Đề thi thử đại học môn sinh 2015, đề thi thử quốc gia 2015 mới nhất. Phần 1 Di truyền hoc. 1. Cơ chế di truyền và biến dị.2. Tính quy luật của hiện tượng di truyền3. Di truyền học quần thể4. Di truyền học ứng dụng5. Di truyền người
Trang 13 Aaa x Aaa 4 Aaa x Aa 5 Aaaa x Aaa;
về mặt lý thuyết số lượng phép lai cho tỷ lệ 3 trội: 1 lặn?
Câu 5. K hẳng định nào dưới đây về cấu trúc của nucleosome là chính xác?
A. Có 4 phân tử H2A, H2B, H3 và H4 tham gia cấu tạo nên lõi histone, 1 phân tử H1 ở bên ngoài
B Đường kính của chuỗi polynucleosome vào khoảng 2nm, khoảng cách giữa các nucleosome đều
nhau
C Đoạn ADN cuốn vòng quanh lõi histon có chiều dài khoảng 146 cặp nucleotide, cuộn 1,75 vòng
quanh lõi histone
D. Nhiều nucleosome liên kết tạo thành chuỗi polynucleosome, nhiều chuỗi polynucleosome tạo thành NST
Câu 6. Một học sinh đữa ra một số nhận xét về thể đa bội dưới đây:
1 Có thể được tạo ra bằng phép lai giữa thể đa bội chẵn với thể lưỡng bội
ĐỀ THI TỰ LUYỆN SỐ 01 Giáo viên: NGUYỄN THÀNH CÔNG
Đây là đề thi tự luyện số 01 thuộc khoá LTQG PEN-I: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần là m trước các câu hỏi trong đề trước khi so sánh với đáp án và hướng dẫn giải chi t iết trong video bài giảng (một số kĩ năng và phương pháp giải đề số 01, chữa đề phần 1; chữa đề phần 2; chữa đề phần 3)
A. Chỉ (1) và (2) B. Chỉ (3) (4) và (6) C. Hoặc (3) hoặc (4) D. (1) (2)(3)(4) (5) và (6)
Câu 3 Khi nói về quá trình sinh tổng hợp protein, nhận định nào dưới đây là chính xác?
A. Ở phần lớn tế bào sinh vật nhân sơ, bộ mã mở đầu là 3’GUA5’ mã hóa cho f- Methionine
B. Hiện tượng polysome có thể xảy ra trên một đoạn mARN và làm tăng năng suất tổng hợp các chuỗi polypeptids khác nhau
C. Amino acid trực tiếp đi vào tiểu phần lớn của ribosome và được enzyme xúc tác tổng hợp liên kết peptids
D. Do tính thoái hóa của mã di truyền, một bộ ba mã hóa trên mARN có thể mã hóa cho một vài loại amino acid khác nhau
Câu 1 Phát biểu nào dưới đây về đột biến gen là chính xác:
A. Xuất hiện chủ yếu trong quá trình tự sao của vật chất di truyền
B. Có tần số đột biến tự nhiên lớn, có thể thay đổi tần số alen 1 locus một cách nhanh chóng
C. Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
D. Có giá trị là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa tương đương đột biến cấu trúc NST
Câu 2 Cho các yếu tố dưới đây:
(1) Enzyme tạo mồi (2) DNA ligase (3) DNA polymerase
(4) DNA khuôn (5) Các ribonucleotide (6) Các nucleotide
Các yếu tố tham gia vào quá trình tái bản bao gồm:
Trang 22 Thường có năng suất các phần sinh dưỡng cao hơn so với các giống lưỡng bội tương ứng
3 Thể song nhị bội chứa vật chất di truyền của 2 loài nên không thể sinh sản được vì 2 loài cách ly sinh sản
4 Có thể phát sinh trong nguyên phân tạo ra cành đa bội trên cây lưỡng bội
5 Phát hiện tương đối phổ biến ở các loài động vật, đặc biệt là các động vật bậc thấp
Số lượng những nhận xét KHÔNG chính xác là:
Vận dụng nâng cao (3 câu)
Câu 7 Ở ruồi giấm 2n = 8 Giả sử trong quá trình giảm phân ở tất cả các tế bào sinh giao tử ruồi cái có 2 cặp NST số 1 và 2 mà mỗi cặp xảy ra 2 trao đổi chéo đơn không cùng 1 lúc, 2 cặp NST còn lại giảm phân bình thường thì số giao tử được tạo ra là:
A. 24.9 B. 24.3 C. 24.6 D. 24.27
Câu 8 Ở một cơ thể sinh vật, xét quá trình giảm phân hình thành giao tử ở một tế bào sinh tinh có kiểu
gen Aa , trong quá trình giảm phân có hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatide không chị em tại vị trí giữa locus B và D Biết rằng không xuất hiện các khả năng tạo đột biến Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:
A ABd, aBD, abD, Abd hoặc ABd, aBD, AbD, abd
B ABd, abD, aBd, AbD hoặc ABd, Abd, aBD, abD
C ABD, abd, aBD, Abd hoặc aBd, abd, ABD, AbD
D ABd, abD, ABD, abd hoặc aBd, aBD, AbD, Abd
Câu 9 Hiện tượng xuất hiện thể đột biến tam nhiễm là khá phổ biến ở thực vật, ở một loài thực vật có bộ
NST 2n=10 trong đó có 5 cặp NST, mỗi cặp NST khác nhau bởi nguồn gốc Do đột biến trong quá trình phát sinh giao tử tạo ra các thể tam nhiễm từ cơ thể thực vật nói trên Theo lý thuyết, số lượng tối đa các thể tam nhiễm có thành phần kiểu gen khác nhau đư ợc tạo ra từ cơ thể nói trên là:
2 Tính quy luật của hiện tượng Di truyền (12 câu)
Biết (2 câu)
Câu 10 Khi nói về quy luật di truyền liên kết, khẳng định nào dưới đây là chính xác?
A. Tỷ lệ 1:2:1 ở F2 trong phép lai 2 tính trạng chứng tỏ hiện tượng di truyền trung gian trong việc hình thành tính trạng
B. Tỷ lệ 3:1 ở F2 trong phép lai hai tính trạng chứng tỏ hiện tượng di truyền độc lập của 2 locus theo quy luật Menden
C. Đối với sự di truyền liên kết hai tính trạng, nếu tần số hoán vị nhỏ hơn 50%, không có khả năng tạo
A Di truyền liên kết giới tính và di truyền tính trạng do gen trên NST thường chi phối
B Lai phân tích tạo ra F1, cho F1 ngẫu phối tạo ra F2
C Di truyền liên kết giới tính và tính trạng chịu ảnh hưởng bởi giới tính
D Di truyền tế bào chất do các gen nằm ở ty thể hay lục lạp chi phối
Vận dụng (5 câu)
Trang 3Câu 12. Tại một trại giống động vật, khảo sát sự di truyền tính trạng màu sắc lông của một loàiđộng vật giới đực dị giao tử, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của NST X có 2 alen, B quy định màu đen là trội hoàn toàn so với b quy định màu trắng Lai con cái lông đen với con đực lông trắng được F1 có tỷ lệ 1 lông đen: 1 lông trắng Cho F1 ngẫu phối được F2 Theo lý thuyết, trong tổng số các cá thể F2, con cái lông đen chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Câu 13. Ở đậu Hà Lan, hạt vàng là trội so với hạt xanh Gieo hạt vàng thuần chủng và hạt xanh thuần chủng rồi cho giao phấn được các hạt lai, tiếp tục gieo các hạt lai F1 và cho chúng tự thụ phấn được các hạt F2 Nhận định nào dưới đây là KHÔNG chính xác nhất về các kết quả của phép lai nói trên:
A Ở thế hệ hạt lai F1 ta sẽ thu được toàn bộ là các hạt vàng dị hợp
B Trong số toàn bộ các hạt thu được trên cây F1 ta sẽ thấy tỷ lệ 3 hạt vàng: 1 hạt xanh
C Nếu tiến hành gieo các hạt F2 và cho chúng tự thụ phấn nghiêm ngặt, sẽ có những cây chỉ tạo ra hạt xanh, có những cây chỉ tạo ra hạt vàng, có những cây cho hạt phân tính
D. Trên tất cả các cây F1, chỉ có một loại hạt được tạo ra hoặc hạt vàng, hoặc hạt xanh
Câu 14 Ở một loài động vật, màu sắc lông do 2 locus nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau chi phối
Kiểu hình của cá thể được chi phối theo mô hình: khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho lông
đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho lông hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho lông trắng Cho cá thể lông hồng thuần chủng giao phấn với cá thể lông đỏ (P), thu được F
1 gồm có tỷ lệ lông đỏ: lông hồng =1:1 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?
(1) AAbb × AaBb (3) AAbb × AaBB (5) aaBb × AaBB
(2) aaBB × AaBb (4) AAbb × AABb (6) Aabb ×AABb
Đáp án đúng là:
A (2), (4), (5), (6) B (1), (2), (4) C (1), (2), (3), (5) D (3), (4), (6)
Câu 15 Biết rằng mỗi locus chi phối một cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra Cho
các phép lai dưới đây:
1 Aabb x aaBb 2 AaBb x Aabb 3 x 4 x 5 aabb x AaBb
Về mặt lý thuyết, các phép lai tạo ra 4 loại kiểu hình với tỷ lệ tương đương bao gồm:
A. 1, 2, 4 B. 1, 4, 5 C. 3, 4, 5 D. Chỉ 1 và 5
được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó ruồi thân đen, cánh dài chiếm tỉ lệ 4,5% Theo lý thuyết, xác suất xuất hiện ruồi đực F1 mang kiểu hình lặn ít nhất về 1 trong 2 tính trạng trên là:
A. 14,75% B. 20,5% C. 29,5% D. 33,19%
Vận dụng nâng cao (5 câu)
1 toàn lông trắng Cho F
1 giao phối với nhau thu đư ợc F
2 gồm 81,25% lông trắng: 18,75% lông vàng Cho F
1 ngẫu phối với tất cả các cá thể lông vàng ở F
2 thu được đời con Biết không xảy ra đột biến, các gen nằm trên NST thường, theo lý thuyết tỷ lệ kiểu hình thu được ở đời sau :
A 3 trắng:1 vàng B 5 trắng: 3 vàng C 7 trắng:5 vàng D 2 trắng: 1 vàng
alen, alen A quy định có râu trội hoàn toàn so với alen a quy định không râu Cho các con đực có râu cùng kiểu gen giao phối với các con cái không râu thuần chủng(P), thu được F1 gồm 75% số con không râu, 25% số con có râu Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 Theo lí thuyết,tỷ lệ kiểu hình ở F2 là:
Trang 4A. 3 không râu: 1 có râu B. 11 có râu: 1 không râu
C. 3 không râu: 5 có râu D. 8 không râu: 1 có râu
Câu 19 Cây lanh Linum usitatissimum là giống cây lấy sợi phổ biến ở các nước châu Á, locus chi phối
màu sắc hoa có 2 alen trong đó A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng Hai locus khác mỗi locus 2 alen là B/b và D/d cùng chi phối chiều cao cây Tiến hành phép lai phân tích cây dị hợp
3 locus có kiểu hình thân cao, hoa đỏ được đời con 71 cây thân cao, hoa đỏ: 179 thân cao, hoa trắng: 321 thân thấp, hoa trắng: 428 thân thấp, hoa đỏ K iểu gen của cây đem lai phân tích là:
Câu 20 Ở một loài thực vật, nghiên cứu sự di truyền của 4 locus gen khác nhau, mỗi locus 2 alen trội lặn
hoàn toàn, trong đó cặp alen A/a và B/b cùng nằm trên một cặp NST tương đồng với khoảng cách di truyền là 40cM, cặp alen D/d và G/g cùng nằm trên một cặp NST tương đồng với khoảng cách di truyền là 20cM Tiến hành phép lai giữa các cá thể có kiểu gen dị hợp tử đều 4 tính trạng nói trên, biết rằng diễn biến giảm phân là như nhau ở giới đực và giới cái, không xảy ra đột biến, về mặt lý thuyết tỷ lệ đời con có kiểu hình trội 4 tính trạng chiếm:
Câu 21. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị ở cả hai giới với tần số bằng nhau Tiến hành phép lai P:
XDXd x XdY, trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 25,5% Tính
theo lý thuyết, tỷ lệ cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong 3 tính trạng là:
3 Di truyền học Quần thể (4 câu)
Vận dụng (2 câu)
Câu 22 Ở một quần thể thực vật sinh sản hữu tính, xét cấu trúc di truyền của một locus 2 alen trội lặn
hoàn toàn là A và a có dạng 0,46AA+0,28Aa + 0,26aa Một học sinh đưa ra một số nhận xét về quần thể này như sau:
(1) Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền
(2) Có hiện tượng tự thụ phấn ở một số các cây trong quần thể
(3) Nếu quá trình giao phối vẫn tiếp tục như thế hệ cũ, tần số kiểu gen dị hợp sẽ được gia tăng
(4) Nếu quần thể nói trên xảy ra ngẫu phối, trạng thái cân bằng được thiết lập sau ít nhất 2 thế hệ (5) Quần thể này sẽ đạt cấu trúc cân bằng di truyền sau 3 thế hệ ngẫu phối
(6) Tần số alen trội trong quần thể p = 0,6 và tần số alen lặn q = 0,4
Số lượng các nhận xét đúng là:
Câu 23 Bệnh bạch tạng do một gen lặn nằm trên NST thường chi phối, alen trội tương ứng quy định kiểu
hình bình thường Nghiên cứu một quần thể cho thấy, cứ 100 người bình thường thì có 1 người mang alen bệnh Một cặp vợ chồng bình thường trong quần thể nói trên kết hôn với nhau, xác suất họ sinh đứa con đầu lòng bị bệnh là:
Vận dụng nâng cao (2 câu)
Câu 24 Ở một loài động vật, xét 2 locus nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính X và Y, trong
đó locus thứ nhất có 3 alen và locus thứ 2 có 5 alen Trên NST số 1 có 1 locus khác với 2 alen khác nhau Loài động vật này ngẫu phối qua nhiều thế hệ, giá trị chọn lọc của mỗi alen là như nhau Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa liên quan đến 3 locus nói trên trong quần thể là:
Trang 5A. 225 B. 1035 C. 2025 D. 1215
Câu 25 Nghiên cứu sự di truyền của tính trạng bệnh bạch tạng ở một địa phương người ta thấy tỷ lệ trẻ sơ
sinh mắc bệnh được ghi nhận là 100 ca trong tổng số 1 triệu trẻ sơ sinh được sinh ra Biết rằng bạch tạng
là bệnh hiếm gặp do một alen lặn nằm trên NST thường chi phối Cho rằng quần thể nói trên cân bằng di truyền, tỷ lệ thể mang trên tổng số những người bình thường trong quần thể là bao nhiêu?
