Hệ thống cấp nớc cho khu đô thị phía đông TP.Huế đóng vai trò quan trọng trongviệc phát triển khu dân c, chủ động trong việc hoạch định phát triến dân c một cách toàndiện tạo một môi trờ
Trang 1Lời mở đầu Trong bối cảnh hiện nay, khi nớc ta hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, b-
ớc vào giai đoạn công nghiệp hoá – hiện đai hoá thì việc phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuậtcàng trở nên vô cùng quan trọng
Nớc sinh hoạt là nhu cầu cần thiết của con ngời, hệ thống cấp thoát nớc là mộttrong những công trình cơ sở hạ tầng quan trọng, nó ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ conngời
Hệ thống cấp nớc cho khu đô thị phía đông TP.Huế đóng vai trò quan trọng trongviệc phát triển khu dân c, chủ động trong việc hoạch định phát triến dân c một cách toàndiện tạo một môi trờng hiện đại cho quy hoạch Do vậy việc thiết kế hệ thống cấp nớc là b-
ớc đầu trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục để đảm bảo phát triển một đô thị hiện đạicủa nớc ta
Đồ án này sẽ trình bày việc thiết kế hệ thống cấp nớc phục vụ cho cộng đồng dân ckhu đô thị phía đông TP.Huế và có thể phát triển rộng ra khu vực lân cận Trong quátrình thực hiện ,em đã đợc Ban chủ nhiệm khoa Đô thị, thầy Vũ Văn Hiểu cùng các thầy côtrong bộ môn cấp thoát nớc đã chỉ dẫn tận tình Mặc dù vậy trong đồ án vẫn còn một sốhạn chế thiếu sót, em mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng các bạn
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện
Trang 2PhÇn I
Kh¸i qu¸t chung vÒ
KHU D¢N C¦ PHÝA §¤NG TP.HUÕ
Trang 3Chơng I
đặc điểm hình thành phát triển và điều kiện –
Tự nhiên của KHU DÂN CƯ PHíA ĐÔNG THàNH PHố HUế
I.1 Tình hình khu vực nhu cầu thiết kế dự án:–
1 Cơ sở và mục tiêu:
Xứ Huế, mỗi chốn là một bài thơ, mỗi địa danh là một nguồn cảm hứngcho sáng tác nghệ thuật Một sông Hơng, Ngự Bình, một Ngọ Môn, một Kinhthành, một Thiên Mụ, một Vĩ Dạ, Đông Ba, Đập Đá , một cầu Tràng Tiền đãlàm nên Huế, và tất cả làm nên một lần nữa Huế Cố đô
Nhng đấy là những gì Huế xa để lại cho ta hôm nay
Ngày nay, chốn nào, địa danh mới nào có thể làm nên Huế ?
Có thể là một trung tâm du lịch biển Thuận An, một trung tâm du lịchsinh thái Bạch Mã , một vùng cảnh quan mới hai bên bờ sông Hơng hay chỉ
đơn thuần là một khu ở mới của Huế
Thành phố Huế đang vơn mình để hoàn chỉnh hơn diện mạo và hìnhthái đô thị Đô thị Huế cũng đang dung nạp nhiều nguyên tố mới để tạo nênmột cấu trúc và cảnh quan đô thị hiện đại
Sẽ xuất hiện 3 khu dân c mới: Khu dân c Bắc Thành phố Huế, Khu dân
c Nam Vĩ Dạ và Khu dân c phía Đông Thành phố Huế
