1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo hướng dẫn giữa sản xuất Nitro dạng quinon axi của metyleugenol với semicacbazit

11 489 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẢN ỨNG GIỮA DẪN XUẤT NITRO DẠNG QUINONAXI CỦA METYLEUGENOL VỚI SEMICACBAZIT Nguyễn Thị Ngọc Mai, Ngô Xuân Lương Khoa KHTN Đại học Hồng Đức Thanh Hóa TÓM TẮT Hợp chất nitro dạng quinonaxi là một chất trung gian rất kém bền trong quá trình nổ. Trong các phản ứng hóa học nó thường bị phân hủy hoặc chuyển hóa về dạng phenolnitro. Việc tạo ra các nhóm thế khác nhau ở nhánh allyl của metyleugenol qua hợp chất quinonaxi trung gian sẽ tạo ra các hợp chất mới có khả năng đóng vòng thành các dị vòng có ích. Bài báo này chúng tôi trình bày sản phẩm của phản ứng giữa dẫn xuất nitro dạng quinonaxi với semicacbazit trong hai điều kiện khác nhau. Cấu trúc của sản phẩm được chứng minh bằng các phổ IR, 1H NMR, 13C NMR, HMBC. Từ khóa: quinonaxi, metyleugenol, semicacbazit I. MỞ ĐẦU Eugenol (thành phần chính của tinh dầu hương nhu) không những được sử dụng trong sản xuất hương liệu mà còn được sử dụng nhiều trong sản xuất dược liệu do nó có hoạt tính sinh học cao mà lại hầu như không độc hại với cơ thể. Việc tổng hợp những dẫn xuất mới của một hợp chất vốn có nhiều ứng dụng như eugenol đồng thời tìm kiếm ứng dụng mới của chúng vào thực tế đương nhiên là một vấn đề đáng được quan tâm và có nhiều điều hứng thú. Từ eugenol đã tổng hợp được metyleugenol tinh khiết là chất lỏng, sánh như dầu, màu vàng nhạt, không tan trong nước, có mùi thơm đăc trưng và có hoạt tính sinh học cao (một chất dẫn dụ đặc biệt đối với loài ruồi vàng Bactrocera dorsalis). Từ metyleugenol chuyển hóa thành các este, amit, hiđrazit, đặc biệt là nhiều dãy dị vòng oxađiazole, furoxan, triazole.... Tuy nhiên dẫn xuất nitro dạng quinonaxi của chúng thì chưa được đề cập tới. II. THỰC NGHIỆM II.1. Sơ đồ tổng hợp các chất II.2. Cách tiến hành II.2.1. Nitro hoá metyleugenol Cho 4 ml metyleugenol vào bình cầu một cổ, sau đó cho tiếp 8 ml axit axetic băng vào. Làm lạnh dung dịch trên bằng hỗn hợp đá muối đồng thời khuấy đều trong 30 phút. Dùng pipet lấy 4 ml dung dịch HNO3 đặc (d=1,39 gml) rồi nhỏ từ từ vào dung dịch trên. Tiếp tục khuấy và ngâm hỗn hợp trên trong đá muối trong vòng 2,5 – 3 giờ thấy xuất hiện chất rắn màu vàng tươi. Để hỗn hợp qua đêm, sau đó lọc lấy phần chất rắn màu vàng, rửa sản phẩm nhiều lần bằng etyl axetat cho đến khi nước rửa trong. Để sản phẩm khô tự nhiên ở nhiệt độ phòng (tránh ánh sáng trực tiếp) thu được sản phẩm sạch màu vàng tươi, phân hủy ở nhiệt độ >1600C. Kí hiệu sản phẩm là B0. Hiệu suất phản ứng đạt 50%. Cấu trúc của B0 đã được chứng minh chính xác qua các phổ IR, 1H NMR, 13C NMR, HMBC, UVvis, ESIMS. II.2.2. Phản ứng của B0 với semicacbazit hiđroclorua trong dung dịch đệm axetat Hoà tan hỗn hợp gồm 2 mmol H2NNHCONH2.HCl và 2 mmol CH3COOONa trong 3 ml H2O. Cho rất từ từ 1 mmol B0 vào hỗn hợp trên và khuấy đều trên máy khuấy từ ở nhiệt độ phòng đến khi B0 tan hết thu được dung dịch trong suốt màu nâu đỏ. Khuấy tiếp hỗn hợp thêm 1 giờ dung dịch dần xuất hiện chất rắn và tạo thành khối chất rắn màu nâu nhạt. Lọc lấy chất rắn, kết tinh trong nước cất thu được tinh thể hình khối, màu trắng đục. Ký hiệu sản phẩm là B1. Hiệu suất phản ứng đạt 55%, t0nc=1720C. II.2.3. Phản ứng của B0 với semicacbazit hiđroclorua trong DMSO Hoà tan hỗn hợp gồm 1 mmol B0 và 2 mmol semicacbazit hiđroclorua (H2NNHCONH2.HCl) trong 3 ml DMSO. Khuấy hỗn hợp trên máy khuấy từ gia nhiệt ở 700C trong 5 giờ (có lắp sinh hàn hồi lưu). Hỗn hợp phản ứng là dung dịch màu đỏ nâu. Đổ dung dịch vào cốc nước đá và khuấy đều thấy xuất hiện chất rắn màu vàng. Lọc lấy chất rắn và rửa nhiều lần bằng nước lạnh để đuổi hết DMSO. Kết tinh sản phẩm trong C2H5OH: H2O: Đioxan (1:2:1) thu được chất bột màu đỏ nâu. Ký hiệu sản phẩm là B2. Hiệu suất phản ứng đạt 65%. II.3. Xác định cấu trúc các hợp chất tổng hợp được