4 Di truyền học ứng dụng (3 câu)
Biết (1 câu)
Câu 26 Việc xác định các nhóm gen liên kết và khoảng cách di truyền giữa các gen trong nhóm gen liên
kết có ý nghĩa như thế nào trong kỹ thuật chọn và tạo giống?
A. Rút ngắn thời gian chọn ghép đôi giao phối và rút ngắn thời gian chọn và tạo giống vật nuôi, cây trồng
B. Từ khoảng cách di truyền của các gen có thể xác định được trình tự nucleotide của mỗi gen
C. Từ khoảng cách di truyền và thành phần của các locus trên nhóm gen liên kết có thể xác định độ thuần chủng của giống làm nguyên liệu ban đầu
D. Kéo dài khoảng thời gian chọn và tạo giống do phải chuyển các locus mong muốn vào một tổ hợp gen tốt
Vận dụng (1 câu)
Câu 27. K hẳng định nào dưới đây KHÔNG phải là ý nghĩa của kỹ thuật vi nhân giống?
A Tạo ra một số lượng lớn các dạng biến dị tổ hợp phát sinh bởi quý trình chọn lọc soma
B Góp phần bảo tồn các giống cây trồng với nguồn gen quý hiếm có nguy cơ mất mát
C Tạo ra một số lượng lớn cây giống đồng nhất về di truyền và tuổi cây trong thời gian ngắn
D. Tiết kiệm được rất nhiều diện tích phục vụ cho công tác nhân giống so với nhân giống truyền thống
Vận dụng nâng cao (1 câu)
Câu 28 Trong công tác giống, các nhà khoa học có thể sử dụng nhiều kỹ thuật di truyền, tế bào để tạo ra những giống sinh vật mới phục vụ cho mục đích sản xuất
(1) Tạo chủng vi khuẩn E coli sản xuất insulin của người
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường (3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh
Petunia
(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao
(5) Tạo giống cừu có khả năng sản xuất sữa người
Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:
A. Đứa con gái bị mù màu kèm theo các biểu hiện của hội chứng siêu nữ
B Khả năng lớn nhất là rối loạn giảm phân ở bố, ở mẹ bình thường
C. Biểu hiện kiểu hình là nữ, song kiểu gen của cá thể này là Xm XmY, hội chứng Kleifelter
D. Mẹ mang alen mù màu, do vậy khả năng lớn nhất là giảm phân bất thường ở mẹ
Vận dụng nâng cao (1 câu)
Trang 6Câu 30.Phả hệ dưới đây mô tả một bệnh di truyền ở người, các nghiên cứu trước đó cho thấy nó do một
locus đơn gen chi phối, nếu không xuất hiện các đột biến mới trong các thế hệ của gia đình nói trên, theo bạn những cá thể chưa thể xác định được kiểu gen, bao gồm:
PHẦN 2 TIẾN HÓA SINH HỌC
1 Bằng chứng tiến hóa (1 câu)
Vận dụng (1)
Câu 31 Các nhà khoa học cho rằng dạng vật chất di truyền đầu tiên sử dụng trong quá trình tiến hóa
không phải là ADN mà là ARN Dẫn liệu gần nhất để xác thực luận điểm trên:
A. Kích thước ARN đủ nhỏ để chứa thông tin di truyền của những sinh vật sống đơn giản đầu tiên
B. Trong quá trình tổng hợp protein có sự tham gia trực tiếp của các dạng ARN mà không có sự tham gia của ADN
C. Các thành phần ribonucleotide dễ tổng hợp hóa học hơn so với nucleotide do vậy chắc chắn ARN có mặt trước ADN trong quá trình tiến hóa
D. Ở các dạng tế bào đều chứa 2 dạng
nucleic acid đó là ADN và ARN
2 Cơ chế tiến hóa (7 câu)
Biết (2 câu)
Câu 32 Trong các dạng biến dị di truyền, đột
biến gen và đột biến NST đều được coi là
nguyên liệu cho quá trình tiến hóa, trong đó đột
biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu, vì:
A. Các alen đột biến được tạo ra dù với tần
số nhỏ đến đâu đi nữa sẽ không bị loại khỏi
quần thể
B. Các đột biến gen lặn có hại sẽ được trung hòa trong các thể dị hợp tạo ra bởi sinh sản hữu tính
C. Đột biến gen phổ biến hơn đột biến NST, ít gây chết hơn và khả năng di truyền cho đời sau là cao hơn
D. Phần lớn đột biến ở mức phân tử đều trung tính về mặt chọn lọc, sự tiến hóa xảy ra bằng quá trình củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính đó
Câu 33 Về các nhân tố làm biến động kích thước của quần thể, nhận định KHÔNG chính xác là:
A. Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là nhân tố chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
B. Bên cạnh mức sinh sản và mức tử vong, sự biến động kích thước của quần thể còn chịu ảnh hưởng của hiện tượng xuất cư và nhập cư
C. Với mỗi quần thể mức sinh sản và mức tử vong thường ổn định và chịu chi phối bởi tiềm năng di truyền của loài mà không phụ thuộc môi trường
D. Khả năng cung cấp các nguồn sống của môi trường là yếu tố chi phối kích thư ớc tối đa của quần thể
Vận dụng (2 câu)
Câu 34 Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4AA: 0,4Aa:0,2aa, một số nhận xét được đưa ra khi nói về
quần thể nói trên:
(1) Quần thể cân bằng di truyền (2) Quần thể trải qua ngẫu phối qua nhiều thế hệ
(3) Quần thể trải qua giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ
(4) Quần thể có thể được hình thành bởi các yếu tố ngẫu nhiên
Trang 7(5) Quần thể đang tiến hóa
Số nhận định đúng là:
Câu 35 Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen đồng thời có thể làm suy giảm sự phong
phú vốn gen của quần thể?
A Chọn lọc tự nhiên và giao hiệu ứng thắt cổ chai
B Đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên
C Đột biến và di - nhập gen
D Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li
Vận dụng nâng cao (3 câu)
Câu 36. Hiện tượng khai thác quá mức các loài động vật, thực vật khiến số lượng của chúng suy giảm đến mức báo động và dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng của chúng Số lượng cá thể của một quần thể ở mức thấp là nguyên nhân gây ra sự suy vong của quần thể bởi vì:
A. Kích thước quần thể nhỏ dễ chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, dẫn đến biến động di truyền, tăng giao phối cận huyết, làm nghèo vốn gen
B. Số lượng cá thể quá ít dẫn đến nguy cơ xuất cư sang khu vực khác của một bộ phận cá thể làm quần thể tan rã
C. Kích thước quần thể nhỏ dẫn đến suy giảm di nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền
D. Số lượng cá thể ít làm giảm tiềm năng sinh học của quần thể, quần thể không thể phục hồi
Câu 37. Cho các hiện tượng cách ly dư ới đây:
(1) Con lai giữa lừa và ngựa không có khả năng sinh sản
(2) Chim sẽ cái không hứng thú với tiếng hót họa mi trống
(3) Cấu tạo cơ quan sinh dục của chuột và voi khác nhau, không giao phối được
(4) Nòi chim sẻ châu Á giao phối với chim sẻ châu Âu nhưng phôi tạo ra không phát triển được
(5) Phượng ra hoa vào mùa hè, hoa sữa ra hoa vào mùa thu, chúng không thể giao phấn
Các ví dụ về hiện tượng cách ly trước hợp tử bao gồm:
A. (1); (2) và (4) B. (2); (3) và (4) C. (2); (3) và (5) D. (1); (3) và (5)
Câu 38 Ở người và các động vật, ung thư xuất hiện do sự mất kiểm soát điều khiển chu kỳ tế bào, có
nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ung thư như các nguyên nhân bên trong và nguyên nhân môi trường, đích cuối cùng chúng ảnh hưởng đến hệ gen của cá thể Xét trên phương diện tiến hóa, khẳng định nào dưới đây về ung thư là chính xác ?
A. Các gen ung thư gây hại do đó chúng không có sự tiến hóa trong quần thể
B Các gen ung thư luôn biến đổi tần số alen của mình sau mỗi thế hệ người
C Thông thường để gây ra ung thư chỉ cần xuất hiện 1 đột biến ở gen cấu trúc của tế bào
D. Các gen ung thư gây hại, không có khả năng di truyền cho thế hệ sau
3 Sự phát sinh sự sống trên trái đất
Vận dụng (2 câu)
Câu 39 K ỷ Silua thuộc đại Cổ sinh bắt đầu cách đây khoảng 444 triệu năm với đặc điểm quá trình hình
thành các lục địa, mực nước biển dâng cao và khí hậu nóng ẩm, trong đó đặc điểm các sinh vật điển hình bao gồm:
A. Phân hóa bò sát và côn trùng, nhiều loài động vật biển bị tuyệt diệt
B. Phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư và côn trùng
C. Sự kiện quan trọng nhất là cây có mạch xuất hiện và sự di cư của động vật lên cạn
D. Cây hạt trần và các loài bò sát khổng lồ ngự trị mặt đất, bắt đầu phân hóa chim
Vận dụng nâng cao (1 câu)
Trang 8A. Làm giảm sự cạnh tranh giữa các quần thể khác loài, nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn sống
B. Tăng sự cạnh tranh giữa các loài trong ổ sinh thái dẫn đến giảm hiệu suất sử dụng nguồn sống
C. Làm giảm sự cạnh tranh giữa các loài bằng hiện tượng tỉa thưa tự nhiên dẫn đến giảm mật độ
D. Làm giảm hiệu suất sử dụng các nguồn sống dẫn đến làm giảm độ đa dạng của quần xã
Câu 46 Phát biểu KHÔNG chính xác về chuỗi và lưới thức ăn:
A. Chuỗi thức ăn cho thấy mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã sinh vật
B Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau
C Quần xã càng đa dạng thì chuỗi thức ăn càng dài, có thể không có mắt xích kết thúc
D. Dựa trên nguồn chất hữu cơ đi vào chuỗi thức ăn, người ta chia chuỗi thức ăn thành 2 loại
A. Lá dày B. Màu xanh nhạt C. Nghèo diệp lục D. Tầng cutin mỏng 2 Sinh thái học Quần thể (2 câu)
Vận dụng (1 câu)
Câu 42 Khi nói đến kích thước của quần thể, khẳng định nào dưới đây là KHÔNG chính xác?
A. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa, sự dao động này khác nhau giữa các loài
B. Khi kích thước quần thể giảm đến mức tối thiểu, khả năng sinh sản của quần thể sẽ giảm sút do khả năng gặp gỡ giữa các cá thể giảm
C. Kích thước quần thể chính là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển theo thời gian
D. Kích thước quần thể đạt giá trị kích thư ớc tối đa, sự cạnh tranh cùng loài có xu hướng gia tăng
Vận dụng nâng cao (1 câu)
Câu 43 Q uần thể sẽ tăng trưởng kích thước theo đồ thị dạng chữ J trong điều kiện:
A. Khả năng cung cấp các điều kiện sống không tốt, sự di cư theo mùa thường xảy ra
B. Khả năng cung cấp các điều kiện sống không tốt, hạn chế khả năng sinh sản của loài
C. Khả năng cung cấp các nguồn sống đầy đủ, hoàn toàn thỏa mãn sự phát triển của quần thể
D. Điều kiện thức ăn đầy đủ, không gian cư trú bị giới hạn gây nên sự biến động số lượng cá thể
3 Quần xã sinh vật (4 câu)
Biết (1 câu)
Câu 44. Cho các cặp sinh vật sau
Mối quan hệ ký sinh - ký chủ thể hiện qua các cặp:
A. (1); (2); (3); (4) và (6) B. Chỉ (1); (2); (3); (4) C Chỉ (2); (3); (4) D. Tất cả các cặp
Vận dụng (2 câu)
Câu 45 Rừng nhiệt đới với hiện tượng phân tầng một cách rõ rệt có ý nghĩa:
Câu 40 Cho các nguồn năng lượng dưới đây, :
(1): Năng lượng địa nhiệt (2): Bức xạ tử ngoại (3): Tia lửa điện khí quyển
(4): Phóng xạ (5): Năng lượng sinh học (6): Năng lượng ánh sáng khả kiến
Các dạng năng lư ợng quan trọng đối với quá trình tiến hóa hóa học trong các giai đoạn phát sinh sự sống trên trái đất là:
Trang 9Vận dụng nâng cao (1 câu)
Câu 47 Khi đánh giá một hệ sinh thái, nhận định nào dưới đây KHÔNG chính xác?