Khu dân c phía Đông Thành phố Huế có đủ điều kiện để trở thành một
địa danh mới làm nên Huế hiện đại Sang thế kỷ 21 có thể cải chính nhận xétcủa TS Dơng Văn An từ thế kỷ 16 về cộng đồng ngời Huế ở Thuận Hóa:
Thói cũ giữ lâu ngày, cái mới còn quá ít
Khu dân c phía Đông Thành phố Huế ba mặt giáp sông: Bắc giáp sông
Nh ý, Đông giáp sông Phát Lác, Nam giáp sông An Cựu, Tây là đờng BàTriệu, là Thành phố Huế
Không lớn và nổi tiếng nh Vĩ Dạ, nhng lại liền kề, là phần phát triểncủa đô thị Huế Nam sông Hơng Với 100 ha, Khu dân c phía Đông Thành phốHuế chính là địa chỉ lý tởng để gia tăng các yếu tố hiện đại cho cấu trúc đô thịHuế
Đồ án Khu dân c phía Đông Thành phố Huế giải quyết một phần nhucầu ở của Thành phố Huế, tạo nên một hình thái đô thị ở phù hợp với Huếtrong chiến lợc đô thị hóa phía Đông Thành phố
* Trích: “Huế, di tích và con ng ời” - Hoàng Phủ Ngọc Tờng - NXB Thuận
Hóa 1995
- Mục tiêu chính của đồ án là xây dựng tại khu dân c phía đông TP HUế hệthống cấp nớc đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của cộng đồng tính tới giai đoạn tới
Trang 42030 Hệ thống cấp nớc phải đợc thiết kế phù hợp với phát triển kinh tế xã hội
ở khu vực đó và sẽ là cơ sở để mở rộng trong tơng lai
2.3 Quyết định của Thủ tớng Chính phủ số 166/1999 QĐ-TTg ngày 10
tháng 8 năm 1999 về việc phê duyệt điều chỉnh Qui hoạch chung Thànhphố Huế đến năm 2020
2.4 Nhiệm vụ lập dự án thiết kế qui hoạch xây dựng, khảo sát địa hình và qui
hoạch chi tiết Khu dân c phía Đông Thành phố Huế - 1997
2.5 Hợp đồng kinh tế kỹ thuật số 20/HĐKTKT - ADC giữa Công ty ADC và
Ban quản lý dự án chi tiết Thành phố Huế
2.6 Bản đồ hiện trạng do Ban quản lý dự án qui hoạch chi tiết Thành phố Huế
cấp
2.7 Các tài liệu, văn bản qui định và hớng dẫn hiện hành.
2.8 Góp ý báo cáo quy hoạch khu dân c phía Đông Thành phố Huế lần I ngày
- Nam giáp sông An Cựu
- Tây giáp đờng Bà Triệu
Trang 5Trong khu đất thiết kế có đình An Cựu, chùa Huyền Quang và chợ AnCựu là các địa danh văn hóa Ngoài ra còn có 11 nhà thờ họ.
1.3 Địa hình:
Địa hình bằng phẳng, thấp đều vào lõi trung tâm, giáp sông Phất Lác.Cao độ cao nhất: + 3,041 ( phía Bắc, gần đờng Nguyễn Công Trứ)Cao độ thấp nhất: + 0,030 (lõi trung tâm, gần sông Phất Lác, gần mơngThớc Bảy)
1.5 Đặc điểm cảnh quan:
Trang 6Mặc dầu có vị thế nằm sát trung tâm Nam sông Hơng song cảnh quanhiện tại lại rất dân dã, thôn quê Cánh đồng lúa, sông xanh, khóm tre, đụnrơm, ngõ xóm luôn xuất hiện Nét đô thị chỉ chấm phá ở dọc đờng Bà triệu,chợ An Cựu Đây cũng là nét mạnh cần khai thác ở cảnh quan đô thị tơng lai.
