 1961-2007 khi sử dụng

phương pháp kiểm nghiệm phi tham số

Mann-Kendall và phương pháp ước lượng xu

thế của Sen Kết quả cho thấy nhiệt độ tăng

rõ rệt trên toàn Việt Nam, trong đó nhiệt độ

cực tiểu tăng nhanh hơn nhiệt độ cực đại

ngày, đặc biệt trên khu vực Nam Trung Bộ

và Tây Nguyên Lượng mưa giảm ở phía Bắc vĩ tuyến 17 và tăng lên ở phía Nam Tốc

độ gió cực đại ngày thể hiện xu thể giảm khá rõ, đặc biệt là ở khu vực Nam Trung Bộ

Sự biến đổi của độ ẩm tương đối cực tiểu ngày không thể hiện rõ qui luật, trong khi đó

Hình 1.2: Xu thế nhiệt độ 2m

Trang 16

- Về nhiệt độ: Trên toàn Việt Nam, T2m tăng rõ rệt trên hầu khắp các trạm.Mức tăng cao (~0.035ºC/năm) được xác định cho khu vực miền Trung và một số trạmthuộc vùng Bắc Bộ Mức tăng phổ biến vào khoảng 0.015-0.025ºC/năm Một số trạmthể hiện xu thế nhiệt độ tăng nhưng giá trị tương đối nhỏ như trạm Hà Nam, Đà Lạt,Bảo Lộc, Phan Thiết (~0.012ºC/năm) Một số trạm khác tuy cho xu thế tăng nhưngkhông thoả mãn mức ý nghĩa 10% là Sapa, Bắc Quang, Thái Bình, Hà Tĩnh, Trường Sa.Trạm Huế cho xu thế giảm, tuy nhiên lại không thoả mãn mức ý nghĩa 10% (hình 1.2).

- Về lượng mưa: Có thể thấy không giống như nhiệt độ, xu thế của lượng mưabiến động khá mạnh theo không gian Nhìn chung, khu vực phía Bắc giảm mưa trongkhi khu vực từ Trung Trung Bộ (khoảng vĩ tuyến 17) trở vào lượng mưa có xu hướngtăng Điều này phù hợp với các nhận định từ các nghiên cứu trước đây Một điểm đánglưu ý là xu thế giảm mưa từ Bắc Trung

Bộ trở ra nhìn chung là nhỏ và ít thoả

mãn mức ý nghĩa 10%, ngoại trừ một

số trạm thuộc khu vực đồng bằng sông

Hồng Trong khi đó, lượng mưa có xu

thế tăng rõ rệt nhất trên một số trạm

thuộc khu vực Nam Trung Bộ và Tây

Nguyên Khu vực Nam Bộ nhìn chung

có xu thế mưa tăng nhẹ, tuy nhiên

không thật rõ ràng (không thoả mãn

mức ý nghĩa 10%) Lý giải nguyên

nhân về sự phân hoá xu thế tăng mưa

tại hai miền khác nhau của Việt Nam

là một chủ đề khá quan trọng và thú vị

dành cho các nghiên cứu sâu hơn

trong tương lai (hình 1.3)

1.2.3 Nghiên cứu tại khu vực nghiên cứu

Thực hiện Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 củaThủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó vớiBĐKH Tỉnh Yên Bái để xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH giai đoạn2010-2015, UBND tỉnh đã phối hợp với Trung tâm Dữ liệu và Truyền thông phòng

Hinh 2: Xu thế nhiệt độ 2m

Hình 1.3: Xu thế lượng mưa ngày và lươngh mưa trung bình năm

Trang 17

ngừa thiên tai – Bộ tài nguyên môi trường tiến hành đánh giá tác động của BĐKH đếncác lĩnh vực vào tháng 4 năm 2011

Năm 2010, Trung tâm phát triển nông thôn bền vững (SRD) đã có một nghiêncứu nhỏ về Đánh giá sinh kế bền vững ứng phó với BĐKH Nghiên cứu này chỉ thựchiện cho ba xã của huyện Văn Yên, tuy nhiên báo cáo nghiên cứu chưa sâu về các tácđộng của BĐKH

Địa bàn xã Y Can và huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái chưa có nghiên cứu nào vềđánh giá tác động BĐKH Do đó, với đề tài này là nghiên cứu đầu tiên Nó là căn cứcho địa phương hoạch định các chính sách, xây dựng các chương trình dự án ứng phóvới BĐKH, cũng như giúp cho việc lồng ghép ứng phó với BĐKH vào lập kế hoạchkinh tế xã hội của chính quyền địa phương và các ngành, lĩnh vực

Trang 18

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP

LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tác động của BĐKH đến các lĩnh vực (sinh kế, sức khỏe, nguồn nước), vùng cảnh quan (núi cao, núi thấp, ven sông Hồng)

- Năng lực của cộng đồng xã Y Can trong ứng phó với BĐKH

- Các biện giải pháp ứng phó của cộng đồng với BĐKH

2.2 Phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Phạm vi thời gian

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01 năm 2014 đến tháng 11 năm 2014 Các

số liệu về nhiệt độ và lượng mưa được hồi cứu trong giai đoạn 1982 đến năm 2012

Ngoài ra các thông tin thu thập thông qua các công cụ đánh giá nông thôn có sựtham gia (PRA) như hồ sơ lịch sử thiên tai, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, quan sátthực địa được thực hiện với những người cao tuổi nắm được các thiên tai đã từng diễn

ra tại địa phương

2.2.2 Phạm vi không gian

Nghiên cứu chủ yếu được thực hiện tại xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh YênBái Các số liệu về khí nhiệt độ và lượng mưa được thu thập tại trạm Khí tượng Thủyvăn gần nhất đó là Trạm khí tượng thủy văn Yên Bái

Ngoài ra các cán bộ có liên quan về thiên tai và BĐKH của huyện, lãnh đạoUBND huyện cũng đã được phỏng vấn sâu Kịch bản BĐKH của tỉnh Yên Bái và củaViệt nam cũng được sử dụng trong nghiên cứu này

2.3 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái Ngoài ra,còn thu thập các thông tin từ cấp huyện thông qua phỏng vấn và thảo luận nhóm vớicán bộ huyện

2.4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Cách tiếp cận

2.4.1.1 Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái

Cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái đã được phát triển từ những năm 90 của thế

kỷ trước, là bước phát triển cao hơn của cách tiếp cận hệ thống, liên ngành Lúc đầu

Trang 19

chỉ nhằm mục đích phục vụ cho quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo tồn ĐDSH, sau đóđược áp dụng rộng rãi cho PTBV và hiện nay cho ứng phó với BĐKH, theo nguyêntắc xây dựng/tăng cường tính chống chịu, thích ứng của các hệ sinh thái - xã hội.