Trang 1

PHẢN ỨNG GIỮA DẪN XUẤT NITRO DẠNG QUINON-AXI

CỦA METYLEUGENOL VỚI SEMICACBAZIT Nguyễn Thị Ngọc Mai, Ngô Xuân Lương Khoa KHTN Đại học Hồng Đức Thanh Hóa

TÓM TẮT

Hợp chất nitro dạng quinon-axi là một chất trung gian rất kém bền trong quá trình nổ Trong các phản ứng hóa học nó thường bị phân hủy hoặc chuyển hóa về dạng phenol-nitro Việc tạo ra các nhóm thế khác nhau ở nhánh allyl của metyleugenol qua hợp chất quinon-axi trung gian sẽ tạo ra các hợp chất mới có khả năng đóng vòng thành các dị vòng có ích Bài báo này chúng tôi trình bày sản phẩm của phản ứng giữa dẫn xuất nitro dạng quinon-axi với semicacbazit trong hai điều kiện khác nhau Cấu trúc của sản phẩm được chứng minh bằng các phổ IR, 1 H NMR,

13 C NMR, HMBC.

Từ khóa: quinon-axi, metyleugenol, semicacbazit

I MỞ ĐẦU

Eugenol (thành phần chính của tinh dầu hương nhu) không những được sử dụng trong sản xuất hương liệu mà còn được sử dụng nhiều trong sản xuất dược liệu do nó có hoạt tính sinh học cao mà lại hầu như không độc hại với cơ thể Việc tổng hợp những dẫn xuất mới của một hợp chất vốn có nhiều ứng dụng như eugenol đồng thời tìm kiếm ứng dụng mới của chúng vào thực tế đương nhiên là một vấn đề đáng được quan tâm và có nhiều điều hứng thú

Từ eugenol đã tổng hợp được metyleugenol tinh khiết là chất lỏng, sánh như dầu, màu vàng nhạt, không tan trong nước, có mùi thơm đăc trưng và có hoạt tính sinh học cao (một chất dẫn dụ đặc biệt đối với loài ruồi vàng Bactrocera dorsalis)

Từ metyleugenol chuyển hóa thành các este, amit, hiđrazit, đặc biệt là nhiều dãy dị vòng oxađiazole, furoxan, triazole Tuy nhiên dẫn xuất nitro dạng quinon-axi của chúng thì chưa được đề cập tới

II THỰC NGHIỆM

II.1 Sơ đồ tổng hợp các chất

Trang 2

OCH 3

OCH 3

H 2 C C

H CH2

(Metyleugenol)

O

OH O

O 2 N

O 2 NO

OCH3 OH

H 2 C H

O 2 N

NH

CH 2

NO 2

(B1)

NH C NH2 O

OCH3 OH

CH CH CH N NH C NH 2

O

O 2 N

(B2)

H 2 NCONHNH 2 HCl

CH3COONa

(B0)