A Một chuỗi thức ăn luôn được bắt đầu bằng sinh vật sản xuất
B Sự phân hóa ổ sinh thái giữa các nhóm sinh vật làm giảm nguy cơ cạnh tranh giữa chúng
C Trong số các dạng vi khuẩn, có nhóm đóng vai trò là sinh vật sản xuất, có nhóm lại đóng vai trò sinh
vật phân giải
D. Tháp năng lượng luôn có dạng đáy rộng, đỉnh hẹp
4 Hệ sinh thái và Bảo vệ môi trường (3 câu)
Vận dụng nâng cao (3 câu)
Câu 48 Có rất nhiều giải pháp giúp sự phát triển bền vững, biện pháp nào dưới đây KHÔNG phải là biện
C. Khắc phục hậu quả của ô nhiễm môi trường, tái sinh các hệ sinh thái bị tàn phá
D. Kiểm soát sự gia tăng dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống của con ngư ời, tạo ra sự bình đẳng giữa các cá nhân
Câu 49 Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử
dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
(1) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước
(2) Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh
(3) Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên
(4) Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng làm nương rẫy
(5) Áp dụng công nghệ, nâng cao hiệu suất khai thác tài nguyên
Câu 50 Sử dụng các số liệu và các phân tích về số lượng, sinh khối và năng lượng tiêu thụ của một chuỗi
thức ăn điển hình của một quần xã sinh vật có thể xây dựng được tháp sinh thái Điều khẳng định nào dưới đây về tháp sinh thái là chính xác?
A Tháp số lượng luôn có dạng chuẩn, đáy rộng và đỉnh nhỏ
B Từ tháp số lượng có thể tính toán được hiệu suất sinh thái của mỗi bậc dinh dưỡng
C Trong tháp năng lư ợng, các loài ở trên luôn cung cấp đầy đủ năng lượng cho các loài ở dưới
D Tháp sinh thái xây dựng đối với quần xã sinh vật nổi trong nước, sinh khối của vi khuẩn, tảo thấp,
sinh khối vật tiêu thụ cao, tháp sinh khối bị biến dạng
Giáo viên : NGUYỄN THÀNH CÔNG
Trang 10Đây là đáp án của đề thi tự luyện số 01 thuộc khoá LTQG PEN-I: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Để có
thể nắm được hướng dẫn giải chi tiết cùng các lưu ý liên quan đến từng câu hỏi, Bạn nên kết hợp xe m bảng đáp án
cùng với đề thi và video bài giảng (một số kĩ năng và phương pháp giải đề số 01, chữa đề phần 1; chữa đề phần 2;
chữa đề phần 3)
Trang 11Câu 1 Sự tổng hợp ADN là nửa gián đoạn, trong đó có sự hình thành của các đoạn Okazaki, nguyên
nhân là do:
A Enzym ADN polymeraza chỉ có thể trượt liên tục theo một chiều nhất định từ 5’ đến 3’ của mạch
khuôn
B Sự tổng hợp ADN diễn ra lần lượt trên mạch thứ nhất, sau đó tiến hành trên mạch thứ 2 nên trên một
mạch phải hình thành các đoạn Okazaki
C ADN polymerase tổng hợp theo một chiều mà 2 mạch gốc của ADN lại ngược chiều nhau Sự tháo
xoắn ở mỗi chạc tái bản cũng chỉ theo 1 chiều
D Do quá trình tổng hợp sợi mới luôn theo chiều 3’ – 5’ do vậy quá trình tháo xoắn luôn theo chiều
hướng này, trên mạch khuôn nói trên quá trình tổng hợp là liên tục, còn mạch đối diện quá trình tổng hợp
là gián đoạn
Câu 2 Xét một locus với alen trội B có X = G = 900, T = A = 600 Alen lặn b có G = X = 450 và T = A =
1050 F1 có kiểu gen là Bb được tự thụ phấn thu được F2 có hợp tử chứa 2250A, nhận xét nào dưới đây là
KHÔNG đúng khi nói về quá trình giảm phân ở F1
A Giảm phân bình thường ở hai bên bố và mẹ dẫn đến hiện tượng trên
B Một bên F1 trong giảm phân, cặp NST chứa cặp alen Bb không phân ly ở kỳ sau I
C Một bên F1 xảy ra đột biến dị bội ở cặp NST chứa cặp gen Bb
D Một bên F1 trong giảm phân, cặp NST chứa cặp alen Bb không phân ly ở kỳ sau II
Câu 3 Ở một loài thực vật, nếu quá trình giảm phân hình thành giao tử bị rối loạn, tất cả các cặp NST không phân ly được Xác suất xảy ra hiện tượng nào là lớn nhất?
A Hình thành thể tứ bội hoặc thể không nhiễm
B Hình thành thể tam bội
C Hình thành thể ba nhiễm hoặc một nhiễm
D Hình thành thể một nhiễm hoặc thể không nhiễm
Câu 4 N hận định nào dưới đây là chính xác về quá trình tổng hợp các protein của tế bào nhân sơ?
A Số lượng axit amin trong chuỗi polypeptit thường kéo dài ít hơn 100 axit amin
B Các protein của nhân sơ trong giai đoạn tổng hợp luôn được bắt đầu bằng methionine
C Axit amin cuối cùng trong quá trình tổng hợp chuỗi polypeptit luôn là metionin
D Hầu hết các mã di truyền tham gia vào quá trình dịch mã là giống với các mã di truyền ở sinh vật
nhân thực
Câu 5 Khi nói về đột biến gen ở các nhóm sinh vật khác nhau, nhận định nào dưới đây là chính xác?
A Các tác nhân đột biến rất nguy hiểm ở chỗ, chỉ cần sự có mặt của chúng bất kể liều lượng cũng đã
gây ra những biến đổi nguy hiểm đối với vật chất di truyền
B Các đột biến thành gen lặn trong quá trình giảm phân hình thành giao tử sẽ được biểu hiện thành
kiểu hình nếu giao tử đó đi vào quá trình thụ tinh hình thành hợp tử
C Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại, có thể là trung tính Đây là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá
trình tiến hóa,
ĐỀ THI TỰ LUYỆN SỐ 02 Giáo viên: NGUYỄN THÀNH CÔNG
Đây là đề thi tự luyện số 02 thuộc khoá LTQG PEN-I: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần là m trước các câu hỏi trong đề trước khi so sánh với đáp án và hướng dẫn giải chi t iết trong video bài giảng (PP và KN giả i BT di truyền Menđen giải đề số 02, bà i giảng phần 1; bài giảng phần 2; bài g iảng phần 3)
Trang 12D Người ta thường coi đột biến gen là các biến đổi trong cấu trúc của gen Tuy nhiên, thực tế chỉ các
biến đổi làm ảnh hưởng tới vùng vận hành, vùng khởi động và vùng mã hóa làm biến đổi cấu trúc của chuỗi polypeptit mới được coi là đột biến thực,
Câu 6 Tác nhân nào dưới đây được sử dụng trong các thực nghiệm để chứng minh mã di truyền là mã bộ
ba?
Câu 7 Đối với một gen mã hóa cho một chuỗi polypeptit, sự biến đổi nào dưới đây sẽ gây ra hậu quả
nghiêm trọng nhất?
A Mất 3 nucleotit liên tiếp ở phía đầu 3’ của mạch đối khuôn
B Mất 1 nucleotit ở gần đầu 3’của mạch đối khuôn
C Mất hoặc thêm cặp nucleotide vào gần phía đầu 5’ của mạch đối khuôn một cặp nucleotit
D Tất cả các biến đổi trên gây những hậu quả như nhau
Câu 8 Từ cơ thể lưỡng bội, có thể hình thành thể đa bội bằng nhiều cơ chế khác nhau Trong số các nguyên nhân sau, nguyên nhân có thể tạo ra thể tam bội từ thể lưỡng bội là:
Từ cơ thể 2n, tế bào đột biến với số lượng NST là 3n được hình thành qua quá trình:
A Quá trình giảm phân của bố hoặc mẹ bị rối loạn
B Quá trình giảm phân ở cả bố và mẹ bị rối loạn
C Nguyên phân bình thường ở tế bào sinh dưỡng của thể lục bội
D Đột biến giai đoạn tiền phôi của thể lưỡng bội tạo ra cơ thể tam bội
Câu 9 Trong số các luận điểm dưới đây về ý nghĩa của hiện tượng gen phân mảnh ở các gen trong tế bào
nhân thực
(1) Làm giảm tần số đột biến có hại vì các đột biến vào phần intron sẽ không gây ra hậu quả xấu nào (2) Tăng số lượng các axit amin trong chuỗi polypeptit mà gen này mã hóa
(3) Làm tăng tỉ lệ cho đột biến, tạo ra nguyên liệu cho quá trình chọn lọc
(4) Làm tăng số lượng ribonucleotit của phân tử mARN mà gen đó mã hóa
(5) Tạo ra một lượng trình tự ADN dự trữ trong hệ gen của loài
Các luận điểm chính xác, bao gồm:
A (1); (2) và (5) B. (1); (3) và (5) C. Chỉ (1) (3) và (5) D. (1); (2); (4) và (5)
Câu 10 Khi nghiên cứu sự di truyền tính trạng nhóm máu ABO ở một dòng họ Một cặp vợ chồng sinh
ra 4 đứa con mang 4 nhóm máu khác nhau Biết rằng tính trạng nhóm máu được quy định bởi một locus gồm 3 alen với mối quan hệ trội lặn như sau : IA = IB>IO Phát biểu nào là chính xác nhất về gia đình nói trên ?
A Bố máu A dị hợp, mẹ máu B đồng hợp
B Bố máu A đồng hợp, mẹ máu B dị hợp
C Bố máu A dị hợp, mẹ máu B dị hợp
D Bố máu AB, mẹ máu O đồng hợp
Câu 11 K hẳng định nào dưới đây về kết quả và ý nghĩa của của phép lai thuận nghịch là chính xác?
A Ở hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn các gen trên NST thư ờng, phép lai thuận và phép lai
nghịch cho kết quả khác nhau
B Dùng phép lai thuận nghịch 1 thế hệ có thể phân biệt được hiện tượng di truyền liên kết với giới tính
và hiện tượng di truyền ngoài nhân
C Phép lai thuận và phép lai nghịch của các quy luật di truyền liên kết giới tính và di truyền ngoài nhân cho kết quả khác nhau
D Hiện tượng di truyền đa alen đối với phép lai một tính trạng hoặc hiện tượng một locus chi phối
nhiều tính trạng đều cho phép lai thuận nghịch với kết quả khác nhau
Trang 13Câu 12 Ở thỏ, alen trội tạo màu đốm trên thân và alen lặn tạo màu đồng đều Ở một cặp alen khác, alen
trội quy định lông ngắn và alen lặn quy định lông dài Trong phép lai thỏ dị hợp ở cả hai cặp alen nói trên với thỏ lông dài, màu đồng đều thì thu được kết quả: 48 đốm, lông ngắn: 7 lông ngắn, đều: 5 đốm, lông
dài và 40 lông dài, đều Khẳng định nào dưới đây là không chính xác trong trường hợp này
A Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử có sự tiếp hợp, trao đổi chéo
B Tỉ lệ phân ly kiểu hình không trùng với tỉ lệ 1:1:1:1 trong phép lai phân tích hai tính trạng, do vậy sự
di truyền của hai tính trạng trên tuân theo quy luật liên kết
C Khoảng cách di truyền giữa các gen quy định màu lông và kiểu lông ở thỏ là 12cM
D Tần số trao đổi chéo trong trường hợp này là 6%
Câu 13 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen
B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
A. ab Ab
abaB B. AaBB x aabb C. AaBb x aabb D. ab AB
Câu 14 Loài báo đốm châu Phi có tập tính săn mồi là chọn những con nai ốm, chạy chậm để săn Với các
cá thể nai chạy nhanh, báo vừa mất sức mà lại không bắt được con mồi Quá trình này trải qua nhiều thế
hệ, dự đoán nào sau đây là phù hợp nhất?
A Các loài báo sẽ tiến hóa theo hướng tăng khả năng tốc độ chạy để đuổi kịp những con nai to khỏe vì
nó nhiều thịt hơn
B Báo sẽ săn hết các cá thể nai trong quần thể nhờ tăng tốc độ chạy và nhanh chóng chuyển sang một
đối tượng thức ăn khác là các quần thể lợn lòi chạy chậm hơn
C Tốc độ chạy của nai, báo sẽ tăng dần qua các thế hệ đến một giới hạn nào đó
D Do không săn đư ợc nai, báo sẽ chuyển sang săn các con mồi khác,
Câu 15. N hững bằng chứng về sự sai khác các axit amin trong chuỗi hemoglobin giữa loài người và các loài khác trong bộ linh trưởng cho thấy con người có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với:
Câu 16. Bằng những dẫn liệu thực nghiệm người ta luôn thấy được tính đa hình trong các quần thể tự nhiên Sự đa hình của quần thể được duy trì bởi nhiều yếu tố, tuy nhiên yếu tố nào dưới đây làm giảm tính
đa dạng di truyền của quần thể?
Câu 17 Phát biểu nào sai:
A Vi khuẩn cố định nitơ khí quyển có thể là vi khuẩn cộng sinh hoặc sống tự do
B Nấm là một nhân tố tham gia vào chu trình nitơ tự nhiên
C Động vật là một thành phần của chu trình nitơ tự nhiên
D Nitơ phân tử có liên kết 3 bền vững, chỉ enzym nitrogenase đủ mạnh để phá vỡ liên kết này và tham gia vào cố định Nitơ
Câu 18 Đặc điểm quan trọng nhất để nhận dạng khu sinh học rừng lá rộng rụng hàng năm là :
A thực vật chiếm ưu thế lá rêu, động vật chiếm ưu thế là tuần lộc
B khu hệ động vật khá đa dạng nhưng không có loài nào chiếm ưu thế
C khí hậu ôn hòa, nhiệt độ ít biến động, cây lá kim chiếm ưu thế
D kiểu rừng này tập trung nhiều ở vùng xích đạo, nơi có nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều
Trang 14Câu 19 Khi nói về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, khẳng định nào sau đây là KHÔNG chính xác?