BĐKH và ứng phó với BĐKH là một hệ thống phức hợp nhất bao gồm 7 pha(phase) có tính hệ thống và liên quan chặt chẽ với nhau (IPCC, 2007, Sumi et al.,2011) (hình 2.1) Đó là: i) Pha 1: hoạt động kinh tế xã hội và phát thải khí nhà kính;Pha 2: Chu kỳ các bon và nồng độ các bon trong khí quyển; Pha 3: Ấm lên toàn cầu;Pha 4: Tác động tới các HST và xã hội; Pha 5: Thích ứng; Pha 6: Giảm nhẹ; và Pha 7:

Hệ thống xã hội Cơ sở khoa học để hiểu biết tường tận các pha này, nhất là pha 4, 5, 6

và 7 còn rất hạn chế (Sumi et al., 2011) (hình 2.1B)

Hình 2.1 Sơ đồ mối tương tác của BĐKH và các hợp phần của hệ sinh thái nhân văn (A) và tính liên ngành cao của các kiến thức trong nghiên cứu - triển khai và

-ứng phó với BĐKH (B: Pha 1: Các hoạt động KT-XH và phát thải KNK; Pha 2: Chu

kỳ cácbon và nồng độ CO 2 trong khí quyển; Pha 3: Sự ấm lên toàn cầu/ BĐKH; Pha 4: Tác động của BĐKH đến tự nhiên và đời sống xã hội; Pha 5: Thích ứng với BĐKH; Pha 6: Giảm nhẹ BĐKH; Pha 7: Hệ thống xã hội; Trung tâm của các pha này là sự ổn định của nồng độ CO 2 trong khí quyển) (Nguồn IPCC, 2007).

Thích ứng với BĐKH dựa trên hệ sinh thái (Ecosystem-based Adaptation/EBA)

là sử dụng các hệ tự nhiên và các dịch vụ HST như một hợp phần quan trọng trongchiến lược tổng thể để quản lý tổng hợp tài nguyên, giúp con người thích ứng với các

Trang 20

động cụ thể như quản lý và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, quản lý tổng hợp vùng đầunguồn… nhằm duy trì và khôi phục tính toàn vẹn các hệ sinh thái và các lợi ích mà hệsinh thái mang lại (Trương Quang Học, 2008a, b; WB, 2010).

Ở Việt Nam, cách tiếp cận dựa trên HST được bắt đầu nghiên cứu và triển khaikhá sớm trong quản lý tài nguyên; và hiện nay đang là cách tiếp cận được thử nghiệmtrong nhiều chương trình, dự án thích ứng với BĐKH Tính chống chịu và thích ứngvới BĐKH, đây đó đã được xây dựng nhưng mới chỉ giới hạn ở từng khía cạnh, từng

bộ phận, từng hợp phần của các hệ thống, mà chưa có cách nhìn và cách làm tổng thể,liên ngành cho toàn hệ thống và ở các cấp Trong tương lai, chúng ta cần tiếp tục xâydựng cơ sở khoa học và quy trình kỹ thuật hướng dẫn triển khai cách tiếp cận hệ sinhthái trong thực tế cho từng lĩnh vực, cho từng cấp và tổng thể cho phát triển bền vữngcủa đất nước (Trương Quang Học, 2013)

2.4.1.2 Cách tiếp cận dựa vào cộng đồng

BĐKH vừa mang tính toàn cầu lại vừa mang tính đặc thù cho từng vùng, miền,địa phương mà cộng đồng dân cư là những người chịu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếpcủa BĐKH tại đó Theo các chuyên gia, cộng đồng có vai trò chủ chốt trong thích ứng

và ứng phó với BKH Cách tiếp cận dựa vào cộng đồng (CBA) là phương pháp bềnvững Tiếp cận dựa vào cộn đồng dựa trên nguyên tắc “Thực hiện từ cộng đồng, dựavào cộng đồng và làm lợi cho cộng đồng” nhằm nâng cao tính chủ động, tích cực củangười dân vào các giải pháp ứng phó với thiên tai và BĐKH Cách tiếp cận dựa vàocộng đồng tạo ra sự linh hoạt, nhạy bén trong thích ứng với BĐKH, tận dụng lựclượng đông đảo cũng như huy động phương tiện sẵn có trong cộng đồng Thích ứngvới BĐKH là việc làm cấp bách và có ý nghĩa, nhưng không dễ dàng, đòi hỏi sự thamgia của cộng đồng để có thành công nhanh và hiệu quả hơn Chính vì vậy, việc nângcao nhận thức của cộng đồng và các biện pháp ứng phó với BĐKH cần được thực hiệnrộng rãi hơn, thường xuyên hơn Có như vậy, người dân mới hiểu và có những phảnứng chủ động, có khoa học trước BĐKH

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu

Để đánh giá được xu hướng diễn biến các yếu tố khí hậu trong thời gian qua các

số liệu thống kê về khí tượng như nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm đã được sử dụng Đánhgiá tác động tiềm tàng của BĐKH, sử dụng kết hợp cả kịch bản BĐKH của tỉnh YênBái và kịch bản BĐKH cập nhật cho Việt nam năm 2012

Trang 21

Để đánh giá tác động của BĐKH đến đời sống, sức khỏe và sinh kế của ngườidân như thế nào, các phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) cũng đãđược sử dụng.

Các phương pháp trên bổ sung cho nhau, kiểm tra chéo các thông tin, từ đó đưa

ra các kết luận chắc chắn hơn Ví du: với các số liệu về khí tượng cho biết xu hướngthay đổi về các yếu tố thời tiết thông qua quan trắc, khi phỏng vấn, điều tra, thảo luậnnhóm thì các nhận định của cộng đồng đưa ra sẽ chứng minh và có thêm các bằngchứng tại thực địa Hoặc các thông tin nhận định cộng đồng đưa ra sẽ chắc chắn hơnkhi có các số liệu quan trắc chứng minh điều đó

Nghiên cứu này gồm hai phần: Nghiên cứu tại văn phòng và nghiên cứu thựcđịa Các phương pháp được sử dụng bao gồm:

2.4.2.1 Phương pháp thu thập thông tin tư liệu thứ cấp

Thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu là phương pháp phổ biến và mang lạihiệu quả cao trong quá tình nghiên cứu và đỡ tốn kém Trong nghiên cứu này các sốliệu thứ cấp đã thu thập bao gồm các tài liệu đã được công bố như: Các Báo cáonghiên cứu của các nhà khoa học, Báo cáo về phát triển KT-XH của UBND xã năm

2013, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế văn hóa xã hội, an ninhquốc phòng giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 của xã Y Can Cácbáo cáo thiệt hại về thiên tai của xã, của huyện Kế hoạch hành động ứng phó vớiBĐKH giai đoạn 2010-2015 của UBND tỉnh Yên Bái Kế hoạch phòng chống lụt bão– tìm kiếm cứu nạn xã Y Can năm 2014, Kịch bản BĐKH cho tỉnh Yên Bái, Kịch bảnBĐKH cho Việt Nam năm 2012