H 2 NCONHNH 2 HCl/DMSO

1.CH 3 COOH

2 HNO 3

II.2 Cách tiến hành

II.2.1 Nitro hoá metyleugenol

Cho 4 ml metyleugenol vào bình cầu một cổ, sau đó cho tiếp 8 ml axit axetic băng vào Làm lạnh dung dịch trên bằng hỗn hợp đá muối đồng thời khuấy đều trong 30 phút Dùng pipet lấy 4 ml dung dịch HNO3 đặc (d=1,39 g/ml) rồi nhỏ từ từ vào dung dịch trên Tiếp tục khuấy và ngâm hỗn hợp trên trong đá muối trong vòng 2,5 – 3 giờ thấy xuất hiện chất rắn màu vàng tươi Để hỗn hợp qua đêm, sau

đó lọc lấy phần chất rắn màu vàng, rửa sản phẩm nhiều lần bằng etyl axetat cho đến khi nước rửa trong Để sản phẩm khô tự nhiên ở nhiệt độ phòng (tránh ánh sáng trực tiếp) thu được sản phẩm sạch màu vàng tươi, phân hủy ở nhiệt độ >1600C Kí

hiệu sản phẩm là B0 Hiệu suất phản ứng đạt 50% Cấu trúc của B0 đã được chứng

minh chính xác qua các phổ IR, 1H NMR, 13C NMR, HMBC, UV-vis, ESI-MS

II.2.2 Phản ứng của B0 với semicacbazit hiđroclorua trong dung dịch đệm axetat

Hoà tan hỗn hợp gồm 2 mmol H2N-NH-CO-NH2.HCl và 2 mmol

CH3COOONa trong 3 ml H2O Cho rất từ từ 1 mmol B0 vào hỗn hợp trên và khuấy

đều trên máy khuấy từ ở nhiệt độ phòng đến khi B0 tan hết thu được dung dịch

trong suốt màu nâu đỏ Khuấy tiếp hỗn hợp thêm 1 giờ dung dịch dần xuất hiện chất rắn và tạo thành khối chất rắn màu nâu nhạt Lọc lấy chất rắn, kết tinh trong

nước cất thu được tinh thể hình khối, màu trắng đục Ký hiệu sản phẩm là B1 Hiệu

suất phản ứng đạt 55%, t0

nc=1720C

II.2.3 Phản ứng của B0 với semicacbazit hiđroclorua trong DMSO

Hoà tan hỗn hợp gồm 1 mmol B0 và 2 mmol semicacbazit hiđroclorua (H2 N-NH-CO-NH2.HCl) trong 3 ml DMSO Khuấy hỗn hợp trên máy khuấy từ gia nhiệt ở

Trang 3

700C trong 5 giờ (có lắp sinh hàn hồi lưu) Hỗn hợp phản ứng là dung dịch màu đỏ nâu Đổ dung dịch vào cốc nước đá và khuấy đều thấy xuất hiện chất rắn màu vàng Lọc lấy chất rắn và rửa nhiều lần bằng nước lạnh để đuổi hết DMSO Kết tinh sản phẩm trong C2H5OH: H2O: Đioxan (1:2:1) thu được chất bột màu đỏ nâu Ký hiệu sản phẩm là B2 Hiệu suất phản ứng đạt 65%

II.3 Xác định cấu trúc các hợp chất tổng hợp được

Sử dụng bản mỏngnhôm silicagelGF254tráng sẵncủa Merck Hệ dung môi giải hấp là metanol:clorofom Hiện vết bằng đèn tử ngoại.Nhiệt độ nóng chảy của các chất tổng hợp được xác định trên máy Stuart Phổ hồng ngoại của các chất được ghi trên máy FTS-6000 (Bio-Rad, USA).Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H NMR, 13C NMR, HMBC) được ghi trong dung môi DMSO trên máy Bruker XL-500

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Các dữ liệu về phổ IR, 1H NMR, 13C NMR và HMBC đã giúp chúng tôi xác định được rằng cấu tạo của B1 và B2 không còn ở dạng quinon-axi như ở B0 nữa mà chuyển thành dạng phenolnitro, đồng thời ở B1 vị trí C9 đã có sự thay thế nhóm -ONO2 bằng nhóm -HN-NH-CO-NH2, ở B2 không tạo ra sản phẩm thế mà tạo ra sản phảm ngưng tụ Công thức cấu tạo của B1 và B2 là:

OCH3 OH

H2C HC

O2N

NH

CH2

NO2

(B1)

NH C NH2 O

OH OCH3

O2N

N NH C

NH2 O

(B2)

Dưới đây là kết quả phân tích chi tiết các phổ đo được nhằm làm sáng tỏ cấu trúc của B1 và B2

III.1 Phổ IR của B1 và B2

Trên phổ IR của B1 và B2 các vân hấp thụ chính không khác nhau, một số

vân hấp thụ chính được trình bày ở Bảng 1.