A K hả năng thích nghi của sinh vật với môi trường không phải là hoàn hảo Để có được một đặc điểm
thích nghi nào đó thì sinh vật phải trả giá ở các mức độ khác nhau
B Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính chất tương đối vì trong môi trường này thì nó có thể là thích
nghi nhưng trong môi trường khác nó có thể là đặc điểm bất lợi
C Cùng với sự phân hóa về môi trường sống, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò như một nhân tố sáng tạo
ra những kiểu gen thích nghi với môi trường
D Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật có tốc độ phụ thuộc vào khả năng
sinh sản, khả năng phát sinh và tích lũy các biến dị của loài cùng với nó là áp lực chọn lọc
Câu 20 Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện
có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau đư ợc F2 Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là
A. F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng
B. F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng
C. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng
D. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng
Câu 21 Đặc điểm cơ bản của quần thể tự phối sau một thời gian dài là
A Có sự đa dạng và phong phú các kiểu gen
B Tần số các kiểu gen dị hợp tăng lên, các kiểu gen đồng hợp giảm đi
C Thành phần kiểu gen của quần thể chủ yếu ở trạng thái dị hợp
D Có sự phân hóa thành các loại dòng thuần khác nhau
Câu 22 Quá trình hình thành loài mới có thể theo những cơ chế cách ly khác nhau Trong số đó vai trò
của cách ly địa lý trong một số trường hợp là rất quan trọng, khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của cách ly địa lý
A Điều kiện địa lý khác biệt là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật
B Cách ly địa lý là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hiện tượng cách ly sinh sản do sự ngăn cản quá trình
gặp gỡ giữa các cá thể
C Cách ly địa lý tạo điều kiện duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần
thể
D Ngay cả trong những điều kiện địa lý như nhau, giữa các cá thể trong cùng một quần thể cũng có thể
thích nghi với điều kiện sinh thái khác nhau, từ đó dẫn đến quá trình hình thành loài mới
Câu 23. Trong quá trình tiến hóa nhỏ, sự kiện chứng tỏ một loài mới được hình thành là:
A Từ loài gốc xuất hiện loài mới có đặc điểm hình thái khác với loài ban đầu
B Một quần thể vốn chỉ sinh sống ở 1 khu vực địa lý, nay đã có thể sống ở khu vực thứ hai
C Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen đủ khác biệt và có sự cách ly sinh sản của quần
thể mới với quần thể gốc
D Hội tụ đủ cả ba điều kiện: Cách ly về sinh sản, khác biệt về hình thái và khác biệt về đặc điểm sinh
lý
Câu 24 Mặc dù có sự tác động không giống với các nhân tố khác, song giao phối không ngẫu nhiên vẫn
được coi là một nhân tố tiến hóa, vì
A Giao phối không ngẫu nhiên tạo ra trạng thái cân bằng của quần thể, giúp quần thể tồn tại ổn định
qua các thế hệ
B Tạo ra vô số các biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
Trang 15C Làm tăng dần tần số của các thể dị hợp, giảm dần tần số của các thể đồng hợp, tăng giá trị thích nghi
cho quần thể
D Không làm thay đổi tần số alen mà chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hư ớng
làm tăng tần số các kiểu gen đồng hợp và giảm tần số các kiểu gen dị hợp
Câu 25 Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a
quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ :
1 cây hoa trắng Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5% Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là
A. 0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1 B. 0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1
C. 0,1AA + 0,6Aa + 0,3aa = 1 D. 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1
Câu 26 Trong kỹ thuật tạo dòng ADN tái tổ hợp, phân tử ADN tái tổ hợp là phân tử ADN được hình
thành nhờ sự liên kết của
A ADN của thể truyền và ADN của tế bào nhận
B ADN của tế bào cho và phân tử ADN thể truyền
C ADN của tế bào cho và ADN của tế bào nhận
D Tất cả các tổ hợp trên đều tạo thành ADN tái tổ hợp
Câu 27. Chiều dài và chiều rộng của cánh của một loài ong mật trinh sản được quy định bởi hai gen A và
B nằm trên cùng một NST có quan hệ trội lặn hoàn toàn, khoảng cách di truyền giữa hai gen đủ lớn để xảy
ra quá trình hoán vị gen Tiến hành phép lai ong cái cánh dài, rộng và ong đực cánh ngắn, hẹp thu được F1
toàn cánh dài, rộng Cho F1 tạp giao, ở F2
Câu 28. Ở một loài thực vật các tính trạng thân cao (T), quả đỏ (R) là trội hoàn toàn so với thân thấp (t), quả trắng (r) Tiến hành lai hai cây chưa biết kiểu gen và thu được 32 cây thân cao, quả trắng: 61 cây thân cao, quả đỏ: 31 cây thân thấp, quả đỏ Xác định kiểu gen của các cây đem lai
Câu 29 Xét trường hợp tính trạng số lượng được chi phối bởi 3 cặp gen tác động cộng gộp trong đó sự có
mặt thêm mỗi một alen trội đều ảnh hưởng đến mức độ biểu hiện của tính trạng Nếu giao phấn cây có biểu hiện ít nhất và cây có biểu hiện cao nhất thì ở F2 tỉ lệ phân ly kiểu hình sẽ là
Câu 30 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen
B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra Tần số hoán vị giữa hai gen nói
trên là
Câu 31 Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định Cho ngô hạt trắng giao phấn
với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là
Câu 32 Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp
Cho cây thân cao dị hợp lai với cây thân thấp, thu được F
Trang 16A 7 cây thân cao : 9 cây thân thấp B 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp
Câu 33 Ở một thú, khi lai hai cá thể lông trắng thuần chủng với nhau, thu được F
1 toàn lông trắng Cho F
1
giao phối với nhau thu được F
2 gồm 81,25% lông trắng và 18,75% lông vàng Cho F
1 tạp giao với tất cả các cá thể lông vàng ở F
2 thu được đời con Biết rằng không xảy ra đột biến, các gen nằm trên NST thường, theo lí thuyết, ở đời con số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về hai locus trên chiếm tỉ lệ :
Câu 34 Trong số các sinh vật chuyển gen dưới đây, nhóm sinh vật nào được sử dụng như một công cụ để
tạo ra chế phẩm có khả năng chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người
A. Các chủng E.coli có khả năng sản xuất ra Insulin
B Giống bò chuyển gen có khả năng sản xuất r-protein
C. Các chủng E.coli có khả năng sản xuất ra Somatostatin
D Cừu chuyển gen có khả năng sản xuất protein huyết thanh của người
Câu 35. Ở một loài rắn, độ độc của nọc độc được quy định bởi một gen 2 alen T và t, trong đó T quy định
tính trạng nọc độc và trội không hoàn toàn so với t, Khảo sát một quần thể gồm 2000 cá thể người ta thấy
720 cá thể có nọc độc cực mạnh, nếu coi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền Số lượng cá thể có độ độc trung bình là
Câu 36 Ở một loài lúa, khả năng chịu mặn được quy định bởi một gen đơn gồm hai alen trong đó R quy
định khả năng chịu mặn và trội hoàn toàn so với r Một quần thể lúa ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng nói trên Trong một ruộng thí nghiệm, người ta thấy 51% số có hạt thu được có thể mọc trên môi trường ngập mặn Tần số tương đối của hai alen trong quần thể này là
A pR = 0,3; qr = 0,7 B pR = 0,7; qr = 0,3 C pR = 0,8; qr = 0,2 D pR = 0,2; qr = 0,8
Câu 37 Một nhà chọn giống tiến hành phép lai giữa hai giống lúa thuần chủng thân cao, góc lá hẹp và
thân thấp góc lá rộng thu được F1 Cho F1 lai với nhau, F2 thu được 1.200 cây con với 4 nhóm kiểu hình thì nhóm có số lượng cá thể ít nhất là thân thấp, góc lá hẹp có 12 cây Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, quá trình giảm phân là như nhau ở cả cây bố và cây mẹ Khẳng định nào dưới đây là chính xác trong phép lai này?
A Có hiện tượng hoán vị giữa 2 locus nghiên cứu, tần số hóa vị là 10%
B Số lượng cá thể mang kiểu hình thân thấp, góc lá rộng chiếm tỷ lệ quá nhỏ, do đó nó là kết quả của đột biến
C Theo lý thuyết, số lượng cây mang kiểu hình thân cao, lá rộng ở F2 là 612 cây
D. Xuất hiện 4 nhóm kiểu hình ở F2 chứng tỏ mỗi bên bố mẹ F1 cho 2 loại giao tử với tỷ lệ khác nhau
Câu 38 Khi nghiên cứu một số bệnh tật di truyền của con người Một vị bác sĩ đã đưa ra những khẳng
định dưới đây Một trong những khẳng định này là không chính xác, đó là
A. Phân tích bộ nhiễm sắc thể của người bệnh, nếu nhiễm sắc thể 13 thay vì tồn tại thành cặp thì lại có
3 chiếc Người bệnh mắc hội chứng Edward: Kiểu hình trán bé, khe mắt hẹp, cẳng tay gập vào cánh tay
B. Nếu phân tích bộ nhiễm sắc thể của người bệnh, ta thấy kiểu nhân của tế bào người bệnh là 44A + XXY (A là ký hiệu nhiễm sắc thể thường) thì người này bị mắc hội chứng cleifelter
C. Hội chứng siêu nữ xảy ra khi trong tế bào của người phụ nữ có mặt 3 nhiễm sắc thể X thay vì có một cặp
D. Nếu trong bộ nhiễm sắc thể của người bệnh có 45 nhiễm sắc thể và chỉ có một nhiễm sắc thể X Đây
là một bệnh nhân mắc hội chứng Turner
Trang 17Câu 39 Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một
A Rất khó để phân biệt quá trình hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý và con đường cách ly
sinh thái bởi ngay khi có sự cách ly địa lý thì điều kiện sinh thái sẽ có sự khác biệt
B Quá trình hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý và con đường cách ly sinh thái luôn tồn tại
độc lập
C Các thể đa bội được cách ly sinh thái với các cá thể khác loài dễ dẫn đến hình thành loài mới
D Ngay khi có sự cách ly địa lý, khả năng gặp gỡ của các cá thể giữa quần thể gốc và quần thể bị cách
ly giảm sút, đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cách ly sinh sản
Câu 41.Các loài động vật thích ứng với các khu sinh thái khác nhau thường mang những đặc điểm thích nghi riêng biệt về nhiệt độ sống, trong số các nhóm kể ra dưới đây, nhóm nào có độ rộng nhiệt lớn nhất?
A Thú sống trên cạn ở Đồng bằng sông Cửu Long
B Thú sống trong Biển Đông
C Thú sống trên cạn ở Miền Bắc Việt Nam
D Thú sống trong vùng nư ớc ấm xích đạo
Câu 42 Cho các đặc điểm sinh học dưới đây của động vật phù du:
3 Biến động số lượng theo chu kỳ ngày đêm 4 Quang hợp
Đặc điểm của động vật phù du bao gồm
Câu 43 Tỷ lệ giới tính trong quần thể là một đặc trưng quan trọng chi phối tiềm năng sinh học của quần
thể Mỗi quần thể có một tỷ lệ giới tính đặc trung, trong các tỷ lệ giới tính cho dưới đây, tỷ lệ nào là tỷ lệ đặc trưng của các quần thể ong mật?
Câu 44 Phong lan là nhóm thực vật có hoa đẹp, sống bám trên các cây thân gỗ ở rừng mưa nhiệt đới, đây
là ví dụ của mối quan hệ:
Câu 45 Sinh vật chỉ có khả năng đưa năng lượng từ chu trình dinh dưỡng ra môi trường vô sinh mà
không có khả năng ngư ợc lại
Câu 46 Để xác định số lượng loài cá và độ đa dạng loài của quần xã sinh vật trong ao, người ta sử dụng
phương phắp bắt thả lại theo Seber, 1982 Lần thứ nhất bắt được 20 con cá trắm và 19 con cá mè Lần thứ hai bắt được 24 con cá trắm và 15 con cá mè, trong đó có 17 con cá trắm và 12 con cá mè đã được đánh dấu từ lần 1 Giả sử quần xã chỉ có hai loài cá trên, số cá thể khi tính toán được làm tròn đến mức đơn vị
(cá thể).Tổng số cá thể của hai loài là:
Trang 18Câu 47 Sự kiện đáng chú ý nhất trong kỷ cacbon là
A Các loại quyết trần phát triển mạnh và sau đó bị chết hàng loạt
B Cây có mạch và động vật lên cạn
C Phân hóa cá xương, phát sinh lư ỡng cư, côn trùng
D Cây hạt trần ngự trị, phát sinh thú và chim
Câu 48 Cho các đặc điểm sinh học dưới đây
(1) Có vùng ngôn ngữ và chữ viết trong não bộ (2) Có 1 đốt sống cổ
(5) Con cái xuất hiện hiện tượng kinh nguyệt (6) Đứng và di chuyển bằng hai chân
Số đặc điểm chỉ xuất hiện ở loài người:
Câu 50 K hẳng định nào dưới đây là không chính xác khi nói về sự ô nhiễm môi trường trong giai đoạn
hiện nay ở Việt Nam
A Cacbon hữu cơ không có khả năng gây ô nhiễm môi trư ờng vì nó được các loài vi sinh vật biến đổi
một cách nhanh chóng
B Ngoài CO2, còn nhiều loại khí khác ví dụ như hơi nước cũng có khả năng gây hiệu ứng nhà kính
C Lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính được gia tăng đáng kể do các hoạt động công nghiệp
D Ô nhiễm môi trường là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc
sống của người dân
Giáo viên : NGUYỄN THÀNH CÔNG
Trang 19Đây là đáp án của đề thi tự luyện số 02 thuộc khoá LTQG PEN-I: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Để có
thể nắm được hướng dẫn giải chi tiết cùng các lưu ý liên quan đến từng câu hỏi, Bạn nên kết hợp xe m bảng đáp án
cùng với đề thi và video bài giảng (PP và KN g iải BT d i truyền Menđen giải đề số 02, bài giảng phần 1; bài giảng
phần 2; bài giảng phần 3)
Trang 20Câu 1.Tiến hành phép lai giữa cây tam bội AAa và một cây tứ bội chưa biết kiểu gen thu được quần thể lai với tỷ lệ cây có kiểu hình trội là 35/36 Biết rằng các giao tử tạo ra có sức sống như nhau, cây tứ bội đem lai là:
Câu 2.Tiến hành các phân tích di truyền đối với 1 hợp tử loài ngô (2n = 20) người ta đếm được có 640 chromatids ở tất cả các tế bào đang ở kỳ giữa của lần phân chia n Tính từ thời điểm hợp tử hình thành, nó
đã trải qua bao nhiêu lần phân chia trọn vẹn ?
