1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình bồi dưỡng nhiệt học lớp 8

23 567 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tài liệu giúp giáo viên bồi dưỡng hoặc dạy nâng cao môn vật ly 8 phần nhiệt rất bổ ích. Nội dung bộ tài liệu này đã được bản thân sưu tằm và bien soạn lại trong gần 3 năm và đang sử dụng để luyện thi HSG vật ký 9 đạt giải vòng tỉnh.

Trang 1

NHIỆT HỌC

I Dạng bài tập tính nhiệt lượng thu vào để nóng lên.

Cách giải: Áp dụng công thức tính nhiệt lượng Q m c t = ( 2 − t1)

VD1 Một nồi đồng có khối lượng 300g chứa 1 lít nước Tính nhiệt lượng cần thiết để

cung cấp cho nồi nước tăng nhiệt độ từ 350C đến 1000C Biết nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lược là c1 = 380 J kg K . ; c2 = 4200 J kg K .

VD2 Có 20kg nước 200C, phải pha vào thêm bao nhiêu kg nước ở 1000C để được nước ở

500C Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

Vậy cần 12kg nước ở nhiệt độ 1000C

VD3 Vật A có khối lượng 0,1kg ở nhiệt độ 1000C được bỏ vào một nhiệt lượng kế B làm bằng đồng có khối lượng 0,1kg chứa 0,2kg nước có nhiệt độ ban đầu 200C Khi cân bằng ,

Trang 2

nhiệt độ cuối cùng của hệ là 240C Tính nhiệt dung riêng của vật A Biết nhiệt dung riêng của vật B là 380J/kg.K , của nước là 4200J/kg.K.

Nhiệt lượng của vật A tỏa ra: Q1 = mAcA( t1 – t) = 0,1.cA.(100 – 24)= 7,6cA

Nhiệt lượng vật B thu vào: Q2 = m2.c2( t2 – t) = 0,1.380.(24 – 20) = 152J

Nhiệt lượng nước thu vào: Q3 = m3.c3.( t2 –t’1) = 0,2.4200 ( 24 – 20) = 3360J

Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:Q = Q1 + Q2 + Q3  7,6c = 152 + 3360

 c1 = 462J/kg.K

VD4 Người ta thả một miếng đồng có khối lượng 0,5kg vào 500g nước Miếng đồng

nguội đi từ 1200C xuống 600C Hỏi nước nhận một nhiệt lượng là bao nhiêu? Tìm nhiệt độ ban đầu của nước Biết nhiệt dung riêng của đông và nước lần lược là

Nhiệt lượng mà nước hấp thụ: Q2 = m2.c2.( t – t1) = 0,5.4200.∆t= 2100∆t

Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có: Q1 = Q2

 11400J = 2100∆t => ∆t = 5,4290C

 t1 = t - ∆t = 600C – 5,4290C = 54,530C

Vậy nước nhận thêm một nhiệt lượng 11400J và nhiệt độ ban đầu của nước là 54,530C

VD5 Một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 0,1kg chứa 0,5kg nước ở 200C Người

ta thả vào nhiệt lượng kế nói trên một thỏi đồng có khối lượng 0,2kg đã được đun nóng đến

2000C Xác định nhiệt độ cuối cùng của hệ thống Biết nhiệt dung riêng của đông và nước lần lược làc1 = 380 J kg K . ; c2 = 4200 J kg K . .

Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế thu vào: Q1= m1c1(t– t1)=0,1.380(t–20)=38(t – 20)

Nhiệt lượng nước thu vào: Q2 = m2.c2( t – 20) = 0,5.4200( t- 20) = 2100( t – 20)

Nhiệt lượng đồng tỏa ra: Q3 = m3.c3.( t3 – t) = 1,2.380.( 200 – t) = 76( 200 – t)

Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có: Q1 + Q2 = Q3

 38t – 760 + 2100t – 42000= 15200 – 76t => t = 26,170C

VD6 Bỏ một quả cầu bằng đồng thau có khối lượng 1kg được đun nóng đến 1000C vào thùng sắt có khối lượng 500g đựng 2kg nước ở 200C Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường

a/ Tìm nhiệt độ cuối cùng của nước Biết nhiệt dung riêng của đồng thau, sắt và nước lần lượt là c1 = 3,8.103J/kg.K ; c2 = 0,46.103J/kg.K ; c3 = 4,2.103J/kg.K

b/ Tìm nhiệt lượng cần thiết để đun nước từ nhiệt độ ở câu a ( có cả quả cầu) đến 500C