Trang 4

Bảng 1: Một số vân phổ hồng ngoại của B1và B2 (cm -1

)

Hợp

chất

OH

NH

CH

thơm

CH

no

CO

amit

C=C

B1

3462 3350 3300 3120

3100 2975 1692 15821554 15191320 12991213

B2

3448 3342 3194

3080 3000

2932

2850 1681

1581 1511

1511 1328

1282 1209

III.2 Phổ 1 H NMR của B1và B2

Phổ 1H NMR của B1 và B2 trong DMSO được trình bày ở Hình 1 và Hình 2.

Hình 1: Phổ 1 H NMR của B1

Ở phổ 1 H của B1 bên cạnh các tín hiệu chính (cường độ gần tương đương với số proton gây ra tín hiệu) còn có các tín hiệu phụ cường độ rất nhỏ khoảng dưới 7% so với tín hiệu chính (dựa vào cường độ vân phổ nhọn của NH b ở 7,38 ppm) Cho thấy bộ tín hiệu chính là của cấu tạo mà liên kết hiđro nội phân tử được hình thành giữa proton nhóm NHa với nhóm C=O (B1a), còn bộ tín hiệu phụ là của cấu tạo mà liên kết hiđro nội phân tử được hình thành giữa proton của nhóm NH 2 (NH c,d ) với nguyên tử N của NH a (B1b) Để phân tích phổ NMR chúng tôi quy ước cách đánh số như công thức ở Hình 3

Trang 5

OH

H2C CH

2 NO2

N H

O

NH2 H

7

1

2

3

4

5

6

8

9 10

a b

c,d

OCH3 OH

H2C CH

2 NO2 N

N O H

7 1 2 3 4 5 6

8

9 10

b

H a

c d

OH OCH3

O 2 N

N NH C

NH2 O

1 2 3 4 5 6 7

8 9 10

11

(B2)

Hình 3: Quy ước cách đánh số trên B1 và B2

Sự tạo liên kết hiđro nội phân tử khác nhau còn kéo theo sự tạo liên kết hiđro liên phân tử (với DMSO) khác nhau Do đó đã làm xuất hiện 2 bộ tín hiệu như

Bảng 2

Bảng 2: Hai bộ tín hiệu trên phổ 1 H NMR của B1, δ (ppm)ppm))

H7/H9 3,845; s/3,531; m (và nước ẩm) 3,877/3,377; m (và nước ẩm) H8a/H8b 2J8a,8b3,09; dd/2,94; dd 14; 3J8a,9 7; 2J8b,9 7,5

3,07; dd/2,87; dd

H10a/H10b 2J10a,10b4,64; dd/4,47; dd 13,5; 3J10a,9 7; 2J10b,9 5 4,67; dd/4,44; dd

NHa/NHb 4,94; s; tù/7,38; s; nhọn (0,93H) 5,58; s; tù/7,05; s; tù

NHc/NHd 5,72; s; tù/5,72; s; tù 5,84; s; tù/5,84; s; tù

Ở phổ 1H NMR của hợp chất B1, 2 vân đơn của H3 và H6 có độ chuyển dịch hóa học 6,84 ppm và 7,61 ppm, lớn hơn nhiều so với ở phổ của B0 (6,30 và 6,68 ppm) Điều này chứng tỏ dạng quinon-axi của B0 đã không còn mà chuyển hóa thành nhân thơm bền vững

Độ chuyển dịch hóa học của 2 proton H10a và H10b cao hơn hẳn so với các proton của nhóm metilen thông thường nên chúng tôi cho rằng C10 phải liên kết trực tiếp với nhóm nguyên tử có độ âm điện lớn là nhóm NO2

