1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỆ CƠ SỞ TRI THỨC KẾT HỢP KINH DỊCH - MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA KINH DỊCH VÀO ĐỜI SỐNG

22 422 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 395 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những lý do trên, và yêu cầu của đề tài môn học nên em chọn chủ đềHệ cơ sở tri thức kết hợp - một mảng trong môn Công Nghệ Tri Thức - để khái quát những Ứng dụng của kinh dịch vào vào

Trang 1

Đại Học Quốc Gia TP.HCM Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin

BÀI TIỂU LUẬN MÔN CÔNG NGHỆ TRI THỨC VÀ ỨNG DỤNG

Trang 2

MỤC LỤC



MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 2

TỔNG QUAN 3

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ HỆ CƠ SỞ TRI THỨC 5

I Hệ cơ sở tri thức là gì? 5

II Tiêu chuẩn phân loại các hệ cơ sở tri thức: 5

PHẦN II: KINH DỊCH VÀ ỨNG DỤNG VÀO ĐỜI SỐNG 7

I Kinh dịch là gì? 7

II Tiên Thiên Bát Quái và Hậu Thiên Bát Quái 8

III Một số khái niệm trong kinh dịch: 8

IV Một số quy tắc trong kinh dịch: 10

V Một số ứng dụng của kinh dịch vào đời sống 15

PHẦN III: TỔNG KẾT 18

* Ưu điểm: 18

* Hạn chế: 18

PHẦN IV: CHƯƠNG TRÌNH MINH HỌA - ỨNG DỤNG KINH DỊCH VÀO VIỆC XEM TUỔI, HƯỚNG XÂY NHÀ 19

I Yêu cầu phần mềm 19

II Cách thực thi chương trình 19

III Giao diện chương trình: 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Môn Công Nghệ Tri Thức là một môn rất hay và cần thiết cho sinh viênngành tin học Và càng hay hơn nữa khi em được thầy Hoàng Kiếm phụ tráchmôn này Khi học với thầy em nhận thấy rằng: thầy có kiến thức rất sâu rộng ởnhiều lĩnh vực nên luôn tạo cho bài giảng của mình một cách rất sinh động, tựnhiên Thầy dẫn dắt chúng em đi sâu vào bài học bằng những kiến thức, nhữngmẩu chuyện, những ví dụ rất quen thuộc và cách thầy đan xen chúng vào nhauthật là khéo léo

Ở chương trình đại học, em đã được tiếp cận (ở mức độ khái quát) mộtphần của môn học này Sau khi được học môn học này ở chương trình cao học

em đã đúc kết được thêm một số kinh nghiệm, kỹ năng rất quan trọng, cần thiết

và nhất là phần kiến thức vô cùng bổ ích mà thầy đã truyền đạt

Em xin gởi lời cám ơn đến thầy Hoàng Kiếm, thầy đã rất tận tâm, truyềnđạt rất nhiều kiến thức, ý tưởng mà em rất tâm đắc Em chúc thầy cùng luôn khỏemạnh và đạt nhiều thành quả trong công việc của mình

Trang 4

TỔNG QUAN

Con người thủơ sơ khai chưa hiểu được các quy luật, hiện tượng của giới

tự nhiên, quá trình sinh tồn của con người luôn phải đối mặt với muôn vàn khókhăn như thiên tai, dịch bệnh, thú dữ mà họ không giải thích hết được Khi xãhội phát triển thêm một bước dẫn đến sự phân chia giai cấp và con người lại cóthêm những có những khó khăn phải đối mặt mà không biết tại sao Vì vậy mọichuyện không giải thích được họ quy cho tạo hóa hoặc thần thánh hóa vấn đề

Do bản năng sinh tồn và mưu cầu cuộc sống nên con người từ bao đời nayvẫn luôn tìm cách duy trì và phát triển nòi giống, vươn lên làm chủ mọi vật trêntrái đất Do đó những nhu cầu thiết yếu như ăn no, mặc ấm, an cư, lạc nghiệp,khỏe mạnh, , để cuộc sống được tốt hơn là tâm lý chung của mọi người trong

xã hội Vì những lý do trên nên xã hội đã xuất hiện kinh dịch, các loại hình tôngiáo, thuật chọn ngày tốt, xấu để góp phần hướng dẫn con người (nhất là củng

cố niềm tin) vào những lựa chọn, cách xử lý, , trong cuộc sống

Ngày nay, những nhu cầu của con người ngày càng nhiều hơn, ở mức độcao cấp hơn, do đó rất khó để một hướng dẫn có giá trị trong cuộc sống hiện nay

và trình độ, nhận thức con người cao hơn thuở ban đầu rất nhiều Vì thế, tạo hóabây giờ không phải là các vị thần, không là ông trời, , như thủơ ban đầu nữa,

mà phải là những quy luật rút ra từ thực tê, từ tự nhiên và được khoa học kiểmnghiệm, chứng minh