Trang 3

m c m c m

t c m t c m t c

m

3

3 3

3

3 3 2 2 1 1

2 3 3 2 2 2 1 1

10)

2,4.246,0.5,038,0.1(

20.10.2,4.220.10.46,0.5,0100.10.38,0.1

=+

+

++

=+

+

++

BA CHẤT TRAO ĐỔI NHIỆT VỚI NHAU:

VD7: Một hốn hợp gồm ba chất lỏng không tác dụng hóa học với nhau có khối lượng lần

lược là m1 = 1kg, m2 = 10kg, m3 = 5kg được trộn lẫn với nhau trong một nhiệt lượng kế Chúng có nhiệt dung riêng lần lượt là C1 = 2000J/kg.k, C2 = 4000J/kg.k, C3 = 2000J/kg.k và

có nhiệt độ lần lượt là t1 = 100C, t2 = 200C, t3 = 600C

a Xác định nhiệt độ hỗn hợp khi cân bằng nhiệt

b Tính nhiệt độ câng thiết để hỗn hợp được nóng lên thêm 60C

VD8: Ba bình nhiệt lượng kế đựng ba chất lỏng khác nhau có khối lượng bằng nhau và

không phản ứng hoá học với nhau Nhiệt độ chất lỏng ở ba bình lần lượt là : t1 = 150C; t2 =

100C; t3 = 200C Nếu đổ ½ chất lỏng ở bình 1 vào bình 2 thì nhiệt độ hỗn hợp khi cân bằng nhiệt là t12 = 120C Nếu đổ ½ chất lỏng ở bình 1 vào bình 3 thì nhiệt độ hỗn hợp khi cân bằng nhiệt là t13 = 190C Hỏi nếu đổ cả ba chất lỏng với nhau thì nhiệt độ hỗn hợp khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu? Giả thiết rằng chỉ có các chất lỏng trao đổi nhiệt với nhau và thể tích của các bình đủ lớn để chứa được các chất lỏng

Trang 4

Khi đỗ ba chất lỏng lại với nhau, giả sử hai chất lỏng nhiệt độ thấp hơn trao đổi nhiệt với

nhau, nhiệt độ cân bằng là t12 (t2 < < t12 t1 )

VD 9: Một khối sắt có khối lượng m ở nhiệt độ 1500C khi thả vào một bình nước thì làm

nhiệt nước tăng từ 200C lên 600C Thả tiếp vào nước khối sắt thứ hai có khối lượng

Gọi khối lượng của nước là M, nhiệt dung riêng của nước và sắt là C1, C2

Khi thả khối sắt đầu tiên vào bình nước, ta có phương trình cân bằng nhiệt:

Trang 5

VD 10: Hai bình cách nhiệt giống nhau, chứa hai lượng nước như nhau Bình thứ nhất cĩ

nhiệt độ t1, bình thứ hai cĩ nhiệt độ t2 = 3/2t1 Sau khi trộn lẫn với nhau, nhiệt độ khi cân bằng là 250C Tìm các nhiệt độ ban đầu của mỗi bình

Dạng 3: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu, động cơ nhiệt:

VD1 Dùng một bếp dầu để đun một ấm nước bằng nhơm khối lượng 500g chứa 5 lít nước ở

nhiệt độ 200C

a/ Tính nhiệt độ cần thiết để đun ấm nước đến sơi

b/ Bếp cĩ hiệu suất 80%, tính thể tích dầu cần dùng Biết khối lượng riêng của dầu là D = 800kg/m3

6

5,620000625

,0800

05,0

05,010.442144000

cm m

D

m V

kg q

Q m

tích

Thể

: dùngcầndầulượng

Khối

VD2 Một ơ tơ cĩ cơng suất 15000w Tính cơng của máy sinh ra trong 1 giờ Biết hiệu

suất của máy là 25% Hãy tính lượng xăng tiêu thụ để sinh ra cơng đĩ Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là 46.106J/kg