Tín hiệu proton H9 xuất hiện dưới dạng một vân bội, tù ở 3,53 ppm là do tương tác bậc cao với H8a, H8b, H10a và H10b Khi C9 đính với ONO2 ở B0 thì

δH9=5,65 ppm, nếu ONO2 bị thay thế thành nhóm OH thì δH9 vào khoảng 4,4 ppm

Ở B1 δH9 = 3,53 ppm chứng tỏ rằng C9 phải liên kết trực tiếp với nhóm nguyên tử

có độ âm điện kém hơn –ONO2 và OH ở đây chính là nhóm -HN-NH-CO-NH2

Trang 6

Hình 2: Phổ 1 H NMR giãn của B2

Điểm khác biệt lớn nhất giữa phổ của B2 so với B1 là tín hiệu của các proton H8, H9, H10 Tín hiệu đều là những vân đơn cường độ 1H, độ chuyển dịch hóa học là 7,68; 6,68; 7,23 ppm, tương ứng với các proton gắn với Csp2 Đó chính

là các proton H10, H9 và H8 ở mạch nhánh của B3 (công thức A)

Ar 9H

(A)

Tương tác spin-spin của 3 proton đó được thể hiện rõ ràng trên phổ như sau: Tín hiệu của H8 là vân đôi ở 7,23 ppm với J=16 Hz đặc trưng cho hằng số tách giữa H8 và H9 ở vị trí trans (3J8,9=16 Hz) Tín hiệu của H9 là vân đôi-đôi ở 6,68 ppm với 3J9,8=16 Hz (do tương tác H9-H8) và 3J9,10=9,5 Hz (do tương tác H9-H10) Hai vân phổ của H8 và H9 có hiệu ứng mái nhà Tín hiệu của H10 ở 7,68 ppm với

3J10,9=9,5 Hz (do tương tác H9-H10)

Bảng 3: Tín hiệu 1 H NMR của hợp chất B2, δ (ppm), J (Hz)

7,08;

s; 1H

7,61;

s; 1H

3,88; s;

3H

7,23 d

3J8,9 16

6,68 dd

3J9,8 16;

3J9,10 9,5

7,68 d

3J10,9 9,5

OH: 10,67 s NH: 10,26 s

NH2: 6,35 tù

III.3 Phổ 13 C NMR của B1 và B2

Phổ 13C NMR của B1 được trình bày ở Hình 12 Trên phổ 13C NMR của B1

Trang 7

và B2 chúng tôi thấy xuất hiện 11 tín hiệu, tương ứng với 11 nguyên tử C không tương đương Đặc biệt trên phổ 13C NMR của B1 ngoài 11 tín hiệu chính tương ứng với 11 nguyên tử C không tương đương của B1 còn có một số tín hiệu phụ (cường

độ nhỏ) đi kèm theo Các tín hiệu chính là của cấu tạo mà liên kết hiđro nội phân tử được hình thành giữa proton nhóm NHa với nhóm C=O (kí hiệu B1a) Các tín hiệu phụ là của cấu tạo mà liên kết hiđro nội phân tử được hình thành giữa proton của nhóm NH2 (NHc,d) với nguyên tử N của NHa (kí hiệu B1b) (xem Hình 11) Vì hàm) lượng của B1b hầu như không đáng kể nên sau đây ta chỉ chú ý đến các tín hiệu chính của B1a.

Hình 4: Phổ 13 C NMR của B1 Hình 5: Phổ 13 C NMR của B2

Để xác định từng tín hiệu cacbon và hiđro trong hợp chất B1 và B2, chúng tôi đã phân tích phổ HMBC

III.4 Phổ HMBC của B1 và B2

Trang 8

Hình 6: Phổ HMBC của B1 Hình 7: Phổ HMBC của B2

Kết quả phân tích phổ HMBC của B1 được trình bày ở Bảng 7.