Đó cũng là xu hướng chung, và kinh dịch lúc ban đầu dựa trên những nềntảng mà đôi khi họ không giải thích được Nhưng hiện nay, dựa vào sự phát triểncủa khoa học công nghệ mà những nền tảng đó được cũng cố Bên cạnh đónhững yếu tố thần bí, phản khoa học ngày càng bị loại bỏ dần

Do nhu cầu của con người là rất nhiều và đa dạng nên để đưa ra đượcnhững gợi ý tốt thì đòi hỏi phải kết hợp kiến thức của nhiều bộ môn lại với nhauthành một hệ tri thức liên ngành

Trang 5

Từ những lý do trên, và yêu cầu của đề tài môn học nên em chọn chủ đề

Hệ cơ sở tri thức kết hợp - một mảng trong môn Công Nghệ Tri Thức - để khái

quát những Ứng dụng của kinh dịch vào vào đời sống.

Trang 6

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ HỆ CƠ SỞ TRI THỨC

I Hệ cơ sở tri thức là gì?

- Hệ cơ sở tri thức là chương trình máy tính được thiết kế để mô hình

hóa khả năng giải quyết vấn đề của chuyên gia con người

- Hệ cơ sở tri thức là hệ thống dựa trên tri thức, cho phép mô hình hóa

các tri thức của chuyên gia, dùng tri thức này để giải quyết vấn đề phứctạp thuộc cùng lĩnh vực

- Hai yếu tố quan trọng trong hệ cơ sở tri thức là: tri thức chuyên gia vàlập luận, tương ứng với hệ thống có hai khối chính là cơ sở tri thức vàđộng cơ suy diễn

II Tiêu chuẩn phân loại các hệ cơ sở tri thức:

- Có 3 tiêu chuẩn phân loại cơ bản như sau:

1 Tính đóng, mở, kết hợp.

* Hệ cơ sở tri thức đóng được xây dựng với một số ”tri thức lĩnh vực”

ban đầu và chỉ với những tri thức đó mà thôi trong suốt quá trình hoạtđộng hay suốt thời gian sống của nó

- Ví dụ: Các định nghĩa và các tiên đề trong tác phẩm của Ơclit

* Hệ cơ sở tri thức mở là những hệ cơ sở tri thức tiên tiến hơn, nó có khả

năng bổ sung tri thức trong quá trình hoạt động, khám phá

- Ví dụ: Hệ chẩn đoán hỏng hóc xe dựa trên tri thức luật dẫn

* Hệ cơ sở tri thức kết hợp bao gồm sự kết hợp giữa hệ đóng và hệ mở,

hệ kết hợp giữa cơ sở tri thức và cơ sở dữ liệu, hệ kết hợp giữa cơ sởtri thức này với cơ sở tri thức khác, Những hệ cơ sở tri thức kếthợp thường phát triển mạnh dựa trên tri thức liên ngành

- Ví dụ: Áp dụng của kinh dịch vào đời sống

2 Phương pháp biểu diễn tri thức.

- Tri thức được biểu diễn bằng các hình thức sau:

a) Logic mệnh đề và Logic vị từ

b) Đối tượng – thuộc tính – giá trị (object – attribute – value)

Trang 7

b) Dự báo (Prediction): đưa ra các tri thức về dự báo một tình huống.

+ Ví dụ: Dự báo thời tiết, dự báo giá cả,

c) Thiết kế (Design): Lựa chọn cấu hình phù hợp

+ Ví dụ: Sắp xếp công việc

d) Chẩn đoán (Diagnosis): Dựa vào các dữ liệu quan sát được, xác định các lỗi hỏng hóc

+ Ví dụ: Hệ chẩn đoán máy tính, xe ô tô

e) Vạch kế hoạch (Planing): tạo lập các phương án hành động

f) Dẫn dắt (Monotoring): So sánh dữ liệu và các kết quả hoạt động

g) Gỡ rối (Debugging): Mô tả các phương pháp khắc phục của hệthống

h) Giảng dạy (Instruction): Sửa chữa các lỗi của người học trong quátrình học tập

i) Điều khiển (Control): dẫn dắt dáng điệu tổng thể của hệ thống

Trang 8

PHẦN II: KINH DỊCH VÀ ỨNG DỤNG VÀO ĐỜI

SỐNG

I Kinh dịch là gì?