Câu 3 Đối với quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa, điều khẳng định nào sau đây là không
chính xác?
A Con lai tam bội giữa loài tứ bội và lưỡng bội, bộ nhiễm sắc thể của chúng là 3n do đó không thể
giảm phân bình thường sẽ gây nên hiện tượng bất thụ, vậy nên trên thực tế không có các loài tam bội
B Khi có hiện tượng lai xa, quá trình đa bội hóa sẽ góp phần hình thành nên loài mới trong cùng một
khu vực địa lý vì sự sai khác về nhiễm sắc thể đã nhanh chóng dẫn đến sự cách ly sinh sản
C Phần lớn các loài thực vật đang tồn tại hiện nay đều được hình thành nhờ con đường lai xa kết hợp
với đa bội hóa
D Với một loài lưỡng bội, đột biến đa bội thể tạo thành dạng tứ bội, có thể coi đây là một loài mới xuất
phát từ loài lưỡng bội ban đầu
Câu 4.Trong học thuyết tiến hóa của C.R Darwin, ông đã đưa ra nhiều luận điểm mới có giá trị so với các
học thuyết tiến hóa trước đó Luận điểm nào dưới đây thể hiện được điều đó?
A Sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống là nguyên nhân phát sinh các loài
mới từ một loài tổ tiên ban đầu
B Sự tiến hóa của các sinh vật là một quá trình có tính kế thừa lịch sử, sinh vật tiến hóa từ các dạng
Đây là đề thi số 03 thuộc khoá LTQG PEN-I: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần là m t rước các câu hỏi trong đề trước kh i so sánh với đáp án và hướng dẫn giải ch i t iết trong video bài g iảng (phần
1, phần 2 và phần 3)
Trang 21(1) Dẫn đến hình thành loài mới
(2) Thời gian xảy ra tương đối ngắn
(3) Diễn ra trong một khoảng không gian địa lý rất rộng lớn
(4) Tạo ra các bậc phân loại trên loài
(5) Có sự biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
(6) Chịu chi phối của đột biến gen
Số lượng các đặc điểm là đặc điểm của tiến hóa nhỏ bao là:
Câu 6.K hẳng định nào dưới đây là chính xác khi nói về điều hòa biểu hiện gen ở Eukaryote
A Khác với Prokaryote, ở Eukaryote không có các gen tăng cường và các gen gây bất hoạt, cơ chế điều
hòa phụ thuộc chủ yếu vào độ mạnh của vùng điều hòa và vùng khởi động
B Trong cùng một loại tế bào, các mARN có tuổi thọ khác nhau, ngay cả các protein sau khi được tổng
hợp cũng chịu sự kiểm soát bởi một số enzym
C ADN trong các tế bào Eukaryote có số lượng các cặp nucleotit rất lớn, phần lớn chúng tham gia vào
mã hóa cho các protein cấu trúc
D Vật chất di truyền của Eukaryote đư ợc sắp xếp gọn trong NST và hình thành các đơn vị nucleosom,
nên quá trình điều hòa đơn giản hơn ở Prokaryote
Câu 7.Trong giao tử đực (tinh tử) của loài thực vật A có 8 nhiễm sắc thể Các tế bào rễ của loài thực vật B
có 24 nhiễm sắc thể Thụ phấn loài B bằng hạt phấn của loài A, người ta thu được một số con lai bất thụ nhưng có khả năng sinh sản sinh dưỡng Sau một số thế hệ cây lai sinh sản sinh dưỡng, người ta thu được một số cây lai hữu thụ Cây lai hữu thụ có bản chất là gì? Số lượng NST trong tế bào soma của nó là bao nhiêu?
A.Cây song nhị bội, 4n = 40 B.Cây tứ nhiễm4n = 64
Câu 8.Các đơn vị cấu tạo nên NST của các loài sinh vật nhân thực là một cấu trúc có tên gọi là nucleosome, trong đó cấu trúc của nucleosome gồm
A Lõi là một cuộn ADN chứa 146 cặp nucleotit, bao bên ngoài là 8 phân tử protein loại histon
B Lõi là 8 phân tử protein loại histon được một đoạn ADN dài 140 cặp nucleotit cuốn quanh 3/4 vòng,
giữa hai nucleosome nối với nhau bằng một đoạn protein khác
C Một đoạn ADN dài 146 cặp nucleotit quấn quanh một khối gồm 9 phân tử protein loại histon
D Một đoạn ADN dài 146 cặp nucleotit cuốn quanh khối 8 phân tử protein loại histon
4
3
1 vòng, bên ngoài được giữ bởi một phân tử protein histon Giữa các nucleosome nối với nhau bởi một đoạn ADN nữa
Trang 22Câu 9.Đối với người bị mắc bệnh phenylxeto niệu, nhận định nào dưới đây về nguyên nhân và biểu hiện
bệnh là KHÔNG chính xác?
A Bệnh gây ra do sự rối loạn chuyển hóa phenylalanin (Phe) bởi cơ thể thiếu một loại enzym cần thiết
cho quá trình chuyến hóa
B Gen đột biến khiến cho protein nó tổng hợp nên không còn chức năng xúc tác chuyển hóa Phe thành
tyrosin nên Phe tích tụ và chuyển lên não gây độc cho tế bào thần kinh
C Bệnh này có thể chữa trị nếu phát hiện sớm và các bệnh nhân phải được chăm sóc bởi chế độ dinh
dưỡng nghiêm ngặt
D Sự tích tụ Phe trong máu sẽ chuyển lên tế bào thần kinh gây độc Vì vậy, hầu hết các phương pháp
điều trị căn bệnh này, bệnh nhân phải được chăm sóc bởi chế độ ăn không có Phe
Câu 10.Theo quy luật phân ly độc lập của Menden, về mặt lý thuyết cây AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho bao nhiêu phần trăm số cá thể đời con có kiểu hình trội về 3 trong 4 tính trạng?
Câu 11. Ở một quần thể động vật giao phối, xét sự di truyền của 1 locus có 2 alen, trong quần thể ngẫu phối, thấy sự xuất hiện của 7 kiểu gen liên quan liên quan đến locus nói trên Ở một locus khác, có 3 alen nằm trên NST thường Số kiểu giao phối tối đa có thể xuất hiện dựa trên 2 locus nói trên là:
Câu 12.Các tế bào lưỡng bội của hai loài thực vật khác nhau có thể được dung hợp thành một tế bào lai nhờ kỹ thuật dung hợp tế bào trần Tế bào dung hợp sẽ phát triển thành cây lai
Câu 13.Tỷ lệ 9:3:3:1 ở F2 trong phép lai một tính, bố mẹ thuần chủng chứng tỏ
A Tác động cộng gộp của các alen vào quá trình hình thành của một tính trạng
B Tương tác bổ trợ giữa 2 gen trội cùng quy định một tính trạng, mỗi gen trội cho kiểu hình giống
nhau
C Hiện tượng tác động bổ trợ giữa hai alen A và B của 2 locus cùng quy định một kiểu hình
D Tác động át chế của cặp gen lặn đối với các gen không alen
Câu 14.Trong cùng một ao nuôi cá ngư ời ta thường nuôi ghép cá mè trắng, cá mè hoa, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá rô phi, có các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau chủ yếu nhằm mục đích
A làm tăng tính đa dạng sinh học trong ao B giảm dịch bệnh
C tận thu nguồn thức ăn tối đa trong ao D giảm sự đa dạng sinh học trong ao
Câu 15.Mô tả dưới đây về mối quan hệ giữa một số loài trong rừng rậm nhiệt đới: “Một loài cây dây leo
họ sống bám trên cây thân gỗ Một phần thân của dây leo phồng lên tạo nhiều khoang trống làm thành tổ cho nhiều cá thể kiến sinh sống trong đó Loài dây leo thu nhận chất dinh dưỡng là thức ăn của kiến đem
về dự trữ trong tổ Kiến sống trên cây gỗ góp phần diệt chết các loài sâu đục thân cây” Mối quan hệ sinh thái giữa dây leo và kiến, dây leo và cây thân gỗ, kiến và cây thân gỗ lần lượt là
Trang 23A cộng sinh, hội sinh, hợp tác B vật ăn thịt – con mồi, hợp tác, hội sinh
C cộng sinh, kí sinh vật chủ, hợp tác D ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh, hợp tác
Câu 16.Loài A có ngưỡng nhiệt phát triển là 80
C Khi nhiệt độ môi trường là 200C thì vòng đời là n ngày Nếu nhiệt độ tăng thêm 40C thì vòng đời giảm 7 ngày n có giá trị là:
Câu 17.Người ta thực hiện phép lai phân tích AaBb x aabb và thu được kết quả ở đời con như sau:
42A-B-: 39aabb: 10A-bb:9aaB- Nhận định nào sau đây về phép lai là KHÔNG chính xác?
A Có hiện tượng liên kết không hoàn toàn
B Kiểu gen của cá thể đem lai phân tích là dị hợp chéo
C Tần số hoán vị giữa hai locus là 19%
D Hai cặp gen nói trên cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng
Câu 18.Ở sinh vật nhân sơ, trong quá trình tổng hợp protein từ một phân tử mARN có thể hình thành cấu trúc gọi là polyribosome Nhận định chính xác nhất khi nói về vai trò của polyribosome:
A Làm tăng năng suất tổng hợp các protein cùng loại trong một đơn vị thời gian
B Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục
C Tăng số lượng các protein khác loại trong một đơn vị thời gian
D Tăng năng suất tổng hợp protein các loại
Câu 19. Cho các yếu tố dưới đây:
Số lượng các yếu tố KHÔNG tham gia vào quá trình d ịch mã ở sinh vật nhân sơ, bao gồm:
Câu 20.Hầu hết các thể đa bội gặp ở thực vật, rất ít gặp thể đa bội ở động vật trong tự nhiên vì
A Động vật không sống được trong những môi trường khắc nghiệt – môi trường có các tác nhân gây
đột biến
B Đa bội thể thường phát sinh trong quá trình nguyên phân, mà đa số các loài động vật đều sinh sản
hữu tính
C Với các đột biến NST, động vật rất nhạy cảm do có cơ chế thần kinh phát triển, thể đột biến thường
chết trong giai đoạn sơ sinh
D Vật chất di truyền của động vật ổn định và được đóng gói kỹ hơn trong cấu trúc liên kết với protein
histon
Câu 21.Thực hiện phép lai hai giống cà chua thuần chủng quả màu đỏ tươi, dạng tròn với giống có quả màu vàng nhạt dạng dài Cây F1 cho 100% quả màu hồng, dạng trứng Biết rằng một gen quy định 1 tính
Trang 24trạng, nếu tiếp tục cho F1 giao phấn, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng Cho các nhận định dưới đây về phép lai :
(1) Tỷ lệ đời F2 6:3:3:2:1:1
(2) Tỷ lệ đời F2 4:2:2:2:2:1:1:1:1
(3) Có hiện tượng tính trội là trội không hoàn toàn ở một trong 2 locus chi phối
(4) Với mỗi tính trạng, ở F2 đều phân ly kiểu gen theo tỷ lệ 1 :2 :1
(5).Hiện tượng tương tác bổ trợ xuất hiện trong trường hợp này
Số nhận định đúng là
Câu 22.Ở một loài côn trùng, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn; alen B quy định râu dài trội hoàn toàn so với alen b quy định râu ngắn Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, di truyền liên kết hoàn toàn Cho các phép lai sau đây:
(1) x ; (2) x ; (3) x ; (4) x ; (5) x ; (6) x ;
Tính theo lý thuyết, phép lai cho đời con phân ly theo tỷ lệ 3:1 là:
A (2), (3), (4), (6) B (1), (2), (3), (4) C (1), (2), (4), (5) D (2), (3), (5), (6) Câu 23.Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu là 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa Biết rằng các cá thể dị hợp có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với cá thể đồng hợp, các cá thể có kiểu gen đồng hợp có khả năng sinh sản như nhau và bằng 100% Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, tần số các cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn là
Câu 24.Thể truyền được sử dụng trong kỹ thuật ADN tái tổ hợp có bản chất là
A Một phân tử ADN dễ nhận biết, có thể được gắn thêm ADN, có khả năng tự nhân đôi
B Các plasmit có trong tế bào chất của các vi khuẩn, có khả năng tự nhân đôi độc lập với tế bào chủ
C Một phân tử protein có khả năng liên kết và vận chuyên gen vào bên trong tế bào đích
D Một virus có khả năng mang gen của tế bào cho vào trong tế bào nhận
Câu 25 Về phương pháp chọn giống nhờ nuôi cấy hạt phấn, một trong số các nhận định dưới đây không
chính xác, đó là
A Cách duy nhất để tạo thành cây lư ỡng bội từ các hạt phấn là nuôi cấy hạt phấn, lưỡng bội hóa các tế
bào đơn bội rồi từ tế bào lưỡng bội này tái tạo thành cây lưỡng bội hoàn chỉnh
B Các giao tử đực ở tế bào thực vật được tạo ra từ quá trình giảm phân, do vậy độ đa dạng của chúng
là rất cao, nguồn nguyên liệu cho chọn lọc là vô cùng phong phú
C Đối với các dòng tế bào đơn bội, ngay cả các alen lặn cũng được biểu hiện ra kiểu hình, do đó có thể chọn lọc in vitro những dòng tế bào có đặc tính mong muốn
D Các hạt phấn của các loài thực vật có khả năng phát triển thành các dòng tế bào đơn bội khi được
nuôi cấy in vitro trong môi trường dinh dư ỡng thích hợp
Trang 25Câu 26.Xét sự di truyền của một tính trạng trong một gia đình thông qua phả hệ bên dưới Sự di truyền của tính trạng trong phả hệ theo quy luật nào dưới đây
A Bệnh di truyền kiểu gen lặn nằm trên NST thường
B Bệnh di truyền gen lặn nằm trên NST giới tính X
C Bệnh di truyền kiểu gen trội nằm trên NST thường
D Bệnh di truyền kiểu gen trội nằm trên NST giới tính X
Câu 27.Hội chứng Down liên quan đến bất thường số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào Phương pháp nào dưới đây được sử dụng để xác định hội chứng này trước khi đứa trẻ được sinh ra
A Phương pháp nghiên cứu tế bào
B Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
C Phương pháp nghiên cứu phả hệ gia đình của thai nhi
D Phương pháp nghiên cứu di truyền phân tử
Câu 28.Ở một loài côn trùng, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Cả hai locus cùng nằm trên một cặp NST tương đồng Alen W quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen w quy định mắt trắng Locus quy định màu mắt nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y Tiến hành phép lai con cái dị hợp ở
cả 3 locus (dị hợp tử đều) và con đực mắt đỏ, dị hợp tử đều ở 2 locus còn lại được F1 gồm 27% số cá thể thân đen, cánh cụt, mắt đỏ Theo lý thuyết, tỷ lệ cá thể đực, thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là
Câu 29. Ở một loài côn trùng, thân xám B là trội so với thân đen b, cánh dài V là trội so với cánh ngắn v, 2
locus cùng nằm trên 1 cặp NST thường Ở một cá thể dị hợp tử đều, xét 1 tế bào giảm phân hình thành giao tử có xảy ra hoán vị gen Tỷ lệ các loại giao tử sau giảm phân là bao nhiêu, biết rằng các tế bào đơn bội tạo ra đều có khả năng sống sót:
C BV=bv>Bv=bV, tỷ lệ tùy tần số TĐC D Bv = bV = 50%
Câu 30.Cấu trúc xương ở phần trên của tay người và cánh dơi là rất giống nhau, trong khi đó các xương tương ứng ởcá voi lại có hình dạng và tỉ lệ rất khác Tuy nhiên, các dẫn liệu di truyền đều chứng minh rằng ba loài trên đều đượcphân li từ một tổ tiên chung và trong cùng một thời gian Điều nào sau đây giải thích hợp lí nhất?