Bảng 4: Kết quả phân tích phổ HMBC của B1

C5 139,81 H3; H6; H8a; H8b 6,84; 7,61; 3,09; 2,94

C9 59,56 H8a; H8b; H10a; H10b 3,09; 2,94; 4,64; 4,47

Trong số các tín hiệu proton của các nhóm NH, chỉ có tín hiệu của NHb ở 7,37 ppm là nhọn và có vân giao với cacbon cacbonyl C11, còn các tín hiệu của

NH đều tù (do tạo liên kết hidro mạnh) nên không tạo được vân giao với bất kỳ cacbon nào Tuy nhiên NHb cũng không cho vân giao ở nhóm NH-N-C9 yếu hơn

so với giữa HC-C-C thông thường Từ kết quả phân tích phổ chúng tôi khẳng định công thức cấu tạo như dự đoán là hoàn toàn phù hợp

Trang 9

Các píc giao trên phổ HMBC của B2 cho thấy các tín hiệu proton H8, H9 và H10 đều có píc giao với tín hiệu của cacbon ở vùng Csp2 Điều đó khẳng định đã xảy ra phản ứng ngưng tụ và tách làm cho 3C ở mạch nhánh của B0 từ trạng thái

sp3 chuyển thành sp2

Bảng 5: Kết quả phân tích phổ HMBC của B2

C1 147,51 H3; H6; H7; OH 7,08; 7,61; 3,88; 10,67

Như vậy, qua kết quả phân tích phổ một chiều (1H NMR và 13C NMR) và hai chiều (HMBC) của B1 và B2 đã cho phép xác định chính xác tín hiệu của từng nguyên tử cacbon và hiđro trong 2 hợp chất Đồng thời cũng chứng tỏ cấu trúc của B1 và B2 như dự đoán ban đầu là hoàn toàn chính xác

IV KẾT LUẬN

1 Đã tiến hành một số phản ứng của B0 với semicacbazit trong dung dịch

đệm axetat và trong DMSO Kết quả đã thu được 1 sản phẩm thế nhóm –ONO2 và

1 sản phẩm ngưng tụ là kết quả của nhiều phản ứng xảy ra đồng thời

2 Cấu trúc của các 2 hợp chất mới tổng hợp ra đã được xác định bằng các

phương pháp phổ IR, UV, 1H NMR, 13C NMR và HMBC Đặc biệt đã chứng tỏ rằng:

(i) Hợp chất B1 trong dung dịch tồn tại ở hai dạng liên kết hiđro nội phân tử bền vững trong đó có 1 dạng chính (B1a) và 1 dạng phụ (B1b)

(ii) Khi đun nóng B0 và với semicacbazit trong DMSO đã xảy ra đồng thời phản ứng thế nhóm –ONO2, tách HOH, chuyển nhóm –CH2NO2 thành nhóm –CHO

và ngưng tụ với semicacbazit để tạo ra sản phẩm chính

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản y học (2006).

2 Lê Huy Bắc, Đỗ Xuân Cổn và các cộng sự (1981), Tổng hợp chất diệt ruồi

vàng hại cam o-metyl eugenol từ tinh dầu hương nhu và metyl bromua Tóm

tắt báo cáo khoa học, Hội nghị hóa học toàn quốc tr 32

3 Dương Quốc Hoàn (2002), Tổng hợp một số dẫn xuất chứa nitơ trên cơ sở

eugenol trong tinh dầu hương nhu, Luận văn thạc sĩ hoá học, trường ĐHSP Hà

Nội

4 Nguyễn Hữu Đĩnh, Trần Thị Đà (1999), Ứng dụng một số phương pháp phổ

nghiên cứu cấu trúc phân tử, NXB Giáo dục.

5 Nguyễn Hữu Đĩnh, Trần Thị Đà, Nghiên cứu hợp chất dị vòng tổng hợp từ

anetol, safrol và eugenol trong tinh dầu thực vật, Báo cáo tổng quan, Hội nghị

khoa học và công nghệ hóa học hữu cơ toàn quốc lần thứ VI (2012)

6 Nguyễn Mạnh Hùng (2011), Nghiên cứu phản ứng của hợp chất quinon-axi đi

từ eugenoxyaxetic, Luận văn thạc sĩ hóa học, trường ĐHSP Hà Nội, Hà Nội.

7 Nguyen Huu Dinh, Trinh Thi Huan, Duong Ngoc Toan, Peter Mangwala

Kimpende, Luc Van Meervelt (2010) Isolation, structure, and properties of quinone-aci tautomer of a phenol-nitro compound related to eugenoxyacetic acid J Mol Struct 980, 137-142.

8 Nguyen Huu Dinh, Duong Quoc Hoan, Tran Thi Tuu (2003), Preparation and

structure of some hydrazones derivatives containing heterocycles, 8th Eurasia

Conference on Chemical, Session of Organic Chemistry, pp.57-62.