Các tài liệu, dữ liệu cơ bản về khí hậu chủ yếu thu thập từ Đài khí tượng Thủyvăn Yên Bái

Các chính sách và Chương trình quốc gia về ứng phó với BĐKH, Chiến lượcquốc gia về phòng tránh thiên tai, các hiện tượng thời tiết cực đoan đến năm 2020.Ngoài ra trong quá trình thực hiện còn tham khảo các thông tin, tài liệu trên mạnginternet, sách, báo, truyền hình tỉnh Yên Bái, các báo cáo hội nghị khoa học, hội thảo,

kỷ yếu hội thảo quốc gia về nâng cao sức chống chịu trước BĐKH v.v…Kết quả thửnghiệm các mô hình sinh kế tại địa phương

Trang 22

Các tài liệu sau khi thu thập được phân tích, tổng hợp, lưu trữ có hệ thống để tiệncho việc sử dụng Các thông tin trước khi sử dụng cho nghiên cứu được xem xét và có

sự đối chiếu, tham khảo từ nhiều tài liệu khác nhau để đảm bảo độ tin cậy cao

2.4.2.2 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin bổ sung tại thực địa

Quá trình nghiên cứu điều tra, khảo sát tại thực địa được tổ chức thành các đợtvới các đối tượng khác nhau Các đợt khảo sát được tiến hành theo kế hoạch lập trước,lần lượt từ cấp xã sau đó đến các thôn bản

Các công cụ PRA được sử dụng chính để thu thập thông tin tại thực địa Cácthông tin cần thu thập được chuẩn bị trước thông qua các phiếu điều tra, phiếu phỏngvấn, câu hỏi định hướng trong thảo luận nhóm Các công cụ sử dụng có hướng dẫn cụthể Trước khi đưa vào sử dụng chính thức các phiếu điều tra, câu hỏi phỏng vấn đượcthử trước, sau đó được chỉnh sửa sao cho câu, chữ đơn giản, phù hợp với bối cảnh địaphương và sự hiểu biết người dân

Trong quá trình thu thập thông tin, số liệu luôn luôn kết hợp với quan sát thựcđịa, kiểm tra tính xác thực của thông tin, đối chiếu những số liệu sẵn có với thực tế khuvực nghiên cứu Để chứng minh cho các thông tin, số liệu trong quá trình thu thập thôngtin có chụp lại ảnh quá trình nghiên cứu cũng như ảnh minh họa thông tin và kết quả

Sau khi các thông tin số liệu thu thập được rà soát, phân tích, đối chiếu với yêucầu, nếu còn thiếu hay chưa chính xác, tiến hành phỏng vấn và thảo luận nhóm bổ sung

Bên cạnh đó tác giả còn tham gia một số hội thảo, thăm các mô hình sinh kế tạiđịa phương, cùng với địa phương đánh giá tính phù hợp, khả năng áp dụng của các môhình sinh kế cũng như các phương pháp nâng cao nhận thức cộng đồng về BĐKH

2.4.2.3 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)

Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) nhằm thu thập thông tin định tính cũngnhư định lượng để qua đó có thể hiểu rõ hơn về thực trạng, điều kiện kinh tế xã hội địaphương và các nguồn sinh kế chính Biết được những tác động của BĐKH, những thiệthại do thiên tai gây ra, hiểu được các cơ hội bên cạnh những thách thức địa phươngđang gặp phải và cách ứng phó

Phương pháp này cũng cho biết năng lực của cộng đồng trong việc ứng phó vớiBĐKH Người dân có những kinh nghiệm dân gian hay kiến thức bản địa trong việcứng phó với thiên tai và BĐKH

Trang 23

PRA là quá trình liên tục, là phương pháp khuyến khích, lôi cuốn cộng đồng cùngtham gia chia sẻ, thảo luận và phân tích kiến thức của họ về đời sống họ Nghiên cứunày sử dụng phương pháp PRA như là một công cụ chính để tiến hành làm việc vớichính quyền và người dân địa phương.

Các công cụ PRA được sử dụng bao gồm: Thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu cóđịnh hướng, sơ đồ hiểm họa, hồ sơ lịch sử thiên tai, lịch mùa vụ, sơ đồ VENN, phântích SWOT, quan sát, thẻ màu, câu chuyện về thiên tai

Trước khi tiến hành điều tra, phỏng vấn và thảo luận nhóm với người dân đã cómột buổi làm việc với lãnh đạo và đại diện các ban ngành của huyện Trấn Yên, xã YCan Trong buổi làm việc, các thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đãđược thu thập, xác định và phân tích biểu hiện, các tác động của BĐKH đến cộngđồng, các nguồn vốn của cộng đồng trong ứng phó với BĐKH Sau đó thảo luận vớilãnh đạo các thôn để xây dựng kế hoạch họp với người dân, ban ngành đoàn thể củathôn, tiến hành điều tra, phỏng vấn và thảo luận nhóm Trong các buổi họp có các cuộcthảo luận nhóm như: thảo luận nhóm với nhóm ban ngành đoàn thể của thôn theo bộcâu hỏi định hướng thảo luận nhóm, thảo luận nhóm với chủ hộ gia đình về bản đồthiên tai và BĐKH, thảo luận nhóm với người nông dân về lịch mùa vụ, thảo luậnnhóm với các cụ cao niên (người cao tuổi) về hồ sơ lịch sử thiên tai

Phương pháp phỏng vấn sâu cũng được sử dụng trong quá trình thu thập thôngtin như: Phỏng vấn cán bộ cấp xã (chủ tịch UBND xã, cán bộ xã phụ trách về nôngnghiệp, cán bộ phụ trách về thiên tai), cán bộ huyện có liên quan đến thiên tai vàBĐKH (Trưởng phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trưởng phòng tài nguyên

và môi trường huyện, Phó phòng tài chính kế hoạch huyện, Phó chủ tịch UBNDhuyện) Ngoài ra còn phỏng vấn một số người cao tuổi trong xã để tìm hiểu về thôngtin lịch sử thiên tai, các câu chuyện về thiên tai

Đã điều tra 276 hộ/12 thôn và tổ chức 3 cuộc thảo luận nhóm bổ sung để tìm hiểusâu hơn, kiểm tra chéo thông tin về thiên tai, BĐKH Tìm hiểu về vai trò của chính quyền

và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn trong việc hỗ trợ người dân ứng phó với thiên tai,BĐKH Kết hợp với với quan sát hiện trường để phân tích, tìm hiểu và đánh giá vấn đềnghiên cứu

Trang 24

2.4.2.4 Phương pháp phân tích thông tin

Phương pháp phân tích bằng công cụ PRA (điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội

- thách thức (SWOT))

Tại các thôn cũng như cấp xã các thảo luận nhóm đã được tiến hành, người dân vàcán bộ xã cùng phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của cộng đồngtrong bối cảnh BĐKH Từ đó, xây dựng các biện pháp thích ứng dựa trên kinh nghiệm

và nguồn lực sẵn có của cộng đồng Phương pháp này cũng được sử dụng với lãnh đạo

và đại diện các ban ngành cấp huyện nhằm có được những thông tin đa chiều và sựđồng thuận của các cấp trong ứng phó với BĐKH