2 Hiện trạng kinh tế - xã hội:
2.1 Hiện trạng sử dụng đất:
Khu đất thiết kế:- Khoảng 37,74 ha đất nông nghiệp
- 6,4 ha đất công cộng
- 2,3 ha đất mơng hồ ao
- 13,3 ha đất ở hiện tại
- 51,7 ha đất bỏ khôngHiện tại, trên khu đất này có 4,4 ha đang đầu t xây dựng hạ tầng kỹthuật cho một khu dân c Khu đất này có lõi tơng đối trũng và hiện có hai conmơng Công trình công cộng rất tha và thấp cấp, có thể kể ra:
- UBND phờng: 1 (2 tầng, mái ngói)
Đáng chú ý là ở đây có khoảng 14 chùa, đền và nhà thờ họ Công trìnhvăn hóa nh không có gì
An Võn Dương với 120 ha được lập trờn một phần của TP Huế, huyện HươngThủy và Phỳ Vang; phớa bắc giỏp sụng Phổ Lợi; phớa nam giỏp sụng An Cựu; phớa đụng giỏp xó Phỳ An, Phỳ Mỹ và Thủy Thanh
2.2 Hiện trạng dân c (khu đất thiết kế):
Lao động : Sức lao động 47%, lao động chủ yếu làm nghề thủ công,dịch vụ, buôn bán nhỏ (khoảng 80%)
Lao động nông nghiệp từ 10 - 12% còn lại là lao động tự do
Qui mụ dõn số đến năm 2030 là 55.000 dõn Đõy là khu đụ thị mới, hiện đại xen lẫn cỏc hỡnh thức ở, sản xuất tiểu thủ cụng nghiệp, là trung tõm thể dục
Trang 7thể thao, vui chơi giải trớ, phục vụ nhu cầu du lịch nghỉ dưỡng và được phõn
thành bốn khu đụ thị mới với bốn chức năng khỏc nhau
Bảng 1
Đ vị P Xuân
Phú
P Phú Hội
b/ Hiện trạng công cộng:
Các trờng học phần lớn đều 1 tầng, cấp 4, công trình công cộng chỉ có 1UBND phờng, có 1 khách sạn 5 tầng và chợ An Cựu (qui mô Thành phố),ngoài ra không có gì đáng kể 100% đã sử dụng điện và khoảng 70% ngời dândùng nớc sạch
c/ Các công trình kiến trúc khác:
Đáng kể nhất là khách sạn 5 tầng, chợ An Cựu và khoảng 14 nhà thờ
họ, chùa, đền là những công trình có thể giữ lại và cải tạo hoặc tôn trọng khithiết kế qui hoạch và cảnh quan
d/ Các dự án chuẩn bị đầu t:
Đây là khu đất dành cho mục đích ở nên hiện tại cha xuất hiện một dự
án đầu t nào Nhng mảnh đất này có thể thu hút các dự án đầu t bất động sản,các dự án nh “Làng quốc tế”, “Khu cao ốc cao cấp” là những dạng có thể đ-
ợc giới thiệu, một mặt tăng nhanh tốc độ thay đổi cảnh quan đô thị và lànguồn kinh phí tăng thêm cho quỹ phát triển nhà ở của Thành phố
Trang 8Vị thế và địa hình bằng phẳng là lợi thế nổi bật của khu đất Tiềm năngcảnh quan và môi trờng cần đợc khai thác với một nhãn quan sinh thái đủmạnh mới có thể tạo nên tính cách riêng của khu ở.
Chắc chắn khi bắt đầu các công tác chuẩn bị đất đai, cốt nền chung củakhu đất cần phải đợc tôn cao do cốt mức nớc
Hmax = 5,850 m (sông Hơng)
Hmtb = 3,970 m
Trong khi đó cốt cao nhất của khu đất + 3,040
Vấn đề phòng chống lụt không chỉ là của Xuân Phú mà còn là vấn đềcủa cả Thành phố Huế
Trang 9- Tuyến đờng Bà Triệu, hớng Bắc - Nam.
- Tuyến đờng Nguyễn Lộ Trạch , hớng Tây - Đông
- Tuyến đờng Dơng Văn An, hớng Tây - Đông
- Tuyến đờng Kiếm Huệ, hớng Tây - Đông
- Sông Phát Lác ở phía Đông và sông An Cựu ở phía Nam
- Giữa khu đất còn có một con mơng, chạy theo hớng Tây - Đông (mơngThứ Bảy)
1.2 Quy hoạch hệ thống giao thông:
Các tuyến đờng hiện tại chỉ phát triển theo hớng Tây - Đông Cần thiếtphải tạo một trục đờng liên hệ hớng Bắc - Nam và đờng liên hệ vòng, xuyênqua các khu chức năng khác nhau của khu ở - Mơng Thứ Bảy hiện tại đợc cảitạo, có độ rộng 15,00m Hai bên mơng là tuyến giao thông một chiều, 4 làn
Đây là tuyến Tây - Đông mới, là tuyến có cảnh quan đẹp và tập trung các côngtrình quan trọng đợc phát triển trong khu dân c Đông Huế Ven sông Phát Láccần một vành đai giao thông mới, ngoài chức năng giao thông còn là một phângiới nhân tạo để bảo vệ dòng sông và sinh thái đôi bờ sông Phát Lác Các khunhà vờn hiện tại hầu nh thiếu hẳn hệ thống giao thông liên hệ chính Dựa vàocác tuyến có sẵn, điều chỉnh vạch tuyến và nâng cấp đờng cho các tuyến này
Các tuyến vành đai: Bà Triệu, Hùng Vơng, Nguyễn Lộ Trạch đợc mởrộng và cải thiện lộ giới và mặt cắt lộ giới Có 3 hình thức tổ hợp chính cáctuyến giao thông:
Các khu dân c nhà vờn chỉnh trang; Phát triển chủ yếu theo hớng xuyênngang, hình thái thiên về tự do, có điều chỉnh Khu ở mới phía Bắc tuyến trungtâm (mơng Thứ Bảy); phát triển theo hệ Kỷ Hà, hai phơng chính là Nam - Bắc
Khu ở mới phía Nam tuyến trung tâm, phát triển kết hợp các tuyến songsong với đờng Kiếm Huệ và tuyến đai bao quanh sông Phát Lác và sông AnCựu
1.3 Tổng hợp diện tích và mặt cắt giao thông
Bảng 8
Trang 10Diện tích
(m2)
Mặt cắt lộ giới
(m)
Lòng ờng
2.2 Hiện trạng nền đất xây dựng:
Nhìn chung địa hình tơng đối bằng phẳng, thấp và chia làm 2 khu vựcchính:
- Rìa phía Tây (giáp đờng Bà Triệu), phía Bắc (giáp đờng Nguyễn LộTrạch) và phía Nam, Đông Nam (quanh trợ An Cựu) đang là khu đất ở hiệntrạng, có độ cao từ (1.75 ữ 2.50)m
- Giữa khu đất và rìa phía Đông (giáp sông Phát Lác) là đất nôngnghiệp, đất bỏ hoang và hồ ao Khu vực này rất trũng, có cao độ rất thấp (0,01
ữ 0,03) m, phổ biến ở mức (0.40 ữ 0.50)m
2.3 Chuẩn bị nền đất xây dựng
Trang 11a/ Xác định cao độ nền thấp nhất:
- Lũ lụt đã đang và sẽ còn là vấn đề nan giải cho thành phố Huế cũng
nh các khu vực lân cận
- Để hạn chế ảnh hởng của lũ lụt và tiết kiệm kinh phí xây dựng, đềnghị dùng cao độ nền tối thiểu cho khu vực qui hoạch là + 2,50m ( Định hớngnền xây dựng - qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Huế
- Thiết lập mạng lới vòng với dmin = 100mm
4 Qui hoạch hệ thống thoát nớc
4.1 Hiện trạng:
- Khu vực qui hoạch cha có mạng lới cống thoát nớc hoàn chỉnh Để
đáp ứng cho nhu cầu ở của dân, một số tuyến cống đã đợc triển khai xây dựng,song còn mang tính chất cục bộ, manh mún Phần lớn nớc ma đợc chảy tràntrên mặt nền và cùng với nớc thải sinh hoạt đợc xả thẳng ra sông gây ô nhiễm,
- Khi điều kiện kinh tế cho phép, xây dựng hệ thống cống bao để thu và
xử lý tập trung nớc thải của toàn khu vực
b/ Qui hoạch mạng lới thoát nớc:
- Mạng lới cống đợc xây dựng trên các đờng giao thông trong khu.Cống đợc đặt 2 bên đờng với mặt cắt đờng > 15m và một bên đờng với mặtcắt đờng < 15m
Trang 12- Hệ thống thoát nớc dùng cống tròn BTCT đờng kính từ 500mm đến
1000 mm Tổng chiều dài cống tròn các loại: 13.960m
- Cống đặt trên hè đờng: độ sâu tối thiểu là 0,7m (tính từ đỉnh cống đếnmặt nền)
c/ Tính toán thuỷ văn, thuỷ lực hệ thống cống