J

J q

A m

J H

10.44

10.2160

10.216025

,0

10.540

6 5

5 5

Lượng

VD3 Tính lượng than mà động cơ tiêu thụ trong mỗi giờ Biết rằng mỗi giờ động cơ thực

hiện một cơng là 405.105J, năng suất tỏa nhiệt của than là 36.106J/kg, hiệu suất của động cơ

là 10%

Giải:

Theo đề ta cĩ cơng cĩ ích của động cơ là 405.105J

Cơng tồn phần là năng lượng do đốt cháy than tỏa ra:

kg kg

J

J q

A q

Q m

J

J H

10.36

10.405

10.4051

,0

10.405

6 6

6 5

Lượng

VD4 Một ơ tơ chạy 100km với lực kéo khơng đổi là 700N thì tiêu thụ hết 5lít xăng Tính

hiệu suất của động cơ, cho khối lượng riêng của xăng là 700kg/m3

Giải:

Trang 6

Công có ích của động cơ: Aci = F.S = 700.100.103 = 7.107J

Công toàn phần của động cơ chính là năng lượng toàn phần do xăng cháy tỏa ra

Atp = q.m = q.D.V = 46.105J/kg.700kg/m3.0,005m3 = 161.106J

10.161

10.7

A H

tp ci

VD5 Một chiếc xe máy có công suất 1,4kW chuyển động với vận tốc 36km/h Khi sử

dụng hết 2 lít xăng thì đi được quãng đường dài bao nhiêu? Cho biết hiệu suất của động cơ 30%, khối lượng riêng của xăng là 700kg/m3 và năng suất tỏa nhiệt của xăng là 46.106J/kg

Giải:

Khối lượng của 2 lít xăng: m = D.V = 700kg/m3.0,002m3 = 1,4kg

Công toàn phần của động cơ cũng chính là năng lượng toàn phần do xăng cháy tỏa ra

Atp = Q = m.q = 1,4kg.46.106J/kg = 64,4.106J

Công có ích của động cơ: Aci = Atp H = 64,4.106J 30% = 19,32.106J

W

J p

.4,1

10.32,

=

=Quãng đường xe đi được: S = v.t = 10m/s.13,8.103s = 138.103s = 138km

VD6 Một xe Hon đa chạy với vận tốc 36km/h thì máy phải sinh ra một công suất p =

3220W Hiệu suất của máy là H = 40% Hỏi 1 lít xăng xe đi được bao nhiêu km, biết khối lượng riêng của xăng là 700kg/m3, năng suất tỏa nhiệt của xăng là 4,6.107J/kg

Trang 7

- Tính nhiệt lượng thu vào từ nhiệt độ âm đến 00C để diễn ra quá trình nóng chảy

(nếu có)

- Nhiệt lượng thu vào để nóng chảy, đông đặc: QNC = m λ (λ nhiệt nóng chảy)

- Tính nhiệt lượng thu vào để đạt đến 1000C

- Tính nhiệt lượng cần cung cấp khi hóa hơi, ngưng tụ : QHH = L m (L nhiệt hóa hơi)

* Lưu ý: Đối với dạng bài tập hòa tan nước đá vào nước:

- Tính nhiệt tỏa ra (Q1) của vật từ nhiệt độ nào đó xuống 0oC

- Tính nhiệt lượng (Q2) mà nước đá thu vào để từ nhiệt độ âm đạt đến 00C, tính nhiệt lượng (Q3) cần cung cấp để nước đá nóng chảy hoàn toàn 00C

+Nếu Q1≥ Q2 + Q3: Thì nước đá tan hết, và nhiệt độ của hệ sẽ lớn hơn 0 0 C

Ví dụ 1 : Một nhiệt lượng kế bằng nhôm nặng 1,5kg đựng 12kg nước đang ở 32oC Người ta thả vào nhiệt lượng kế một khối nước đá nặng 2kg đang ở nhiệt độ -5oC Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường ngoài

a) Hỏi khối nước đá đó có tan hết không? Giải thích? Tìm nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt

b) Nếu người ta không thả khối nước đá vào nhiệt lượng kế mà thả vào đó một quả cầu bằng sắt đặc, có bán kính R = 5cm, đang ở nhiệt độ 90oC thì khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của

hệ là bao nhiêu?