- Kinh có nghĩa là một tác phẩm kinh điển, trong tiếng Hoa có gốc gác

từ "quy tắc" hay "bền vững", hàm ý rằng tác phẩm này miêu tả nhữngquy luật tạo hóa không thay đổi theo thời gian

- Dịch có nghĩa là "thay đổi" hay "chuyển động".

Khái niệm ẩn chứa sau tiêu đề này là rất sâu sắc Nó có ba ý nghĩa cơbản có quan hệ tương hỗ như sau:

Giản dịch - thực chất của mọi thực thể Quy luật nền tảng của mọi

thực thể trong vũ trụ là hoàn toàn rõ ràng và đơn giản, không cầnbiết là biểu hiện của nó là khó hiểu hay phức tạp

Biến dịch - hành vi của mọi thực thể Vạn vật trong vũ trụ là liên

tục thay đổi Nhận thức được điều này con người có thể hiểu đượctầm quan trọng của sự mềm dẻo trong cuộc sống và có thể trau dồinhững giá trị đích thực để có thể xử sự trong những tình huốngkhác nhau

Bất dịch - bản chất của thực thể Vạn vật trong vũ trụ là luôn thay

đổi, tuy nhiên trong những thay đổi đó luôn luôn tồn tại nguyên lý

bền vững - quy luật trung tâm - là không đổi theo không gian và

thời gian

Tóm lại:

- Vì biến dịch cho nên có sự sống.

- Vì bất dịch cho nên có trật tự của sự sống.

- Vì giản dịch nên con người có thể qui tụ mọi biến động sai biệt thành

những quy luật để tổ chức đời sống xã hội

- Kinh dịch là bộ sách kinh điển rất lâu đời của người Trung Hoa Nó là

một hệ thống tư tưởng triết học của người Á Đông cổ đại Tư tưởng

Trang 9

triết học cơ bản dựa trên cơ sở của sự cân bằng thông qua đối kháng

và thay đổi (chuyển dịch) Ban đầu, Kinh Dịch được coi là một hệ

thống để bói toán, nhưng sau đó được phát triển dần lên bởi các nhàtriết học Trung Hoa Cho tới nay, Kinh Dịch đã được bổ sung các nộidung nhằm diễn giải ý nghĩa cũng như truyền đạt các tư tưởng triếthọc cổ Á đông và được coi là một tinh hoa của cổ học Trung Hoa, nóđược vận dụng vào rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống như thiên văn, địa

lý, quân sự, nhân mệnh v.v

II Tiên Thiên Bát Quái và Hậu Thiên Bát Quái.

- Kinh Dịch được cho là có nguồn gốc từ huyền thoại Phục Hy Theonghĩa này thì ông là một nhà văn hóa, một trong Tam Hoàng củaTrung Hoa thời thượng cổ (khoảng 2852-2738 TCN, theo huyềnthoại), được cho người sáng tạo ra bát quái là tổ hợp của ba hào Dướitriều vua Vũ nhà Hạ, bát quái đã phát triển thành quẻ, có tất cả sáu

mươi tư quẻ, được ghi chép lại trong kinh Liên Sơn còn gọi là Liên

Sơn Dịch Liên Sơn, có nghĩa là "các dãy núi liên tiếp" trong tiếng

Hoa, bắt đầu bằng quẻ Thuần Cấn, với nội quái và ngoại quái đều là

Cấn (tức hai ngọn núi liên tiếp nhau) hay là Tiên Thiên Bát Quái.

- Về sau, đến đời nhà Thương, các quẻ sáu hào được suy diễn ra để tạothành Quy Tàng và quẻ Thuần Khôn trở thành quẻ đầu tiên TrongQuy Tàng, đất (Khôn) được coi như là quẻ đầu tiên Vào thời kỳ cuốicủa nhà Thương, vua Văn Vương nhà Chu diễn giải quẻ (gọi là thoánhay soán) và khám phá ra là quẻ Thuần Càn biểu lộ sự ra đời của nhàChu Sau đó ông miêu tả lại các quẻ theo bản chất tự nhiên của chúng

trong Thoán Từ và quẻ Thuần Càn trở thành quẻ đầu tiên Hậu Thiên

Bát Quái ra đời.

III Một số khái niệm trong kinh dịch:

Trang 10

- Kinh dịch có câu: “Vô Cực sinh Thái Cực, Thái Cực sinh Lưỡng Nghi,

Lưỡng Nghi sinh Tứ Tượng, Tứ Tượng sinh Bát Quái, Bát Quái sinh

Vô Lượng” Vậy Vô Cực, Thái Cực, là gì?