A Người và dơi được tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên còn cá voi được tiến hóa bằng cách thay đổi cấu tạo để phùhợp với môi trường sống
B Sự tiến hóa của chi trước thích nghi với người và dơi nhưng chưa thích nghi với cá voi
C Chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước đã tạo ra những biến đổi quan trọng trong giải phẫu
chi trước của cá voi
D Các gen chi phối hình dạng chi trước của cá voi có tốc độ đột biến nhanh hơn người và dơi
Trang 26Câu 31.Các thực nghiệm cho thấy, tần số đột biến của mỗi alen trong cơ thể sinh vật dao động trong khoảng 10-6 – 10-4, tần số này quá nhỏ để ảnh hưởng tới tần số alen của quần thể nhưng đột biến vẫn được coi là nhân tố tiến hóa, vì
A Quá trình đột biến không những tác dụng lên cơ thể sinh vật mà nó còn tác dụng ngay cả các tế bào, đặc biệt là các tế bào giao tử Do vậy đột biến rất dễ di truyền cho thế hệ sau
B Dù tần số đột biến là nhỏ nhưng không phải là không có, nó vẫn ảnh hưởng tới tần số alen và thành
phần kiểu gen của quần thể
C Tuy tần số đột biến nhỏ nhưng số lượng gen của mỗi cá thể sinh vật có số lượng gen lớn và quần thể
có nhiều cá thể nên số lượng giao tử mang alen đột biến không phải là nhỏ
D Đột biến phát sinh trong quần thể ở giai đoạn đầu của quá trình tiến hóa nhỏ, nó làm thay đổi tần số
alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Câu 32 Hạt phấn của loài A tiếp xúc với đầu nhụy của loài B mà KHÔNG có quá trình kéo dài ống phấn
để tiến hành quá trình thụ phấn Đây là hiện tượng cách ly:
A Cách ly sinh thái B Cách ly tập tính C Cách ly thời gian D Cách ly cơ học
Câu 33.Việc xây dựng các dự án thủy điện thường được cân nhắc rất kỹ giữa lợi và hại, hậu quả sinh thái nào là nặng nề nhất khi xây dựng các hồ chứa thủy điện?
A Làm giảm lượng trầm tích và chất dinh dưỡng cho các thủy vực sau đập
B Gây suy giảm đa dạng sinh học cho trước, sau hồ chứa vì sự thay đổi mạnh mẽ các yếu tố của môi
trường và thủy văn
C Gây ô nhiễm môi trường cho lưu vực các sông sau hồ chứa, làm tăng các nguy cơ thiên tai
D Gây xói lở bãi sông sau đập, làm giảm diện tích đất canh tác
Câu 34.Khi nghiên cứu hiện tượng bướm hóa đen ở vùng Manchester của Anh, người ta thấy theo thời gian, tần số của alen quy định màu bướm đen tăng dần Hiện tượng được giải thích là
A Môi trường thay đổi theo một hướng xác định, điều này quy định chiều hướng của chọn lọc
B Các cá thể bướm trong quần thể không giao phối một cách ngẫu nhiên với nhau
C Môi trường thay đổi, các alen quy định bướm trắng đột biến thành các alen quy định màu đen
D Quần thể bướm trắng ban đầu không được cách ly với các quần thể lân cận, do vậy xảy ra hiện
tượng Di nhập gen
Câu 35.Ở một loài động vật, tính trạng màu lông được chi phối bởi 1 locus đơn gen, có 2 alen trội lặn hoàn toàn Trong đó kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản tốt nhất do vậy được chọn lọc nhiều hơn Sự tiến hóa của locus nói trên sẽ theo chiều hướng/các chiều hướng nào trong số các chiều hướng dưới đây:
1 Chọn lọc kiểu hình 2 Chọn lọc ổn định 3 Chọn lọc kiểu gen
4 Chọn lọc vận động 5 Chọn lọc định hướng 6 Chọn lọc phân hóa
Trang 27Câu 36.Loài đầu tiên xuất hiện trong chi Homo là
Câu 37. Đối với quá trình hình thành và phát triển của sự sống trên trái đất, nhận định nào sau đây là
KHÔNG chính xác?
A. Trái đất hình thành cách đây khoảng 4,6 tỉ năm, và phải mất hơn một tỉ năm để những sinh vật sống đầu tiên được tạo ra nhờ con đường tiến hóa hóa học và tiến hóa tiền sinh học
B. Trong quá trình tiến hóa hóa học, các hợp chất hữu cơ đơn giản bắt đầu được tổng hợp từ những chất
vô cơ đơn giản gồm: CH4, NH3, N2; H2 và O2
C. Những hóa thạch cổ nhất được con người phát hiện trong tầng địa chất của đại Thái cổ
D. Trong quá trình hình thành và phát triển của sự sống trên trái đất, nhiều thời điểm sự biến đổi địa chất
và khí hậu làm tuyệt diệt hàng loạt các loài sinh vật Sau những thời kỳ đó là thời kỳ bùng nổ số lượng các loài sinh vật mới
Câu 38.Loài A có thể sống trong điều kiện nhiệt độ từ -500C đến 300
C, loài B có thể sống trong điều kiện nhiệt độ từ 220C đến 280
C Giá trị 280C được gọi là:
Câu 39.Cho đồ thị mức độ sống sót của sinh vật như hình trong đó I, II và III là ba quần thể sinh vật Quần thể II có đặc điểm:
A Mức tử vong thấp ở giai đoạn còn non và giai đoạn trưởng thành
B Mức tử vong thấp ở giai đoạn còn non và cao ở giai đoạn trưởng thành
C Mức tử vong giống nhau ở giai đoạn còn non và giai đoạn trưởng thành
D Mức tử vong cao ở giai đoạn còn non và thấp ở giai đoạn trưởng thành
Câu 40.Ở một loài hoa, tính trạng màu cánh hoa được chi phối bởi 1 locus 2 alen trội lặn không hoàn toàn Một locus khác quy định tính trạng kiểu hoa gồm 2 alen, alen trội quy định hoa kép, alen lặn quy định hoa đơn (trội lặn hoàn toàn) Có tối đa bao nhiêu phép lai cho kết quả: Màu sắc hoa phân ly theo tỷ lệ 1:1 còn kiểu hoa là đồng tính?
Câu 41.Ở ruồi giấm, tiến hành lai P thuần chủng được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh dài Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỷ lệ 56,25% mắt đỏ, cánh dài: 18,75% mắt đỏ, cánh cụt: 18,75% mắt trắng, cánh dài: 6,25% mắt trắng, cánh cụt, trong đó những cá thể mắt trắng đều là con đực Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, quy luật di truyền chi phối là
A. Hai cặp gen quy định 2 tính trạng thường, phân ly độc lập
B. Hai cặp gen quy định 2 tính trạng trên một cặp NST thường, hoán vị 50%
C Hai cặp gen quy định 2 tính trạng, 1 cặp nằm trên NST thường, một cặp trên X
Trang 28D. Hai cặp gen quy định 2 tính trạng cùng nằm trên X, tần số hoán vị 50%
Câu 42.N hững động vật sống trong vùng ôn đới, số lượng cá thể trong quần thể thường tăng nhanh vào mùa xuân hè chủ yếu phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện nào sau đây?
A Cường độ chiếu sáng ngày một tăng
B Bố mẹ chăm sóc và bảo vệ con tốt hơn
C Cường độ hoạt động của động vật ăn thịt còn ít
D Nguồn thức ăn trở nên giàu có
Câu 43.Tre là loài rất dễ mọc thành rừng, khi hình thành rừng tre các loài thực vật khác rất khó phát triển cùng và bị suy giảm số lượng Khi nói về hiện tượng này, có thể đưa ra một số luận điểm:
(1) Khống chế sinh học (2) Suy giảm đa dạng sinh học
(3) Quá trình xảy ra trong 1 quần thể (4) Chỉ xảy ra giữa 2 loài đối kháng
(5) Tre là loài khí sinh (6) Gia tăng độ đa dạng di truyền quần xã
Số lượng luận điểm đúng trong số 6 luận điểm trên:
Câu 44. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc về đặc trưng cấu trúc của quần xã?
A. Rừng mưa nhiệt đới có 3 tầng cây gỗ lớn, 1 tầng cây bụi, 1 tầng cỏ - dương xỉ
B. Biển có 2 vùng lớn : Ven bờ và vùng xa khơi với các thành phần sinh vật khác nhau
C. Ở một số loài chim con non chỉ ăn sâu bọ, khi trưởng thành chỉ ăn quả chín
D. Trong ao có một số con cá chỉ kiếm ăn ở mặt đáy những con khác chỉ kiếm ăn ở tầng nước trên
Câu 45.Phép lai nào sau đây có khả năng tạo nhiều biến dị tổ hợp nhất?
ab
AB x Dd
ab
AB
có hoán vị gen ở cả hai giới
D Không có phép lai nào
Câu 46.Trong phép lai ruồi cái mắt cam thuần chủng với ruồi đực mắt cam được F1 đồng loạt mắt đỏ Ở
F2 có sự phân ly: Ruồi cái: 3 đỏ: 1 cam và Ruồi đực: 3 đỏ: 5 cam
Quy luật di truyền chi phối trường hợp trên là
A Tương tác bổ trợ giữa hai gen cùng quy định mắt màu cam, các gen nằm trên NST giới tính Y
Trang 29B Tương tác bổ trợ giữa hai gen cùng quy định một tính trạng nhưng nằm ở các NST khác nhau trong
đó có NST giới tính X
C Tương tác bổ trợ của các gen nằm trên NST giới tính, có thể trên X hoặc trên Y
D Các gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính X
Câu 47.Màu của quả ớt là một tính trạng được chi phối bởi một gen hai alen A quy định màu đỏ, a quy định màu vàng Ở một quần thể ớt, cấu trúc di truyền của quần thể đối với tính trạng màu quả như sau: 0,4AA; 0,3Aa; 0,3aa Cấu trúc di truyền của quần thể như thế nào sau 3 thế hệ ngẫu phối?