- Tính toán lu lợng nớc ma lớn nhất cho từng đoạn cống theo công thức:
Qm = η ϕ q F (l/s), trong đó:
- Qm: Lu lợng tính toán lớn nhất cho từng đoạn cống (l/s)
- η: Hệ số phân bố ma lấy η = 1
- ϕ : Hệ số dòng chảy, lấy trung bình ϕ = 0,7
- q: Cờng độ ma (l/s - ha) lấy theo biểu đồ cờng độ ma với chu kỳ tràn cống p = 0,5
- F: Diện tích lu vực tính toán (ha)
* Tính toán lu lợng nớc sinh hoạt cho từng đoạn cống theo phơng phápmô đun dòng chảy Lu lợng đơn vị:
- Qui mô qui hoạch chi tiết khu dân c Đông thành phố Huế
- Hiện trạng của khu đất qui hoạch
- Qui chuẩn xây dựng Việt Nam
- Thiết kế dự toán và tính giá thành (Nhà xuất bản KHKT 1996)
5.2 Chỉ tiêu cấp điện:
- Công trình công cộng : 80 ữ 150 KW/ ha (8 ữ 15 W/m2)
- Công viên cây xanh : 12 KW/ha ( 1,2 W/m2 )
- Giao thông : 20 KW/ha (2 W/m2)
5.3 Tính toán phụ tải:
Trang 13a/ §¸nh gi¸ phô t¶i: Phô t¶i ®iÖn chñ yÕu lµ ®iÖn sinh ho¹t vµ chiÕus¸ng HÖ sè c«ng suÊt cos (ϕ) vµo kho¶ng tõ 0,7 ÷0,8 HÖ sè sö dông
§¬n vÞ tÝnh
C«ng suÊt (KW)
Sè ngêi
Trang 14PhÇn II
ThiÕt kÕ m¹ng líi cÊp níc
Trang 15Chơng III Hiện trạng sử dụng nớc và xác định nguồn nớc cung cấp III.1 Hiện trạng
Khu đô thị phía đông thành phố Huế đợc xây dựng mới hoàn toàn nẳmtrong quy hoạch của thành phố Huế trong tơng lai Đợc xây dựng trên đấtnông nghiệp và 1 phần diện tích đất hiện trạng nhà ở Với quy mô 120 ha vàdân số dự kiến cho năm 2030 là gần 6 vạn dân Là một trong những khu đôthị hiện đại của nớc ta Tạo thêm vẻ đẹp cho thành phố Huế mộng mơ
Căn cứ vào tài liệu khảo sát về sự phát triển của dân số và nhu cầu sửdụng nớc ngày càng tăng trong nhân dân, đông thời giải quyết đợc vấn đề vệsinh môi trờng và các dịch bệnh do nguồn nớc gây ra thì việc xây dựng hệthống cấp nớc sạch cho khu đô thị là một điều cần thiết.Để hoàn thành mộtkhu đô thị hiện đại của thành phố Huế nói riêng và Việt Nam nói chung
III.2 Các nguồn nớc hiện có trong khu vực
1 Nớc ngầm
Nguồn nớc ngầm mạch sâu tại khu đô thị và vùng phụ cận có trữ lợngkhông đáng kể, công tác khoan khai thác không thuận lợi nên không là nguồncấp nớc thô đô thị Tuy nhiên, nếu tiến hành khảo cứu đầy đủ có thể sử dụng
để cấp nớc thô cho các trạm cấp nớc cục bộ - công suất nhỏ, nơi mà hệ thốngcấp nớc tập trung cha vơn tới
2 Nớc mặt
Xung quanh khu đô thị có rất nhiều sông Sông sẽ tạo cảnh quan và cótrữ lợng nớc lớn
+ Phía bắc giáp với sông Nh ý
+ Phía đông giáp với sông Phát Lác
+ Phía Nam giáp với sông An Cựu
=> Chọn nguồn nớc mặt là nguồn nớc cần xử lý và công cấp nớc sạch chokhu đô thị phía đông thành phố Huế
III.3 Đề xuất phơng án xây dựng
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã khởi sắc, mức độ đôthị hoá, hiện đại hoá không ngừng phát triển, theo đó nhu cầu dùng nớc cũngtăng lên đáng kể Để cấp nớc cho khu đô thị về lâu dài, thì nớc sông Nh ý đ-
Trang 16ợc chọn làm nguồn nớc cung cấp cho khu đô thị, ta phải tiến hành thiết kếmạng lới, đờng ống cấp nớc cho thị xã, đồng thời phải tiên hành xây dựngtrạm xử lý, nhằm xử lý nớc tốt đảm bảo nhu cầu và tiêu chuẩn nớc sạch ViệtNam quy định.