* Vô Cực: Là thời Hỗn Ðộn (Hồng Mông) mờ mờ mịt mịt trước khi

hình thành trái đất

* Thái Cực (Trái đất): được biểu thị bằng một vòng tròn: ○

* Lưỡng Nghi: Gồm Nghi Dương (Trời) và Nghi Âm (Đất)

- Nghi Dương được biểu thị bằng một vạch liền:

- Nghi Âm được biểu thị bằng một vạch đứt:

* Tứ Tượng:

- Bốn hướng chính (Đông, Tây, Nam, Bắc)

- Bốn mùa (Xuân, Hạ, Thu, Đông)

- Biểu thị của Tứ tượng bằng cách đem hai vạch Âm Dương chồng lên nhau thành từng đôi và thay đổi vị trí trên dưới giữa hai vạch ấy thì ta được 4 hình sau đây gọi là Tứ Tượng:

Thái Dương Thái Âm Thiếu Dương Thiếu Âm

* Ngũ hành: Người xưa cho rằng vạn vật trong vũ trụ đều chỉ do 5 chất

phối hợp nên đó là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ

* Bát quái: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài tượng trưng

cho Trời, Lửa, Sấm, Gió, Núi, Nuớc, Đất, Đầm

- Biểu thị của Bát Quái bằng cách đem hai vạch Âm Dương đặtchồng lên nhau thành từng nhóm ba vạch và thay đổi vị trí trêndưới của chúng, ta được 8 hình sau đây, gọi là Bát quái:

Trang 11

TT Quái Tên Hình tượng Thiênnhiên Thành phần Hình thức

CÀN

Trời Con rồng (thuầndương)3 Dương Càn ba liền

ÐOÀI

Ðầm Hơi nước

2 Dương

1 Âm

Ðoài khuyếttrên

LY

Lửa Mặt Trời

KHÔN

Ðất Con trâu (thuần âm)3 Âm Khôn 6 đoạn

CHẤN

Sấm Cây cối

* Vô lượng (Từ Bát quái ta kết hợp theo cách trên sẽ ra được 64 quái và

cứ theo đó tổ hợp được thêm nữa): Càn khôn vũ trụ và vạn vật

* Thiên can: gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm,

Quí

* Địa chi: gồm Tí, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu,

Tuất, Hợi

Trang 12

- Địa chi là biểu tượng cho sự thành hình của vũ trụ vạn vật mà conngười chính là một tiểu vũ trụ, như câu “tại địa thành hình” Vì vậy

mà mỗi con giáp đều mang một ý nghĩa triết lý để giúp con ngườisống tốt hơn Bên cạnh đó nó còn dùng để mở rộng trong việc chỉphương hướng, các mùa, ngày, tháng, năm và giờ ngày xưa

IV Một số quy tắc trong kinh dịch:

a) Bát quái phân Đông tứ và Tây tứ

- Khảm, ly, chấn, tốn vi Đông tứ trạch

- Càn, khôn, cấn, đoài vi Tây tứ trạch

TÂY

ĐÔNGMẩu Thiếu

nam

Trung nam

Trưởng nữ

Trưởng nam

Trung nữ

Thiếu

Bảng tổng hợp về tuổi kết hôn và phương hướng xây nhà

Chồng hoặc Sanh Ngũ Phước Lục sát Họa hại Thiên y Tuyệt Phục vì

Trang 13

* Chú thích: Tuổi người chồng hoặc chủ nhà ở cột 1, còn 8 cột còn lạicung tuổi vợ, hoặc hướng để cửa.

- Nếu kết hợp lại rơi vào những cột: sanh khí, phước đức, thiên y,phục vì thì tốt

- Nếu kết hợp lại rơi vào những cột: ngũ quỷ, lục sát, họa hại, tuyệtmạng thì không tốt

+ Ví dụ: Người chồng tuổi Khảm, người vợ tuổi Ly  tra bảng ta được Phước đức  Tốt

Trang 14

- Giữa Ngũ hành có mối quan hệ nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy

nhau để vận động không ngừng, đó là quan hệ tương sinh.