Phương pháp kiểm chứng thông tin

Trong quá trình thu thập thông tin và phân tích thông tin luôn sử dụng các phươngpháp kiểm tra chéo để kiểm chứng tính chính xác của thông tin Kết hợp với các thôngtin thứ cấp trong các báo cáo, số liệu quan trắc từ Trạm khí tượng thủy văn và kết quảđiều tra, phỏng vấn Các nội dung được phỏng vấn nhiều đối tượng ở các cương vịkhác nhau, nhằm tìm kiếm những bằng chứng khác nhau Trong quá trình thảo luậnnhóm và phỏng vấn tuy đã có các câu hỏi định hướng để tránh sót thông tin, còn lưu ýdùng các câu hỏi mở và câu hỏi sâu nhằm tìm hiểu sâu thông tin Ngoài ra trong quátrình thu thập thông tin kết hợp với quan sát và chụp ảnh lại, lưu lại thông tin trên giấyA0 trong suốt quá trình thực hiện để phục vụ cho việc lưu giữ, phân tích thông tin đầy

đủ, chính xác

Trong quá trình phân tích thông tin, có các thông tin chưa rõ hay chưa chắcchắn, tiếp tục tìm hiểu sâu hơn thông qua phỏng vấn, xác nhận lại thông tin sao chođảm bảo độ chính xác

Phương pháp tổng hợp kết quả

Các phiếu điều tra được tổng hợp vào bảng tính Excel và tính toán số lượng và tỷ lệ Kết quả của các cuộc thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu được đọc kỹ, mã hóa theo cáccâu hỏi và tổng hợp chung lại kết quả, từ đó đưa ra kết quả chung

Các kết quả từ điều tra, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm được xem xét, kiểm tra,tổng hợp và đưa ra nhận định và kết luận chung cho mỗi nhận định

Trong quá trình phân tích thông tin luôn lưu ý kết hợp các thông tin quan trắc được

từ Trạm khí tượng thủy văn, thông tin trong các báo cáo và các thông tin điều tra,

Trang 25

phỏng vấn, thảo luận nhóm đảm bảo tính logic, hệ thống, đảm bảo độ chính xác thôngtin Từ đó đưa ra các nhận định, rút ra kết luận chung.

Trong quá trình phân tích thông tin có các thông tin chưa rõ, chưa đảm bảo độ tincậy, chính xác tiếp tục phỏng vấn người có liên quan để xác minh tính chính xác củathông tin

Trang 26

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc trưng về tự nhiên, kinh tế và xã hội khu vực nghiên cứu

(Nguồn: UBND huyện Trấn Yên, 2014)

Hình 3.1: Bản đồ xã Y Can trong huyện Trấn Yên

Địa hình, địa mạo

Xã Y Can có địa hình phức tạp, các thôn ven sông Hồng như Quyết Tiến, HòaBình, Bình Minh, Tự Do, Thắng Lợi với địa hình đồi thấp xen kẽ với các cánh đồngnhỏ ven sông, nên đây là vùng thường xuyên xảy ra ngập úng và thiệt hại khá lớn hàngnăm Các thôn Hạnh Phúc, Khe Chè, Quyết Thắng có địa hình là đồi cao xen kẽ lànhững thửa ruộng nhỏ, do các thôn này người dân thường đào taluy, san đồi cao để

Xã Y Can

Trang 27

làm nhà nên nguy cơ sạt lở đất lớn Còn lại các thôn Minh An, An Phú, An Thành và

An Hòa có địa hình núi cao, ven các suối, ngòi với những thửa ruộng nhỏ, đất lâmnghiệp chủ yếu ở 4 thôn này, hơn nữa dân cư sinh sống nơi đây chủ yếu là người Dao,đây cũng là nơi nguy cơ xảy ra lũ quét và lốc xoáy cục bộ cao Do địa hình phức tạpnên giao thông đi lại gặp khó khăn

Khí hậu

Khí hậu ở Y Can mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, do ảnh hưởng củađịa hình miền núi nên tính chất gió mùa bị biến đổi khác biệt đó là mùa đông bớt lạnh

và hơi khô, mùa hè oi bức

- Các mùa trong năm

Xã Y Can có thể chia làm hai mùa rõ rệt là mùa nóng và mùa lạnh:

+ Mùa lạnh: từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, vùng thấp lạnh kéo dài từ

115-125 ngày Ở đây, thường bị hạn hán vào đầu mùa lạnh (tháng 12, tháng 1), cuối mùathường có mưa phùn

+ Mùa nóng: kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, đây là thời kỳ nóng ẩm, nhiệt độtrung bình ổn định trên 25oC, tháng nóng có nhiệt độ 35oC -37oC, mùa nóng cũngchính là mùa mưa nhiều, lượng mưa trung bình 1.500-2.200mm/năm và thường kèmtheo gió xoáy, mưa đá gây ra lũ quét và ngập lụt

- Chế độ khí lưu và gió

Vị trí địa lý và cấu trúc địa hình ảnh hưởng rất lớn đến chế độ gió Gió mùađông bắc thổi theo hướng đông bắc - tây nam gặp các dãy núi thuộc hệ thống núi củavòng cung Lô - Gâm ngăn cản làm chuyển hướng phần lớn về vùng thấp theo thunglũng sông Hồng, nên cường độ giảm dần và bớt lạnh Gió mùa hè mang tính chất khíhậu xích đạo thổi theo hướng đông nam dọc thung lũng sông Hồng lên phía bắc Gióthổi mạnh nhất là vào thời kỳ chuyển tiếp giữa mùa đông và mùa hè Khi đó các thunglũng hay xuất hiện gió xoáy cục bộ có khi với tốc độ gió trung bình đạt 1,6- 2,2m/s.Các cơn bão lớn hình thành từ biển Đông chưa bao giờ vào tới xã

- Chế độ mưa

Nhìn chung Y Can thuộc vùng có lượng mưa trung bình theo số liệu của cơquan khí tượng thuỷ văn tỉnh thì tổng lượng mưa trung bình năm của 10 năm trở lại

Trang 28

Phân bố lượng mưa không đồng đều theo các tháng trong năm Tháng mưanhiều nhất là tháng 5 đến tháng 9 (từ 149,8 - 294,9mm), các tháng mưa ít nhất là từtháng 12 đến tháng 3 năm sau.