Cho cnhôm = 880J/(kg.K), cnđá = 1800J/(kg.K), cnước = 4200J/(kg.K), csắt = 460J/(kg.K), Ds = 7800kg/m3 và nhiệt nóng chảy của nước đá là λnñ = 3,4.105 J/kg

Giải

a/ Giả sử khối nước đá vừa tan hết, nhiệt độ của hệ là t = 0oC

Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước tỏa ra khi giảm từ 32oC xuống 0oC:

Qtỏa = Qnhôm + Qnước = ( mnhcnh + mncn) ( t1 –t) = ( 1,5.880 + 12.4200)(32- 0) = 1 655 040 (J)Nhiệt lượng do nước thu vào để tăng từ -5oC lên đến 0oC và tan hoàn toàn:

Qthu = mnđá cnđá (t – t2) + mnđá.λnđá = 2 1800 [ 0 – ( -5)] + 2 340 000 = 698 000 (J)

Ta thấy Qtỏa > Qthu nên nước đá không những tan hết mà còn có nhiệt độ t’ > 0oC

Gọi t’( o C) là nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt và t’ > 0 o C

Theo PTCBN, ta có Qtỏa = Qthu

( mnhcnh + mncn) ( t1 – t’) = mnđá cnđá (0 – t2) + mnđá.λnđá + mnđá cnước (t’ – 0)

( 1,5.880 +12.4200)( 32 – t’) = 2.1800[ 0 - (-5)] + 2.340000 + 2.4200 (t’- 0)

51720 (32 – t’) = 698 000 + 8400 t’

⇒ t’ = 15,9 (oC)

b/ Gọi t (oC) là nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt và t > 0oC

Theo PTCBN, ta có Qtỏa = Qthu

10C đến

1000C

Trên

1000CHóa hơi

Trang 8

+Nếu Q1< Q2 + Q3: Thì nước đá đủ nhiệt độ để tăng đến 0 0 C nhưng không đủ để nóng chảy hết, khi đó nhiệt độ của hỗn hợp sẽ là 0 0 C và còn lại một lượng đá thừa.

Ví dụ 2: Trong một bình có chứa m1 = 3kg nước ở t1 = 25oC Người ta thả vào bình m2 =

nước đá còn lại khi có cân bằng nhiệt Biết nhiệt dung riêng của nước, nước đá và nhiệt

Hướng dẫn

Giả sử nước đá tan vừa hết, nhiệt độ của hệ là 00C

Nhiệt lượng nước tỏa ra khi hạ từ 25 xuống 0:

Tính khối lượng nước đá tan hết, suy ra khối lượng nước đá chưa tan.

Gọi m’ là khối lượng nước đá đã tan hết, ta có phương trình cân bằng nhiệt:

Vậy khối lượng nước trong bình lúc này: m = 3 + 0,74 = 3,74kg

Khi đó khối lượng nước đá còn lại:

VD3: Bỏ 100g nước đá ở t1 =0o C vào 300g nước ở t2 =20o C

Nước đá có tan hết không? Nếu không hãy tính khối lượng đá còn lại Cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá là λ=3,4.105J / kg và nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K

Trang 9

Cho nhiệt dung riêng của nước, của nước đá và nhiệt nóng chảy của nước đá lần lượt là

kg kJ K

kg kJ c

K kg

m c

Q1 = 1 1(1−0)=4,2.2.(25−0)=210

a) m2= 1kg

Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá tăng nhiệt độ tới 0oC là:

kJ t

m c

Q'2=λ 2 =340.1=340

2 2

1 Q Q'

Q 〈 + nước đá chưa nóng chảy hoàn toàn

Cách 1: Vậy nhiệt độ cân bằng là 00C Khối lượng nước đá đã đông đặc là m y

= +

m t

m c t

m

c1. 1( − 0 ) = 2 2( 0 − 2) +λ. xx ≈ 0 , 5

Khối lượng nước có trong bình: m n =m1+m x ≈2,5kg

Khối lượng nước đá còn lại m d =m2 −m x =0,5kg

Cách 2: Khối lượng nước đá còn lại:

'

0,5 34000

Q J t

m c

0(

)0

Khối lượng nước trong bình: m n =m1+m2 =2,2kg

Khối lượng nước đá m d =O

c) m2 =6kg

kJ t

m c

Q2 = 2 2(0− 2)=252

1 210 2 252

Q = kJ Q 〈 = kJ : nước hạ nhiệt độ tới 0oC và bắt đầu đông đặc

- Nếu nước đông đặc hoàn toàn thì nhiệt lượng nước hấp thụ vào là:

Q'1=λm1 =680kJ

Trang 10

1 1

2 Q Q'

Q 〈 + : Nước chưa đông đặc hoàn toàn, nhiệt độ cân bằng là 0oC

- Gọi my là khối lượng nước đã đông đặc hoàn toàn, khi đó ta có:

Khối lượng nước còn lại: m n =m1−m y =1,88kg

VD5 Tính nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho một miếng nhôm có khối lượng 100g ở

nhiệt độ 200C đến nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy Cho biết nhiệt độ nóng chảy của nhôm là 6580C, nhiệt nóng chảy của nhôm là 3,9.105J/kg.K

VD6 Đun nóng 10kg đồng ở nhiệt độ 380C đến nóng chảy hoàn toàn

a/ Xác định nhiệt lượng cần thiết để thực hiện quá trình trên

b/ Nhiệt lượng trên được cung cấp bởi một lượng than củi Cho biết hiệu suất của bếp than củi này là 40% Xác định lượng than củi cần dùng

Biết nhiệt nóng chảy của đồng là 1,8.105J/kg, đồng nóng chảy ở nhiệt độ 10830C, năng suất tỏa nhiệt của than củi là 10.106J/kg

tp tp

Q

p

VD7 Đun 15kg nước đá ở -100C đến sôi

a/ Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho lượng nước nói trên

b/ Với lượng củi than 1,5kg, có thể thực hiện quá trình trên được không? Biết hiệu suất của bếp là 50%, năng suất tỏa nhiệt của than củi là 10.106J/kg

Trang 11

Biết nhiệt dung riêng của nước đá là 1800J/kg.K, nhiệt nĩng chảy của nước đá là 3,4.105J/kg.

Q Q Q

Q

toa toa

5,0

thứccông

Theo

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1,5kg than củi: Q’tỏa = q.m = 10.106.1,5 = 15 000 000J

Ta thấy Q’tỏa < Qtỏa Vậy với 1,5kg than củi thì khơng thực hiện được quá trình này

VD8 Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 1kg nước tăng nhiệt độ từ -20C biến thành hơi.

VD9 Bỏ 100g nước đá ở 00C vào 300g nước ở 200C

a/ Nước đá tan hết khơng ? Cho biết nhiệt nĩng chảy của nước đá λ = 3,4.105J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

b/ Nếu khơng tan hết, tính khối lượng nước đá cịn lại

Ta thấy Q2 < Q1 nên nước đá chỉ tan một phần

b Gọi m’ là lượng nước đá tan ra

Q2 = m’ λ => m’ = Q 0,074kg 74g

10.4,3

10.2,25

5

3

λ

Trang 12

VD10 Dẫn 100g hơi nước vào bình cách nhiệt đựng nước đá ở -40C Nước đá tan hoàn toàn và lên đến 100C.

a/ Tìm khối lượng nước đá có trong bình Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là λ

=3,4.105J/kg, nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106J/kg, nhiệt dung riêng của nước là c1 = 4200J/kg.K , của nước đá là c2 = 1800J/kg.K

b/ Để tạo nên 100g hơi nước ở nhiệt độ 1000C từ nước có nhiệt độ ban đầu 200C bằng bếp dầu có hiệu suất H = 40% Tìm lượng dầu cần dùng, biết năng suất tỏa nhiệt của dầu là q = 4,5.107J/kg

,0

10.6,263

10.659

a) Nước đá có tan hết không?

b) Tính nhiệt độ cuối cùng của nhiệt lượng kế?