Trong quan hệ tương sinh, mỗi Hành đều có mối quan hệ với haiHành khác (hai vị trí khác: Cái-Sinh-Nó và Cái-Nó-Sinh)

- Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương sinh như sau:

 Kim sinh Thủy

- Người ta qui ước thứ tự của Ngũ hành Tương khắc như:

Trang 15

Ngũ hành tương sinh, tương khắc được minh họa cụ thể theo hình sau:

* Một số dạng thuộc tính cơ bản được phân theo ngũ hành

Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy

Sinh Trưởng Hóa Thu Tàng

Tạng Can Tâm, Tâm bào Tỳ Phế Thận

Phủ Đởm Tiểu trường,

Tam tiêu Vị Đại trường quangBàngNgũ thể Cân Mạch Nhục Bì mao Cốt tủyNgũ quan Mắt Lưỡi Miệng Mũi Tai

Tình chí Giận Mừng Lo Buồn Sợ

- Tương sinh và Tương khắc không tách rời nhau, nhờ đó vạn vật mớigiữ được thăng bằng trong mối quan hệ với nhau Thí dụ: Mộc khắcThổ, nhưng Thổ lại sinh Kim khắc Mộc nhờ đó Mộc và Thổ giữ đượcthế cân bằng

Kim

Hỏa Thổ

Khắc

Sinh

Trang 16

- Vậy: tương sinh và tương khắc tác động qua lại giúp cho sự vật pháttriển và tiến hóa.

c) Tương xung

- Theo hàng chi ta có lục xung:

Tý xung Ngọ Sửu xung Mùi Dần xung ThânMão xung Dậu Thìn xung Tuất Tỵ xung Hợi

- Theo hàng can ta có tứ xung:

Giáp xung Canh Ất xung TânBính xung Nhâm Đinh xung Quý

(Mậu, Kỷ không có xung)

d) Tương hình, tương hại

- Tương hình theo hàng chi ta có:

Tý và Mẹo Tỵ và Dần, Thân

- Tự hình thì có: Thìn với Thìn, Ngọ với Ngọ

- Tương hại có 6 cặp sau:

Tý và Mùi, Sửu và Ngọ, Dần và TỵMẹo và Thìn, Thân và Hợi, Dậu và Tuất

Tóm lại: Tính cả xung, khắc, hình, hại trong số 60 ngày can chi, chỉ có

2-4 ngày không hợp mệnh mà thôi, hơn nữa tùy theo mức độ xung khắcmạnh yếu

ChánhNam

TâyNam

ChánhTây

TâyBắc

ChánhBắc

ĐôngBắc

f) Chia giờ, tháng theo địa chi.

Tý Sửu Dần Mẹo Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Giờ 23-1 1-3 3-5 5-7 7-9 9-11 11-13 13-15 15-17 17-19 19-21 21-23 Tháng Mười

một Chạp Giêng Hai Ba Tư Năm Sáu Bảy Tám Chín Mười

Trang 17

V Một số ứng dụng của kinh dịch vào đời sống

a Ứng dụng vào việc ăn uống:

- Thường người ta phân loại thức ăn theo ngũ hành dựa vào màusắc, mùi vị mà suy ra tác dụng của món ăn đối với cơ thể Sau đó

áp dụng nguyên tắc ăn uống theo qui luật của ngũ hành, dùngthức ăn phù hợp với tình hình sức khỏe của mình sao cho duy trìđược thế quân bình hoặc tái lập mối quan hệ quân bình của ngũhành trong cơ thể Ăn uống theo ngũ hành đã tồn tại rất lâu trongphong tục ẩm thực Việt Nam Ta nên tránh tình trạng dùng tháiquá một món ăn nào đó vì như vậy có thể hại sức khỏe

b Ứng dụng vào tổ chức công việc, tổ chức sinh hoạt hàng ngày:

- Dựa theo tính chất của từng hành trong ngũ hành: Sinh (Mộc),Trưởng (Hỏa), Hóa (Thổ), Thu (Kim), Tàng (Thủy) và qui luậtcủa ngũ hành mà tổ chức công việc hoặc sinh hoạt thườngngày Việc tiến hành một công việc bất kỳ nào cũng tương tự Cónhư vậy công việc mới thành công vì diễn tiến phù hợp với quiluật ngũ hành

c Ứng dụng vào Y học

* Ứng dụng vào Triệu chứng học:

- Dựa vào bảng qui loại của ngũ hành, người ta phân loại triệuchứng bệnh để xem xét mối quan hệ của các triệu chứng ấy theoqui luật của ngũ hành

* Ứng dụng vào việc phân tích bệnh và chẩn đoán:

- Học thuyết Ngũ hành giúp truy tìm nguyên nhân hay gốc phátsinh bệnh ban đầu

* Ứng dụng vào việc điều trị bệnh:

Ngày đăng: 10/04/2015, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp về tuổi kết hôn và phương hướng xây nhà - HỆ CƠ SỞ TRI THỨC KẾT HỢP KINH DỊCH - MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA KINH DỊCH VÀO ĐỜI SỐNG
Bảng t ổng hợp về tuổi kết hôn và phương hướng xây nhà (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w