Do lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm vào nhữngtháng mùa khô lượng mưa trung bình chỉ đạt 52,5mm/tháng nên thường xảy ra tìnhtrạng hạn hán, thiếu nước phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân

Vào mùa mưa, lượng mưa quá lớn gây ra tình trạng lũ lụt gây thiệt hại nặng nềcho mùa màng, tính mạng và tài sản của nhân dân Nhiều công trình giao thông, thuỷlợi, trường học, nhà ở cũng bị phá huỷ và hư hại nghiêm trọng Đặc biệt mùa mưa năm

2008 lũ lụt nghiêm trọng xảy ra tại Y Can đã làm thiệt hại vật chất lên đến hàng trămtriệu đồng

Bảng 3.1: Đặc trưng mực nước sông Hồng tại trạm Yên Bái năm 2009

2.510

2.577

2.682

2.708

2.847

2.793

2.735

2.641 2.55

0

2.533

2.645Hmax 2.64

2

2.591

2.569

2.688

2.939

2.886

3.016

2.943

2.856

2.787

2.582

2.562

3.016Hmin 2.57

6

2.499

2.482

2.504

2.551

2.638

2.722

2.702

2.660

2.583

2.530

2.512

2.482

(Nguồn: Niêm giám thống kế năm 2009)

Sông Hồng có vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất của người dân xã YCan, đặc biệt cung cấp nước cho vùng sản xuất Tuy nhiên, lưu lượng nước cũng như

Trang 29

chất lượng nước sông không đảm bảo, lưu lượng nước thất thường, không thuận lợicho sản xuất, gia tăng cường độ lũ.

Qua kết quả phỏng vấn sâu người dân và cán bộ xã Y Can cho thấy, sự thay đổichế độ thủy văn của sông Hồng qua địa bàn xã Y Can thay đổi rõ rệt Trước đây, nướcsông Hồng ổn định hơn hiện nay cụ thể là mùa khô thì mực nước không quá cạn, về

mùa mưa thì nước sông không lên nhanh mà lên từ từ, và xuống từ từ “Mấy chục năm trước đây nước sông Hồng về mùa cạn không quá cạn vẫn có nước phục vụ tưới tiêu

vụ Đông, và mùa lũ thì nước lên dần dần, có đợt nước lên to ngập đồng nhưng cả tuần mới xuống, nay thì lên nhanh 1 đêm là ngập đồng luôn, sau đó 2 hôm là lại xuống nên

có nhiều nhà, nước lên to không chạy kịp nên ngập mất hết tài sản” (Phỏng vấn Ông

Trần Văn Quang – cán bộ xã đội phụ trách về thiên tai của xã)

Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc chảy vào Việt Nam trên địa phận thànhphố Lào Cai, qua tỉnh Yên Bái về xuôi Ngoài vùng thượng lưu thuộc địa phận tỉnhVân Nam Trung Quốc, ven sông Hồng từ Lào Cai đến địa phận xã Y Can có nhiều cácnhà máy chế biến, cơ sở sản xuất như Apitit, xưởng đãi vàng, quặng sắt, nhà máy sắn,nhà máy giấy, nhà máy chế biến hoa quả, thực phẩm xả thải trực tiếp ra sông Hồng, do

đó trong những năm gần đây nước sông Hồng có sự thay đổi, ô nhiễm Qua trao đổi

với chủ bến đò xã Y Can đã cho biết “những năm trước nước sông Hồng luôn có màu hồng đặc trưng có nhiều phù sa, nhưng khi lội xuống sông thì rất mát nhưng mấy năm gần đây nước sông Hồng thay đổi, không còn màu đỏ đặc trưng nữa, có lúc đỏ, có lúc màu nâu, đặc biệt về mùa cạn lội xuống sông Hồng thấy có mùi rất tanh và hay bị ngứa, nên trước đây thường xuyên tắm sông Hồng nhưng nay thì khi cần mới lội xuống sông”

Suối Gùa cũng là nguồn nước chính phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của xã,đặc biệt là các thôn vùng cao Theo kết quả phỏng vấn người dân và cán bộ xã chobiết: Trước đây nước suối Gùa rất sạch, nước suối ổn định ít khi nước lên cao nhưng từnăm 2008 đến nay nước suối bị ôm nhiễm do người dân sử dụng nhiều thuốc diệt cỏ,thuốc sâu, rừng đầu nguồn bị suy giảm nên ảnh hưởng đến sản xuất, lũ lên cao, ngậplúa và hoa màu

Hồ lớn ở Y Can có 2 hồ là hồ Tự Do và hồ Khe Sặt, đây là nguồn nước chính

Trang 30

3.1.1.2 Các vùng cảnh quan

Xã Y Can tạm chia làm 3 vùng cảnh quan:

- Vùng cảnh quan núi cao: bao gồm địa bàn 4 là Thôn An Phú, Minh An, AnHòa và An Thành Vùng này có địa hình chủ yếu là núi cao, người dân chủ yếu canhtác trên núi cao, họ trồng rừng, cây lâm nghiệp như keo, quế và bảo vệ rừng đầunguồn Nông nghiệp chủ yếu trồng lúa nương trên núi và cấy lúa nước ven suối, thunglung nhỏ và những ruộng bậc thang Về chăn nuôi chủ yếu nuôi trâu bò, ngoài ra các

hộ gia đình nuôi gà và lợn nhưng chăn nuôi nhỏ lẻ khác Người dân chủ yếu làm nhàdọc theo các con suối và sườn núi ở dưới thấp, nhóm dân tộc chủ yếu là người Dao.Thiên tai vùng này chủ yếu là lũ quét, sạt lở đất, lốc xoáy, rét đậm, rét hại, ngoài ravùng này thường đối mặt với hạn hán Theo thống kê của xã năm 2014 (từ đâu nămđến tháng 6 năm 2014) tại khu vực này đã có hơn 9ha lúa, 0,2ha ngô bị chết bởi rétđậm, rét hại Người dân nơi đây có tính đoàn kết cao, những người trong dòng họ luônsẵn sàng giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn

- Vùng cảnh quan núi thấp: Vùng này bao gồm các thôn Khe Chè, Hạnh Phúc,Thắng Lợi, Quyết Thắng Với đặc điểm có địa hình đồi núi thấp, người dân canh tácchủ yếu trên các núi thấp, các thửa ruộng ven suối và các thung lũng nhỏ Cây trồngchủ yếu là cây bồ đề, chè, quế, sắn, ngô và lúa nước Người dân ở vùng này chủ yếu làngười Kinh, đa số họ từ các tỉnh miền xuôi đến cách đây vài chục năm hoặc có thể trên

100 năm nay Bên cạnh đó, tại thôn Khe Chè đa số người dân là công nhân Lâmtrường Việt Hưng Thiên tai vùng này chủ yếu là ngập lụt do nước suối dâng cao, sạt