Qua tính toán công suất trạm năm 2030 là 16000 m3/ngđêm Do đó ta đềxuât phơng án xây dựng hệ thống cấp nớc cho thị khu đô thị phía đông thànhphố Huế nh sau:
Thiết kế xây dựng khu xử lý đáp ứng yêu cầu phục vụ cho hệ thống cấp
n-ớc đã thiết kế Đợc xây dựng mới trên phía Tây-Bắc của khu đô thị Trên điệntích đát nông nghiệp và thuận lợi cho thu nớc
Trang 17CHƯƠNG IV Tính toán thiết kế mạng lới cấp nớc IV.1 xác định Nhu cầu dùng nớc của khu đô thị
Các loại nhu cầu dùng n ớc
1 Nớc dùng cho sinh hoạt
2 Nớc sản xuất công nghiệp và dịch vụ thơng mại
Theo tài liệu dự báo về mức độ tăng trởng dân số đã nêu trên, ta có số dân
đợc cấp nớc khu đô thị là 55.000 ngời Với TC cấp nớc 150l/ng/ngđ
Hệ số dùng nớc lớn nhất không điều hoà ngày lấy Kngd=1,2 (Theo 20 TCN
33 - 2006 , Kngd = 1,2 – 1,4)
1.1 Lu lợng nớc sinh hoạt tính toán cho khu dân c
- Lu lợng nớc sinh hoạt tính toán cho khu dân c trong ngày dùng nớc lớnnhất:
= q tcìN ìK ngdem
1000
Q SH ng.max (m3/ngđêm)
Q = 10% Qngđêm = 10% x 9900 = 990 (m3/ngđêm)Trong đó 45% QCC = 445,5 m3/ngđ là nớc cho trờng học và 55% QCC=544,5
m3/ngđ cho bệnh viện
1.3 Lu lợng nớc tới dùng cho rửa đờng, tới cây
Lợng nớc dùng để tới cây cho công viên, vờn hoa và rửa đờng, theobảng 3.1 TCVN 33-2006 lợng nớc dùng cho tới cây, rửa đờng 10 % Qngđêm,
Trang 18Qtới = 10% Qngđêm = 10% x 9900 = 990 (m3/ngđêm)
Trong đó:
- Nớc dùng cho tới cây lấy bằng 60% Qtới và tới vào 3 giờ buổi sáng
sớm và 3 giờ vào buổi chiều tối
Qtớicây = 60% Qtới = 60% x 990 = 594 (m3/ngđêm)
- Nớc dùng cho rửa đờng lấy bằng 40% Qtới , tới đờng liên tục từ 9 giờ
đến 16 giờ mỗi ngày
iv 3 phân bổ lu lợng theo các giờ trong ngày
Hệ số không điều hoà giờ đợc xác định nh sau
Khmax = αmax x βmax
Kh=1.7 Đờng Cây Kh =2,5 Kh =1,8 Cha dựphòng phòngCó dự
Trang 19việc của các xí nghiệp công nghiệp, αmax = 1.4 ữ 1.5 Chọn αmax = 1.5
+ βmax : Hệ số kể đến số dân trong khu vực, theo (T.C.N 33 - 06)
với số dân 55.000 lấy βmax = 1.2
Ta có : Khmax = 1.5 * 1.2 = 1.8
Chọn Khmax = 1.8
Và tiến hành lập bảng phân bổ lu lợng theo các giờ trong ngày ( bảng 1)
iv.4 xác định dung tích bể chứa
Dung tích bể chứa đợc xác định bằng công thức :
WB.Chứa = WĐ.Hòa + WC.Cháy3h + WBản thân
Trang 20WĐ.Hòa:Dung tích điều hòa của bể chứa đợc xác định bằng phơng pháp biểu
Bảng xác định dung tích đIều hòa bể chứa
dung tích điều hoà bể chứa
Giờ
Chế độbơm cấp II
Chế độbơm cấp I Lợng nớcvào bể Lợng n-ớc ra bể Lợng nớccòn lạitrong ngày % Qngđ % Qngđ % Qngđ % Qngđ % Qngđ
Trang 22qC.Cháy = 30 l/s - Tiêu chuẩn nớc cho một đám cháy.
n = 2 - Số đám cháy xảy ra đồng thời
WC.Cháy 3h = 6 m3
1000
2x30x3600x
Chọn bể 2 hình vuông
Có kích thớc mỗi bể : B x L x H = 18 x 18 x 5,7m