A 0,2025AA; 0,495Aa; 0,3025aa B 0,4AA; 0,3Aa; 0,3aa
Câu 48.Trong một quần thể người Mỹ gốc Phi, tỷ lệ người có bệnh hồng cầu hình liềm là 1/10000 Tỷ lệ người mang alen gây bệnh trong quần thể nói trên là:
Câu 49.Ở một loài thực vật, alen A quy định cây cao trội hoàn toàn so với alen a quy định cây thấp; alen
B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Tạp giao các cây đậu F1 thu được kết quả 280 cây cao, hoa đỏ; 80 cây thấp, hoa trắng; 20 cây cao, hoa trắng; 20 cây thấp, hoa đỏ Biết các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Kiểu gen F1 và tần số hoán vị gen là:
A. x ; f hoán vị 20%, ở cả hai giới B. x ; f hoán vị 20%, ở cả hai giới
C. x ; f hoán vị 20%, ở 1 giới D. x ; f hoán vị 20%, ở 1 giới
Câu 50.Sự phát triển kinh tế bằng mọi giá sẽ dẫn đến khủng hoảng, cần phải tiến hành quá trình phát triển bền vững, vậy phát triển bền vững là
A Việc sử dụng nguồn tài nguyên phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội theo cách thức khai thác lần
lượt từng nguồn tài nguyên chứ không khai thác cùng lúc các loại tài nguyên
B Sự phát triển kinh tế dựa trên việc khai thác tối đa tài nguyên thiên nhiên đồng thời giữ cho môi
trường trong sạch
C Sự phát triển kinh tế dựa trên nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có, không đi nhập tài nguyên của các
nước khác
D Sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ hiện tại, nhưng không ảnh hưởng đến khả năng
thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai
Giáo viên : NGUYỄN THÀNH CÔNG
Trang 301.B 6.B 11.B 16.C 21.B 26.C 31.C 36.C 41.C 46.B
Giáo viên : Nguyễn Thành Công
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỰ LUYỆN SỐ 03 Giáo viên: NGUYỄN THÀNH CÔNG
Đây là đáp án của đề thi tự luyện số 03 thuộc khoá LTQG PEN-I: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Để có
thể nắm được hướng dẫn giải chi tiết cùng các lưu ý liên quan đến từng câu hỏi, Bạn nên kết hợp xe m bảng đáp án
cùng với đề thi và video bài giảng (phần 1, phần 2 và phần 3)
Trang 311.B 6.D 11.B 16.A 21.B 26.B 31.C 36.D 41.A 46.D
Giáo viên : Nguyễn Thành Công
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỰ LUYỆN SỐ 04 Giáo viên: NGUYỄN THÀNH CÔNG
Đây là đáp án của đề thi tự luyện số 04 thuộc khoá LTQG PEN-I: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Để có
thể nắm được hướng dẫn giải chi tiết cùng các lưu ý liên quan đến từng câu hỏi, Bạn nên kết hợp xe m bảng đáp án
cùng với đề thi và video bài giảng (phần 1, phần 2 và phần 3)
Trang 32Câu 1 Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, hiện tượng nào khiến cho năng lư ợng thoát khỏi giới hữu sinh?
Câu 2 Một tế bào sinh dưỡng (2n = 24) tiến hành quá trình nguyên phân liên tiếp 3 đợt, ở đợt nguyên
phân thứ 4 Ở kỳ đầu của quá trình nguyên phân thứ 4 nói trên, trong tất cả các tế bào có bao nhiêu NST đơn?
Câu 3 Các thành phần của NST sắp xếp theo trình tự tăng dần của kích thước là:
A Chất nhiễm sắc; sợi nhiễm sắc;nucleosome; chuỗi nucleosome; chromatide
B Nucleosome; chuỗi nucleosome; sợi siêu xoắn; sợi chất nhiễm sắc; chromatide
C Nucleosome; sợi nhiễm sắc chất; chuỗi nuleosome; sợi siêu xoắn; chromatide
D Nucleosome; chuỗi nucleosome; sợi nhiễm sắc; sợi siêu xoắn; chromatide
Câu 4 Ở một loài thực vật, cặp NST số 2 chứa cặp gen Aa; cặp NST số 6 chứa cặp gen Bb Nếu trong tất
cả các tế bào, cặp NST số 2 không có sự phân ly của NST kép trong giảm phân, sự phân ly chromatide bình thường, cặp NST số 6 giảm phân bình thường thì cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân tạo ra các loại giao tử có kiểu gen
Câu 5 Khi nghiên cứu sự di truyền của một loài thực vật lưỡng bội, xét sự di truyền của 3 tính trạng đơn
gen, mỗi tính trạng do 1 cặp gen chi phối, trong đó alen + quy định kiểu hình dại, alena quy định kiểu hình đột biến; tương tự locus thứ 2, alen + quy định kiểu dại, alen b quy định kiểu hình đột biến; locus thứ 3 alen + quy định kiểu hình dại và d quy định kiểu hình đột biến Một cơ thể có kiểu gen dị hợp +a+b+d
tiến thành tự thụ phấn, biết rằng kiểu dại là trội so với kiểu hình đột biến Tỷ lệ cơ thể mang ít nhất 2 kiểu hình dại của 3 tính trạng là:
Câu 6.Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở E.coli, trình tự khởi động nằm trong cấu trúc của operon có
vai trò rất quan trọng trong sự biểu hiện của operon, trình tự khởi động:
A Vùng chứa bộ ba quy định axit amin mở đầu của chuỗi polypeptide
B Trình tự nằm trước gen cấu trúc và là vị trí tương tác với protein ức chế
ĐỀ THI TỰ LUYỆN SỐ 04 Giáo viên: NGUYỄN THÀNH CÔNG
Đây là đề thi số 04 thuộc khoá LTQG PEN-I: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần là m t rước các câu hỏi trong đề trước kh i so sánh với đáp án và hướng dẫn giải ch i t iết trong video bài g iảng (phần
1, phần 2 và phần 3)
Trang 33C Trình tự nằm ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc và chứa tín hiệu mã hóa cho axit amin đầu tiên
D Trình tự nằm trước vùng vận hành, là vị trí tương tác của enzym ARN polymeraza
Câu 7 Theo quan điểm của Darwin, chọn lọc tự nhiên là:
A Quá trình chọn lọc các biến dị xuất hiện đồng loạt do sự biến đổi của môi trường, tạo ra các loài mới
thích nghi vơi môi trường mới
B Kết quả của quá trình đấu tranh sinh tồn, sự di truyền của các biến dị cá thể giúp sinh vật thích nghi
tốt với môi trường, tăng khả năng sống sót và sinh sản của chúng
C Sự thắng cuộc của những cá thể sinh vật mang các biến dị di truyền giúp chúng khỏe mạnh hơn và
giành được nhiều thức ăn hơn
D Quá trình đấu tranh sinh tồn của các cá thể với nhau, cá thể nào khỏe mạnh sẽ tiêu diệt được những
cá thể khác yếu hơn và dành chiến thắng
Câu 8 Cho các dạng đột biến dưới đây liên quan đến gen phân mảnh của sinh vật nhân thực?
(1).Thay thế cặp AT bằng cặp GX tạo ra các codon thoái hóa mã di truyền cùng nhau
(2).Mất hoặc thay thế một hoặc môt vài cặp nucleotide
(3).Thay thế cặp AT bằng cặp GX ở bộ ba quy định axit amin mở đầu của gen
(4).Thay thế cặp GX bằng cặp AT ở trình tự promoter của gen
(5) Mất cặp nucleotide tại trung tâm intron trong vùng mã hóa của gen
Dạng/các dạng đột biến ít gây hậu quả nhất lên sự biểu hiện của gen:
A. (1) và (4) B. (1) và (5) C. (4) D. (1) và (3) và (5)
A. Trong cấu trúc của operon Lac có một gen điều hòa nằm nằm trước vùng mã hóa của operon, gen
này tạo sản phẩm là protein điều hòa gắn vào trước vùng mã hóa để đóng gen khi môi trường không có lactose
B Vùng vận hành nằm ngay phía trước vùng mã hóa, phía sau trình tự khởi động và là vị trí tương tác
của các protein ức chế bám vào
C Operon Lac có cấu tạo gồm 3 thành phần: vùng vận hành, vùng khởi động và vùng cấu trúc chứa
các gen cấu trúc liên quan nhau về chức năng và nằm kề nhau
D Sự có mặt của chất cảm ứng làm thay đổi cấu trúc không gian của protein ức chế, nó không còn bám
được vào vùng vận hành và quá trình phiên mã của các gen cấu trúc được thực hiện
Câu 10 N hận định nào dưới đây là chính xác khi nói về lịch sử hình thành và phát triển của loài người?
A Cách đây hơn 30000 năm, sự tồn tại của ít nhất hai loài ngư ời đã được chứng minh, một trong hai
loài này hiện nay vẫn tồn tại
B Tổ tiên loài ngư ời và vượn người hiện đại đã tách ra từ một tổ tiên chung cách đây khoảng 1,8 triệu
năm thời kỳ bắt đầu kỷ đệ tứ của đại tân sinh
Trang 34C. Trong quá trình hình thành loài người, chi Homo chỉ xuất hiện một loài duy nhất là H.sapiens
D. Từ tổ tiên loài ngư ời đứng thẳng Homo erectus đã phát sinh loài người khéo léo Homo habillis
Câu 11 Tiến hành tổng hợp nhân tạo một đoạn mARN từ một dung dịch chứa các đơn phân
ribonucleotide, người ta thấy xuất hiện 8 loại bộ ba với tỷ lệ mỗi loại là tương đương nhau Nhận xét về thành phần dung dịch ribonucleotide nguyên liệu được sử dụng chính xác là:
A Có 4 loại ribonucleotide khác nhau tổ hợp thành 8 loại bộ ba nói trên
B Có 2 loại ribonucleotide với tỷ lệ ngang nhau cho mỗi loại đã được sử dụng
C Có 3 loại ribonucleotide với tỷ lệ 1:2:1 trong dung dịch sử dụng
D Có 3 loại ribonucleotide trong dung dịch với tỷ lệ mỗi loại là tương đương nhau
Câu 12.Ở một loài côn trùng có hiện tượng trinh sản Alen A quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với
alen a quy định cánh ngắn Alen B quy định cánh rộng là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh hẹp
Hai gen này cùng nằm trên một NST và xảy ra trao đổi chéo Tiến hành lai cá thể cái cánh dài, rộng và cá thể đực cánh ngắn, hẹp ở F1 thu được 2 dạng con đực với tỷ lệ tương đương Công thức của phép lai là
A. ♀AABB x aabb B ♀ C ♀ AB//Ab x ab D.♀AB//AB x ab
Câu 13 Nguyên nhân chính làm gia tăng hàm lượng CO2 trong khí quyển là do
A. hoạt động công nghiệp và giao thông vận tải
B. hoạt động công nghiệp và thu hẹp diện tích rừng
C. hoạt động giao thông vận tải và thu hẹp diện tích rừng
D. hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch và thu hẹp diện tích rừng
Câu 14 Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một con trai bị bạch tạng, một con trai mù màu Ông bà
nội, ngoại của hai đứa trẻ này cũng bình thường Người mẹ của hai đứa trẻ này có kiểu gen là gì biết rằng bệnh mù màu do gen lặn liên kết X quy định, bệnh bạch tạng do gen lặn trên NST quy định
A AAXMXm B AaXMXM C AaXMXm D aaXMXm
Câu 15 K iểu hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu,
được cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế?
A Hệ sinh thái nông nghiệp B Hệ sinh thái trên cạn
Câu 16 Ở loài chim công Pavo muticus, các quan sát di truyền đã xác nhận tính trạng chiều cao của chân
và độ dài lông đuôi được chi phối bởi hiện tượng một gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn Cho chim mang hai cặp tính trạng tương phản giao phối với nhau được F1 đồng loạt chân cao, lông đuôi dài Cho chim mái F1 giao phối với chim đực chân thấp, lông đuôi ngắn, thu được F2 gồm 1 Chim trống, chân cao, lông đuôi dài: 1 chim trống, chân thấp, lông đuôi dài: 1 chim mái, chân cao, lông đuôi ngắn; 1 chim mái, chân thấp lông đuôi ngắn Nhận định nào là chính xác?
A Gen quy định độ dài lông đuôi nằm trên NST giới tính
B Chân cao, lông đuôi dài là lặn so với chân thấp, lông đuôi ngắn
C Gen quy định chiều cao chân nằm trên NST giới tính
Trang 35D Có hiện tượng di truyền tế bào chất
Câu 17 Ở một giống bí ngô, hình dạng quả bí có thể có dạng dài, dạng tròn hoặc dạng dẹt Tính trạng này
do một 2 locus di truyền độc lập cùng quy định, biết rằng sự có mặt của alen trội của 2 locus trong cùng một kiểu gen cho kiểu hình quả dài, có một loại alen trội cho quả tròn, đồng hợp lặn cho quả dẹt Phép lai giữa 2 giống bí quả tròn thuần chủng được F1 gồm 100% quả dài, tiếp tục cho F1 giao phấn thu được hạt
F2 Đem giao phấn các cây F2 có quả tròn với nhau thì xác suất thu được quả dẹt là
Câu 18 Lai hai giống bí ngô quả tròn có nguồn gốc từ hai địa phương khác nhau, người ta thu được F1
quả dẹt và F2 gồm 58 cây quả dẹt: 34 cây quả tròn: 6 cây quả dài Lai phân tích F1 sẽ thu được tỉ lệ:
Câu 19 Ở ruồi giấm Drosophila melanogaster, phép lai giữa hai ruồi cánh cong sinh ra 74 ruồi con cánh
cong và 35 ruồi con cánh thẳng Điều giải thích nào dưới đây là phù hợp với kết quả phép lai?
A Cánh cong là trội so với cánh thẳng, trong phép lai trên một con ruồi cánh cong thuần chủng giao
phối với một con ruồi cánh cong dị hợp
B Cánh cong là trội so với cánh thẳng, ruồi cánh cong đồng hợp bị chết trước khi sinh ra
C Cánh cong là trội so với cánh thẳng ở con đực nhưng ở con cái thì cánh cong và cánh thẳng là đồng
trội
D Có một cặp gen thứ hai tác động lên quá trình hình thành tính trạng của cặp gen quy định hình dạng
cánh
Câu 20 Khi nghiên cứu NST của một cá thể sinh vật, người ta nhận thấy xuất hiện đột biến NST trong đó
trình tự của NST cá thể nghiên cứu là ABCDE*GHIKL trong khi trình tự NST của loài nói trên là ABCDEF*GHIKL Theo anh chị dạng đột biến trên có vai trò:
A Thường thay đổi vị trí tương đối của các gen trong quần thể, tạo ra các tổ hợp gen khác nhau,
thường gây ra hiện tượng bán bất thụ
B Tạo nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa, đặc biệt nếu quá trình trên được lặp đi lặp lại
nhiều lần sẽ dẫn tới hình thành loài mới
C Thường làm mất cân bằng các gen nên thường gây chết đối với thể đột biến, thường dùng để loại bỏ
các gen không mong muốn ra khởi NST
D Thường không gây hậu quả nghiêm trọng, chúng tạo điều kiện cho các biến đổi gen, tạo nên các gen
mới trong quá trình tiến hoá
Câu 21 Giống cây trồng nào dưới đây KHÔNG có nguồn gốc từ loài mù tạc hoang dại mà tổ tiên con
người đã thuần hóa thông qua quá trình chọn lọc nhân tạo?