Do trồng nhiều rau cung cấp cho cả xã Người dân chủ yếu là người Kinh từ miền xuôilên sinh sống từ nhiều năm nay Thiên tai chủ yếu là lũ sông Hồng gây ngập lụt hàngnăm, ngoài ra có hạn hán, rét đậm, rét hại Sinh kế ngoài dựa vào nông nghiệp có một

số hộ kinh doanh buôn bán nhỏ hay đi làm thuê, làm xây dựng

Trang 31

3.1.2 Đặc trưng về kinh tế-xã hội

3.1.2.1 Tình hình kinh tế, xã hội và văn hóa

Phong tục truyền thống

Người Kinh đa số có nguồn gốc từ miền xuôi đến, họ có các phong tục thờ cúngđình, chùa, mong muốn những điều không may qua khỏi, cầu mong những điều maymắn, mùa màng bội thu, chăn nuôi trồng trọt không bị dịch bệnh

Người Dao ở Y Can chủ yếu là người Dao quần chẹt (Người Dao ở Việt Nam

có người Dao đỏ, Dao tiền, Dao Thanh Y, Dao Áo dài, Dao quần Trắng và Dao Quầnchẹt) Người Dao có rất nhiều phong tục truyền thống có tính chất nhân văn, trong đó

có các phong tục chính như Lễ cấp sắc, Tết nhảy, phong tục cưới xin, ma chay, lễ cầumùa Các phong tục mang đậm tính chất tâm linh, thầy cúng luôn có trong các phongtục người Dao Ngoài ra, người Dao còn có nhiều các quy định về săn bắn động vật,bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng rất có ý nghĩa Tuy nhiên, hiện nay nhiều các phongtục đang dần bị lãng quên với nhiều lý do khác nhau như người Kinh đến sinh sốngcùng, các phong tục, thói quen bị pha tạp, phai nhạt dần Hơn nữa có nhiều phong tụctruyền thống phức tạp tốn kém nên không được tổ chức thường xuyên Trong cácphong tục người Dao ở Y Can hiện nay vẫn giữ được đó là Lễ cấp sắc, Tết nhảy, Lễcưới hỏi, làm ma, đắp mả (đắp mộ)

Trong cộng đồng người Dao ở xã Y Can trước đây quan niệm không được chặt

Trang 32

trông giữ, nếu chặt thì sẽ bị quả báo, người thân trong gia đình sẽ bị ốm đau, làm ănkhông gặp may, đi lên rừng sẽ bị ngã, nuôi lợn, gà hay bị chết, người dân chỉ chặt câynhỏ như nứa, giang, de… Nếu muốn chặt cây to để làm nhà thì phải mời thầy cúng làm

lễ xin các thần thì mới được chặt Tuy nhiên từ năm 1980 đến nay do công nhân lâmtrường đến định cư, khai thác rừng và trồng rừng sản xuất nên hiện nay phong tục đómai một đi nhiều, các thế hệ hiện nay, các thanh niên hầu như không còn giữ đượcnhững phong tục đó

Trong tiềm thức người Dao xã Y Can luôn có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệrừng, bảo vệ nguồn nước được thể hiện qua các bài cúng và thông qua một số phongtục như trong một năm có một ngày “kiêng hổ”, ngày “kiêng gió” hay ngày “phongvũ”, ngày kiêng chim ri, 3 ngày đầu tiên của năm mới nếu có quét nhà thì quét gọn vàomột góc sân, không được quét hay đổ rác ra vườn, ra cổng, hay ngoài đường nhằm giữgìn vệ sinh cho làng xóm sạch sẽ trong 3 ngày Tết

Với người Dao, rừng và nguồn nước là những nơi thiêng liêng, người dân luôn

có ý thức bảo vệ, họ thần thánh hóa, cho rằng rừng, các nguồn nước, các khe suối đầunguồn luôn có những ông thần bảo vệ, nên dân làng cần bảo vệ rừng và bảo vệ nguồnnước, nếu ai mà xâm phạm sẽ bị các thần này trừng phạt

Với các loại thú rừng cũng vậy, người Dao cho rằng đó là các con vật quý có ýnghĩa với người dân, là bạn của con người, nên luôn có ý thức bảo vệ Người Dao YCan chia các loại thú rừng theo 2 nhóm chính là nhóm “đại tài” gồm các loài thú “đại”

từ con lợn rừng, hổ, báo, voi, gấu… còn các loài thú nhỏ hơn là “tiểu tài” là các loàinhư hươu, nai, nhím, cầy, cáo, gà rừng, chim…Nếu ai mà săn bắn được những con

“tiểu tài” thì cần phải để lại 1 con trống và 1 con mái nhằm duy trì nòi giống, để chúngsinh xôi, phát triển, bảo tồn cho đời sau Còn với những con “đại tài” thì trong cộngđồng (một làng hay bản) trong một năm chỉ săn bắn số lượng hạn chế chỉ săn bắn mộtvài con (1-3 con), ai đó săn bắt được con “đại tài” thì phải mời thầy cúng đến để cúng,sau đó chia cho cả dân làng cùng hưởng và cũng để thông báo cho dân làng biết, nếunăm đó săn bắt được nhiều rồi thì không được săn bắt nữa

Lễ cấp sắc (một số nơi gọi là lễ Lập Tỉnh, Tập Tĩnh) nhằm giáo dục về kỹ năngsống, tăng cường tính đoàn kết trong cộng đồng và gia đình Đàn ông (kể cả người già)người Dao trải qua lễ cấp sắc mới được coi là người trưởng thành để đảm đương việclàng, việc họ, nếu chưa làm lễ cấp sắc thì đàn ông chưa được coi là người trưởng

Trang 33

thành, khi chết lúc làm lễ đưa ma thì chỉ được rải cầu bằng giấy dưới đất để ra khỏinhà, trong khi những người đã được cấp sắc được đục cửa, bắc một cái cầu cao đưa rakhỏi nhà, coi như được đưa lên trời Lễ cấp sắc của người Dao thường tổ chức vào dịpcuối năm trước Tết nguyên đán Đây là một phong tục hoàn toàn mang đậm bản sắcvăn hóa của dân tộc Dao Trong lễ cấp sắc có rất nhiều các hoạt động độc đáo, trong

đó có các lễ cúng với những bài khấn rất nhân văn, khuyên nhủ con người sống thiện,sống có nghĩa tình, ăn ở hiền lành, không gây ô nhiễm môi trường, không sát sinh