Biết Cnước đá = 2100J/kg.độ , Cnước = 4190J/kg.độ , λnước đá = 3,4.105J/kg,

Giải

Tính giả định nhiệt lượng toả ra của 2kg nước từ 60 0 C xuống 0 0 C So sánh với nhiệt lượng thu vào của nước đá để tăng nhiệt từ -10 0 C và nóng chảy ở 0 0 C Từ đó kết luận nước đá có nóng chảy hết không

Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1,6kg nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ -100C lên

00C:

Q1 = C1m1∆t1 = C1m1 (0 – (-10)) = 2100 x 1,6 x 10 = 33600 (J) Nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy hoàn hoàn ở 00C

Q2 = λm1 = 3,4.105 x 1,6 = 5,44.105 = 544000 (J)Nhiệt lượng do 2kg nước toả ra để hạ nhiệt độ từ 500C đến 00C

Q3 = c2m2(60 – 0) = 4190 x 2 x 60 = 502800 (J)Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế bằng nhôm toả ra để hạ nhiệt độ từ 800C xuống tới 00C

Q4 = c3m3(60 – 0) = 880 x 0,2 x 60 = 10560 (J)

Q3 + Q4 = 502800 + 10560 = 513360 (J)

Q1+ Q2 = 33600 + 544000 = 577600 (J) Hãy so sánh Q1 + Q2 và Q3 + Q4 ta thấy: Q1 + Q2 > Q3 + Q4

Vì Q thu > Q toả chứng tỏ nước đá chưa tan hếtb) Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp nước và nước đá cũng chính là nhiệt độ cuối cùng

Trang 13

của nhiệt lượng kế và bằng 00C

Khối lượng nước đá còn lại:

5

33600 544000 502800 10560

0,19 3,4.10

VD12: Một khối nước đá có khối lượng m1 = 2kg ở nhiệt độ -50C

a/ Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho khối nước đá trên biến thành hơi hoàn toàn ở

1000C Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là c1 = 1800J/kg.K, của nước là 4200J/kg.K nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 3,4.105J/kg nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106J/kg

b/ Nếu bỏ khối đá trên vào sô nhôm chứa nước ở 500C, sau khi cân bằng nhiệt người ta thấy còn sót lại 100g nước đá chưa tan hết Tính lượng nước có trong sô nhôm Biết sô nhôm có khối lượng m2 = 500g và nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K

Giảia) Nhiệt lượng cần cung cấp để đạt -50C đến 00C:

c2 = 2100J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 3,4.105J/kg Bỏ qua khối lượng của nhiệt lượng kế

VD14: Rót 0,5kg nước ở nhiệt độ t1 = 200C vào một nhiệt lượng kế Thả trong nước một cục nước đá có khối lượng m2 = 0,5kg có nhiệt độ ban đầu là -150C Hãy tìm nhiệt độ của hỗn hợp sau khi cân bằng nhiệt Cho nhiệt dung riêng của nước c1 = 4200J/kg.K, của nước

đá là c2 = 2100J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 3,4.105J/kg Bỏ qua khối lượng của nhiệt lượng kế

Từ kết quả trên cho thấy:

- Q1 > Q2: Nước đá có thể tăng nhiệt độ tới 00C

- Q1 – Q2 < Q3: Nước đá không thể tan hoàn toàn mà chỉ tan một phần

Vậy : Sau khi cân bằng nhiệt, nước đá không tan hoàn toàn mà nhiệt độ chung của hỗn hợp là 00C

VD15 Một khối nước đá có khối lượng m1 = 2kg ở nhiệt độ -50C

a/ Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho khối nước đá trên biến thành hơi hoàn toàn ở

1000C Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá là c1 = 1800J/kg.K, của nước là 4200J/kg.K nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 3,4.105J/kg nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106J/kg

b/ Nếu bỏ khối đá trên vào sô nhôm chứa nước ở 500C, sau khi cân bằng nhiệt người ta thấy còn sót lại 100g nước đá chưa tan hết Tính lượng nước có trong sô nhôm Biết sô

Ngày đăng: 10/04/2015, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w