Trang 36Câu 22 Ở một loài thực vật tự thụ phấn, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy
định Trong kiểu gen đồng thời có mặt gen A và B quy định hoa màu đỏ; khi trong kiểu gen chỉ có một trong hai gen A hoặc B, hoặc không có cả hai gen A và B quy định hoa màu trắng Cho cây dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn thu được F1 Quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các giao tử đều tham gia thụ tinh
hình thành hợp tử Theo lí thuyết, trên mỗi cây F1 KHÔNG thể có tỉ lệ phân li nào sau đây?
A 50% hạt màu đỏ : 50% hạt màu trắng B 56,25% hạt màu đỏ : 43,75% hạt màu trắng
Câu 23 Cho các khẳng định dưới đây về quá trình tiến hóa cũng như các nhân tố tác động đến tiến hóa
của quần thể:
(1) Di - nhập gen không làm thay đổi tần số tương đối của các alen và vốn gen của quần thể
(2) Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ
(3) Đột biến tự nhiên được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá
(4) Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên tần số tương đối của các alen có lợi được tăng lên trong quần thế (5) Ngẫu phối là nhân tố tiến hóa làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
(6) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng xác định phụ thuộc vào môi trường sống của quần thể
Số lượng các khẳng định KHÔNG chính xác:
Câu 24 Do thích nghi với những điều kiện môi trường khác nhau mà các loài sinh vật có nhiều hướng
tiến hóa khác nhau phụ thuộc môi trường sống của chúng Xét về tương quan cấu tạo cơ thể, nhóm sinh vật nào dưới đây thường có cấu trúc cơ thể đơn giản nhất?
Câu 25 Trong chu trình sinh địa hóa đối với nguyên tố Nitơ, nhóm sinh vật chuyển hóa NO3- thành NH4+
là
Câu 26 Opanrin và Handal là những người tiên phong nhận định về sự hình thành sự sống từ các hợp chất
đơn giản đầu tiên Mãi đến năm 1953 trong thí nghiệm của S Mi lơ và Urey đã sử dụng thực nghiệm để
kiểm chứng giả thuyết của Oparin và Handal, có nhiều loại khí sử dụng trong hỗn hợp khí thí nghiệm
nhưng loại khí nào dưới đây KHÔNG được sử dụng?
Câu 27 Về vai trò của các nhân tố vô sinh đối với hệ sinh thái, nhận định nào dưới đây là chính xác?
A Ánh sáng không ảnh hưởng đến quang hợp của các loài tảo biển
B Ánh sáng nhìn thấy không ảnh hưởng tới đời sống thực vật
C Ánh sáng nhìn thấy cung cấp năng lư ợng cho quá trình quang hợp ở thực vật
D Tia tử ngoại có vai trò quan trọng nhất với quá trình quang hợp của thực vật
Trang 37Câu 28 Ở một loài chó hoang, tính trạng màu lông do một đơn gen quy định trong đó alen A quy định
màu vàng, alen a quy định màu lông trắng Cấu trúc di truyền của một quần thể chó hoang đối với tính
trạng màu lông là: 68% AA; 18% Aa và 14% aa Sau 3 thế hệ ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể
nói trên đối với locus quy định màu lông là:
Câu 29 Ở người, bệnh không dung nạp lactose do alen lặn a nằm trên NST thường quy định, alen trội A
quy định hấp thu lactose bình thường Ở một quần thể đang cân bằng di truyền, có tỉ lệ người bình thường
là 96% Một cặp vợ chồng bình thường, xác suất sinh con trai đầu lòng bình thường là
Câu 31 Cho biết gen A đỏ là trội hoàn toàn so với gen a trắng; sức sống của giao tử mang gen A gấp đôi
giao tử mang gen a; sức sống của hợp tử và của phôi (để phát triển thành cá thể con) Kiểu gen AA = 100%, Aa = 75%, aa = 50%.Bố và mẹ đều mang kiểu gen dị hợp thìtỷ lệ kiểu hình của đời con F1 (mới sinh) sẽ là:
A 7 A- : 1 aa B 7 A- : 2 aa C 14 A-: 1aa D 15 A- : 1aa
Câu 32 Một đột biến gen mã hóa chuỗi globin ở người bằng cách thay thế codon này thành codon khác
dẫn đến sự biến đổi của của amino acid số 6 từ Glu thành Val, hậu quả có thể quan sát được của đột biến này từ thể đột biến:
A Hiện tượng máu vón cục do quá trình đông máu bị ảnh hưởng theo chiều hướng gia tăng hàm lư ợng
globin trong máu
B Hồng cầu bị biến dạng, từ dạng đĩa sang dạng liềm, độ nhớt của máu tăng và thể đột biến biểu hiện
triệu chứng thiếu máu
C Sự biến đổi cấu trúc protein máu dẫn đến biến đổi cấu trúc bề mặt hồng cầu, hồng cầu không có khả
năng gây ngưng kết gây ra bệnh máu khó đông
D Chuỗi glogbin bị biến dạng, khả năng dự trữ oxy trong cơ bị giảm, người bị bệnh nhược cơ
Câu 33 Mỗi đối tượng sinh vật đều có phương pháp chọn giống riêng dựa vào đặc tính quá trình sinh sản
của chúng Đối với vi sinh vật, phương pháp chủ yếu để chọn giống là:
A Dung hợp tế bào trần tạo thành các dạng tế bào lai có ưu thế lai cao
B Sử dụng phương pháp tiếp hợp hữu tính để thu các dòng lai
C Gây đột biến nhân tạo rồi chọn lọc các dòng đột biến
D Xử lý các môi trường khác nhau rồi lựa chọn các dòng thích nghi với một môi trường cụ thể
Câu 34 Ở một loài động vật giới đực dị giao tử, nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng đơn gen do
một locus 2 alen trội lặn hoàn toàn chi phối, trong đó alen A quy định màu mắt đỏ trội hoàn toàn so với
Trang 38alen a quy định màu mắt trắng Trong quần thể ngẫu phối của loài nói trên, thấy xuất hiện 7 kiểu gen khác nhau liên quan đến tính trạng nghiên cứu trên Quy luật di truyền chi phối tính trạng:
A Di truyền liên kết giới tính, gen quy định tính trạng nằm trên X không có alen tương ứng trên Y
B Liên kết giới tính, alen có mặt tại vùng tương đồng XY, ở con đực xuất hiện 4 kiểu gen khác nhau
C Di truyền độc lập các tính trạng trên NST thường chịu sự chi phối của giới tính, tạo ra 7 kiểu gen với
4 kiểu hình khác nhau
D. Hiện tượng tương tác gen giữa gen chi phối tính trạng và một cặp gen trên NST thường quyết định
Câu 35 Cho các đối tượng sinh vật sau:
(1) Các con bò có khả năng sản xuất r-protein
(2) Chuột nhắt mang gen GH của chuột cống
(3) Cừu có khả năng cho sữa chứa protein huyết thanh của người
(4) Cừu Dolly
(5) Cây giống hoa ly sử dụng kỹ thuật vi nhân giống
(6) Chủng xạ khuẩn được lựa chọn bằng gây đột biến gen nhờ tia tử ngoại
Các sinh vật là kết quả của công nghệ gen
A. (1); (2) và (3) B. (1); (2) và (6) C. (1); (4) và (6) D. (2); (3) và (6)
Câu 36 Trong công nghệ ADN tái tổ hợp, ở giai đoạn nối giữa thể truyền và ADN đích cần sự có mặt của
một nhân tố giúp chúng nối lại với nhau Nhân tố đó là:
Câu 37 Các bệnh hay tật di truyền ở người di truyền theo cơ chế di truyền thẳng là
C Ung thư máu, hội chứng Down D Túm lông trên tai và dính ngón tay số 2 và số 3
Câu 38 Ở người, tính trạng độ cao của mũi do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Trong
một gia đình có: ông nội, ông ngoại, bố, mẹ đều có sống mũi cao; bà nội, bà ngoại, em trai của bố đều có mũi tẹt Những đứa con của cặp bố mẹ trên gồm một con trai có mũi tẹt và một con gái có mũi cao Nếu lần sinh thứ 3 là sinh đôi khác trứng thì xác suất cặp song sinh đó có đặc điểm tai khác nhau là
Câu 39 Xét cá thể có kiểu gen
aBd
AbD
Nếu cho rằng quá trình giảm phân hình thành giao tử KHÔNG xảy
ra đột biến, cá thể trên cho tối đa bao nhiêu kiểu giao tử từ kiểu gen nói trên?
Trang 39Câu 40 Xét phép lai , ở thế hệ sau của phép lai nói trên, sẽ tạo ra tỉ lệ các cá thể mang tính trạng
trội ở một cặp gen sẽ là bao nhiêu, nếu cho rằng khoảng cách giữa A và B là 40cM, hoán vị gen xảy ra ở
cả bố và mẹ
Câu 41 Ở người, bệnh mù màu và bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn (a và b) nằm trên vùng không
tương đồngcủa NST giới tính X, cách nhau 12cM Ở một gia đình, người vợ bình thường, chồng bị bệnh máu khó đông, bố vợ bị cả hai bệnh Cặp vợ chồng này sinh được một con trai bình thường, một con trai
bị cả hai bệnh, một con trai bị bệnh máu khó đông Cặp vợ chồng này đang mang thai, xác suất sinh con gái không mắc cả hai bệnh trên là
Câu 42 Trước đây DDT là một loại thuốc diệt côn trùng phổ biến, tuy nhiên do tính độc về sau đã bị cấm
sử dụng Ở những lần xử lý đầu, hiệu quả tiêu diệt côn trùng rất cao, song càng về sau, hiệu quả càng giảm
đi Có thể giải thích điều này:
A Thuốc DDT là nhân tố phát sinh nhiều biến dị tổ hợp kháng thuốc, những biến dị này được truyền cho
các thế hệ sau thông qua sinh sản hữu tính
B Thuốc DDT gây hiện tượng phát sinh các đột biến kháng thuốc ở một vài cá thể, bản thân alen đột biến
được nhân rộng thông qua biến nạp, tải nạp hoặc tiếp hợp
C Các cá thể côn trùng sau nhiều lần tiếp xúc với thuốc sẽ học được cách tránh sự tác động của thuốc lên
cơ thể chúng
D Khi tiếp xúc với thuốc, các cá thể mang sẵn gen kháng thuốc sẽ sống sót và sinh sản alen này được
truyền qua thế hệ sau nhờ sinh sản hữu tính và nhân lên Do vậy, những lần xử lý sau số lượng cá thể bị tiêu diệt ít đi
Câu 43 Thực chất của chọn lọc nhân tạo là quá trình
A Đào thải những biến dị có hại, tích lũy những biến dị có lợi cho quá trình sinh trưởng, phát triển, sinh
sản của một loài sinh vật
B Phân hóa khả năng sống sót của các cá thể sinh vật trong từng môi trường khác nhau
C Phân hóa khả năng sinh sản của các cá thể sinh vật khi đặt chúng trong từng điều kiện môi trường khác
nhau
D Đào thải những biến dị không mong muốn, tích lũy những biến dị phù hợp với mục đích của con
người
Câu 44 Trong điều kiện tự nhiên, kích thước của quần thể được điều chỉnh xung quanh trạng thái cân
bằng Nhân tố nào dưới đây là quan trọng nhất đối với sự cân bằng đó:
A. Hiện tượng ngẫu phối và loại trừ các nhân tố tiến hóa
B. Các loài có mối quan hệ dinh dưỡng
C. Khả năng cung cấp điều kiện sống của môi trường
Trang 40D. Các loài đối địch và sự cạnh tranh cùng loài
Câu 45 Cho một loài thực vật thân cao, hạt vàng, vỏ nhăn thụ phấn với cây thân thấp, hạt xanh, vỏ trơn
được F1 đồng tính gồm các cây thân cao, hạt vàng, vỏ trơn Cho F1 giao phấn với cây có kiểu gen chưa rõ thu được F2 gồm 8 kiểu hình khác nhau với tỉ lệ là 18,75%: 18,75%:18,75%:18,75%: 6,25%:6,25%:6,25%:6,25% Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng nằm trên các NST khác nhau Kết luận nào dưới đây là chính xác?
A Ở cây chưa rõ kiểu gen, nhất định phải dị hợp ở một cặp alen quy định một trong ba tính trạng nói
trên
B Kiểu gen của cây đem lai với F1 chỉ có thể là Aabbcc
C Cây đem lai với cây F1 không thể có kiểu gen là aabbDd
D Có 8 tổ hợp giao tử trong phép lai này
Câu 47 Cho các bằng chứng tiến hóa dưới đây:
Các cặp đối tượng thể hiện cặp cơ quan tương đồng
A. (1); (2); (4) B. (1); (2); (5); (6) C. (1); (5); (6) D. (1); (3); (4); (5)
Câu 48 Độ đa dạng của một quần xã được thể hiện bởi
A. số lượng cá thể của quần xã
B. sự có cả động vật và thực vật với nhiều nhóm tuổi
C. số lượng tầng phân bố
D. số lượng loài sinh vật trong quần xã
Câu 49 Chuỗi thức ăn thư ờng không kéo dài quá 6 bậc dinh dưỡng, do:
A. Số loài sinh vật trong mỗi quần xã thường bị giới hạn
B. Qua mỗi bậc dinh dưỡng năng lượng bị thất thoát, về sau không đủ duy trì 1 bậc dinh dưỡng
C.Năng lượng mặt trời cung cấp cho mỗi khu hệ sinh thái bị giới hạn do đó không tạo ra chuỗi thức ăn dài
vô tận
D. Giá trị thích nghi của mỗi loài trong chuỗi thức ăn là khác nhau, sẽ có loài không thích nghi và bị chấm dứt chuỗi
Câu 50 Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới tính liên tục của chu kỳ các bon Quá trình nào dưới đây ảnh
hưởng mạnh nhất tới chu trình đó?