Lễ tết nhảy cũng là một phong tục độc đáo, một nghi lễ đặc biệt trong thờ cúng

tổ tiên của người Dao xã Y Can, nhằm hậu tạ tổ tiên và chuẩn bị làm lễ hứa đầu nămmới Theo quan niệm của người Dao, trong cuộc sống con người phải trải qua nhiềutrắc trở, rủi ro, hàng năm phải khấn trời đất, thần linh, tổ tiên để được cứu giúp, trừgiải những oan trái, bất hạnh, ban cho những điều may mắn, hạnh phúc Theo phongtục của người Dao thì nếu gia đình tổ chức Tết nhảy chưa lo được hết thì những giađình khác trong họ sẽ cùng đứng ra tổ chức, và bà con trong bản khi đến dự Tết nhảycũng góp với gia chủ con gà, cân gạo, chai rượu hoặc tiền Tết nhảy là tết của gia đìnhnhưng gia đình phải mời cả bản, cả vùng ăn Tết tập thể và lại được cả bản, cả vùng coinhư Tết chung Tất cả đều đến tham gia múa nhiều điệu múa truyền thống như múa cờ,múa tế rùa, múa kiếm, múa chuông Điều này tăng tính đoàn kết trong cộng đồngngười Dao, thể hiện khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tình cảm gắn bó keo sơn Tết nhảykhông chỉ là nghi lễ thể hiện sự biết ơn, tưởng nhớ tới tổ tiên mà còn là nghi lễ cầuphúc, cầu may, với mong muốn tẩy trừ hết những điều bất hạnh, rủi ro của năm cũ, cầuxin trời đất, tổ tiên phù hộ cho do gia đình, dòng họ, làng bản một năm mới dồi dàosức khoẻ, cầu cho mưa thuận gió hòa, công việc làm ăn thuận lợi mà còn răn dạy mọingười, nhắc nhở mọi người về bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ độngvật, không được chặt phá rừng bừa bãi, hay săn bắn thú rừng cạn kiệt

Lễ cưới là một trong những mốc quan trọng trong chu kỳ đời người, lễ cướitruyền thống của đồng bào Dao ở Y Can được trải qua nhiều nghi thức đặc sắc mangđậm bản sắc riêng biệt của dân tộc Dao

Điều kiện kinh tế

Tổng diện tích đất tự nhiên là: 3.519 ha Trong đó đất sản xuất nông nghiệp:

Trang 34

Kinh tế của xã chủ yếu sản xuất nông - lâm - nghiệp Có các loại cây trồngchính đó là cây lúa, cây ngô, sắn, chè, đỗ, lạc và cây lâm nghiệp Chăn nuôi chủ yếu lànuôi lợn và gia cầm Tỷ lệ hộ nghèo 24,7% (236/956 hộ).

Một số yếu tố kinh tế xã hội khác

Xã được phân chia thành 12 thôn, trong đó có 04 thôn đặc biệt khó khăn Hệthống chính trị đảng, các đoàn thể hoạt động tương đối đồng đều, có đầy đủ các tổchức, đoàn thể như các nơi khác

Có tuyến đường tỉnh lộ 116 chạy ngang qua địa bàn của xã dài 4,5 km, tuyếnđường cao tốc Nội bài – Lào Cai chạy qua xã dài 4km Việc xây dựng tuyến đườngcao tốc làm hạn chế sự thoát lũ của nhiều điểm trong xã như thôn Hạnh Phúc, ThắngLợi và Hòa Bình

Thiên tai cần đề phòng là rét đậm, rét hại, hạn hán, lũ sông, lũ quét, sạt lở đất.Trong đó lũ sông và lũ suối xảy ra thường xuyên, hàng năm

3.1.2.2 Định hướng phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2016-2020 của xã

Tổng diện tích cây lương thực có hạt 328 ha/năm, tổng sản lượng cây lươngthực có hạt đạt 1480 tấn/năm Trong đó:

- Cây lúa: Diện tích gieo cấy 210 ha/năm, năng suất đạt 50,1 tạ/ha/năm, sảnlượng đạt 1053,5 tấn/năm

- Cây ngô: Diện tích gieo cấy 118 ha/năm, năng suất đạt 36,1 tạ/ha/năm, sảnlượng đạt 426,5 tấn/năm

- Cây có bột: Diện tích gieo trồng 40 ha/năm, sản lượng đạt 519,6 tấn/năm

- Cây sắn: Diện tích trồng 30 ha/năm, năng suất đạt 155 tạ/ha/năm, sản lượngđạt 465 tấn/năm

- Rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 60 ha/năm, sản lượng đạt 667 tấn/năm

- Cây công nghiệp hàng năm: Diện tích gieo trồng 5 ha/năm, sản lượng đạt 8tấn/năm

- Cây lạc: Diện tích gieo trồng 5 ha/năm, năng suất đạt 16 tạ/ha/năm, sản lượngđạt 8 tấn/năm

- Cây chè: Diện tích trồng và chăm sóc 5 ha/năm, năng suất đạt 50 tạ/ha/năm,sản lượng đạt 25 tấn/năm

- Chăn nuôi: Tổng đàn trâu 565 con/năm, lợn 3500 con/năm, gia cầm 46500con/năm, sản lượng thịt hơi 75 tấn/năm

Trang 35

- Thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản 15,5 ha/năm, sản lượng thủy sản trênđịa bàn 47 tấn/năm.

- Lâm nghiệp: Diện tích rừng sản xuất 2890,62 ha/năm Sản lượng khai thác gỗrừng trồng 7200 m3/năm

(Nguồn: UBND xã Y Can, 2014)

3.2 Diễn biến của các yếu tố BĐKH tại xã Y Can, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

3.2.1 Diễn biến các yếu tố khí hậu trong thời gian qua

Yên Bái chia ra nhiều tiểu vùng khí hậu, Y Can thuộc tiểu vùng Trấn Yên - VănYên - Thành phố Yên Bái - Ba Khe: thuộc thung lũng sông Hồng dưới chân hệ thốngnúi Hoàng Liên - Pú Luông, nhiệt độ trung bình 23-24oC, lượng mưa1800-2200mm/năm và là vùng có mưa phùn kéo dài trong thời kỳ đầu năm

3.2.1.1 Diễn biến về nhiệt độ

Trong 31 năm từ năm 1982 đến năm 2012 nhiệt độ bình quân tại Yên Bái là23,2oC Nhiệt độ cao nhất là vào tháng 5 đến tháng 9 (từ 26,7oC – 26,8oC), trong đótháng 6 là tháng nóng nhất trong năm (28,40C) nhiệt độ thấp nhất tháng 12 đến tháng 2năm sau (từ 16,1oC – 17,5oC) trong đó tháng lạnh nhất là tháng 1 (16,10C) Cũng trongthời gian này năm có nhiệt độ thấp nhất là năm 2011 (22,320C), năm có nhiệt độ nóngnhất là 1998 (23,940C) (bảng 3.2)

Bảng 3.2: Đặc trưng nhiệt độ tháng ( 0 C) tại Yên Bái

Trang 36

(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Yên Bái, 2013)

Xu thế thay đổi nhiệt độ

Qua biểu đồ diễn biến thay đổi nhiệt độ cho thấy trong 31 năm (1982-2012)nhiệt độ có xu thế tăng lên, trung bình mỗi năm tăng 0,0780C (hình 3.3) Điều này phùhợp với các nghiên cứu của tác giả Ngô Đức Thành và Phan Văn Tân, cũng như ảnhhưởng của BĐKH, nhiệt độ toàn cầu và Việt nam tăng lên

Trang 37

(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Yên Bái, 2013)

Hình 3.3: Xu thế biến đổi nhiệt độ

3.2.1.2 Diễn biến về lượng mưa

Chế độ mưa: Nhìn chung Y Can thuộc vùng có lượng mưa trung bình, theo sốliệu của cơ quan khí tượng thuỷ văn Yên Bái thì tổng lượng mưa trung bình năm trong