9 Trịnh Thị Huấn, Nguyễn Thị Ngọc Mai, Hoàng Thị Tuyết Lan, Nguyễn Quang

Trung Ngưng tụ 2-(3-metylfuroxan-4-yl)-4,5-dimetoxiphenylhidrazin với các andehit

thế (2012), Tạp chí Hoá học, T50, 4A, Tr 8-12.

10 Nguyen Huu Dinh, Le Van Co, Nguyen Manh Tuan, Le Thị Hong Hai and Luc

Van Meervelt, New route to novel polysubtituted quinolines starting with eugenol, the main constituent of Ocimum Sanctum L.oil Heterocyclic, Vol 85,

No 3, pp 627-637, 2012

CHEMICAL REACTION BETWEEN NITRO DERIVATIVES FORM

Trang 11

QUINON – AXI OF METYLEUGENOL WITH SEMICACBAZIT

Nguyen Thi Ngoc Mai, Ngo Xuan Luong Natural science department – Hong Duc University, Thanh Hoa Province

ABSTRACT

Nitro compounds form quinones-axi is a very unstable intermediates in the process of exploding In the chemical reactions it is usually decomposed or

metabolized to form-nitro phenol The creation of various substituents in the allyl branch metyleugenol compounds quinones-axi through intermediaries will create new compounds that have the ability to close a heterocyclic ring usefully In this paper we present the products of the reaction of nitro derivatives to form quinones-axi semicacbazit in two different conditions The structure of the product as

evidenced by the IR spectrum, 1H NMR, 13C NMR, HMBC.

Key words: quinones-axi, metyleugenol, semicacbazit.

Địa chỉ liên hệ : Ngô Xuân Lương Khoa KHTN Đại học Hồng Đức Thanh Hóa ĐT 0912240475 Email: ngoxuanluong@hdu.edu.vn

Ngày đăng: 10/04/2015, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Phổ  1 H NMR của B1 - Báo cáo hướng dẫn giữa sản xuất Nitro dạng quinon axi của metyleugenol với semicacbazit
Hình 1 Phổ 1 H NMR của B1 (Trang 4)
Bảng 1: Một số vân phổ hồng ngoại của B1và B2 (cm -1 ) - Báo cáo hướng dẫn giữa sản xuất Nitro dạng quinon axi của metyleugenol với semicacbazit
Bảng 1 Một số vân phổ hồng ngoại của B1và B2 (cm -1 ) (Trang 4)
Hình 3: Quy ước cách đánh số trên B1 và B2 - Báo cáo hướng dẫn giữa sản xuất Nitro dạng quinon axi của metyleugenol với semicacbazit
Hình 3 Quy ước cách đánh số trên B1 và B2 (Trang 5)
Hình 2: Phổ  1 H NMR giãn của B2 - Báo cáo hướng dẫn giữa sản xuất Nitro dạng quinon axi của metyleugenol với semicacbazit
Hình 2 Phổ 1 H NMR giãn của B2 (Trang 6)
Hình 4: Phổ  13 C NMR  của B1 Hình 5: Phổ  13 C NMR  của B2 - Báo cáo hướng dẫn giữa sản xuất Nitro dạng quinon axi của metyleugenol với semicacbazit
Hình 4 Phổ 13 C NMR của B1 Hình 5: Phổ 13 C NMR của B2 (Trang 7)
Hình 6: Phổ HMBC của B1 Hình 7: Phổ HMBC của B2 - Báo cáo hướng dẫn giữa sản xuất Nitro dạng quinon axi của metyleugenol với semicacbazit
Hình 6 Phổ HMBC của B1 Hình 7: Phổ HMBC của B2 (Trang 8)
Bảng 4:  Kết quả phân tích phổ HMBC của B1 - Báo cáo hướng dẫn giữa sản xuất Nitro dạng quinon axi của metyleugenol với semicacbazit
Bảng 4 Kết quả phân tích phổ HMBC của B1 (Trang 8)
Bảng 5: Kết quả phân tích phổ HMBC của B2 - Báo cáo hướng dẫn giữa sản xuất Nitro dạng quinon axi của metyleugenol với semicacbazit
Bảng 5 Kết quả phân tích phổ HMBC của B2 (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w