31 năm trở lại đây ở trạm Yên Bái là 1.869mm Lượng mưa phân bố rất không đồngđều theo các tháng trong năm Tháng mưa nhiều nhất là tháng 5 đến tháng 9 (từ 201 -259mm), các tháng mưa ít nhất là từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau (22-37mm), tháng

có lượng mưa thấp nhất là tháng 12 (22mm) (bảng 3.3) Lượng mưa chênh lệch lớngiữa mùa mưa và mùa khô, lượng mưa trung bình các tháng từ tháng 5 đến tháng 9 là271,8mmm/tháng trong khi đó lượng mưa trung bình 3 tháng 12, 1 và 2 là 31,1mm/tháng Do đó, mùa khô thường xảy ra tình trạng hạn hán, thiếu nước phục vụ sảnxuất và đời sống của người dân Vào mùa mưa, có năm mưa to gây ra tình trạng lũ lụtgây thiệt hại nặng nề cho mùa màng, tính mạng và tài sản của nhân dân Nhiều côngtrình giao thông, thuỷ lợi, trường học, nhà ở cũng bị phá huỷ và hư hại nghiêm trọng.Đặc biệt gần đây nhất là năm 2008 lũ lụt nghiêm trọng xảy ra tại xã thiệt hại nặng nề

về tài sản, hoa màu

Nhiệt độ TB Yên Bái

Trang 38

Bảng 3.3: Đặc trưng mưa tháng (mm) tại trạm Yên Bái

Trang 39

nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sản xuất cũng như đời sống người dân, đặc biệt vào mùakhô

(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Yên Bái, 2013)

Hình 3.4: Xu thế lượng mưa trung bình năm

Xu thế lượng mưa theo mùa

Lượng mưa trung bình năm trong 31 năm qua từ 1982 đến 2012 có xu hướnggiảm như đã phân tích trên, bên cạnh đó xu hướng biến đổi lượng mưa vào mùa mưaxem xét 5 tháng có lượng mưa lớn nhất trong năm (tháng 5-tháng 9) cũng có xu hướnggiảm, tuy nhiên giảm không đáng kể (hình 3.5)

Trang 40

(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Yên Bái, 2013)

Hình 3.5: Xu thế lượng mưa mùa mưa

Xu thế lượng mưa mùa khô

Xem xét lượng mưa của 5 tháng có lượng mưa trung bình thấp nhất là tháng 1,

2, 3, 11 và 12 cho thấy xu thế lượng mưa cũng giảm Đây là thời gian có lượng mưathấp đều dưới 100mm, trước đây vào thời gian này địa bàn Yên Bái nói chung và xã YCan nói riêng thường đối mặt với hạn hán, cùng với sự biến đổi lượng mưa, xu hướnggiảm vào thời gian này càng làm cho hạn hán nghiêm trọng hơn (hình 3.6)

Ngày đăng: 10/04/2015, 18:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008). Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, NXB Tài nguyên - môi trường và bản đồ Việt nam Khác
3. Nguyễn Xuân Dũng, Hoàng Văn Thắng (2013). Bước đầu nghiên cứu đề xuất khung đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học, Kỷ yếu Hội Khác
4. Vũ Cao Đàm (1999). Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ Thuật Khác
5. Trần Thọ Đạt, Vũ Thị Hoài Thu (2012). Biến đổi khí hậu và sinh kế ven biển, NXB Giao thông vận tải Khác
6. Trương Quang Học (2010). Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới đa dạng sinh học ở Việt Nam, Kỷ yếu Hội nghị Môi trường toàn quốc 2010 Khác
7. Trương Quang Học (2010). Biến đổi toàn cầu: cơ hội và thách thức trong nghiên cứu khoa học và đào tạo, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường: 25 năm xây dựng và phát triển” Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Khung sinh kế bền vững của DFID - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Hình 1.1 Khung sinh kế bền vững của DFID (Trang 8)
Bảng 3.3: Đặc trưng mưa tháng (mm) tại trạm Yên Bái - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Bảng 3.3 Đặc trưng mưa tháng (mm) tại trạm Yên Bái (Trang 37)
Hình 3.4: Xu thế lượng mưa trung bình năm - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Hình 3.4 Xu thế lượng mưa trung bình năm (Trang 38)
Hình 3.5: Xu thế lượng mưa mùa mưa - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Hình 3.5 Xu thế lượng mưa mùa mưa (Trang 39)
Hình 3.6: Xu thế lượng mưa mùa khô - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Hình 3.6 Xu thế lượng mưa mùa khô (Trang 40)
Bảng 3.4: Thiên tai chính tại xã Y Can - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Bảng 3.4 Thiên tai chính tại xã Y Can (Trang 41)
Bảng 3.6. Hệ số tương quan của nhiệt độ - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Bảng 3.6. Hệ số tương quan của nhiệt độ (Trang 43)
Bảng 3.9.  Mức tăng nhiệt độ tối cao trung bình ( o C) theo mùa qua các thập kỷ của  thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980 - 1999 của Yên Bái ứng với kịch bản phát thải TB (B2) - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Bảng 3.9. Mức tăng nhiệt độ tối cao trung bình ( o C) theo mùa qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980 - 1999 của Yên Bái ứng với kịch bản phát thải TB (B2) (Trang 47)
Bảng 3.11: Mức thay đổi (%) lượng mưa so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Bảng 3.11 Mức thay đổi (%) lượng mưa so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản (Trang 48)
Bảng 3.12: Mức thay đổi (%) lượng mưa năm so với thời kỳ 1980-1999  theo kịch bản phát thải trung bình (B2) của Tỉnh Yên Bái - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Bảng 3.12 Mức thay đổi (%) lượng mưa năm so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) của Tỉnh Yên Bái (Trang 49)
Bảng 3.13: Mức thay đổi lượng mưa ngày lớn nhất (%) vào cuối thế kỷ 21 so với - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Bảng 3.13 Mức thay đổi lượng mưa ngày lớn nhất (%) vào cuối thế kỷ 21 so với (Trang 51)
Bảng 3.15: Sinh kế của các hộ gia đình - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Bảng 3.15 Sinh kế của các hộ gia đình (Trang 53)
Bảng 3.17: Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của BĐKH đến đời sống, KT-XH - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Bảng 3.17 Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của BĐKH đến đời sống, KT-XH (Trang 56)
Bảng 3.18: Các loại thiên tai tại địa phương - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Bảng 3.18 Các loại thiên tai tại địa phương (Trang 57)
Hình 3.11: Sâu ăn lá cây bồ đề làm thiệt hại hàng trăm ha mỗi năm - NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA CỘNG ĐỒNG MIỀN NÚI XÃ Y CAN, HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Hình 3.11 Sâu ăn lá cây bồ đề làm thiệt hại hàng trăm ha mỗi năm (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w